Trong thời kỳ nền kinh tế đang gặp nhiều biến động không thể lườngtrước được như hiện nay việc quan tâm đến chất lượng và hiệu quả hoạt động củaNgân hàng thương mại là một việc làm vô cù
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ: “Chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương” là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân Các số liệu
được sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiêncứu này chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào Nếu sai tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Hải Dương, ngày 12 tháng 11 năm 2016
Học viên
Lê Thị Thùy Dương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗlực của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, sự góp ý tận tình củacác thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Các thầy cô giáo Khoa Sau đại học và các thầy cô giáo khoa Tài chính Ngânhàng Trường Đại Học Thương Mại
- Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu côngnghiệp Hải Dương đã tạo điều kiện cho tác giả tiến hành khảo sát và các đồngnghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tác giả trong quá trình học tập,công tác và thực hiện luận văn thạc sĩ
- Người hướng dẫn: PGS,TS Nguyễn Thị Phương Liên
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của bản thân, tuy nhiện luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tácgiả rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành để bản luận văn được hoànthiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Thùy Dương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Cho vay và vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 6
1.1.1.Khái niệm về cho vay của Ngân hàng thương mại 6
1.1.2.Vai trò của hoạt động cho vay 7
1.2 Cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 9
1.2.1.Đặc điểm của Doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 9
1.2.2 Các hình thức cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại………… 11
1.3 Chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng 14
1.3.1.Quan niệm về chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại 14
1.3.2.Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay đối với Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 15
1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 19
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG 27
2.1 Vài nét khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương 27
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 27
2.1.3.Thực trạng hoạt động và kết quả kinh doanh 29
2.2 Thực trạng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương 34
2.2.1 Thực trạng chính sách cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương 34
2.2.2 Quy trình cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương 36
2.2.3 Kết quả cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương 40
2.3 Thực trạng chất lượng cho vay đối với Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương 45 2.3.1 Thực trạng cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành và tài sản đảm bảo 45
2.3.2 Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu 47
2.3.3 Thực trạng thu nhập từ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp 49
2.3.4 Thực trạng chất lượng cho vay theo đánh giá của khách hàng 51
2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay đối với Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương 53
2.4.1 Những kết quả đạt được 53
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 55
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG 59
Trang 53.1 Định hướng hoạt động cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương 59
3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương 59
3.1.2 Định hướng cho vay đối với Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương 60
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương 61
3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay Khách hàng Doanh nghiệp 61
3.2.2 Thực hiện tốt phân loại khách hàng và chính sách khách hàng 63
3.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 64
3.2.4 Nghiêm chỉnh thực hiện đúng quy trình cho vay 67
3.2.5 Hoàn thiện quy định bảo đảm tiền vay đối với Doanh nghiệp 69
3.2.6 Đơn giản hoá thủ tục cho vay 70
3.2.7 Nâng cao chất lượng hệ thống thu thập thông tin tín dụng 70
3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 73
3.2.9 Quản lý và giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay 73
3.2.10Phối hợp sử dụng biện pháp để xử lý nợ xấu 75
3.3 Một số kiến nghị 75
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 75
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 76
3.3.3 Kiến nghị với chính phủ và các bộ liên ngành 77
3.3.4 Kiến nghị đối với các Doanh nghiệp 79
KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của VietinBank KCN Hải Dương 28Bảng 2.1: Trình độ cán bộ nhân viên đến ngày 31/12/2015 29Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn 2013– 2015 29Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn
2013 – 2015 31Bảng 2.4: Tình hình thu dịch vụ của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn 2013 –2015 33Bảng 2.5: Doanh số cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương giai đoạn 2013-2015 40Bảng 2.7: Dư nợ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương theo kỳ hạn khoản vay 43Bảng 2.8: Số lượng doanh nghiệp vay vốn của VietinBank KCN Hải Dương 44Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp căn cứ theo ngànhnghề kinh tế 45Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp căn cứ theo TSĐB 46Bảng 2.10: Các chỉ tiêu về nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay tại VietinBank KCNHải Dương 47Bảng 2.11: Tình hình phân loại nợ Khách hàng Doanh nghiệp tại VietinBank KCNHải Dương 48Bảng 2.12: Nợ xấu cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại VietinBank KCN HảiDương 49Bảng 2.13: Thu nhập từ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại VietinBank KCNHải Dương 50Bảng 2.14: Kết quả phiếu khảo sát về hoạt động cho vay KHDN 51
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm qua chứng kiến sự phát triển vượt bậc của hệ thống ngân hàng ởViệt Nam, sự phát triển này góp phần hỗ trợ vào sự tăng trưởng kinh tế nói chung.Trong đó không thể không kể đến sự đóng góp lớn của các Ngân hàng thương mại,như mạch máu của nền kinh tế, giúp nền kinh tế trong nước lưu thông, vận độngnhanh chóng Trong thời kỳ nền kinh tế đang gặp nhiều biến động không thể lườngtrước được như hiện nay việc quan tâm đến chất lượng và hiệu quả hoạt động củaNgân hàng thương mại là một việc làm vô cùng cấp thiết, đặc biệt là trong lĩnh vựccho vay đối với Khách hàng Doanh nghiệp Do cho vay Khách hàng Doanh nghiệpluôn là lĩnh vực hoạt động chiếm tỷ trọng cao, mang lại thu nhập chính cho NHTM,nhưng bên cạnh đó hoạt động này trong thời gian vừa qua chứa đựng rủi ro rất lớncho các Ngân hàng Một số NHTM bị sự kiểm soát đặc biệt của NHNN, một sốbuộc phải tái cấu trúc, sát nhập với các NHTM khác Chính vì vậy, vấn đề chấtlượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết đốivới các NHTM
ViettinBank KCN Hải Dương là một Chi nhánh mới thành lập nhưng cũng
đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn.Nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng đã góp phần quan trọng trong việc giúp cácDoanh nghiệp có vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, tái sản xuất mở rộng Tuynhiên các doanh nghiệp vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn
đó Làm thế nào để có vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là một bài toán khó mà bất
cứ doanh nghiệp nào cũng muốn có lời giải Hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp cao hay thấp không chỉ ảnh hưởng đến Doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tớinhà tài trợ vốn trong đó có Ngân hàng Để nâng cao chất lượng cho vay cũng là bàitoán khó đối với các Ngân hàng
Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn đề tài: “Chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương” làm đề tài luận văn Thạc sĩ.
Trang 92 Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu và tài liệu xuấtbản có liên quan đến chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại các Ngânhàng thương mại, điển hình như một số công trình sau:
Luận án tiến sĩ: NCS Nguyễn Đức Tú (2012), Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam Luận án đã đưa ra hệ thống
giải pháp phù hợp với điều kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần công thươngViệt Nam, nhằm thực hiện tốt hơn công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàngnày Các giải pháp chính mà luận án hướng tới như: Hoàn thiện về nội dung và côngtác quản lý rủi ro tín dụng của Vietinbank; Chỉ ra mô hình thích hợp để Vietinbank
có thể áp dụng vào quản lý rủi ro tín dụng; Biện pháp thích hợp mà ngân hàng cần
áp dụng để kiểm tra, giám sát các khoản cho vay nhằm đảm bảo an toàn vốn củamình; Hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng, nâng cao chấtlượng hoạt động cho vay Khách hàng Doanh nghiệp…
Luận án tiến sĩ: NCS Trần Thị Kỳ (2013), Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín nhiệm các doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Việt Nam”.
Luận án đã tập trung làm rõ sự cần thiết khách quan của việc xếp hạng tín nhiệmdoanh nghiệp vay vốn tại các ngân hàng thương mại, xếp hạng tín nhiệm các doanhnghiệp vay vốn tại Ngân hàng Thương mại là gì? Những đặc trưng cơ bản? Cơ sởxếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn, cũng như cách thức tổ chức và quy trìnhxếp hạng tín nhiệm Luận án chỉ ra việc phân tích tín dụng định hướng theo rủi ro là
cơ sở để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn và kết quả xếp hạng tín nhiệmdoanh nghiệp vay vốn đã giúp các Ngân hàng thương mại lựa chọn được kháchhàng tốt để cho vay, góp phần ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng, giảm dư nợquá hạn Trên cơ sở đó, luận án đề xuất những giải pháp đối với các Ngân hàngthương mại Việt Nam: Tập trung hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích, các tiêuchuẩn dùng để so sánh, phương pháp tổ chức thực hiện xếp hạng tín nhiệm doanhnghiệp, để xếp hạng tín nhiệm đánh giá đúng khả năng và thiện chí trả nợ của doanhnghiệp vay vốn, là cơ sở giúp các nhà quản trị ngân hàng đưa ra các quyết định
Trang 10thích hợp nhằm nâng cao chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp và hạn chếrủi ro tín dụng.
