1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh gia lai

82 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp lớn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai .... 9 CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG H

Trang 1

1

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện

Trong quá trình nghiên cứu, em đã cố gắng thu thập số liệu, phân tích, nhận định và đề xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót Em rất mong sự góp ý của các Thầy, các Cô và những người quan tâm Em chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 04 năm 2017

Người cam đoan

Trần Nam Sơn

Trang 2

2

LỜI CÁM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Cô TS Nguyễn Thị Nhung, Cô là người đã hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luâ ̣n này Từ buổi gặp đầu tiên, em cảm nhận được Cô là người cởi mở, dễ gần và rất tận tình chỉ bảo, hướng dẫn từng chút một cho sinh viên, em cũng xin lỗi vì nhiều lúc không hoàn thành đúng tiến độ mà

Cô mong muốn Trong quá trình làm bài, chính nhờ sự định hướng, chỉ dẫn của Cô

đã giúp em thêm cố gắng hơn để hoàn thành bài khóa luâ ̣n này Tấm lòng của Cô em

sẽ không bao giờ quên

Thông qua bài khóa luâ ̣n này, em chúc Cô cùng gia đình có thâ ̣t nhiều sức khỏe và có nhiều niềm vui trong cuô ̣c sống

Trân trọng

Trần Nam Sơn

Trang 3

NHCT Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

TCTD Tổ chức tín dụng

TMCP Thương mại cổ phần

RRTD Rủi ro tín dụng

VietinBank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 4

4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNL của NHCT

Bảng 1.2: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro

Bảng 2.1: Số liệu huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2012-2016

Bảng 2.2: Số liệu dư nợ của Chi nhánh giai đoạn 2012-2016

Bảng 2.3: Số liệu dư nợ của Chi nhánh theo cơ cấu thời gian vay và hình thức bảo đảm tiền vay

Bảng 2.4: Chất lượng tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2012 – 2016

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của VietinBank Gia Lai giai đọan 2012– 2016

Bảng 2.6: Tổng hợp dư nợ cho vay đối với DNL giai đoạn 2012 – 2016

Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNL theo hình thức cho vay giai đoạn 2012 –2016

Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNL theo cơ cấu thành phần kinh tế giai đoạn 2012 – 2016

Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNL theo ngành nghề kinh tế giai đoạn

Trang 5

5

2012 – 2016

Bảng 2.12: Nợ xấu trong hoạt động cho vay đối với DNL tại VietinBank Gia Lai

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Thị phần huy động vốn năm 2016 của VietinBank Gia Lai

Biểu đồ 2.2: Thị phần tín dụng năm 2016 của VietinBank Gia Lai

Biểu đồ 2.3: Tình hình dư nợ cho vay đối với KHDNL giai đoạn 2012 - 2016

Trang 6

6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5

MỤC LỤC 6

MỞ ĐẦU 10

1 Đặt vấn đề 10

2 Tính cấp thiết của đề tài 10

3 Mục tiêu nghiên cứu 12

a Mục tiêu tổng quát 12

b Mục tiêu cụ thể 12

4 Câu hỏi nghiên cứu 12

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

a Đối tượng nghiên cứu 12

b Phạm vi nghiên cứu 13

6 Phương pháp nghiên cứu 13

7 Đóng góp của đề tài 14

8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 14

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.1.HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN 16

1.1.1 Tổng quan về cho vay 16

1.1.1.1 Định nghĩa 17

Trang 7

7

1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay 18

1.1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với nền kinh tế 18

1.1.2 Khái niê ̣m về khách hàng Doanh nghiệp lớn Các đă ̣c điểm của khách hàng Doanh nghiệp lớn 19

1.1.2.1 Khái niệm về Doanh nghiệp lớn 19

1.1.2.2 Vai trò của các Doanh nghiệp lớn đối với nền kinh tế 23

1.1.3 Đă ̣c điểm của hoa ̣t đô ̣ng cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp lớn 24

1.2 RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN

24 1.2.1 Khái niê ̣m về rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng cho vay 25

1.2.2 Các tiêu chi đo lường rủi ro 26

1.2.2.1 Phân loại nợ 27

1.2.2.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 29

1.2.2.3 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 29

1.2.3 Đă ̣c trưng của rủi ro trong cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp lớn 28

1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN 32

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước 34

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 37

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI 37

2.1.KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

Trang 8

8

2.1.2 Hoạt đô ̣ng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam -

Chi nhánh Gia Lai 38

2.2.THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI 44

2.2.1 Tình hình khách hàng Doanh nghiệp lớn ta ̣i ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai 47

2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình Doanh nghiệp lớn tỉnh Gia Lai 47

2.2.1.2 Tình hình khách hàng Doanh nghiệp lớn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai 48

2.2.2 Tình hình dư nợ của khách hàng Doanh nghiệp lớn ta ̣i NHCT CN Gia Lai 48

2.2.3 Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp lớn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai 55

2.2.3.1 Thực trạng rủi ro đã xảy ra trong hoạt động cho vay 55

2.2.3.2 Thực trạng rủi ro trong cho vay đối với một số dự án điển hình của Doanh nghiệp lớn tại VietinBank Gia Lai 53

2.2.3.3 Thực trạng rủi ro tiềm ẩn trong họat động cho vay đối với Khách hàng Doanh nghiệp lớn tại VietinBank Gia Lai 57

2.3.ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN 59

2.3.1 Kết quả đạt được trong phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng cho vay 59

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 61

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 61

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 61

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 62

Trang 9

9

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAYĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG

TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI 65

3.1.PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI 65

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2017 65

3.1.1.1 Định hướng chung của Vietinbank 65

3.1.1.2 Định hướng chung của Vietinbank Gia Lai 66

3.1.2 Mục tiêu kinh doanh năm 2017 67

3.1.3 Định hướng về công tác phòng ngừa hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp lớn 68

3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI 69

3.2.1 Hoàn thiện quy trình cho vay 69

3.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát cho vay 70

3.2.3 Thực hiện bảo hiểm tín dụng 71

3.2.4 Nâng cao công tác nhận diện rủi ro cho vay 72

3.2.5 Tăng cường kênh thông tin giữa Ngân hàng và khách hàng 75

3.2.6 Một số giải pháp khác 75

3.3 KIẾN NGHỊ 74

3.3.1 Đối với Chính phủ 74

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 75

3.3.3 Đối với các Doanh Nghiệp Lớn 76

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 10

mẽ, nhất là sau sự kiện Viê ̣t Nam gia nhâ ̣p Hiê ̣p đi ̣nh đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP

