1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á chi nhánh bắc ninh

92 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 776,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng Thư

Trang 1

-PHẠM TIẾN TOÀN

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á

- CHI NHÁNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

-PHẠM TIẾN TOÀN

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á

- CHI NHÁNH BẮC NINH

Chuyên ngành:

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình do chính tôi nghiên cứu Cáckết quả, số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những kếtluận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm

Học viên

Phạm Tiến Toàn

Trang 4

tôi hoàn thành Luận văn Đặc biệt là TS Nguyễn Thị Minh Hạnh là người trực

tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Học viên

Phạm Tiến Toàn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC TỪ VIẾT VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết luận của luận văn 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Hoạt động tín dụng (cho vay) của các Ngân hàng thương mại 7

1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 12

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại. 12 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 14

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 20

1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số Ngân hàng thương mại ở Việt Nam và bài học cho Ngân hàng TMCP Đông Á 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH BẮC NINH 31

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh 31

2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Á 31 2.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức, quản lý của Ngân

Trang 6

hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh 34

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh 38

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh 42

2.2.1 Quy trình chung về cho vay tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh 42

2.2.2 Quy mô và cơ cấu tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh 45

2.2.3 Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh qua các chỉ tiêu định lượng 50

2.2.4 Phân tích thực trạng khách hàng về chất lượng tín dụng Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh qua các chỉ tiêu định tính 52

2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh 57

2.3.1 Kết quả đạt được 57

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG II: 63

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NĂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH BẮC NINH 64

3.1 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh 64

3.1.1 Định hướng phát triển dịch vụ tín dụng 64

3.1.2 Mục tiêu trọng tâm xuyên suốt trong chiến lược phát triển 65

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh và một số kiến nghị 67

3.2.1 Giải pháp 67

3.2.2 Kiến nghị 74

KẾT LUẬN 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của DongA Bank Bắc Ninh từ năm

2011-2015 38

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại DongA Bank - Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 39

Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng trong giai đoạn 2011-2015 41

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn khoản vay của DongA Bank Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 46

Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo mức độ tín nhiệm của khách hàng giai đoạn 2011-2015 48

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của DongA Bank Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 49

Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ qua các năm 51 Bảng 2.8: Phân loại nợ theo nhóm đến thời điểm 31/12/2015 52

Bảng 2.9: Thông tin chung về khách hàng điều tra 54

Bảng 2.10: Thông tin về số lần vay vốn tại DongA Bank Bắc Ninh 55

Bảng 2.11: Thông tin của khách hàng về chính sách lãi suất 55

Bảng 2.12: Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất của DongA Bank Bắc Ninh .56 SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Bắc Ninh 36

Sơ đồ 2.2: Quy trình chung về cho vay tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh 42

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng tại DongA Bank Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 41

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của DongA Bank Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 47

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của DongA Bank Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 49

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT VIẾT TẮT

PCB Công ty cổ phần thông tin tín dụng Việt NamPTKD Phát triển kinh doanh

RDF Quỹ Phát triển Nông thôn của Ngân hàng Thế giớiSIDA Tổ chức hợp tác Quốc tế của Thụy Điển

TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với những quốc gia phát triển, dịch vụ ngân hàng đã trở thành một dịch vụ nền tảng từ lâu đời Ngân hàng ra đời góp phần điều tiết các nguồn vốn, là kênh phân phối vốn, điều chuyển nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn Sở dĩ ngân hàng thực hiện được điều này là thông qua vai trò tín dụng Tín dụng có vai trò giúp cho các thành phần trong xã hội phát triển

Tín dụng là nghiệp vụ cơ bản nhất của Ngân hàng thương mại, thông qua nghiệp

vụ tín dụng, ngân hàng đã cung cấp một lượng vốn khổng lồ cho nền kinh tế Tạicác quốc gia phát triển, nguồn vốn từ hoạt động tín dụng ngân hàng chiếm khoảng70% tổng lượng vốn huy động trong nền kinh tế

Tại Việt Nam, nguồn vốn từ hoạt động tín dụng đã đáp ứng nhu cầu cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp qua đó góp phần giải quyếtcông ăn việc làm và đóng góp tích cực cho quá trình công nghiệp hóa, hiên đạihóa đất nước

Trong những năm qua, thị trường tài chính - tiền tệ Việt Nam diễn ra vô cùngsôi động, hàng loạt các ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập khiến sự cạnhtranh giữa các ngân hàng diễn ra rất gay gắt Chính vì vậy, làm thế nào nâng cao chấtlượng cho vay là điều mà trước đây, bây giờ và sau này đều được các nhà quản lýngân hàng, các cơ quan nghiên cứu, ban hành chính sách quan tâm

Với Ngân hàng TMCP ĐôngÁ – Chi nhánh Bắc Ninh, hoạt động cho vay trongnhững năm gần đây đạt được nhiều kết quả khá tốt: dư nợ tăng qua các năm, cungcấp cho khách hàng nhiều sản phẩm vay mới, tỷ lệ nợ xấu giảm dần Tuy nhiên, kếtquả hoạt động cho vay chưa đạt được hiệu quả thực sự cao, chi nhánh vẫn còn một

số tồn tại như: hiệu suất sử dụng vốn trong hoạt động tín dụng chưa cao, quy trìnhcho vay còn bộc lộ nhiều hạn chế, các công tác trong lĩnh vực tín dụng còn chưađược chú trọng… Ngân hàng TMCP ĐôngÁ – Chi nhánh Bắc Ninh đã và đangnâng cao hiệu quả cho vay, hoàn thiện quy trình cấp tín dụng, triển khai nhiều sảnphẩm mới trong đó đặc biệt chú trọng các sản phẩm ngân hàng bán lẻ