Luận văn thạc sĩ Nâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Láng Hạ (2012) của học viên Phạm Thị Thuỷ.
Luận văn đã đóng góp một phần ý kiến nhằm hoàn thiện và mở rộng hoạt động chovay, nâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Láng Hạ, góp phần thúc đẩy sự hoạt động kinh doanh của ngânhàng đạt được nhiều thành tựu tốt hơn
Luận văn thạc sĩ “Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hải Vân” (2012) của tác giả Nguyễn Văn Hải Tác
giả đã đề xuất giải quyết các vấn đề tăng trưởng dư nợ KHDN VVN đưa ra các giảipháp tăng quy mô dư nợ đối với KHDN VVN, đồng thời kiểm soát chất lượng tíndụng, tăng thu nhập từ cho vay KHDN VVN
Ngoài ra, vấn đề nâng cao chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp cònđược đề cập ở một số công trình nghiên cứu khoa học khác như:
“Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Hà Nội” (2012) của học viên Trương Xuân Hải.
“Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Láng Hạ - Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội” (2012) của học viên Vũ
Trang 11Việt Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương Do vậy, đề tài này không trùnglặp với các công trình đã công bố.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng cho vayKhách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương nhằm phòng ngừa rủi ro, hạn chếtổn thất, giảm thiểu chi phí phát sinh trong cho vay, từ đó nâng cao chất lượng chovay KHDN tại chi nhánh
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định những nhiệm vụ nghiêncứu sau đây:
Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về cho vay và chất lượng cho vay Kháchhàng Doanh nghiệp của NHTM
Phân tích thực trạng chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay Khách hàng Doanhnghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khucông nghiệp Hải Dương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến chovay và chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của NHTM
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu chung của khoa họckinh tế như:
Phương pháp thu thập thông tin:
Thu thập thông tin sơ cấp từ điều tra xã hội học: Điều tra khách hàng quahình thức phát Phiếu khảo sát về Chất lượng hoạt động cho vay của Chi nhánh Vớiviệc phát phiếu trắc nghiệm cho 50 Khách hàng Doanh nghiệp vay vốn tại Chinhánh được tiến hành từ ngày 01/09/2016 đến 15/09/2016, thu về 47 phiếu và có 46phiếu hợp lệ Nội dung phiếu khảo sát hướng đến cảm nhận, đánh giá của Khách hàng
về chất lượng phục vụ cũng như dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho Khách hàng
Thu thập thông tin sơ cấp: từ Báo cáo kết quả HĐKD của VietinBankKCN Hải Dương giai đoạn 2013 – 2015
Thu thập thông tin thứ cấp: từ các ấn phẩm, đề tài, công trình nghiên cứu
đã được in ấn, công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng
Phương pháp xử lý thông tin:
Phương pháp tổng hợp thông tin qua bảng hỏi trên Phiếu khảo sát Kháchhàng đã thu thập về
Phương pháp phân tích đánh giá số liệu đã thu thập được qua các Báo cáokết quả HĐKD của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn 2013 – 2015
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,nội dung chính của luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Lý luận chung về chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương
Trang 13CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cho vay và vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng của Ngân hàng thương mại
Tín dụng xuất phát từ tiếng La tinh là “Credittum” – tức là “Tin tưởng, tínnhiệm” Tiếng Anh gọi là credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam là sự vay mượn NHTM là một chủ thể trong nền kinh tế, gắn với chức năng của nó thì NHTMvừa đóng vai trò là người đi vay (huy động vốn dưới dạng tiền gửi của khách hàng)vừa đóng vai trò người cho vay (cấp tín dụng)
Đứng trên phương diện người đi vay NHTM huy động và tập trung các nguồntiền nhỏ lẻ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồnvốn cho vay đối với nền kinh tế
Đứng trên phương diện người cho vay NHTM chuyển nhượng cho khách hàngquyền sử dụng một lượng giá trị từ nguồn vốn huy động và vốn chủ sở hữu (có thểdưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một khoảng thờigian nhất định đã được hai bên thoả thuận, dựa trên nguyên tắc có hoàn trả
Do vậy, tín dụng NHTM là quan hệ vay mượn phát sinh từ việc NHTM sửdụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thực hiện cho vay đối với các tổchức kinh tế, cá nhân với những điều kiện và trong một khoảng thời gian nhất định
mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả
1.1.1.2 Khái niệm về cho vay của Ngân hàng thương mại
Căn cứ vào hình thức tài trợ tín dụng, Cho vay là một hình thức cấp tín dụngcủa NHTM
Cho vay: “Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng cho vay giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng và trong khoảng thời gian nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”
Trang 14Hoạt động cho vay là hoạt động sử dụng nguồn tiền mà NHTM đã huy độngđược trong nền kinh tế Đây là hoạt động cơ bản có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế
xã hội vì thông qua hoạt động này mà hệ thống NHTM cung cấp một khối lượngvốn rất lớn cho nền kinh tế, nhờ khối lượng vốn này mà nền kinh tế phát triển nhanhhơn, bền vững hơn Cụ thể Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một khoản tiền khikhách hàng đáp ứng các điều kiện của ngân hàng, sau một khoảng thời gian nhấtđịnh, khách hàng phải hoàn trả cho Ngân hàng bao gồm cả vốn gốc và tiền lãi Vớikhả năng huy động được nguồn vốn khối lượng lớn, đa dạng về thời hạn nên có thểđáp ứng nhu cầu vay của nhiều đối tượng thông qua nhiều phương thức, hình thứccho vay khác nhau
1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
- Vai trò kinh tế cơ bản của cho vay là luân chuyển vốn từ những chủ thể trong
xã hội (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguồn vốn thặng dư đếnnhững chủ thể thiếu hụt nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng Giúpphân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởngkinh tế một cách hiệu quả
- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề, hình thành nên cơ cấu hiện đại
và hiệu quả Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào các ngành nghề, khu vực kinh
tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề đó, hình thành nên cơcấu hiện đại và hiệu quả Mặt khác, việc áp dụng các lãi suất cho vay khác nhau đốivới những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau sẽ giúp cho nhà nước điều tiết sản xuất,chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển cân đối, hợp lý
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nướcngoài Trong điều kiện nền kinh tế của quốc gia gắn liền với kinh tế thế giới, tíndụng ngân hàng trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nướcvới nhau Góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hoá, điều tiết thị trường, kiểm soát giátrị đồng tiền và thúc đẩy mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước Trong hoạt độngxuất nhập khẩu, tín dụng ngân hàng đóng vai trò tài trợ thông qua cho vay hoặc mở
Trang 15thư thanh toán quốc tế…, tạo điều kiện cho các nước giao lưu hợp tác với nhau vềmọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hoá Ngoài ra, từ việc chovay tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu các doanh nghiệp có đủ nguồn lực để cải tiếnmáy móc, thiết bị, khoa học công nghệ, từ đó nâng cao được năng lực sản xuất, chấtlượng sản phẩm, tạo uy tín trên thị trường.
- Trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng của ngân hàng đóng vai trò vô cùngquan trọng đối với chính sách điều tiết vĩ mô của nền kinh tế Mang lại nguồn thulớn cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ uỷ thác đầu tư vốncủa chính phủ Là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp nôngthôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội Đây được coi là mộtcông cụ mà chính phủ các nước vẫn sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thôngqua kiểm soát các hoạt động tín dụng của NHTM bằng các công cụ như lãi suất,chiết khấu, hoạt động của thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, chính phủ kiểmsoát được lượng tiền lưu thông, kiềm chế lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền
1.1.2.2 Đối với khách hàng
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng.Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năngđáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngân hàng thoả mãn được nhu cầu đa dạngcủa khách hàng Với công nghệ ngân hàng hiện đại và kinh nghiệm trong lĩnh vựchuy động vốn, các NHTM đã giúp cho quá trình tập trung vốn diễn ra nhanh chóng,kịp thời với chi phí thấp
- Giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh Hoạt động tín dụngngân hàng càng phát triển, doanh nghiệp có vốn để chủ động mở rộng sản xuất, các
cá nhân có đủ khả năng tài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu nhằm nâng caochất lượng cuộc sống Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhnâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Trên thực tế, nguồn vốn chủ yếu phục vụ cho quá trình mở rộng sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp là vốn vay của các ngân hàng Mặt khác, điều kiện đểcác doanh nghiệp có thể vay vốn được của Ngân hàng là doanh nghiệp phải không
Trang 16ngừng đổi mới, năng động tìm kiếm thị trường, áp dụng công nghệ sản xuất nângcao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, nỗlực tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả, đẩy nhanh quátrình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ trả nợcho ngân hàng.
1.1.2.3 Đối với ngân hàng
- Cho vay là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 55 đến 75%)
- Thông qua hoạt động cho vay mà ngân hàng đa dạng hoá danh mục tài sản
có, giảm thiểu rủi ro
- Thông qua hoạt động cho vay mà ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch
vụ khác như thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn
1.2 Cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Đặc điểm của Doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm cho vay Khách hàng Doanh nghiệp
Cho vay là hoạt động chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận Trong đó, chovay Khách hàng Doanh nghiệp có thể nói là hoạt động quan trọng nhất trong hoạtđộng của NHTM
Có thể hiểu hoạt động Cho vay KHDN là hình thức cấp tín dụng của NHTM cho Khách hàng là các Doanh nghiệp, theo đó NHTM cho doanh nghiệp vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và trong khoảng thời hạn nhất định theo thoả thuận và theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Hoạt động cho vay luôn tạo ra lượng tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngtài sản của Ngân hàng Đây là hoạt động sinh lời chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiềurủi ro mà nếu không quản lý tốt danh mục cho vay có thể gây ra tổn thất tới vốn vàtài sản của Ngân hàng
Trang 171.2.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Cho vay KHDN nhằm mục đích đáp ứng cho các nhu cầu khác nhau củaDoanh nghiệp như mở rộng sản xuất kinh doanh, tài trợ cho các dự án, thanh toántiền mua nguyên vật liệu, chi trả lương… Khách hàng doanh nghiệp của các NHTM
có các đặc điểm riêng cơ bản, do vậy cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay củacác NHTM như sau:
+ Khách hàng vay: Là tổ chức kinh tế có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng để
thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư pháttriển trong nước, bao gồm: (i) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thành lập vàhoạt động theo pháp luật Việt Nam; (ii) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theopháp luật nước ngoài
+ Mục đích vay: Doanh nghiệp vay nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn cho mở
rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu thanh toán ngắn hạn …
+ Quy mô khoản vay: các doanh nghiệp thường vay những khoản vốn lớn và
mang tính kế hoạch Do những đặc điểm như vậy mà đối với khách hàng doanhnghiệp các NHTM thường có những bộ phận riêng để đáp ứng nhu cầu khách hàng.Điều này không những tăng cường tính chuyên nghiệp của sản phẩm dịch vụ ngânhàng mà còn hạn chế rủi ro cho các khoản vay, do quy trình thực hiện các khoảnvay này rất chặt chẽ
+ Số lượng: Là ít so với những đối tượng khách hàng khác Nhu cầu vốn của
các doanh nghiệp lớn và thường xuyên vì thế các ngân hàng rất thận trọng trong xétduyệt và cho vay đối tượng khách hàng này Thay vào đó, các NHTM thường thiếtlập mối quan hệ lâu dài và tin cậy với từng Doanh nghiệp
+ Thời hạn vay: Đối với khách hàng doanh nghiệp thời hạn vay được căn cứ
vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn và khả năng trả nợ của kháchhàng Hiện nay các NHTM có thể cho doanh nghiệp vay ngắn hạn (không quá 12tháng), trung hạn (từ trên 12 đến 60 tháng) hoặc dài hạn (trên 60 tháng)
Trang 18+ Nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ cho các khoản vay đáp ứng nhu cầu kinh doanh
của doanh nghiệp là lợi nhuận thu về từ phương án kinh doanh Khác với cá nhânvay tiêu dùng, đối với cá nhân vay tiêu dùng thì nguồn trả nợ là thu nhập của ngườivay Vì thế khi quyết định cho vay Doanh nghiệp, bên cạnh việc thẩm định các yếu
tố khác, NHTM còn phải thẩm định rất kỹ phương án sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó, khi phương án khả thi thì mới quyết định cho vay
+ Lãi suất: NHTM có các chính sách lãi suất linh động cho từng khách hàng
tại từng thời điểm cụ thể và phù hợp với các quy định của NHNN Các loại lãi suất
đó có thể là lãi suất cố định, lãi suất thả nổi, lãi suất ưu đãi Đối với các Doanhnghiệp, lãi suất ngân hàng là một loại chi phí và nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận của Doanh nghiệp Vì thế, khi có nhu cầu về vốn, các Doanh nghiệp quantâm rất kỹ đến lãi suất của Ngân hàng, một lãi suất có lợi sẽ hấp dẫn các Doanhnghiệp hơn
+ Tính chu kỳ: Đối với các Doanh nghiệp, nhu cầu về vốn thường phát sinh
theo chu kỳ kinh doanh vì thế vốn vay mang tính chu kỳ
1.2.2.Các hình thức cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do hoá, các NHTMhiện nay luôn luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức cho vay khác nhau, để có thểđáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó
đa dạng hoá các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợinhuận và phân tán rủi ro Dựa vào nhiều tiêu thức mà NHTM phân chia thành cáckhoản cho vay
1.2.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Cho vay ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn cho vay không quá 12 tháng Cho
vay ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhucầu vốn thiếu hụt tạm thời của khách hàng
Cho vay trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm (trên 12
tháng đến 60 tháng) Cho vay trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải
Trang 19tạo tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố định… có thời gian thu hồi vốnnhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm.
Cho vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn từ trên 5 năm (trên 60 tháng) Cho
vay dài hạn thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xâydựng cơ bản… có thời gian thu hồi vốn lâu (thời gian hoàn vốn vay trên 5 năm)
1.2.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay sản xuất, lưu thông hàng hoá: được cung cấp cho các nhà sản xuất và
kinh doanh hàng hoá Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinhdoanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu thiếu vốntrong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế
Cho vay đầu tư, xây dựng tài sản cố định: được sử dụng để cho vay các nhu
cầu đầu tư, xây dựng Tài sản cố định của khách hàng Hình thức này thường được
sử dụng để cho vay đáp ứng cho nhu cầu đầu tư TSCĐ và thường được thu hồi dần
từ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là việc cho vay, theo đó nghĩa vụ trả nợ
của khách hàng vay được bảo đảm đầy đủ bằng tài sản của khách hàng vay, bên thứ
ba, bảo lãnh của bên thứ ba
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là việc cho vay, theo đó nghĩa vụ
trả nợ của khách hàng vay không được bảo đảm đầy đủ bằng tài sản của khách hàngvay, bên thứ ba, bảo lãnh của bên thứ ba
1.2.2.4 Căn cứ vào hình thức cho vay
Cho vay trực tiếp: Đây là hình thức cho vay phổ biến nhất của ngân hàng.
Ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng và thu nợ cũng từ khách hàng vay.Khách hàng là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về khoản vay của mình
Cho vay gián tiếp: Hình thức cho vay này không phổ biến như cho vay trực
tiếp, tuy nhiên trong một số trường hợp ngân hàng vẫn cho vay gián tiếp bởi khi đó
sẽ đem lại lợi ích cho cả ngân hàng và người vay Một số nhóm, hội, tổ chứcthành lập theo mục đích riêng nhưng đều dựa trên việc bảo vệ quyền lợi chung của
Trang 20các thành viên Ngân hàng cho các thành viên trong nhóm hội vay thông qua các tổchức trung gian này Tổ chức trung gian có thể đứng ra bảo lãnh, thu nợ, phát tiềnvay… cho các thành viên Đối với các thành viên không có hay không đủ tài sản thếchấp thì việc cho vay này rất có lợi cho họ.