Các DNL luôn nhâ ̣n được sự quan tâm ưu ái của Nhà nước và các Ngân hàng thương ma ̣i (NHTM) đối với viê ̣c phát triển kinh doanh cũng như hưởng các chính sách ưu đãi trong việc tiếp câ ̣n các nguồn vốn phục vu ̣ hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án Tuy nhiên, bên cạnh đó, không phải DNL nào cũng đang hoạt đô ̣ng, phát triển kinh doanh mô ̣t

cách bền vững và hiê ̣u quả

Chính vì vậy, việc nhận định tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là DNL để kiểm sóat và phòng ngừa rủi ro trong cho vay để đảm bảo sự an toàn cho nguồn vốn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng thương mại

Tính cấp thiết của đề tài

Đảm bảo an toàn trong hoạt động là nhân tố quyết định sự sống còn của một ngân hàng Vì ngân hàng là ngành kinh doanh có độ nhạy cảm rủi ro cao nhất trên thị trường, chỉ cần một biến động nhỏ trong nền kinh tế đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Trong điều kiện nền kinh tế Việt nam có nhiều biến động như hiện nay, lạm phát tăng cao, hàng loạt các ngân hàng lớn trên thế giới bị thua lỗ, bị phá sản, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước diễn ra gay gắt, hoạt động ngân hàng ngày càng trở nên khó khăn hơn, nhiều rủi ro hơn Để đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt động ổn định và bền vững, các ngân hàng cần nhận biết được những yếu tố dẫn tới rủi ro trong cho vay, đặc biệt tại các DNL mà

Trang 11

11

có thể tác động trọng yếu đến hoạt động của NH, để từ đó có những biện pháp phòng ngừa, tạo điều kiện cho NH phát triển bền vững

Rủi ro NH rất đa dạng như: rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro

tỷ giá, rủi ro thanh toán quốc tế… loại nào cũng có nguy cơ gây thiệt hại nặng nề mà NH luôn phải nỗ lực phòng tránh Thế nhưng rủi ro trong cho vay, đặc biệt là đối với các DNL, nếu nó xảy ra sẽ có tác động rất lớn, trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi TCTD,

xa hơn nữa sẽ ảnh hưởng đến uy tín toàn hệ thống NH Bởi lẽ các DNL hiện vẫn chiếm tỷ

lệ lớn trong cơ cấu dư nợ của các NHTM trong thời gian tới (chiếm khoảng 50 - 60% tổng

dư nợ) Mặc dù các NH đều đã nhận thức về lâu dài phải làm gì đó để thay đổi cơ cấu này, tập trung vào mảng bán lẻ, không thể mãi phụ thuộc vào các DNL Tuy nhiên đây vẫn là

kỳ vọng ở tương lai không gần lắm…

Trên thực tế đã có rất nhiều những nghiên cứu về rủi ro ngân hàng nói chung cũng như rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng cho vay ta ̣i ngân hàng nói riêng, nhưng vẫn còn ít có nghiên cứu

nào đi sâu tâ ̣p trung vào đối tượng khách hàng là khách hàng doanh nghiê ̣p lớn Trong khi đó, ta ̣i Ngân hàng TMCP Công thương VN CN Gia Lai, dư nợ của khối khách hàng doanh nghiệp lớn chiếm gần 40% tổng dư nợ của cả chi nhánh Chính vì vậy, với huy vọng có những đóng góp thiết thực (dù nhỏ bé) cho chính đơn vị mình công tác, Tôi đã quyết định chọn “

Trang 12

Mục tiêu 1: Hệ thống hóa lại những vấn đề mang tính lí luận về rủi ro trong cho vay

của ngân hàng và phòng ngừa hạn chế rủi ro trong cho vay tại ngân hàng Tham khảo các bài học kinh nghiệm từ một số NHTM trong nước, và các nước trên thế giới

Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng rủi ro trong cho vay đối với khách hàng doanh

nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN Gia Lai, từ đó đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN Gia Lai

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp và những kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong

hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN Gia Lai

Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các vấn đề sau:

 Như thế nào là rủi ro trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn?

 Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước là gì?

 Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn của NHCT VN CN Gia Lai giai đoạn 2012-2016 diễn ra như thế nào (thuận lợi? khó khăn?)? Thực trạng rủi ro

Trang 13

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

c Đối tượng nghiên cứu

Các rủi ro trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN Gia Lai

d Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN Gia Lai trong 5 năm: 2012 đến năm 2016

Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm: phương pháp thống kê và mô tả, phương pháp tổng hợp, phương pháp luận giải, phương pháp so sánh,

Trang 14

 Hệ thống hóa các lý thuyết về rủ i ro trong hoa ̣t động cho vay

 Một số bài học kinh nghiệm từ các nước khác,

 Tìm hiểu về thực trạng rủi ro trong hoa ̣t động cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN Gia Lai trong 5 năm: từ 2012 đến năm 2016

 Đưa ra các kiến nghị, các giải pháp ha ̣n chế rủi ro trong hoạt đô ̣ng cho vay đối với khách hàng doanh nghiê ̣p lớn

Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Tại một số các bài nghiên cứu trước, các tác giả đi sâu vào phân tích chung về các nguyên nhân gây rủ i ro tín du ̣ng ở các Ngân hàng thương ma ̣i nói chung nhằm đưa ra các giải pháp hạn chế rủ i ro chung mà chưa tâ ̣p trung phân tích vào mô ̣t nhóm đối tượng khách hàng nhất định, đặc biệt là về nhóm khách hàng doanh nghiê ̣p lớn Chính vì vâ ̣y, các giải pháp hạn chế rủi ro trong tín du ̣ng nói chung và trong cho vay nói riêng đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn chưa được hoàn thiê ̣n vì các đă ̣c thù riêng của nhóm khách hàng

Trang 15

15

dụng, trong bài nghiên cứu, tác giả đã tập trung đến các yếu tố bên trong (hay còn có thể coi là một số điểm yếu) của hệ thống Ngân hàng Nhà nước: chất lượng nguồn lực con người, hệ thống công nghệ chưa hoàn thiện, bộ máy quản trị chưa đồng bộ… Từ đó, các giải pháp được đưa ra để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng không hề đề câ ̣p tới nhó m đối tượng vay vốn