Trang 11

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng, tôi đã

chọn đề tài: “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

- Chi nhánh Bắc Ninh” nhằm mục đích đưa ra những giải pháp có căn cứ khoa học

và thực tiễn, góp phần giải quyết những vấn đề còn hạn chế để nâng cao hơn nữa chấtlượng, hiệu quả cho vay tại Ngân hàng TMCP ĐôngÁ – Chi nhánh Bắc Ninh

Theo luật các tổ chức tín dụng đã ban hành, hoạt động tín dụng bao gồm nhiềuhoạt động như cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính… Song trong luậnvăn này, tôi chỉ đề cập tới tín dụng ở góc độ cho vay

2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài

Để thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu, sách, côngtrình nghiên cứu cũng như các bài viết về chất lượng cho vay của ngân hàng thươngmại cổ phần như sau:

- Nguyễn Thị Cẩm Tú (2014), “Chất lượng cho vay DNNVV tại NHTMCP

Công thương Việt Nam, Chi nhánh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sĩ kinh tế Luận văn

đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay và chất lượng cho vay DNNVV củaNHTM; Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay DNNVV tại NHTMCP Công thương Việt Nam CN Phúc Yên giai đoạn 2010 – 2013; Đề xuất giảipháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với các DNNVV tại

NH TMCP Công Thương CN Phúc Yên, Vĩnh Phúc

- Phạm Xuân Chiến (2015), “Nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng

TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh Hoàn Kiếm”, luận văn thạc sĩ Đề

tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và chất lượng cho vay củangân hàng thương mại; Phân tích thực trạng chất lượng cho vay của HDBank, chinhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2010- 2014; Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượngcho vay của HDBank, Chi nhánh Hoàn Kiếm trong thời gian tới Luận văn chỉ đánhgiá chất lượng cho vay trên góc độ đánh giá từ phía Ngân hàng

Ở các công trình khoa học trên, vấn đề nâng cao chất lượng cho vay đã đượcnhiều tác giả đề cập, tuy nhiên, mỗi đề tài có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứukhác nhau tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm của từng ngân hàng, địa phương Do

Trang 12

đó, đứng trước bối cảnh hiện nay và với một tổ chức khác thì các giải pháp khôngcòn phù hợp nữa Vì vậy, đề tài được lựa chọn nhằm khắc phục các khoảng trốngnghiên cứu trước đây và không có sự trùng lắp với các nghiên cứu trước.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu

Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàngTMCP Đông Á - Chi nhánh Bắc Ninh trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếunhằm nâng cao chất lượng tín dụng góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàngTMCP Đông Á - Chi nhánh Bắc Ninh

- Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian cũng như các nguồn lực đểnghiên cứu đề tài, tôi hạn chế nghiên cứu trong phạm vi sau:

Phạm vi nội dung: Nội dung tập trung chủ yếu đến hoạt động tín dụng và chấtlượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bắc Ninh

Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung tại Chi nhánh Bắc Ninh - trụ sở tạiThành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; không thực hiện tại các Phòng giao dịch trực thuộc

 Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài: Tập trung vào hoạt động củaChi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2011- 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dự kiến sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứukhoa học cụ thể như: kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng với nghiên cứu

Trang 13

định tính; tiến hành thu thập dữ liệu từ các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; thống

kê, tổng hợp số liệu; sử dụng bảng biểu, biểu đồ, so sánh, tổng hợp, phân tích vàđánh giá dữ liệu thu được

6 Kết luận của luận văn

Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh và một số kiến nghị.

Trang 14

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng Thương mại (NHTM) là ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân… bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh

tế, xă hội đă chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở

đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngược lại

Đứng trên nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta có các định nghĩakhác nhau về NHTM

Xét trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, Giáo sư Peter S.Rose định nghĩa: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”

Có thể nói rằng NHTM là một loại định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mực đích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Xét trên các hoạt động chủ yếu của NHTM, theo Luật các tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa

Trang 15

đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004 quy định:

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác có liên quan Các loại hình ngân hàng chủyếu bao gồm: NHTM, ngân hàng Phát triển, ngân hàng Đầu tư, ngân hàng Chính sách,ngân hàng Hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”

Như vậy, từ các định nghĩa trên có thể thấy Ngân hàng thương mại là doanhnghiệp hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ với các nghiệp vụ chủ yếu là huyđộng vốn và cho vay Ngoài ra NHTM còn thực hiện chức năng thanh toán và cungcấp nhiều dịch vụ khác

Ngày nay, trên thị trường tài chính, tiền tệ các loại hình tổ chức tham gia hoạtđộng đan xen một cách đa dạng và phong phú, một số loại hình tổ chức tín dụngkhác (tổ chức tín dụng phi ngân hàng) cũng thực hiện một số nghiệp vụ của ngânhàng thương mại Tuy nhiên, các tổ chức này không nhận tiền gửi không kỳ hạn vàkhông làm dịch vụ thanh toán Đó chính là tiêu chí để phân biệt NHTM với các tổchức tín dụng khác

1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

a Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu, quan trọng nhấtcủa NHTM Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạtđộng khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng Ngân hàngthường huy động vốn từ:

- Nguồn vốn tự có: Đây là nguồn vốn hình thành ban đầu từ mỗi ngân hàng Trongquá trình hoạt động ngân hàng sẽ gia tăng vốn theo nhiều phương thức khác nhau tuỳthuộc vào điều kiện cụ thể

- Nguồn vốn từ huy động tiền gửi: Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt độngthì nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán chokhách hàng, cũng nhờ đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổchức và dân cư Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi thanhtoán và tiết kiệm của khách hàng

Trang 16

b Hoạt động đầu tư vốn

- Hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng tài sản, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng là cho vay và hoạtđộng này cũng mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng

- Hoạt động đầu tư: Các ngân hàng cũng hoạt động đầu tư nhắm kiếm lợi nhuậnnhư góp vốn vào doanh nghiệp, mua bán chứng khoán trên thị trường hay cho vaytrên thị trường liên ngân hàng để tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi

c Hoạt động dịch vụ ngân hàng

Ngoài hai hoạt động chính là huy động vốn và kinh doanh vốn ra thì NHTM còn

là tổ chức cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng như: Dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảolãnh, dịch vụ mua bán ngoại tệ

1.1.2 Hoạt động tín dụng (cho vay) của các Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm cho vay và đặc điểm của ngân hàng thương mại

a Khái niệm về cho vay

Cho vay là một loại hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội ( quỹ cho vay ) để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống

Cho vay là quyền của NHTM với tư cách người cho vay (chủ nợ) yêu cầukhách hàng của mình – người đi vay muốn vay được vốn phải tuân thủ những điềukiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về pháp lý đảm bảo chongười cho vay có thể thu hồi được vốn (cả gốc và lãi) sau một thời gian nhất định

Để thu hồi vốn, các ngân hàng có quyền yêu cầu người đi vay đáp ứng những điềukiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau giữ gìn uy tínkhách hàng

Mặt khác, cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sởhữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay – khách hàng ), sau một thời gian nhấtđịnh, lại quay về với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, hay nói cách khác, chovay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể (NHTM và người vay), trong đó một

Trang 17

bên (NHTM) chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia (người vay) sử dụng trongmột thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn(gốc và lãi) cho bên cho vay vô điều kiện theo thời hạn thỏa thuận.

Qua khái niệm trên cho thấy, bản chất của cho vay là một giao dịch về tiềnhoặc tài sản trên cơ sở có hoàn trả, mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tintưởng, tín nhiệm lẫn nhau Trong đó, sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất củacho vay, là nguyên tắc để phân biệt phạm trù cho vay với cấp phát của NSNN

Ở Việt Nam, theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vaycủa tổ chức tín dụng đối với khách hàng, “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụngvào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi”

b Đặc điểm cho vay

- Thứ nhất, hoạt động cho vay dựa trên nguyên tắc có hoàn trả;

- Thứ hai, giá trị hoàn trả phải lớn hơn lúc cho vay, tức là thêm phần lãi ngoàivốn gốc;

- Thứ ba, hoạt động chovay dựa trên nguyên tắc có thời gian;

- Thứ tư, hoạt động cho vay rất nhạy cảm đối với nền kinh tế, chính trị, xã hội

và chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật;

- Thứ năm, hoạt động chovay luôn chứa đựng rủi ro

1.1.2.2 Phân loại cho vay của Ngân hàng thương mại

a Căn cứ vào thời gian vay

- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng được

sử dụng bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp

- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến

60 tháng; được sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng các dự án mới, có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bêncạnh đầu tư tài sản cố định, nó còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyêncủa các doanh nghiệp

Trang 18

- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở

lên, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án dàihạn như: xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới,…

b Căn cứ theo tính chất bảo đảm nợ vay:

- Cho vay không có bảo đảm: là hoạt động cho vay không cần tài sản thế chấp,

cầm cố hoặc không cần bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uytín của bản thân khách hàng xin vay Đối với những khách hàng tốt, trung thựctrong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị công ty tốt thì ngânhàng có thể cho vay dựa trên uy tín của khách hàng, mà không cần có sự đảm bảo

về nguồn thu nợ bổ sung

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng trên cơ sở

nguồn vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ

ba Đối với các khách hàng không thuộc đánh giá tốt về năng lực tài chính và cácyếu tố khác, không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có sự bảođảm Sự bảo đảm này là căn cứ để ngân hàng có thêm nguồn thu thứ hai bổ sung

c Căn cứ vào đối tượng dùng để cho vay

- Cho vay bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của khoản vay được

cung cấp bằng tiền Đây là loại hình cho vay chủ yếu của các ngân hàng được thựchiện bằng các phương thức cho vay khác nhau

- Cho vay bằng tài sản: hình thức cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến

tại các NHTM là cho thuê tài chính Đây là hoạt động cấp tín dụng trung, dài hạn,theo đó, ngân hàng hoặc công ty cho thuê tài chính ( công ty con của ngân hàng )cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính (nguồnvay) và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạncho thuê Bên thuê tài chính (nguồn vay) sử dụng tài sản thuê tài chính, và thanhtoán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính

d Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải trả vốn gốc và lãi theo

định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản nhà ở, vaytiêu dùng, cho vay đối với những nguồn kinh doanh nhỏ có thu nhập thường xuyên