1.2.2.5 Căn cứ vào phương thức cho vay:
Đây là cách phân chia thông dụng nhất mà các NHTM hay sử dụng Với cáchphân chia này, ngân hàng dễ dàng kiểm soát món vay và có biện pháp xử lý kịpthời Bao gồm:
Cho vay từng lần: Hình thức này tương đối phổ biến trong hoạt động cho vay
của ngân hàng Ngân hàng cho vay đối với một số khách hàng không có nhu cầuvay thường xuyên hoặc không đủ điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Nhữngkhách hàng này chỉ sử dụng vốn của ngân hàng trong một số giai đoạn nhất địnhcủa nhu cầu kinh doanh Nghiệp vụ cho vay từng lần đơn giản, dễ kiểm soát từngmón vay riêng lẻ Số tiền cho vay thường dựa trên tài sản đảm bảo
Cho vay hạn mức (Cho vay luân chuyển): Việc cho vay dựa trên chu kỳ luân
chuyển của hàng hoá Để đề phòng sự thiếu vốn khi mua hàng, từ đầu kỳ ngân hàng
và khách hàng đã có sự thoả thuận về phương thức vay, hạn mức tín dụng, nguồncung cấp hàng hoá và khả năng tiêu thụ Ngân hàng và khách hàng đều phải nghiêncứu kế hoạch lưu chuyển hàng hoá để dự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới.Người cho vay cam kết khoản vay được trả cho người bán và mọi khoản thu bánhàng đều dùng để trả vào tài khoản tiền vay trước khi được trích trả lại tài khoảntiền gửi thanh toán của khách hàng Cho vay hạn mức thường áp dụng đối vớidoanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất kinh doanh có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày,
có quan hệ vay mượn thường xuyên với ngân hàng
Cho vay theo dự án đầu tư: Khách hàng có nhu cầu vay thêm vốn phục vụ dự
án đầu tư và ngân hàng xét thấy dự án khả thi, hiệu quả cao sẽ đưa ra quyết địnhcho vay
Cho vay trả góp: Khi áp dụng phương thức này phải đảm bảo doanh số cho
vay không vượt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trên HĐTD, số tiền cho vay được
Trang 21trả nợ thành nhiều kỳ hạn đều nhau với tổng số tiền trả nợ gốc và lãi của mỗi kỳ hạnbằng nhau, trong đó số tiền trả lãi được tính trên dư nợ và số ngày thực tế của kỳhạn trả nợ đó.
Cho vay thông qua việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Là việc NHTM
chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức chovay để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng hoặc điểm ứng trước tiền mặt của NHTM Khách hàng và Ngân hàng đều phảituân theo các quy định hiện hành về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Là việc NHTM cam kết bảo đảm
sẵn sang cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức cho vay đã thỏa thuận
trong HĐTD Khách hàng có thể không sử dụng đến hạn mức này nếu không có nhu
cầu Trường hợp này chỉ áp dụng đối với một số tình huống khách hàng không dựđoán được chi phí phát sinh trong một khoảng thời gian nào đó Khi muốn rút vốn,Khách hàng phải thông báo trước cho Ngân hàng tối thiểu một khoảng thời giannhất định (vài ngày)
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc NHTM thỏa thuận cho Khách hàng
chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng đến một giới hạn nhấtđịnh và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi Khikhách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớnkhông có tài sản đảm bảo Hình thức này chỉ áp dụng đối với khách hàng có độ tincậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn
1.3 Chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
và các nhân tố ảnh hưởng
1.3.1 Quan niệm về chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại
NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc thù, hoạt động theo cơ chế kinh tế thịtrường Giữa các NHTM không có sự chênh lệch lớn về số lượng và đặc tính củacác sản phẩm tín dụng, tuy nhiên cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các ngânhàng ngày càng gay gắt và khốc liệt Trong đó cạnh tranh về chất lượng sản phẩm
Trang 22và phong cách giao dịch là các yếu tố quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện giúp Ngânhàng nâng cao uy tín thương hiệu, mở rộng thị phần, chiếm lĩnh thị trường
Có nhiều quan niệm về chất lượng tín dụng của Ngân hàng tuỳ thuộc vào đốitượng đánh giá, cụ thể:
- Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng cho vay
là khoản vay được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chínhsách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuậncho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàngtrên thị trường, phục vụ tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản vay có chất lượng là phùhợp với mục đích sử dụng vốn của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tụcđơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo đượcnguyên tắc tín dụng
- Đối với nền kinh tế, khoản vay có chất lượng là phải hỗ trợ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thônghàng hoá, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội,khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tậptrung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế
Như vậy, một cách chung nhất, chất lượng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu vềtín dụng của khách hàng phù hợp với các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và bảođảm sự tồn tại phát triển của các NHTM cung cấp sản phẩm tín dụng đó
1.3.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay đối với Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp, vừa mang tính cụ thể, vừa mangtính trừu tượng Do đó, để đánh giá chất lượng cho vay nói chung và Chất lượngcho vay Khách hàng doanh nghiệp nói riêng cần thiết lập hai nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêuđịnh tính và chỉ tiêu định lượng:
Trang 231.3.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
Hệ thống các chỉ tiêu định lượng được thể hiện qua các chỉ tiêu:
a Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu cho vay của NHTM
- Doanh số cho vay: chỉ tiêu này phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng
đối với nền kinh tế Chỉ tiêu này thể hiện xu hướng hoạt động cho vay đối vớiDoanh nghiệp là tăng hay giảm Đây là chỉ tiêu phản ánh về hoạt động cho vaytrong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động cho vay qua các năm
Doanh số cho vay đối với Doanh nghiệp thể hiện tổng lượng vốn mà Ngânhàng đã cho các Doanh nghiệp vay trong một thời kỳ cụ thể Chỉ tiêu này được tínhbằng cách cộng dồn các khoản cho vay trong một thời kỳ
Ngoài cách sử dụng giá trị tuyệt đối để cho thấy xu hướng cho vay với Doanh nghiệp, Ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu về tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay qua các năm.