Bao quát hơn, tại bài nghiên cứu “Vấn đề nợ xấu ở các Ngân hàng thương mại Việt Nam và giải pháp xử lý” của TS Trịnh Quang Anh – Giám đốc Trung tâm nghiên cứu Kinh

tế tập đoàn đầu tư phát triển Việt Nam, tác giả đã đưa ra những con số thuyết phục về vấn nạn nợ xấu ở các ngân hàng từ đó phân tích và đưa ra giải pháp hạn chế nợ xấu Đặc biệt, tác giả đã cho số liệu khá cụ thể về mức chênh lệch nợ xấu của khối NHNN và NHTM từ

đó truy ra gốc rễ của tình trạng nợ xấu Chính việc phân tích ở nhiều góc độ khác nhau nên hướng giải pháp do tác giả đưa ra rất thuyết phục Tuy nhiên, bài nghiên cứu chỉ dừng lại

ở việc nêu nguyên nhân và giải pháp giải quyết rủi ro tín dụng nói chung mà không đưa ra được những giải pháp riêng biê ̣t dành riêng cho từng nhóm khách hàng, tương ứng với những đặc điểm riêng của từng nhóm

Hơn nữa, nhiều bài nghiên cứu của tác giả có uy tín trong ngành ngân hàng đều theo hướng chung là bao quát tình trạng trong phạm vi cả nước, chưa nắm bắt được tình trạng, đặc trưng riêng của từng nhóm khách hàng đă ̣c trưng theo vùng, miền (các yếu tố khách quan chi phối đến hoạt động ngân hàng) nên việc áp dụng các giải pháp được nêu có thể chỉ dừng lại ở mức độ nhất định

Bên cạnh đó, ta ̣i các luâ ̣n văn tha ̣c sỹ khác mà đơn cử như luâ ̣n văn “Ha ̣n chế rủi ro

tín du ̣ng ta ̣i Ngân hàng Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Gia Lai” của tác giả Trương Nhâ ̣t Tân năm 2012 hoă ̣c luâ ̣n văn “Quản tri ̣ rủi ro tín du ̣ng ta ̣i Ngân hàng TMCP VN Thi ̣nh Vượng (VP Bank) – Chi nhánh Bình Đi ̣nh” của tác giả Võ Huy Cường năm 2012, cả hai

Trang 16

16

tác giả đều giới thiê ̣u tổng quan và phân tích chung về toàn bô ̣ mảng tín du ̣ng rồi từ đó đưa

các giải pháp mà cũng không đi sâu vào từng nhóm khách hàng riêng biê ̣t

Tại các đề tài nghiên cứu của đối tượng là sinh viên, nghiên cứu sinh của nhiều trường đại học, các đề tài nhỏ, cụ thể theo các đối tượng ngân hàng nhất định sẽ đem đến cái nhìn chân thực hơn về hoạt động của ngân hàng, từ đó các giải pháp hạn chế tình trạng rủi ro tín dụng cũng sẽ gần gũi, dễ áp dụng hơn Bên cạnh đó, các đề tài nghiên cứu này được đầu tư rất kỹ lưỡng về mặt phương pháp luận, giúp người đọc có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động ngân hàng, các “góc nhỏ” của vấn đề tín dụng, rủi ro tín dụng Trong phạm vi đề tài của mình, tôi hy vọng sẽ phát huy được những ưu điểm này, nghiên cứu một cách nghiêm túc về tình hình rủi ro trong hoạt động cho vay nói chung cũng như của khách hàng doanh nghiệp lớn nói riêng của Ngân hàng Công thương TMCP Công thương VN- Chi nhánh Gia Lai để đưa ra các giải pháp hợp lý, có thể áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro

Trang 17

17

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN

1.1.1 Tổng quan về cho vay

1.1.1.1 Định nghĩa

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu tư

Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các ngân hàng thương mại càng tăng nhanh và loại hình cho vay càng trơ nên vô cùng đa dạng ở hầu hết các nước phát triển hàng đầu thế giới, cho vay của các ngân hàng thương mại đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay dài hạn khu vực cho vay ngắn hạn nhường chổ cho thị trương tài chính - tiền tệ cung ứng ngược lại ở hầu hết các nước đang phát triển, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài hạn, xuất phát từ chỗ thiếu an toàn cho các khoản đầu tư dài hạn (trong đó có những tác nhân chủ yếu như tình hình tăng trưởng, lạm phát…)

Nhà kinh tế pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự trao đổi hàng hoá hiện tại lấy một hàng hoá tương lai” Ở đây, chúng ta thấy yếu tố thời gian đã xen lẫn vào cũng vì có sữ xen lẫn đó, cho nên có sự bất trắc, rủi do xảy ra và cần có sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau nên mới có danh từ tín dụng

Như vậy, chúng ta có thể rút ra được “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Đây là định nghĩa được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làm tiền đề

Trang 18

18

căn bản cho các hoạt động cho vay của mình

1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay

Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương (2011) đưa ra những đặc trưng của tín dụng ngân hàng gồm:

Tài sản giao dịch trong quan hệ cho vay là tiền tệ

Rủi ro trong cho vay ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn Rủi

ro cho vay sẽ xảy ra khi một trong hai yếu tố khả năng trả nợ và/hoặc thiện chí trả nợ không được hình thành đầy đủ Trong đó thiện chí trả nợ là yếu tố vô hình, do vậy rủi

ro cho vay là yếu tố xuất phát từ bản chất của quan hệ cho vay, ngân hàng không thể triệt tiêu, loại bỏ hoàn toàn được rủi ro cho vay

Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi là bản chất của cho vay nói chung và hoạt động cho vay của ngân hàng nói riêng Phần lãi là giá phải trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi Để thực hiện được nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất dương Để hoàn trả đầy đủ

cả gốc và lãi phải cân nhắc hai yếu tố căn bản sau đây: (i) xác định thời hạn và kỳ hạn cho vay phải hợp lý, (ii) chính sách lãi suất cho vay cần phải đảm bảo một cách hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng và được nền kinh tế chấp nhận

Sự hoàn trả trong cho vay ngân hàng là vô điều kiện Các chứng từ được hình thành trong quan hệ cho vay Ngân hàng như hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, khế ước nhận nợ…đều thể hiện trên đó nội dung cam kết hoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi khoản nợ đến hạn Đây chính là những ràng buộc pháp lý mà khách hàng phải tuân thủ trong quá trình ngân hàng cho vay