Trang 19

- Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã

thỏa thuận

e Căn cứ vào phương thức cho vay

- Cho vay từng lần: áp dụng cho các trường hợp khách hàng vay vốn bổ sung

vốn lưu động không thường xuyên hoặc khách hàng có vòng quay vốn kinh doanhdài Theo phương thức này, mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHTM thực hiện thủtục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: áp dụng cho các trường hợp khách hàng có nhu

cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên, có mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có uy tínvới ngân hàng Khi hợp đồng tín dụng theo hạn mức có hiệu lực, khách hàng cần rútvốn sẽ không cần phải ký thêm hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập giấy nhận nợ kèmbảng kê và bản sao chứng từ để chứng minh mục đích sử dụng tiền vay

- Cho vay theo dự án đầu tư: NHTM cho khách hàng vay vốn để thực hiện

các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục

vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm NHTM cùng cho vay đối với một dự án vay

vốn cho các phương án vay vốn của khách hàng; trong đó có một NHTM làm đầumối dàn xếp, phối hợp với các NHTM khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theoQuy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và Quy chế đồng tài trợ

của các tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, NHTM và khách hàng xác định và thỏa thuận

số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHTM cam kết đảm bảo sẵn sàng

cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Ngân hàng vàkhách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phítrả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NHTM

chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín

Trang 20

dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng hoặc điểm ứng tiền mặt là các đại lý của NHTM Việc cho vay thông quanghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ vàNHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà NHTM thỏa thuận bằng

văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán củakhách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về huyđộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

1.1.2.3 Các nguyên tắc và điều kiện cho vay của Ngân Hàng Thương mại

a Các nguyên tắc chung

Để đảm bảo cho NHTM có thể duy trì an toàn, hiệu quả và phát triển bềnvững, đòi hỏi hoạt động cho vay của NHTM phải tuân thủ nguyên tắc nhất định đãđược cụ thể hóa trong các quy định của NHNN

Thứ nhất, cho vay phải có mục đích

Mục đích đi vay được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng như: phục vụ hoạt độngsản xuất kinh doanh, hay đầu tư dự án, cho vay tiêu dùng đảm bảo cho NHTMkhông tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và quan trọng hơn mục đích đi vay đó

đã được NHTM thẩm định và NHTM cho rằng khách hàng sử dụng vốn đi vay đúngmục đích thì sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn

Thứ hai, phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn.

Khách hàng phải cảm kết hoàn trả cả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn

đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay Các khoản cho vay của NHTM có nguồngốc chủ yếu từ trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết Nguyên tắcnày đảm bảo an toàn về thanh khoản của NHTM và thực hiện kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ nhằm tối đa hóa lợi nhuận với chi phí thấp nhất, đây là điều kiện

để NHTM tồn tại và phát triển bền vững Cho nên khi ký hợp đồng cho vay, đòihỏi cả NHTM và cả khách hàng vay tiền phải tuân thủ các quy định pháp lý chovay Mọi trường hợp hạ thấp điều kiện và biện pháp đảm bảo trong cho vay đềuđưa đến tổn thất cho NHTM

Trang 21

Thứ ba, vay phải có bảo đảm theo quy định.

Đảm bảo tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sởthế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ

ba Ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứnhất không thể thanh toán được nợ Trong khi kinh doanh có muôn ngàn lý do dẫnđến NH không thu được nợ từ nguồn thu thứ nhất vì vậy cần có điều kiện đảm bảotín dụng để hạn chế tổn thất cho ngân hàng trong tương lai

b Các điều kiện cho vay

NHTM yêu cầu khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc nêu trên nhưng thực

tế, không phải khách hàng nào cũng có thể tuân thủ đúng các nguyên tắc này Dovậy, NHTM chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

- Có mục đích vay vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn giao kết

- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tài sản

Những điều kiện này là quy định chung cần thiết của NHNN, các NHTM có

cụ thể hóa và đặt ra các điều kiện riêng cho mình

1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại.

Quá trình ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa đã làm nẩy sinh quan hệtín dụng bắt đầu từ cho vay lãi, tín dụng thương mại và đến tín dụng ngân hàng Đó làquy luật mang tính tất yếu và khách quan Khi tín dụng ngân hàng hoạt động có hiệuquả sẽ tác động trở lại đối với sản xuất hàng hóa, làm cho lưu thông hàng hóa không

bị ách tắc, chu kỳ sản xuất được rút ngắn, tăng vòng quay vốn, tiết kiệm được vốn

và chi phí, giá cả hàng hóa giảm, hàng hóa được tiêu thụ nhiều hơn và từ đó làmtăng lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như lợi ích của toàn xã hội