Tỷ lệ tăng trưởng
doanh số cho vay =
Doanh số cho vay kỳ này - Doanh số cho vay kỳ trước
Doanh số cho vay kỳ trước
- Dư nợ tín dụng: Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn cho vay của NHTM được
đầu tư vào nền kinh tế tại thời điểm xác định Dư nợ là tổng số dư tiền cho vay tạimột ngân hàng đối với một khách hàng, một nhóm khách hàng hay toàn bộ kháchhàng tại một thời điểm Dư nợ còn là cơ sở để xác định chất lượng của khoản vay vàphụ thuộc vào trạng thái thanh khoản của ngân hàng, chính sách cho vay…
Dư nợ
cuối kỳ =
Dư nợ đầu kỳ +
Doanh số chovay trong kỳ -
Trang 24- Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ trêntổng nguồn vốn huy động =
Tổng dư nợ cho vayTổng nguồn vốn huy độngChỉ tiêu này quá thấp chứng tỏ ngân hàng bị đọng vốn, vốn huy động vềkhông có khả năng cho vay và đầu tư Ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao cùng với quy
mô huy động và cho vay lớn chứng tỏ khả năng chiếm lĩnh thị trường tốt Tuynhiên, nếu tỷ lệ quá lớn cũng ảnh hưởng đến an toàn thanh khoản của ngân hàng
- Tỷ trọng dư nợ cho vay thành phần kinh tế so với tổng dư nợ cho vay
Tỷ trọng dư nợ
Dư nợ cho vay của thành phần kinh tế
Tổng dư nợ cho vayChỉ tiêu này phản ánh tập trung vốn đầu tư vào đối tượng Khách hàng củaNgân hàng tại từng thời điểm Qua đó đánh giá mức độ đa dạng hoá Khách hàngcho vay của NHTM Tuỳ thuộc vào chính sách khách hàng của mỗi Ngân hàng mởrộng hay thu hẹp phạm vi cho vay đối với từng nhóm Khách hàng Nếu một NHTMquá tập trung cho vay vào một nhóm khách hàng thì mức độ rủi ro càng cao và ảnhhưởng đến chất lượng cho vay của NHTM
- Tỷ trọng dư nợ cho vay của từng ngành sản xuất kinh doanh so với tổng dư nợ cho vay
Tỷ trọng dư nợ
Dư nợ cho vay của từng ngành sản xuất kinh doanh
Tổng dư nợ cho vayChỉ tiêu này phản ánh danh mục đầu tư của ngân hàng tại từng thời điểm Qua
đó đánh giá mức độ phân tán rủi ro trong lĩnh vực đầu tư của NHTM Tuỳ từng thời
kỳ điều hành chính sách tiền tệ của NHNN mà mỗi ngân hàng mở rộng hay thu hẹpphạm vi đầu tư trong lĩnh vực ngành hợp lý Nếu một NHTM quá tập trung đầu tư ởmột lĩnh vực ngành nào thì mức độ rủi ro cao và ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngcủa NHTM
Trang 25b Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro của hoạt động cho vay
- Tỷ trọng dư nợ cho vay theo hình thức bảo đảm so với tổng dư nợ cho vay
Tỷ trọng dư nợ cho vay
theo hình thức bảo đảm =
Dư nợ cho vay theo hình thức bảo đảm
Tổng dư nợ cho vayChỉ tiêu này phản ánh chính sách quản trị rủi ro tín dụng cũng như khẩu vịthị phần cho vay của NHTM Nếu NHTM chỉ tập trung vào hình thức cho vay cóbảo đảm thì khả năng phát triển mở rộng thị phần cũng như khả năng để Kháchhàng tiếp cận được vốn vay sẽ bị bó hẹp và khó khăn Mặt khác, nếu NHTM tậptrung vào hình thức cho vay không bảo đảm thì mức độ rủi ro sẽ cao và ảnh hưởngđến chất lượng cho vay của NHTM Như vậy, tùy thuộc vào điều kiện môi trườngkinh tế xã hội và đánh giá khả năng của Khách hàng để NHTM có thể đưa ra quyếtđịnh đầu tư phù hợp, đảm bảo an toàn vốn vay
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ cho vay không hoàn hảokhi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàngđúng hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn x 100
Tổng dư nợXét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quantrọng bậc nhất để cấu thành Chất lượng tín dụng Khi một khoản vay không đượctrả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì khoản vay đó sẽ bịchuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phầnlớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn Nhưvậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ
có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận Tỷ lệ nợ quá hạncàng cao, chất lượng tín dụng càng thấp
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định tính
Trang 26Các chỉ tiêu này được thể hiện qua một số khía cạnh sau:
- Tính tuân thủ pháp luật và các quy định của ngân hàng trong cho vay Cáckhoản tín dụng phải bảo đảm thực hiện đúng các nguyên tắc cho vay nói chung vàquy trình tín dụng nói riêng, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn và khảnăng sinh lời của khoản vay
- Sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng: thủtục đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợpvới chu kỳ kinh doanh và chu kỳ thu nhập của khách hàng
Tuy nhiên, những chỉ tiêu định tính này rất khó để có thể lượng hóa, vớinhững khách hàng khác nhau thì sự thỏa mãn và đánh giá sẽ khác nhau Vì thế,ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu định lượng để đánh giá vì dễ tính toán vàlượng hóa được Ngân hàng sẽ phân tích tổng hợp các chỉ tiêu, từ đó đưa ra kết luận
về chất lượng cho vay của ngân hàng
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng
a Nhân tố thuộc về Chi nhánh
- Thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả tín dụng,thông tin có thể có được qua phỏng vấn trực tiếp khách hàng, qua hệ thống thông tintín dụng của NHNN hoặc của chính NHTM, qua báo chí, internet hoặc qua ngườitrung gian… Kênh thông tin rất quan trọng để tham khảo là từ chính khách hàng/dự
án hoạt động trong lĩnh vực tương tự mà ngân hàng đang có quan hệ tiền gửi/tiềnvay Thông tin càng đầy đủ, chính xác, toàn diện và nhanh nhạy thì khả năng nắmbắt cơ hội và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay càng cao, chất lượng chovay từ đó được nâng lên Ngân hàng nắm bắt kịp thời chính xác các thông tin tạođiều kiện để có được các cơ hội tốt trong kinh doanh, phòng tránh những rủi rotrong hoạt động
- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Trang 27Quá trình kiểm tra phải được thực hiện liên tục thường xuyên cho chính bảnthân ngân hàng và cho khách hàng Đối với khách hàng, ngân hàng thực hiện kiểmtra, kiểm soát hồ sơ vay vốn, các thông tin báo cáo, sử dụng vốn vay…của kháchhàng trước, trong và sau khi cho vay Mặt khác, đối với bản thân ngân hàng đó làquá trình kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ chính sách và quy trình cáckhoản tín dụng, trên cơ sở đó có thể khắc phục, loại bỏ những sơ hở có thể xảy ratrong hoạt động ngân hàng Kiểm tra kiểm soát góp phần làm tăng chất lượng vàhiệu quả tín dụng bởi nó giúp ngân hàng thực hiện được mục tiêu an toàn bên cạnhmục tiêu sinh lời.
- Chất lượng nguồn nhân lực
Cán bộ ngân hàng tác động trực tiếp đến chất lượng của hoạt động cho vay.Khi ngân hàng có một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ, năng lực, phẩm chấttốt, làm việc chuyên nghiệp, thực hiện đầy đủ chính xác các bước nghiệp vụ theođúng quy trình quy định thì ngân hàng sẽ có chất lượng tín dụng cao và ngược lại Cán bộ tín dụng là những người trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ cho vay, bảolãnh, chiết khấu… cho khách hàng, xử lý quy trình tín dụng từ việc xem xét hồ sơ,thẩm định, phân tích, giải ngân, thu nợ, dự báo rủi ro và xử lý các phát sinh liênquan Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp sẽ hạn chế được những rủi ro và góp phầnnâng cao được hiệu quả cho vay Đặc biệt:
Năng lực của cán bộ trong công tác thẩm định
Thẩm định là một công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toán, làkhâu quyết định chất lượng tín dụng của dự án/khoản vay Công tác thẩm định nếuđược thực hiện một cách nghiêm túc, chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ manglại các quyết định chính xác, lựa chọn được dự án có hiệu quả, xác định số tiền vay,thời gian cho vay, kỳ hạn trả nợ hợp lý, hạn chế được rủi ro, đảm bảo khả năng thuhồi vốn đầu tư và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Nếu việc thẩm định không đượctiến hành chặt chẽ thì khả năng xảy ra rủi ro đối với ngân hàng sẽ rất lớn và khoảncho vay chắc chắn sẽ có hiệu quả không cao
Năng lực giám sát và xử lý các tình huống tín dụng của cán bộ
Trang 28Công tác thẩm định dự án/khoản vay của khách hàng được tiến hành kĩ lưỡng,giúp cho ngân hàng lựa chọn được những khách hàng tốt, những phương án kinhdoanh khả thi và khả năng sinh lời cao, song đó chưa phải là sự bảo đảm chắc chắn