1.1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với nền kinh tế

Nguyễn Văn Tiến (2009) nêu lên vai trò của hoạt động cho vay của ngân hàng đối với nền kinh tế gồm:

Thứ nhất, vai trò kinh tế cơ bản của hoạt động cho vay của ngân hàng là luân chuyển vốn từ những người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguồn vốn thặng dư

Trang 19

19

(do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt (do nhu cầu chi tiêu vượt quá thu nhập) Kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế

Thứ hai, hoạt động cho vay của ngân hàng giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và tăng năng suất lao động

Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn huy động vào những ngành, nghề, khu vực kinh

tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đó và hình thành nên cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả

Thứ tư, hoạt động cho vay góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị dòng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước

Thứ năm, hoạt động cho vay mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ

Thứ sáu, hoạt động cho vay là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội

1.1.2 Kha ́ i niê ̣m về khách hàng Doanh nghiệp lớn Các đă ̣c điểm của khách

ha ̀ng Doanh nghiệp lớn

1.1.2.1 Khái niệm về Doanh nghiệp lớn

Theo luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 định nghĩa “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động với nhiều hình thức đa dạng và phong phú: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công

ty hợp danh… và được phân loại dựa trên tiêu chí qui mô kinh doanh

Tại Châu Âu, doanh nghiệp được gọi là DNL khi thỏa mãn bất kỳ điều kiện nào trong 3 điều sau: số lao động lớn hơn 250 người, doanh thu trên 50 triệu euro, tổng tài sản

Trang 20

20

lớn hơn 43 triệu euro (theo trang ec.europa.eu)

Tại Mỹ, DNL là doanh nghiệp đóng thuế nhiều hơn 1 triệu USD/năm tại bất kỳ năm nào trong vòng 3 năm gần nhất hoặc trong thời gian thành lập doanh nghiệp (nếu thời gian thành lập < 3 năm) (theo trang web của Sở thuế vụ Mỹ: www.irs.gov)

Tại Nhật, DNL là công ty cổ phần (đã niêm yết đại chúng) có vốn điều lệ lớn hơn

500 triệu yên Nhật hoặc có khoản mục Nợ phải trả lớn hơn 20 triệu yên Nhật trong báo cáo tài chính gần nhất (theo Tổ chức WIPO – Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới, www.wipo.int)

Hiện nay tại Việt Nam, theo điều 3 của Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính Phủ, DNL là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và có số lao động hơn 300 người đối với các ngành nông lâm nghiệp thủy sản và công nghiệp xây dựng Đối với ngành thương mại và dịch vụ, DNL là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn lớn hơn 50 tỷ đồng và có số lao động hơn 100 người

Theo quy định của NHCT, khách hàng DNL được định nghĩa là “các khách hàng DNL, khách hàng doanh nghiệp siêu lớn, khách hàng doanh nghiệp FDI lớn (không bao gồm các khách hàng tổng công ty, tập đoàn nhà nước) và các phân khúc khách hàng doanh nghiệp khác theo quy định từng thời kỳ Khách hàng DNL được căn cứ vào doanh thu thuần, số dư tiền gửi/ tiền vay bình quân tại NCHT, và tổng mức đầu tư dự án của doanh nghiệp Cụ thể:

Bảng 1.1 : Tiêu chí xác định doanh nghiệp lớn của NHCT

Trang 21

21 Đơn vị: tỷ đồng

Trang 22

Số dư bình quân

Lĩnh vực

Tổng mức đầu tư

Tiền vay

Tiền gửi

Theo danh sách của NHCT theo từng thời kỳ

KHDN Siêu lớn Năng lượng, Đầu tư

các dự án giao thông BOT, Kinh doanh bất động sản

≥ 2.000 ≥ 2.000 ≥ 200 ≥ 20

Khách sạn /Resort ≥ 1.000

KHDN Lớn Năng lượng, Đầu tư

các dự án giao thông BOT, Kinh doanh bất động sản

1.000 ≤ 2.000

500 ≤ 2.000

Trang 23

23

KHDN

FDI

Nguồn: Công văn số 14859_NHCT60 của NHCT

1.1.2.2 Vai trò của các doanh nghiệp lớn đối với nền kinh tế

Tại Việt Nam, phân tích về các DNL thường nhấn mạnh vào những yếu kém và phi hiệu quả của các tập đoàn kinh tế nhà nước, trong khi các vấn đề chính sách về quản lý, giám sát và khuyến khích phát triển các DNL, đặc biệt là các tập đoàn kinh tế tư nhân quy

mô lớn, ít được đề cập và nghiên cứu

Cho dù tầm quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất cần được ghi nhận và tôn vinh, không nên phủ nhận vai trò khó thay thế của các DNL trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam

Chúng ta nhận thấy:

DNL đóng góp phần quyết định vào việc định hướng thị trường: Ngành nghề tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp khai thác kinh doanh tài nguyên khoáng sản như: dầu khí, than và các ngành kinh tế nhà nước nắm thế độc quyền như: hàng không, ngân hàng, tài chính, viễn thông, điện lực…đó là các ngành nghề mang tính chất quyết định vào sự bình ồn của thị trường

Các DNL đóng vai trò chính trị giúp nhà nước điều tiết nền kinh tế: Do các DNL ở

VN hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nứơc, có tới hơn một nửa doanh nghiệp trong danh sách 500 DNL nhất VN là doanh nghiệp nhà nước vì vậy nhà nước có thể tác động dễ dàng tới các DNL để điều khiển nền kinh tế theo ý muốn

Sự ổn định của các DNL liên quan tới sự ổn định của thị trường: Sự phá sản của một tập đoàn kinh tế lớn có thể dẫn tới sự bất ổn định của toàn nền kinh tế Khi một doanh nghiệp có số vốn đăng kí lớn nắm giữ trong tay hàng triệu việc làm rơi vào phá sản nó có thể dẫn tới hàng triệu người lâm vào tình trạng phá sản theo, khiến nền kinh tế rơi vào bất

Trang 24

24

ổn thậm chí phá sản

DNL đóng góp giải quyết phần lớn lao động trong nền kinh tế thị trường, chúng ta

đã biết một trong những chỉ tiêu phản ánh độ lớn của một doanh nghiệp là số lượng lao động trong doanh nghiệp đó DNL có số lựơng ít nhưng số lựơng việc làm có thể đáp ứng của một doanh nghiệp là lớn, thậm chí với những tập đoàn lớn trên thế giới số lượng việc làm mà một tập doàn có thể đáp ứng lên tới hàng triệu người Chính vì thế khi nền kinh tế

bị suy thoái số lượng người thất nghiệp cao một trong những mục tiêu quan trọng nhất để cứu nền kinh tế,tạo công ăn việc làm là cứu các tập đoàn tài chính,các tập đoàn sản xuất lớn.Ví dụ như ở Mỹ trong khủng hoảng kinh tế năm 2008 chính phủ đã chi hơn 700 tỷ USD