Trang 22

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại thì huy động vốn và cho vay là hai hoạt động cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Ở các nước trên thế giới hoạt động tín dụng thường mang lại khoảng trên 50% nguồn thu cho ngân hàng, trong khi đó ở Việt Nam con số nàychiếm khoảng trên 70% Điều đó cho thấy nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn lànguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất của các ngân hàng Vì vậy, nâng cao chất lượngtín dụng đă trở thành vấn đề sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Sự yếu kém về chất lượng tín dụng luôn trở thành nguy cơ gây nên sự phá sản củangân hàng, thậm chí gây cản trở cả hệ thống ngân hàng do hiệu ứng dây chuyền.Chính vì vậy trong hoạt động của mình, các NHTM luôn lấy chất lượng tín dụnglàm tiêu thức quan tâm hàng đầu sau đó mới đến các tiêu chí khác Sự cần thiết phảinâng cao chất lượng tín dụng thể hiện qua một số điểm sau:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho các ngân hàng đảmbảo an toàn vốn, tài sản của mình cũng như của khách hàng gửi tiền Có như vậy thìngân hàng mới bảo toàn và phát triển được nguồn vốn, đồng thời có đảm bảo được

an toàn thì ngân hàng mới thu hút được khách hàng gửi tiền, từ đó mới có đủ vốn

để phát triển tín dụng

Thứ hai, nâng cao chất lượng tín dụng thì mới nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Nếu không nâng cao chất lượng tín dụng sẽ dẫn đến phát sinh các khoản nợ quá hạn hoặc các khoản nợ không thu hồi được vàngân hàng phải lấy từ nguồn dự pḥng rủi ro để bù đắp cho các khoản tín dụngnày Chất lượng tín dụng càng thấp thì ngân hàng càng phải trích và sử dụng nhiều

dự phòng rủi ro do đó mà lợi nhuận giảm, dẫn đến hiệu quả kinh doanh sẽ giảm

Thứ ba, nâng cao chất lượng tín dụng là để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho nềnkinh tế và thực hiện đầy đủ chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại Nếu việcnâng cao chất lượng tín dụng không được coi trọng, xuất hiện rủi ro thì sẽ dẫn đếnviệc luân chuyển vốn trong nền kinh tế trì trệ, từ đó ảnh hưởng đến sự tăng trưởng vàphát triển của nền kinh tế

Trang 23

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Các nhà kinh tế, các nhà phân tích ngân hàng, các cơ quan quản lý, các nhà quản

lư ngân hàng khi đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đã sử dụng rất nhiều các chỉtiêu khác nhau Ở đây, tác giả đánh giá chất lượng tín dụng trên khía cạnh của ngânhàng và khách hàng

a Chỉ tiêu định lượng

- Doanh số cho vay : Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng

đối với nền kinh tế, là chỉ tiêu phản ánh chính xác tuyệt đối về hoạt động cho vay trongmột khoảng thời gian Do đó, nếu kết hợp doanh số cho vay của các thời kỳ liên tiếp thì

có thể thấy được xu hướng hoạt động tín dụng của NHTM

- Tổng dư nợ : Chỉ tiêu này cũng tương tự như chỉ tiêu doanh số cho vay,

tuy nhiên nó là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền cấp cho nền kinh tế tại một thờiđiểm nhất định Tổng dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mởrộng được mạng lưới khách hàng, hoạt động tín dụng yếu kém, khả năng tiếp thịkhách hàng chưa tốt Tuy nhiên không phải chỉ tiêu này càng cao thì chất lượngtín dụng càng tốt bởi lẽ khi ngân hàng cho vay vượt quá mức giới hạn cũng là lúcngân hàng bắt đầu chấp nhận những rủi ro về tín dụng Chỉ tiêu tổng dư nợ phảnánh quy mô tín dụng đồng thời cũng phản ánh uy tín của ngân hàng Khi so sánhtổng dư nợ của ngân hàng với thị phần tín dụng của ngân hàng sẽ cho chúng tabiết được dư nợ của ngân hàng là cao hay thấp

- Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quí, cuối năm Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của một NHTM Tỷ lệ nợquá hạn thấp biểu hiện chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng có độ an toàncao tức là mức độ rủi ro thấp Tuy vậy, trên thực tế để đánh giá chính xác hơnchất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng thì người ta chia tỷ lệ nợ quáhạn thành hai loại: tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi và tỷ lệ nợ quá hạn không

Trang 24

có khả năng thu hồi Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng trong đó bao nhiêuphần trăm là nợ có khả năng thu hồi và bao nhiêu phần trăm là nợ không có khảnăng thu hồi, khi đó ta mới có thể đánh giá chính xác được chất lượng tín dụng củangân hàng.

- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Theo thông tư về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòngrủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 02/2013/TT-NHNN và thông tư 09/2014/TT-NHNN bổ sung một số điều của thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam thì: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việcphân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hìnhthực tế của tổ chức tín dụng”

Thông tư 02/2013/TT-NHNN và thông tư 09/2014/TT-NHNN bổ sung một sốđiều của thông tư 02/2013/TT-NHNN cũng quy định về việc phân loại nợ đối với các tổchức tín dụng thực hiện theo điều 10 như sau:

+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánhgiá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụngđánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu kháchhàng suy giảm khả năng trả nợ

+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụngđánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ nàyđược tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi + Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụngđánh giá là có khả năng tổn thất cao

+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không c ̣n khả năng thu hồi, mất vốn

Trong đó các khoản nợ từ nhóm 3 trở lên được xem là các khoản nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ

Trang 25

- Thu nhập từ hoạt động cho vay

Hoạt động tín dụng tuy chứa nhiều rủi ro nhưng là hoạt động mang lại thu nhập chính cho ngân hàng Do vậy, chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực

sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Thu nhập từ hoạt động cho vay là chỉ tiêu cần thiết để đo khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại Chính vì vậy, ngoài việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng còn phải tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay

- Hiệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn cho vay trong tổng nguồn vốn huy động Nóxem xét, đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng về vốn củabản thân ngân hàng cũng như của nền kinh tế hay chưa