để có được chất lượng tín dụng hay hiệu quả cho vay cao Bởi hoạt động đầu tư vàsản xuất kinh doanh luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn không thể lường trướcnhững tình huống ngoài dự kiến có thể phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.Chính vì vậy mà công tác giám sát, xử lý tình huống tín dụng khi cho vay có ýnghĩa rất quan trọng
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị và trình độ hiện đại hóa công nghệ
Cơ sở trang thiết bị cũng là một yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả tín dụngcủa ngân hàng Đó là các công cụ, phương tiện phục vụ cho việc quản lý, giám sátquá trình sử dụng vốn vay, tạo điều kiện thuận tiện nhanh chóng trong quá trình tácnghiệp và thực hiện giao dịch với khách hàng Việc hiện đại hoá công nghệ, đầu tưnâng cấp phần mềm cốt lõi, xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại đã tạo điềukiện thuận lợi trong việc cung ứng các sản phẩm tín dụng nói riêng và sản phẩmdịch vụ ngân hàng nói chung, tạo sự tin tưởng và gia tăng tiện ích cho khách hàngkhi sử dụng sản phẩm của ngân hàng
b Nhân tố thuộc về Trụ sở chính
- Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng phản ánh định hướng tài trợ của một ngân hàng đối vớikhách hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngânhàng Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng và các vấn đề liên quan tới việc cấptín dụng như chính sách về đối tượng khách hàng, quy mô và giới hạn tín dụng, lãisuất tín dụng và phí, thời hạn, loại tài sản đảm bảo… Một chính sách tín dụng hợp
lý sẽ thu hút được nhiều khách hàng, thu được nhiều lợi nhuận Tuy nhiên mỗiNHTM có một chính sách tín dụng riêng phù hợp với cơ cấu, mục tiêu, nguồn vốn của mình trong từng giai đoạn Thực chất, chính sách tín dụng là chính sách kháchhàng của NHTM, nhằm tạo ra sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằmhạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời
- Chiến lược kinh doanh
Trang 29Chiến lược kinh doanh là chiến lược quan trọng hàng đầu đối với NHTM MỗiNHTM có một chiến lược kinh doanh khác nhau trong hoạt động của mình, đảmbảo cho ngân hàng hoạt động an toàn có hiệu quả, giúp khai thác thế mạnh và nângcao vị thế cạnh tranh của ngân hàng Chiến lược kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp tớiđịnh hướng và quy mô hoạt động cho vay trong từng thời kỳ Khi ngân hàng có mộtchiến lược tín dụng phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng Do vậy nhàquản trị ngân hàng phải đề ra được một chiến lược kinh doanh dài hạn một cách phùhợp, linh hoạt dựa trên quan hệ tổng thể với các chiến lược kế hoạch khác
- Quy trình tín dụng
Tín dụng, đặc biệt là cho vay, là hoạt động sinh lời cao nhất nhưng cũng làhoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho NHTM Do vậy để hạn chế rủi ro ngânhàng phải xem xét, ước lượng khả năng sinh lời và rủi ro trước và trong khi tài trợ
đó chính là quá trình phân tích tín dụng Nội dung của phân tích tín dụng là thu thậpcác thông tin, phân tích, xử lý các thông tin nhằm xác định uy tín, tư cách pháp lý
và khả năng tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả dự án,… của khách hàng trongquá khứ, hiện tại và cả tương lai Do vậy quá trình phân tích tín dụng phải được tiếnhành một cách nghiêm túc để loại bỏ những khoản vay xấu gây thiệt hại cho ngânhàng, đồng thời cần có sự nhanh gọn, tiết kiệm chi phí
1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn của ngân hàng và tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh Ngân hàng có thu hồi được gốc và lãi hay khôngphụ thuộc vào quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Vì vậy, hiệu quả kinhdoanh của khách hàng là nhân tố quyết định đến chất lượng cho vay Hiệu quả kinhdoanh của khách hàng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng được quyết định bởinhững nhân tố sau:
a Uy tín và đạo đức của khách hàng
Uy tín và đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng cho vay của ngân hàng Nếu doanh nghiệp trung thực, có uy tín trong các báocáo tài chính, các phương án kinh doanh/dự án đầu tư, sử dụng vốn vay đúng mục
Trang 30đích, có ý thức và thiện chí trả nợ cho ngân hàng thì chất lượng cho vay sẽ đượcnâng cao và ngược lại.
b Năng lực và kinh nghiệm quản lý của khách hàng
- Năng lực thị trường của khách hàng
Được thể hiện qua chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, chu kì sống của sảnphẩm, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, vị thế của khách hàng trên thị trường, vị trí vàtương lai phát triển của ngành kinh tế mà khách hàng đang hoạt động Năng lực thịtrường cho biết khả năng thích ứng của doanh nghiệp với thị trường, đánh giá đượcmặt mạnh, mặt yếu của sản phẩm Khách hàng có năng lực thị trường cao thì rủi rođối với ngân hàng càng thấp
- Năng lực sản xuất của khách hàng
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp cho biết quy mô sản xuất của doanhnghiệp, sự phù hợp của quy mô đó với thị trường, cơ cấu và việc làm chủ giá thànhsản phẩm Biểu hiện rõ ràng nhất của năng lực sản xuất là doanh nghiệp sản xuất ổnđịnh và có lợi nhuận cho chủ sở hữu, đồng thời tạo đủ nguồn trả nợ ngân hàng
- Năng lực tài chính của khách hàng
Năng lực tài chính là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng trả nợ củakhách hàng Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiên ở khả năng độc lập
tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và trả nợ của khách hàng.…Các doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả
sẽ là mục tiêu phát triển khách hàng của ngân hàng Một doanh nghiệp quản lý kinhdoanh và năng lực tài chính không tốt sẽ dẫn tới thất thoát, thua lỗ, phá sản, khôngthể thanh toán được các khoản nợ ngân hàng, từ đó ảnh hưởng lớn đến chất lượngcho vay
- Năng lực quản lý
Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở trình độ của bộ máy quản lý vàkhả năng thích nghi của bộ máy quản lý trước những biến động của cơ chế thịtrường Một doanh nghiệp có bộ máy quản lý tốt sẽ định hướng tốt cho sự phát triểncủa doanh nghiệp, phân bổ kế hoạch sản xuất phù hợp, tiết kiệm được các chi phí
Trang 31hoạt động, sử dụng hợp lý các nguồn lực, là cơ sở để doanh nghiệp làm ăn có lãi vàtrả được nợ cho ngân hàng.
c Rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít haynhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tưsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xácđịnh mức sản lượng sản xuất không phù hợp
Tuy nhiên, cho dù phương án SXKD của khách hàng đã được tính toán mộtcách chi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa, thì công việc đầu tư vẫn luônchứa đựng khả năng rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn, chẳng hạn:Thị trường cung cấp đầu vào của doanh nghiệp bị hạn chế hoặc giá cả nguyên vậtliệu tăng cao làm cho giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất tăng lên; sản phẩm củadoanh nghiệp kém khả năng cạnh tranh về giá cả tiêu thụ; sản phẩm sản xuất ra khôngphù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng do đó mức tiêu thụ thấp, hoặc không thể tiêuthụ được; chính sách vĩ mô hoặc môi trường kinh doanh biến động đột ngột làm doanhnghiệp không kịp ứng phó, Tất cả những nguyên nhân đó đều có thể khiến doanhnghiệp lâm vào khó khăn và giảm khả năng hoàn trả nợ Ngân hàng
1.3.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh
a Môi trường kinh tế
Sự phát triển của tín dụng ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế.Khi nền kinh tế phát triển cao, ổn định nhu cầu vay vốn ngân hàng là rất lớn, vòngquay vốn nhanh, đồng thời tính an toàn cho khoản vay cũng cao hơn Khi nền kinh
tế phát triển thì các thành viên của nó là các cá nhân và tổ chức cần nhiều vốn đểsản xuất kinh doanh, mở rộng đầu tư, tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt, thu đượclợi nhuận cao, khả năng trả nợ ngân hàng là cao, doanh nghiệp lại càng có xu hướng
mở rộng sản xuất vì thế nhu cầu vốn lại gia tăng… do vậy vốn nhàn rỗi được sửdụng một cách hiệu quả, vòng quay vốn nhanh, hiệu quả tín dụng được nâng cao.Khi nền kinh tế khủng hoảng, suy thoái, nhu cầu giảm kéo theo quy mô sản xuất thuhẹp, các doanh nghiệp cắt giảm sản xuất, hạn chế vay vốn, khả năng trả nợ ngân
Trang 32hàng cũng khó khăn do lợi nhuận thu được ít dẫn tới hiệu quả tín dụng ngân hàng bịgiảm đáng kể.