để cứu các tập đoàn tài chính và hơn 15 tỷ USD để cứu ngành công nghiệp ô tô

Ở VN các DNL mặc dủ chỉ chiếm 5% song đã giải quyết gần 50% số lượng việc làm trong các doanh nghiệp, các lao động có trình độ cao thương tập trung ở các ngành như: Tài chính, hàng không, viễn thông, công nghệ thông tin…DNL cũng là nơi thu hút và đào tạo phần lớn các lao động có trình độ cao Trong khi các ngành như dệt may, than lại giải quyết rất nhiều lượng lai động có trình độ thấp hơn

DNL đóng góp vai trò khẳng định vị thế của nền sản suất nước nhà: Các doanh nghiệp nhỏ thường có tiềm lực vốn, trình độ sản xuất yếu kém, không tạo được nhiều uy tín chỉ có các doanh nghiêp lớn mới có đủ tầm khả năng để tao được tiềm lực và uy tín vươn ra thị trường quốc tế, khẳng định vị thế của nền sản xuất nước nhà

1.1.3 Đă ̣c điểm của hoa ̣t đô ̣ng cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp lớn

Một số đặc điểm của hoạt động cho vay đối với KH DNL có thể kể đến như:

Nhu cầu về vốn vay rất lớn: với ưu thế về quy mô và nguồn lực rất lớn của mình nên DNL có thể tham gia vào hầu hết các ngành nghề trong nền kinh tế mà chủ yếu là các ngành nghề quan trọng của quốc gia như: công nghiệp nặng, khai thác khoáng sản, luyện kim, NH tài chính, bảo hiểm, may mặc Các ngành nghề được nêu ở trên đều là các ngành nghề có

số vốn đầu tư ban đầu rất lớn, công nghệ sử dụng cao và độ chính xác lớn, lao động sử dụng

Trang 25

25

thường là lao động có tay nghề cao và lượng sử dụng lao động rất nhiều Chính vì vậy, nhu cầu về vốn vay của các DNL dù là vay vốn dài hạn đầu tư dự án hay vay vốn lưu động ngắn hạn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đều rất lớn

Rủi ro ít khi xảy ra: Các DNL thường là các doanh nghiệp đã hoạt động lâu năm trên thị trường do đó hoạt động của DNL thường ổn định, tăng trưởng đều đặn và ít biến đổi Các DNL với quy mô vững chãi của mình có thể đứng vững và hoạt động tốt trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh mạnh mẽ Chu kỳ kinh doanh của các DNL thường diễn ra đều đặn và độ ổn định cao mang tính chất dài hạn do các sản phẩm và dịch vụ cung cấp đều có chiến lược phát triển dài hạn như: các sản phẩm làm nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất, các sản phẩm cung cấp năng lượng như than, gas, dầu khí, các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu và các dịch vụ quan trọng huyết mạch của nền kinh tế quốc dân như NH, tài chính, bưu chính viễn thông…

Thị trường thế giới đóng vai trò quan trọng trong việc cho vay đối với DNL: DNL thường có một dây chuyền sản xuất lớn nên khi nền kinh tế biến động thì bộ máy sản xuất cồng kềnh như vậy sẽ không dễ dàng thay đổi để thích nghi với thị trường Do vậy khó khăn mà DNL gặp phải đó là: Bộ máy quản lý nặng nề, thay đổi chậm đối với những thay đổi đột ngột của thị trường

1.2 RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN

1.2.1 Kha ́ i niê ̣m về rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng cho vay

Tại khỏan 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, cho vay được quy định là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khỏan tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc cho hoàn trả cả gốc và lãi

Dưới góc độ chuyên môn, cho vay là hoạt động tín dụng bao gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại thực hiện Xét về bản chất và quan hệ kinh tế có thể nói cho vay là một nghiệp vụ tín dụng chiếm hơn 50% tổng tài sản có và có thu nhập từ

Trang 26

Tại Việt Nam, có rất nhiều quan niệm về rủi ro như: “Rủi ro là bất trắc gây ra mất mát, thiệt hại” hay “rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến một hay nhiều biến cố không mong đợi” …Nhưng nói chung, mọi quan niệm đều đi đến thống nhất: “Rủi ro là biến cố xẩy ra ngoài ý muốn, sự hiểu biết, dự tính của chủ thể và đem lại những hậu quả xấu” Rủi

ro có thể xẩy ra bất cứ lúc nào trong mọi lĩnh vực cuộc sống, nhất là trong lĩnh vực tín dụng nói chung và nghiệp vụ cho vay nói riêng

Rủi ro cho vay gây ra những hậu quả nghiêm trọng không những đối với hoạt động của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia

Rủi ro trong cho vay nói riêng và trong tín dụng nói chung là một phần không thể tách rời khỏi nghiệp vụ tín dụng cũng như cho vay Tuy nhiên, các ngân hàng trên toàn thế giới đều nghiên cứu và sử dụng mọi biện pháp phòng ngừa để hạn chế rủi ro trong cho vay xuống mức thấp nhất có thể để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tài chính

1.2.2 Ca ́ c tiêu chi đo lường rủi ro

Các tiêu chí đo lường rủi ro giúp các ngân hàng lượng hóa rủi ro cho vay một cách chính xác, chọc lọc khách hàng, định giá các khoản vay hiệu quả, thiết lập dự phòng rủi ro tín dụng và mức vốn kinh tế cần thiết để chống đỡ rủi ro Trên thế giới, các NHTM tại các nước đang phát triển tham gia hiệp ước Basel đều đã xây dựng các cách thức và mô hình nhằm lượng hóa rủi ro cho vay theo mô hình VAR - Value at risk (giá trị tại rủi ro) để giám sát những rủi ro do sự thay đổi các tác nhân thị trường gây ra

Một cách tổng quát, VAR được đo lường như tổn thất tối đa ở tình huống xấu nhất trong một khoảng thời gian được xác định với mức xác suất cho trước (thường được gọi là

độ tin cậy) VAR cho phép chúng ta tổng hợp tất cả các trạng thái rủi ro và các khoản cho