Hiệu suất sử dụng vốn = tổng dư nợ/ tổng vốn huy động

Tỷ lệ này trên thực tế giao động từ 30% đến 100% Thông thường vào khoảng trên 80% là tốt, còn nếu dưới hoặc trên mức đó, thậm chí xấp xỉ 100%

có thể sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới ngân hàng Lúc đó tính thanh khoản của ngân hàng sẽ bị đe dọa do khối lượng dự trữ không được đảm bảo

- Tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay so với tổng vốn huy động (*) Chỉ tiêu này

được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ (*) = Tổng dư nợ cho vay/ Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động Nếu chỉ nhìn vào kết quả của tỷ lệ này thì chưa thể khẳng định được là tốt hay xấu, bởi nếu tiền gửi ít hơn tiền cho vay thì ngân hàng phải kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thừa vốn Do đó, chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối giúp chúng ta so sánh khả năng cho vay và huy động vốn của ngân hàng

- Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:

Được xác định bằng doanh số thu nợ tên dư nợ bình quân của một NHTM trongthời gian nhất định, thường là một năm

Trang 26

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân

Đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay (thường là một năm) Chỉ tiêu này càng tăng thì việc tổ chức và quản lý tín dụng càng tốt, chất lượng cho vay càng cao Tuy nhiên, chỉ tiêu này phản ánh một cách tương đối, vì nếu một NHTM cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn dư nợ, thì tiêu chí này thấp hơn NHTM khác cho vay các doanh nghiệp thương mại Như vậy, không vì thế mà chất lượng cho vay của NHTM này kém hiệu quả hơn Từ thực tế trên, để đánh giá chất lượng tín dụng dựa trên tiêu chí trên tương đối chính xác thì các tiêu thức tính toán phảithống nhất, vòng quay tín dụng phải tính toán cho từng loại vay, thời hạn vay và từngđối tượng vay cụ thể

- Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng dư nợ tín dụng (**)

Tỷ lệ (**) = Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/ Tổng dư nợ tín dụng

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của NHTM chiếm từ 70% - 85% tổng lợi nhuận của NHTM Nếu lợi nhuận của một ngân hàng nào đó tăng lên hàng năm, điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng được nâng lên Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng Lợi nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn tín dụng, một khoản tín dụng ngắn hạn hay dài hạn không thể xem là có chất lượng cao nếu nó không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản cho vay của ngân hàng sinh lời và ngược lại chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các khoản vay không sinh lời, đồng nghĩa với chất lượng tín dụng chưa tốt Đánh giá chất lượng khoản tín dụng trên cơ sở căn cứ vào lợi nhuận thu được của các NHTM, đây cũng là chỉ tiêu tương đối vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chính sách lãi suất, chính sách khách hàng, sản phẩm dịch vụ tín dụng, chính sách tín dụng… Thông thường trong hoạt động ngân hàng, nếu chất lượng tín dụng NHTM tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp thì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng sẽ cao hơn khi cùng một mức dư nợ và cùng mức lãi suất cho vay với các ngân hàng khác

Trang 27

Ngoài các chỉ tiêu trên, thì các quy định về an toàn vốn tối thiểu cũng giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng tại TCTD, chẳng hạn như theo quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 có quy định:

Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không đượcvượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng Tổng mức cho vay và bảo lãnh của

tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của

tổ chức tín dụng

Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng cóliên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đómức cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định trên

Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một nhómkhách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tín dụng Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một kháchhàng tối đa không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài

Tổng mức cho vay và bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối vớimột khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với nhómkhách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của ngân hàngnước ngoài, trong đó mức cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15%vốn tự có của ngân hàng nước ngoài

Tổng mức cho vay và bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối vớimột nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của ngânhàng nước ngoài

Trang 28

- Chính sách lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất:

Lãi suất là yếu tố quan trọng hàng đầu tác động đến chất lượng tín dụng, làhạt nhân quan trọng của chính sách tín dụng của NHTM, lãi suất đầu vào và đầu raquyết định đến chi phí và thu nhập của NHTM Mọi sự thay đổi về lãi suất, cũngnhư sự điều chỉnh chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn đều đặtNHTM vào tình trạng khó khăn trước sức ép cần phải thay đổi toàn bộ

- Về thủ tục và quy trình tín dụng của ngân hàng:

Nhanh gọn, đơn giản, dễ tiếp cận vốn, tiết kiệm thời gian và chi phí cho kháchhàng đó là những vấn đề mà khách hàng cũng thường quan tâm, điều đó ảnh hưởng rấtlớn đến cơ hội kinh doanh của khách hàng Quy trình tín dụng nói lên sự chuyên mônhóa, tính chặt chẽ, và an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, vì vậy đây cũng

là tiêu chí hết sức quan trọng trong vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng

- Cung cách phục vụ khách hàng:

Có thể nói, trong thời đại mà sự khác biệt giữa chất lượng sản phẩm tín dụng màcác ngân hàng cung cấp hầu như ngày càng bị thu hẹp, điều quan trọng là khả năngcủa các ngân hàng trong việc tạo ra sự khác biệt trong vấn đề thỏa mãn kháchhàng Lãi suất có thể không khác biệt mấy, nhưng người ta không thể mua đượchai dịch vụ giống nhau Điều này đã trở thành yếu tố then chốt để tăng sức cạnhtranh, bởi vì cung cách phục vụ khiến khách hàng thỏa mãn sẽ ảnh hưởng rất lớnđến hình ảnh của ngân hàng Khi khách hàng thỏa mãn về cung cách phục vụ củangân hàng thì ngân hàng có thể vừa giữ chân được khách hàng cũ đồng thời cũng cóthể thu hút được thêm khách hàng mới thông qua lời giới thiệu, tiếp thị của kháchhàng hiện hữu