b Môi trường chính trị - xã hội
Hoạt động của NHTM có ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế, nhạy cảm với cáctác động từ môi trường kinh tế-xã hội-chính trị-pháp luật Nếu môi trường này ổnđịnh sẽ tạo điều kiện an toàn cho các nhà đầu tư yên tâm thực hiện đầu tư, mở rộngsản xuất Một xã hội ổn định sẽ hạn chế những biểu hiện tiêu cực như lừa đảo, làm
ăn phi pháp Chính trị ổn định góp phần tạo môi trường an toàn cho kinh tế bởichính trị có ảnh hưởng tới mọi hoạt động của nền kinh tế, bất cứ sự biến động nào
dù nhỏ đề gây lên những xáo trộn khó lường Pháp luật là hành lang bảo vệ tốt nhấtcho các hoạt động đầu tư trong đó có hoạt động tín dụng ngân hàng
c Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý được hiểu là hệ thống luật và các văn bản pháp quy liênquan đến hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Các vănbản pháp lý có vai trò hướng dẫn hoạt động tín dụng của ngân hàng, tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động tín dụng phát triển, phát huy vai trò đối với sự phát triểnkinh tế xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia Mặt khác, môi trườngpháp lý có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và đầu tư của doanh nghiệp, nên nó tácđộng gián tiếp tới nhu cầu vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả đầu tư củadoanh nghiệp Vì vậy, một môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định là cơ sởnền tảng để nâng cao hiệu quả cho vay
Hiện nay, tuy hệ thống văn bản pháp luật còn chưa thực sự đồng bộ, ít nhiềugây khó khăn cho ngân hàng khi ký kết, thực hiện các hợp đồng tín dụng, nhưng về
cơ bản: nhiều văn bản luật đã được bổ sung, sửa đổi, ban hành mới; cơ chế chínhsách về hoạt động ngân hàng đã ngày một hoàn chỉnh và phù hợp với thông lệ quốc
tế Các NHTM đã được tự chủ và tự chịu trách nhiệm khá đầy đủ về hoạt động kinhdoanh của chính ngân hàng mình Tính cạnh tranh giữa các NHTM được nâng cao;thị trường dịch vụ ngân hàng được phát triển an toàn và hiệu quả hơn
Trang 33d Chủ trương chính sách Nhà nước
Ngân hàng hoạt động kinh doanh trên thị trường phải chịu sự quản lý vĩ môcủa Nhà nước Nhà nước đưa ra các quy định, quy chế, pháp lệnh, các điều luậtbuộc ngân hàng phải tuân thủ thực hiện Trong đó cơ quan quản lý trực tiếp làNHNN NHNN đưa các tỷ lệ về dự trữ bắt buộc và mức cho vay tối đa đối với mộtkhách hàng, hạn mức tăng trưởng tín dụng, mức trích dự phòng rủi ro… Do vậy,các chính sách của NHNN cũng tác động trực tiếp tới hoạt động cho vay Thôngqua hoạt động cho vay, NHNN thực hiện các chính sách tài chính tiền tệ để quản lýnền kinh tế Một quyết định của NHNN sẽ thay đổi khả năng mở rộng cho vay củaNHTM, tác động tới tiết kiệm và đầu tư từ đó ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quảtín dụng
e Các nhân tố khác
Là rủi ro trong hoạt động của khách hàng, ngân hàng Khách hàng trong quátrình tổ chức sản xuất kinh doanh có thể không tránh khỏi những rủi ro như chính trịbất ổn, thiên tai bão lũ, cháy nổ, hàng bị đắm, rủi ro do đối tác không cung cấphàng, trả tiền đúng hạn hay từ một quy định, do một chính sách nào đó của Nhànước hoặc cơ quan hữu quan mà hàng hoá chậm tiêu thụ hoặc không tiêu thụ đượcgây tổn thất cho khách hàng làm giảm khả năng thu hồi vốn và trả nợ cho ngânhàng Ngân hàng cũng có thể gặp các biến động xấu như khủng hoảng kinh tế, tỷgiá biến động, hỏa hoạn, trộm cướp… gây mất mát cho ngân hàng, hiệu quả nóichung bị ảnh hưởng Đây là những nhân tố bất khả kháng mà cả khách hàng vàngân hàng không thể kiểm soát
Trang 342.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khucông nghiệp Hải Dương được thành lập năm 2003, phụ thuộc Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương Đến năm 2008, Ngân hàngThương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu công nghiệp HảiDương trở thành Chi nhánh cấp 1, về trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam
Đến cuối năm 2007, VietinBank KCN Hải Dương đã có đầy đủ các PhòngNghiệp vụ và 05 Phòng Giao dịch trực thuộc Cơ cấu quản lý của VietinBank KCNHải Dương được xây dựng theo hướng tập trung cho phép đưa ra được những quyếtđịnh trong thời gian ngắn nhất, đảm bảo đồng nhất chất lượng dịch vụ và quản lý rủi
ro hiệu quả
Slogan của VietinBank « Nâng giá trị cuộc sống », trong đó có VietinBankKCN Hải Dương được xây dựng dựa trên chiến lược với các sản phẩm đa dạngphong phú, phát triển hoạt động an toàn và bền vững nhằm không ngừng mang lạinhiều lợi ích gia tăng cho khách hàng, đối tác và cán bộ nhân viên ngân hàng
Sau hơn 10 năm hoạt động, đến 31/12/2015, VietinBank KCN Hải Dương đạtđược một số kết quả nhất định như tổng nguồn vốn huy động là 2.398 tỷ đồng vàtổng dư nợ là 2.155 tỷ đồng, trong đó dư nợ KHDN là 1.490 tỷ đồng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
Bộ máy hoạt động của VietinBank KCN Hải Dương được tổ chức gọn nhẹ,đảm bảo hiệu quả phù hợp với quy mô, địa bàn
Trang 35- Mạng lưới hoạt động: Ngoài trụ sở chính, chi nhánh còn có 05 phòng giaodịch trên địa bàn toàn tỉnh, gồm : Phòng giao dịch Gia Lộc, Phòng giao dịch ĐiệnBiên Phủ, Phòng giao dịch Nam Sách, Phòng giao dịch Chí Linh và Phòng giaodịch Kim Thành.
Cơ cấu tổ chức của VietinBank KCN Hải Dương được mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của VietinBank KCN Hải Dương
Ban Giám đốc Chi nhánh gồm Giám đốc và 3 Phó Giám đốc Trong đó, Giámđốc Chi nhánh là người điều hành chung và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốcNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam về toàn bộ hoạt động, kết quả kinh doanhcủa Chi nhánh Giám đốc quản lý chung hoạt động của Chi nhánh, trực tiếp phụtrách Phòng Tổ chức – Hành chính và Phòng Khách hàng Doanh nghiệp Các PhóGiám đốc là người giúp việc cho Giám đốc theo sự phân công và uỷ quyền, chịutrách nhiệm trước Giám đốc về các công việc được phân công, uỷ quyền đó Các PhóGiám đốc được phân công phụ trách các Phòng Nghiệp vụ và các Phòng Giao dịch
Trang 36Nguồn nhân lực của Chi nhánh đến 31/12/2015 là 86 người trong đó số laođộng có trình độ từ đại học trở lên chiếm 94,19%, tuổi đời bình quân 31 Nguồnnhân lực không ngừng được bổ sung, trẻ hoá, công tác tuyển dụng thực hiện theoquy trình.