Trang 27

27

vay khác nhau để tìm ra một con số nhằm trả lời câu hỏi: “Nếu năm sau là một năm không thuận lợi, tổn thất cho vay tối đa của ngân hàng là bao nhiêu với một độ tin cậy cho trước (thường là 99,9%)?” Từ đó xác định số tiền cần thiết để chống đỡ cho rủi ro này

Tuy nhiên tại Việt Nam, các NHTM chủ yếu vẫn đo lường rủi ro cho vay dựa trên các chỉ tiêu phân loại nợ, nợ xấu và nợ quá hạn Việc sử dụng chỉ tiêu nợ xấu để đo lường rủi ro có ưu điểm trực quan, đơn giản, dễ tính toán, dễ dàng cho biết quy mô và tỷ lệ vốn khó có thể thu hồi của một danh mục cho vay Tuy nhiên, việc đo lường rủi ro chỉ thể hiện mức độ rủi ro tại một thời điểm trong quá khứ mà không dự tính được tương lai Đồng thời các ngân hàng có thể làm giảm tỷ lệ này bằng cách gia tăng dư nợ cho vay, dẫn đến các chỉ số đo lường rủi ro sẽ rất tốt nhưng mức độ rủi ro thực tế lại không hề giảm đi Các tiêu chí đo lường rủi ro đang áp dụng tại các NHTM trong nước không giúp ngân hàng có thể tính toán được rủi ro của một khoản vay trước khi cho vay mà chỉ dừng lại ở ý nghĩa thống

kê là chủ yếu, do vậy không giúp đưa ra được các quyết định về mức bù rủi ro hay các quyết định cho vay

Căn cứ vào thực trạng tài chính của khách hàng và/hoặc thời hạn thanh toán nợ gốc

và lãi vay, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện phân loại nợ theo năm nhóm như sau:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ

cả gốc và lãi đúng hạn;

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu

Trang 28

28

hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp,

tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ

nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;

Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn

Trang 29

từ nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (khả năng mất vốn cao) Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cũng quy định các ngân hàng thương mại căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp

Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố: đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại Đây được coi là định nghĩa chung của nợ xấu

ro là ‘‘số tiền được trích trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài’’ Dự phòng rùi ro gồm có dự phòng cụ thể và dự phòng chung

Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy

ra đối với từng khoản nợ cụ thể

Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy

Trang 30

30

ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể

Dự phòng chung được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ Tiền gửi và cho vay liên ngân hàng

Dự phòng cụ thể được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể

Công thức tính: Dự phòng cụ thể = Tỷ lệ trích lập x (Số dư khoản nợ – Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo)

Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo và tỷ lệ trích lập dự phòng đối với từng nhóm

nợ được Ngân hàng Nhà nước quy định theo từng thời kỳ

1.2.3 Đă ̣c trưng của rủi ro trong cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp

Trang 31

31

lớn

Đặc trưng của rủi ro trong cho vay đối với KHDNL

Khi rủi ro xảy ra, hậu quả rất nghiêm trọng:

Như đã đề cập ở trên, các DNL có nhu cầu về vốn vay rất lớn Khi hoạt động kinh doanh không có hiệu quả, các DNL không có khả năng trả nợ vay cho ngân hàng sẽ dẫn đến những hậu quả to lớn không chỉ đối với ngân hàng mà còn cả đối với nền kinh tế Một phần vì khả năng xử lý tài sản đảm bảo cho khoản vay của các DNL để thu hồi toàn bộ khoản nợ vay là rất thấp

Đối với ngân hàng, số tiền cho vay là tiền được huy động từ nguồn tiền gửi của các

tổ chức và dân cư Khi rủi ro cho vay xảy ra, ngân hàng không thu hồi được nợ đã cho vay, nguồn vốn của ngân hàng để thanh toán tiền gửi cho các chủ nợ của ngân hàng là dân cư

và các tổ chức kinh tế khác sẽ bị hạn chế Tùy vào số tiền vay vốn không có khả năng thanh toán của các DNL mà ngân hàng cho vay sẽ mất thanh khoản ngân hàng, mất uy tín hoặc thậm chí là phá sản ngân hàng

Đối với nền kinh tế, khi rủi ro trong cho vay đối với KH DNL xảy ra sẽ không chỉ ảnh hưởng 1 ngân hàng mà tới cả ngành ngân hàng theo hình thức dây chuyền Các ngành kinh tế khác sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn khi hệ thống ngân hàng sụp đổ Các doanh nghiệp, tập đoàn sẽ mất đi nguồn cung cấp vốn để có thể thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh Nền kinh tế sẽ bị suy thoái, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, mất ổn định kinh tế xã hội

Rủi ro trong cho vay đối với KHDNL phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài, chính khách hàng vay cũng như ngân hàng cho vay:

* Yếu tố bên ngoài:

Thị trường kinh tế thế giới biến động nhanh và khó lường là nguyên nhân dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNL bị ảnh hưởng, vì các DNL chính là những đơn vị

đi đầu trong các ngành kinh tế Trong nền kinh tế Việt Nam, các ngành có độ nhạy cảm và phụ thuộc bởi rủi ro thời tiết và giá cả thế giới vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, ví dụ như sản

Trang 32

32

xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp, dầu thô Những ngành nói trên rất dễ bị ảnh hưởng lớn khi thị trường thế giới có biến động xấu Những khó khăn do bị khống chế hạn ngạch trong ngành dệt may, những vụ kiện bán phá giá trong ngành thủy sản không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến cả các ngân hàng cho vay Hoặc như tình hình sụt giảm giá cao su, giá đường trên toàn thế giới, tình hình hạn hàn do hiện tượng El Nino toàn cầu đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu cao su, đường và các mặt hàng nông sản khác của các doanh nghiệp trong nước

Bên cạnh đó, quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế (thông qua việc gia nhập WTO và ký kết hiệp định xuyên Thái Bình Dương TPP) đã tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các DNL phải đối mặt với rủi ro thua lỗ và thích ứng với quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Ngoài ra, chính các ngân hàng thương mại trong nước cũng phải cạnh tranh với các ngân hàng thương mại quốc tế Với lợi thế về nguồn vốn và sự tiện lợi của các sản phẩm dịch vụ hiện đại, các ngân hàng thương mại quốc tế đang dần thu hút được các khách hàng DNL có tiềm lực tài chính lớn, gián tiếp khiến nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên đối với các ngân hàng thương mại trong nước