- Chính sách khách hàng:

Các ngân hàng thường xây dựng và áp dụng hai chính sách khách hàng: chínhsách khách hàng cá nhân và chính sách khách hàng doanh nghiệp nhằm mục đích: + Tạo sự công bằng trong ưu đãi theo mức đóng góp lợi nhuận của khách hàng nhằm duy trì và thu hút số lượng khách hàng có chất lượng Qua đó, gópphần nâng cao khả năng tối đa hóa lợi nhuận của khách hàng cho ngân hàng

Trang 29

+ Bảo đảm việc phục vụ, chăm sóc khách hàng hiệu quả và thống nhấttrong toàn hệ thống của mỗi ngân hàng

+ Tạo sự khác biệt của khách hàng trong sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngânhàng đó

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

Hoạt động của mỗi NHTM chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế - xãhội Một ngân hàng dù có cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mìnhnhưng nếu môi trường kinh tế - xã hội không ổn định thì cũng khó mà thành công

Ta có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế - xã hội đến chất lượng hoạtđộng tín dụng của NHTM từ các yếu tố sau:

a Môi trường vĩ mô

- Môi trường kinh tế

Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh tế, từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạt động của ngân hàng Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp, không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ hoàn trả được vốn vay ngân hàng đúng hạn cả gốc và lãi tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh

bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng không được đầu tư hiệu quả, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy mô và chất lượng

Sự phù hợp giữa lãi suất cho vay của ngân hàng với mức lợi nhuận của các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng ngân hàng Với mức lãi suất cao, chi phí trả lãi lớn sẽ là yếu tố làmcho giá thành sản phẩm dịch vụ tăng cao (nhất là đối với doanh nghiệp sử dụng nhiềuvốn vay ngân hàng) Trong khi giá bán lại phụ thuộc vào cung cầu trên thị trường nên rấtkhó tăng theo, các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, dẫn đếnviệc trả nợ vay cho ngân hàng có thể gặp khó khăn, do đó mà chất lượng tín dụng cũng

bị giảm sút

Trang 30

- Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai tròquan trọng đảm bảo cho nền kinh tế vận hành một cách trôi chảy Với vai trò đảm bảocho việc chuyển từ một nền kinh tế thị trường tự phát, kém tổ chức sang một nền kinh

tế thị trường văn minh, pháp luật chính là hàng rào pháp lý tạo ra một môi trườngkinh doanh bình đẳng, thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh

tế Vì vậy pháp luật có ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàng nói chung và chấtlượng tín dụng nói riêng Một hệ thống pháp luật đồng bộ cộng với ý thức tôn trọng vàchấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụngchính là cơ sở đảm bảo cho chất lượng tín dụng được nâng cao

Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khảnăng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, chínhsách khuyến khích, hạn chế đầu tư đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, của ngân hàng và từ đó tác động đến chất lượng tín dụng

- Môi trường chính trị - xã hội

Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩyhoạt động đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng Điều này giúp ngânhàng có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn Tác động của môi trường chính trị - xãhội tới chất lượng hoạt động tín dụng là không thường xuyên nhưng khi có nhữngbiến động chính trị, tác động của nó tới các ngân hàng là vô cùng lớn Một sự thayđổi hệ thống chính trị bạo động có thể làm cho các ngân hàng mất toàn bộ cáckhoản tín dụng của mình, điều này sẽ đẩy nó đến bờ vực phá sản

b Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

- Nhân tố định lượng

+ Khả năng tài chính của người vay: Hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp hằng năm được thể hiện thông qua các báo cáo tài chính của doanhnghiệp Trên cơ sở báo cáo tài chính phản ánh được tình hình tài sản, nguồn vốn vàkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm vay vốn Thông qua

đó đánh giá được tiềm lực tài chính của mỗi doanh nghiệp ở hiện tại và dự đoántương lai

Trang 31

+ Năng lực sản xuất kinh doanh: Thể hiện thông qua vị trí của khách hàng

trong ngành nghề họ kinh doanh, quy mô sản xuất, hệ thống mạng lưới tiêu thụ sảnphẩm, hệ thống mạng lưới đại lý, các bạn hàng truyền thống

- Nhân tố định tính

+ Năng lực quản lý và kinh nghiệm của nhà quản trị doanh nghiệp

Năng lực quản lý doanh nghiệp được thể hiện qua bộ máy quản lý củadoanh nghiệp Những người lãnh đạo giỏi thường thích nghi với sự biến độngcủa môi trường xung quanh và giảm thiểu rủi ro mà doanh nghiệp đối mặt, đảmbảo khả năng trả nợ ngân hàng Tuy nhiên, nhiều nhà lãnh đạo còn hạn chế vềkinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không dự đoán được các biến động của thịtrường, không xử lý được những vấn đề phát sinh trong hoạt động SXKD Hiệnnay, việc đánh giá năng lực quản lý và kinh nghiệm của các nhà quản trị doanhnghiệp cần quan tâm các nội dung sau: Lý lịch tư pháp của người đứng đầudoanh nghiệp, năng lực điều hành của người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, tínhnăng động và độ nhạy bén của ban lãnh đạo doanh nghiệp với sự thay đổi của thịtrường, trình độ học vấn của người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, sự phân táchnhiệm vụ và quyền lực trong ban lãnh đạo doanh nghiệp