Bảng 2.1: Trình độ cán bộ nhân viên đến ngày 31/12/2015
Phổ thông (lái xe, bảo vệ) 5 5,81%
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn
Tỷ trọng
Theo loại tiền
Theo thời gian
Trang 372014, tổng nguồn vốn huy động đạt 1.635 tỷ đồng, tăng 16,62% - tương ứng tăng
233 tỷ đồng so với năm 2013; năm 2015 đạt 2.398 tỷ đồng, tăng 46,67% - tươngứng tăng 763 tỷ đồng so với năm 2014 Tốc độ tăng này là khá cao qua các năm,đặc biệt là ở năm 2015 Với kết quả như vậy chứng tỏ được sự cố gắng cũng như nỗlực của Chi nhánh trong việc quảng bá sản phẩm và thu hút vốn nhàn rỗi
Nguồn huy động vốn bằng VNĐ tăng không đều qua các năm Năm 2014, huyđộng vốn bằng VNĐ đạt 1.527 tỷ đồng (tương ứng tăng 18,46 %) so với năm 2013,năm 2015 tăng 708 tỷ đồng (tương ứng tăng 46,37%) so với năm 2014 Về huyđộng vốn bằng Ngoại tệ quy đổi, năm 2014 tăng 10 tỷ đồng (tương ứng tăng 17,70%
so với năm 2013; năm 2015 Ngoại tệ huy động được tiếp tục tăng 10 tỷ đồng so vớinăm 2014 Nguồn vốn huy động bằng Ngoại tệ tăng nhẹ không đáng kể
Huy động vốn Không kỳ hạn năm 2013 là 290 tỷ đồng, năm 2014 tăng 110 tỷđồng so với năm trước, tương ứng tăng 37,93%; năm 2015 tăng 139 tỷ đồng tươngứng với 34,75% so với năm 2014 Nguồn vốn này tăng chủ yếu là trong tiền gửithanh toán của bộ phận các tổ chức kinh tế, điều này có thể nhận thấy sự phục hồicủa các Doanh nghiệp trong nền kinh tế, khả năng tiếp cận vốn dễ dàng và linh hoạthơn nên có nguồn tiền nhàn rỗi để gửi ngân hàng Về nguồn vốn huy động Có kỳ hạnnăm 2014 tăng so với năm 2013 là 148 tỷ đồng, tương ứng 13,31%; nguồn vốn nàytăng mạnh ở năm 2015 là 599 tỷ đồng, tương ứng tăng 47,54% so với năm 2014.Nguồn vốn huy động từ dân cư năm 2014 tăng 218 tỷ đồng so với năm 2013,năm 2015 tiếp tục tăng thêm 320 tỷ đồng so với năm 2014 Nguồn vốn huy động từ
tổ chức kinh tế tăng mạnh ở năm 2015, tăng 418 tỷ đồng so với năm 2014; năm
2014 chỉ tăng nhẹ 40 tỷ đồng so với năm 2013
Như vậy có thể thấy được, các tổ chức kinh tế, cụ thể là các Doanh nghiệp và
cả bộ phận dân cư đều có số dư tiền gửi tăng lên tại Chi nhánh Đó là động thái chothấy nền kinh tế đang dần ấm lên, các Doanh nghiệp thuận lợi hơn trong sản xuấtkinh doanh cũng như tiếp cận các nguồn tín dụng và thu nhập của người dân ngàyđược nâng cao nên tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng cũng dần tăng lên
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Trang 38Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn
Năm 2015
so với Năm 2014 Số
tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng
A – Phân loại theo kỳ hạn
Trung -
Dài hạn 117 8,15 160 11,01 367 17,03 43 36,75 207 129,38Ngắn hạn 1.318 91,85 1.293 88,99 1.788 82,97 -25 -1,90 495 38,28
B - PHÂN LOẠI THEO ĐỒNG TIỀN
VNĐ 1.423 99,16 1.438 98,97 1.815 84,22 15 1,05 377 26,22
Ngoại tệ
2.166,6 7
C – Phân loại theo đối tượng cho vay
2015 thể hiện sự nỗ lực của các cán bộ tín dụng nói riêng và của ban lãnh đạo Chinhánh nói chung Bên cạnh đó, còn thể hiện được chính sách của VietinBank nóichung và Chi nhánh nói riêng đã tạo cơ hội cấp tín dụng cho các doanh nghiệp đểsản xuất kinh doanh
Trong năm 2013, dư nợ Trung - Dài hạn trên tổng dư nợ là 8,15%, hai nămsau đó chứng kiến sự gia tăng của dư nợ Trung - Dài hạn, năm 2014 dư nợ Trung -
Trang 39Dài hạn tăng 43 tỷ đồng nâng tỷ lệ trên tổng dư nợ lên thành 11,01%, năm 2015 tỷ
lệ này tiếp tục tăng lên mức 17,03% tương ứng tăng 207 tỷ đồng so với năm 2014.Trong khi đó, dư nợ Ngắn hạn của chi nhánh có xu hướng giảm trong năm 2014,giảm 25 tỷ đồng so với năm 2013 (tương ứng giảm 1,90%), năm 2015 tăng 495 tỷđồng (tương ứng tăng 38,28%) so với năm 2014
Qua những diễn biến trên ta có thể thấy rằng, cơ cấu dư nợ cho vay Ngắn hạn
và cho vay Trung - Dài hạn chưa tương xứng với nguồn vốn huy động, chưa thực sựtận dụng được hiệu quả nguồn vốn huy động Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn của Chi nhánhkhá cao, điều này có thể đảm bảo được khả năng an toàn, phòng tránh rủi ro tíndụng tuy nhiên lại khiến lợi nhuận của Chi nhánh chưa cao
Dư nợ cho vay theo cơ cấu đồng tiền tại Chi nhánh đều có xu hướng tăng Dư
nợ bằng VNĐ năm 2014 nhẹ 1,05% tương ứng tăng 15 tỷ đồng so với năm 2013;năm 2015 tăng 26,22% (tương ứng tăng 377 tỷ đồng) so với năm 2014 Dư nợ bằngNgoại tệ (quy đổi) cũng có xu hướng tăng, đặc biệt tăng mạnh năm 2015; năm 2015tăng 325 tỷ đồng (tương ứng tăng 2.166,67%) so với năm 2014 Dư nợ cho vaybằng Ngoại tệ tại Chi nhánh tăng mạnh năm 2015 chủ yếu là ở đối tượng KHDNFDI mới và đối tượng KHDN Vừa và Nhỏ có hoạt động xuất nhập khẩu
Đối tượng cho vay của VietinBank KCN Hải Dương bao gồm Khách hàng cánhân và Khách hàng doanh nghiệp Dư nợ tín dụng đối với Khách hàng cá nhânnăm 2014 đạt 442 tỷ đồng, tăng 68 tỷ đồng (tương ứng tăng 18,18%) so với năm2013; năm 2015 đạt 665 tỷ đồng tăng 223 tỷ đồng so với năm 2014 (tương đươngtăng 50,45%) Dư nợ tín dụng đối với KHDN năm 2014 đạt 1.011 tỷ đồng, giảm 50
tỷ đồng (tương ứng giảm 4,71%) so với năm 2013, năm 2015 tăng 479 tỷ đồng(tương ứng tăng 47,38%) so với năm trước Đối với Khách hàng này dư nợ tăngmạnh trong năm 2015 là ở nhóm KHDN FDI và KHDN VVN Điều này cho thấy
sự phát triển của khu vực Khách hàng Cá nhân, KHDN VVN và KHDN FDI trong
3 năm qua có tiềm năng lớn của khu vực này ở việc đem lại nguồn thu từ tín dụngcho Chi nhánh
Trang 40Biện pháp cho vay không có TSĐB đang có xu hướng tăng và chiếm tỷ trọngkhông nhỏ trong cơ cấu tín dụng của VietinBank KCN Hải Dương Đồng nghĩa với
tỷ trọng dư nợ có TSĐB có xu hướng giảm dần qua các năm Cụ thể, năm 2013 tỷ lệ
dư nợ Không có TSĐB trên tổng dư nợ là 17,42% nhưng đến năm 2014 tỷ lệ này đãtăng lên 21,13% và đến năm 2015 tăng tới 31,51% Điều này cho thấy sự thay đổitrong chính sách quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh có xu hướng cởi mở hơntrong cho vay bằng tiêu chí khách hàng không có TSĐB hoặc sử dụng biện phápbảo đảm bổ sung
2.1.3.3 Hoạt động khác
Bên cạnh hai hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, Chi nhánh còn cómột nguồn thu lớn từ dịch vụ
Cụ thể các khoản mục thu phí dịch vụ như sau:
Bảng 2.4: Tình hình thu dịch vụ của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn
Năm 2015
Năm
2014
so với Năm 2013
Năm
2015
so với Năm 2014
Thu phí Tín dụng và dịch vụ khác 602 649 897 47 248 Thu phí từ dịch vụ Tài trợ thương mại 523 637 925 114 288 Thu phí từ dịch vụ Thanh toán chuyển tiền 1.597 2.178 2.983 581 805 Thu phí từ dịch vụ hoạt động Thẻ 612 711 1.880 99 1.169
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn
2013 – 2015)
Nhìn chung chỉ tiêu thu dịch vụ ròng của Chi nhánh đều tăng qua 3 năm, trong
đó Thanh toán chuyển tiền chiếm tỷ trọng lớn Năm 2013, thu dịch vụ ròng đạt4.225 triệu đồng, đạt 63,06% so với kế hoạch được giao; năm 2014, thu dịch vụròng tăng 19,61% so với năm 2013, chỉ đạt 43,94% kế hoạch được giao; năm 2015thu dịch vụ ròng đạt 7.486 triệu đồng, tăng 48,14% so với năm 2014, và đạt 84,11%
kế hoạch được giao