Môi trường pháp lý của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, các chính sách quản lý kinh tế thường thay đổi trong thời gian ngắn, gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh, khiến nhiều tổ chức kinh tế không thích ứng kịp thời Ví dụ như vào thời điểm 01/07/2016, nhà nước đã ban hành quy định tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô nhập khẩu nguyên chiếc, làm cho sức mua xe giảm đáng kể Điều này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng kinh doanh của các DNL kinh doanh nhập khẩu ô tôt, dẫn đến suy giảm khả năng trả nợ vay ngân hàng

Thiên tai, hỏa hạn, chiến tranh, dịch bệnh: Đây là những rủi ro bất khả kháng mà cả khách hàng DNL lẫn ngân hàng đều không lường trước được đối với các khoản vay của mình Khi những rủi ro này xảy ra, khả năng trả nợ của DNL bị suy giảm trầm trọng, thậm chí có khả năng mất vốn của ngân hàng Loại rủi ro này có thể được hạn chế một phần nào

Trang 33

Sử dụng vốn vay sai mục đích:là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến rủi

ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng Một số DNL cố tình cung cấp chứng từ vay vốn giả mạo để dụng vốn vay khác với mục đích đã trình bày trong phương án vay vốn đã được ngân hàng thẩm định và thông qua Việc sử dụng vốn vay sai mục đích xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn, kỳ vọng của doanh nghiệp về việc thu được lợi nhuận cao hơn, nhưng cũng rủi ro hơn so với phương

án kinh doanh đã đưa ra, hoặc sử dụng vốn vay với mục đích đảo nợ tại các ngân hàng khác

* Ngân hàng:

Một số ngân hàng thương mại chưa có định hướng cho vay tầm chiến lược, bị ảnh hưởng bởi các hội chứng kinh tế, khẩu hiệu phát triển kinh tế, cạnh tranh, lôi kéo các KH DNL từ các ngân hàng khác mà không suy xét vào khả năng tài chính của doanh nghiệp

Quy trình thẩm định cho vay của một số ngân hàng còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ Ví

dụ việc xác định nhu cầu và vòng quay vốn lưu động của DNL để cấp hạn mức cho vay và thời hạn cho vay còn đơn giản, chưa phù hợp với thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa tính toán đến hạn mức đã được cấp tại các ngân hàng khác Ngoài ra, công tác

Trang 34

Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng chưa cao, trình độ chuyên môn còn yếu, thiếu kinh nghiệm trong việc thẩm định phương án vay vốn, tính khả thi của dự án cũng như phát hiện những bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của KH DNL, không cập nhật tình hình kinh tế xã hội trong nước cũng như thế giới, dẫn đến việc thẩm định và đưa

ra quyết định cho vay không chính xác Ngoài ra, ngân hàng còn gặp rùi ro về vấn đề đạo đức của cán bộ tín dụng Một số cán bộ đã thông đồng với doanh nghiệp gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng

1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA

VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước

Theo Tạp chí Sài Gòn đầu tư, bài viết ngày 08/2016, cùng với những thời cơ và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, khi thế giới ngày càng trở nên “phẳng” hơn, các DNL ngày càng phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn về thị trường, chính sách, đối thủ cạnh tranh Điều này ngày càng ít nhiều tăng cao khả năng rủi ro trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại đối với các daonh nghiệp lớn

Trong các cuộc khủng hoảng tài chính ngân hàng khu vực châu Á thời kỳ

1997-1998, cuộc khủng hoảng tài chính tại Mỹ và lan ra cả thế giới năm 2008, rất nhiều các công

ty lớn, các tập đoàn hàng trăm năm lịch sử trên thế giới đã phá sản

Vì vậy, việc nghiên cứu về kinh nghiệm phòng ngừa và hạn chế cho vay đối với các

Trang 35

35

khách hàng DNL sẽ là hữu ích để sẵn sàn đối phó với các rủi ro trong tương lai

Kinh nghiệm của Trung Quốc

Hoạt động cho vay tại Trung Quốc cho thấy các khoản Nợ xấu của ngân hàng thương mại tại nước này thường xuất phát từ:

Thứ nhất, dư nợ cho vay tăng quá nhanh, trong khi cho vay những lĩnh vực ngoài thị trường truyền thống và dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng – là những nguồn trả nợ thứ yếu – mà không đánh giá nguồn trả nợ chính

Thứ hai, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng có nhiều hạn chế so với tiêu chuẩn

Thứ ba, giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thỏa đáng các khoản cho vay xây dựng, nhưđi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra …Không có chứng từ địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý không đầy đủ; Không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh

Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là điều kiện quan trọng nhất

để giảm thiểu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc

Kinh nghiệm của Mỹ

Thực tế hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại ở Mỹ cho thấy, để hạn chế rủi ro trong cho vay hiệu quả cần:

Thứ nhất, nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với doanh nghiệp đi vay

và phục vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ Kết quả là những người cho vay sẽ hiểu nhiều hơn về tình hình tài chính của khách hàng và có được lợi nhuận khi bán các sản phẩm tài chính đa dạng, trong khi đó bên vay sẽ có được một nguồn hỗ trợ lâu dài cùng với dịch vụ tín dụng

Thứ hai, nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát khoản vay Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu Thêm vào

Trang 36

36

đó, cho vay các khoản nợ có rủi ro sẽ không đáng nếu tính đến khối lượng công việc phải thực hiện để khoản vay không bị quá hạn Hơn nữa, cần đánh giá đúng tình trạng của từng bên vay hơn là câu nệ vào các phương pháp và công thức tự động, ví dụ như chấm điểm tín dụng Chấm điểm tín dụng, căn cứ vào công thức có sẵn để đo lường và tiên đoán về mức độ rủi ro của các khách hàng tiềm năng, được thiết kế để cải tạo quy trình thẩm định khoản vay Hơn thế nữa, chấm điểm tín dụng có thể loại trừ mất các khách hàng tiềm năng tốt, những khách hàng không có đủ số lượng năm có lãi, số năm có lãi tối thiểu là một tiêu chí để xác định dự án khả thi trong tương lai

Thứ ba, tập trung quyết định cho vay để bảo đảm tính thống nhất và kiểm soát Mặc

dù các bên cho vay nhỏ hoặc lớn có thể khác nhau về phương pháp xem xét khoản vay, cả

2 đều yêu cầu có ít nhất một cán bộ, không phải là cán bộ thẩm định khoản vay, để xem xét lại khoản vay và đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng Kết cấu này loại bỏ việc ra quyết định phê duyệt cuối cùng từ nhiều cán bộ rải rác mà tập trung việc phê duyệt vào một cán bộ hoặc một nhóm để đảm bảo tính thống nhất, kiểm soát và hiệu quả trong thẩm định khoản vay

Thứ tư, yêu cầu cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay họ cho vay Quyết định cho vay chỉ tốt khi thông tin trình bày, việc phân tích phải đầy đủ, đa số các đơn vị cho vay đều tin vào trách nhiệm của cán bộ cho vay Mặc dù không có đơn vị nào nhấn mạnh về việc phạt các cán bộ khi có nợ khó đòi, trong đa số trường hợp các cán bộ cho vay phải hỗ trợ việc thu hồi các khoản vay khó đòi

Thứ năm, xác định nợ xấu sớm và tăng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất mạnh mẽ; luôn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấu trong tương lai Cách tốt nhất để xác định sớm các dấu hiệu là luôn giữ mối liên hệ với khách hàng, không đợi cho đến khi khoản vay trở nên quá hạn Sự tích cực xác định và tìm kiếm khả năng thu hồi các khoản nợ chỉ trong vài ngày kể từ khi khoản vay bị trễ có thể làm giảm thời gian cần có tiêu tốn vào các động tác thu hồi nợ và cho phép các bên cho vay điều chỉnh thời hạn trả

Trang 37

37

nợ hoặc giải quyết các vấn đề khác của bên vay sớm

Thứ sáu, tuy nhiên, thực tế ngân hàng Mỹ cho thấy, việc đề xuất đúng lối ra cho các khoản nợ xấu là quan trọng hơn việc thu hồi nợ Việc tất toán khoản nợ xấu chỉ nên xem xét khi đó là cách cuối cùng để thu hồi khoản vay có vấn đề, vì thu hồi có thể hiệu quả hơn thông qua việc tiếp tục trả nợ của một doanh nghiệp vẫn đang hoạt động hơn là phải tất toán tài sản

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tóm lại, từ các phân tích và so sánh trên đây, chúng ta có thể thấy rằng các kinh nghiệm và giải pháp thực tiễn từ các nền kinh tế có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như sau:

Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống sản phẩm dịch vụ đồng hành cùng các DNL, hướng tới mục tiêu giúp các DNL phát triển bền vững Các sản phẩm dịch vụ này phải được xây dựng trên một nền tảng các quy định pháp lý đồng bộ, tuy nhiên phải đảm bảo được đáp ứng các nhu cầu của các doanh nghiệp

Song song với việc các DNL có hệ thống quản lý hiện đại, phương thức hoạt động kinh doanh tiên tiến, thì các DNL cũng cần có một hệ thống dịch vụ tài chính hỗ trợ Chính

vì vậy, việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng hơn

Về phía các DNL:việc quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị tài chính nói riêng sẽ là cơ sở quan trọng nhất để doanh nghiệp có thể phát triển lâu dài và bền vững Các DNL cần tránh đầu tư dàn trải, sử dụng nguồn lực tài chính lãng phí, không tạo được hiệu quả

Về phía Nhà nước: bên cạnh việc xây dựng một hệ thống quy định pháp lý chung tuân thủ theo các cam kết quốc tế của Việt Nam thì Chính phủ cũng cần phải thực hiện lộ trình giảm bớt sự kiểm soát tại các công ty, các tập đoàn lớn để tránh tình trạng độc quyền, đảm bảo sự cạnh tranh của thị trường Như vậy, các doanh nghiệp tập đoàn lớn mới có thể đối mặt với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài trong bối cảnh nền kinh tế

Trang 39

39

CHƯƠNG 2

ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG

TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai (VietinBank Gia Lai) là chi nhánh cấp một của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 19/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 12/02/1999 do Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ký, chi nhánh hoạt động kinh doanh tổng hợp trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tại địa bàn tỉnh Gia Lai

Sau hơn 15 năm hoạt động kinh doanh, Chi nhánh không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động Hiện nay, VietinBank Gia Lai đã phát triển được 11 phòng giao dịch loại 1, gồm: Phòng giao dịch An Khê, Phòng giao dịch Pleiku, Phòng giao dịch Hai Bà Trưng, Phòng giao dịch Đăk Đoa, Phòng giao dịch Chư Sê, Phòng giao dịch Phù Đổng, Phòng giao dịch Biển Hồ, Phòng giao dịch Đức Cơ, Phòng giao dịch Ia Grai, Phòng giao dịch Chưpưh và Phòng giao dịch Chư Prông với 184 cán bộ công nhân viên, đa số đều đã có trình độ chuyên môn đại học và sau đại học, có kinh nghiệm trong công tác Các Phòng giao dịch đều được đặt ở những khu vực trung tâm của thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực đông dân cư với cơ

sở vật chất khang trang thuận tiện cho việc giao dịch với khách hàng

Hiện nay, VietinBank Gia Lai đang từng bước hoàn thiện và phát triển với mục tiêu

đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ Nền kinh tế nước ta hiện nay đang trong cơ chế thị trường, sự ra đời của các đơn

vị kinh tế ngày càng nhiều, do đó nhu cầu sử dụng các dịch vụ của các đơn vị này ngày càng tăng Dựa trên định hướng phát triển và mục tiêu chiến lược của VietinBank Gia Lai không ngừng tăng cao nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay và các sản phẩm, dịch vụ ngân

Trang 40

2.1.2 Hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai

Là một trong những chi nhánh dẫn đầu trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai luôn hoàn thành xuất sắc các mục tiêu, nhiệm

vụ kinh doanh do Ban lãnh đạo Ngân hàng giao hàng năm Từ năm 2007 đến nay, Vietinbank Gia Lai luôn đạt danh hiệu Chi nhánh xuất sắc và đặc biệt xuất sắc của hệ thống Vietinbank

Một số kết quả kinh doanh đạt được của CN giai đoạn 2012 – 2016 như sau:

Tiền gửi khác 276,630 268,430 327,230 278,000 1,048,000

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh VietinBank Gia Lai

Sự thành lập của nhiều ngân hàng cũng như mạng lưới các chi nhánh của các ngân hàng thương mại liên tục được mở rộng ít nhiều đã có tác động đến tình hình hoạt động của

Ngày đăng: 15/06/2021, 00:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w