+ Đạo đức của người đi vay: Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã

phân tích kỹ các yếu tố có liên quan đến khả năng của người đi vay trong việc hoàntrả nợ và cách thức sử dụng vốn vay Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khidoanh nghiệp nhận được tiền vay Thực tế, nhiều doanh nghiệp sử dụng vốn vaykhông đúng mục đích dẫn tới không đạt được hiệu quả trong SXKD Ngoài ra,những người có đạo đức kém còn có thể tham nhũng làm cho hiệu quả sử dụng vốnvay thấp, nhiều khi làm NHTM không thu hồi được khoản cho vay Do vậy, côngtác kiểm tra giám sát của NHTM là rất quan trọng

+ Uy tín giao dịch của khách hàng đối với ngân hàng: Tình hình trả nợ của

khách hàng theo lịch sau khi đã điều chỉnh (nếu có), thiện chí trả nợ của khách hàngtheo đánh giá của CBTD, tình hình cung cấp thông tin của khách hàng theo yêu cầucủa NHTM trong thời gian qua

Trang 32

+ Triển vọng ngành nghề: Được thể hiện qua vị thế của lĩnh vực, ngành SXKD

của khách hàng Hiện nay, NHTM thường đánh giá hoạt động SXKD của doanhnghiệp trong ngành thông qua: Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, các yếu tố tựnhiên, cung cấp yếu tố đầu vào, quy mô, mức độ ổn định của thị trường đầu ra, phạm vihoạt động của doanh nghiệp, tình hình chính trị và chính sách của các nước tham giathị trường xuất nhập khẩu chính đối với sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

a Chính sách cho vay

Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng của ngânhàng Thông thường chính sách tín dụng có các khoản mục sau: các loại cho vayđược thực hiện, giới hạn tín dụng, kỳ hạn cho vay, hướng giải quyết tín dụng vượtgiới hạn, thanh toán nợ Vì thế nó có quyết định to lớn đến sự thành công hay thấtbại của ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ kích thích được việc tiếtkiệm và đầu tư thu hút được nhiều khách hàng đảm bảo khả năng sinh lời của ngânhàng, đồng thời tuân thủ theo pháp luật và đường lối chính sách của Đảng và Nhànước đề ra Bất cứ một ngân hàng nào muốn có tín dụng tốt đều phải có một chínhsách tín dụng rõ ràng phù hợp với ngân hàng của mình

b Quy trình cho vay và công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của NHTM

- Quy trình cho vay: Được cụ thể hóa việc phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng

đối tượng tham gia thực hiện công tác tín dụng, đề ra cụ thể từng công việc cần phảithực hiện từ khâu tìm kiếm khách hàng, xử lý hồ sơ vay vốn, cấp tín dụng, kiểm soátsau khi thu hồi nợ vay Nếu một NHTM thực hiện chuẩn các bước của quy trình tíndụng thì chất lượng tín dụng của ngân hàng sẽ được nâng cao và ngược lại

- Công tác kiểm tra – giám sát nội bộ: Kiểm soát chính sách tín dụng và các

thủ tục cần thiết có liên quan đến khoản vay Đây là công tác mà bất cứ một ngânhàng nào cũng phải tiến hành thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng cũng nhưhiệu quả kinh doanh, đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để thực hiện tốtcông tác này, ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn nghiệp

vụ, trung thực, đạo đức tốt làm công tác này đồng thời có thưởng phạt nghiêmminh Có như vậy, công tác tín dụng mới được thực hiện đúng quy trình nhằm nângcao chất lượng tín dụng

Trang 33

c Hệ thống công cụ đánh giá tín nhiệm đối với khách hàng vay vốn

Hiện nay, các NHTM trước khi ra quyết định cho vay thường đánh giá mức độtín nhiệm khách hàng thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Đánh giá mức

độ tín nhiệm nội bộ nhằm phản ánh khả năng trả nợ của khách hàng Khả năng trả

nợ của khách hàng thấp thì mức độ xếp hạng giảm và đồng nghĩa với tăng rủi ro tíndụng cho ngân hàng lên và ngược lại Đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hànghiện nay bao gồm có hệ thống đánh giá khác nhau cho hai đối tượng khách hàngpháp nhân và thể nhân mà từng NHTM xây dựng Trong đó, việc xác định khả năngtrả nợ của khách hàng pháp nhân là một nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngcủa mỗi NHTM hiện nay, khi mà khách hàng pháp nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu trên

dư nợ tín dụng.

d Chất lượng của công tác thẩm định dự án

Khi đến ngân hàng để xin được cấp tín dụng, khách hàng thường phải mang đếnmột bộ hồ sơ về dự án mà họ sẽ tiến hành thực hiện Thẩm định dự án giúp ngân hàngxem xét một cách toàn diện các mặt của dự án để xác định tính khả thi của dự án trên

cơ sở đó sẽ quyết định khách hàng này có đủ điều kiện để được cấp tín dụng haykhông Cũng thông qua công tác thẩm định, ngân hàng với những kinh nghiệm vốn cócủa mình có thể tư vấn, giúp đỡ cho chủ đầu tư sửa đổi những điểm không hợp lý trong

dự án để dự án có tính khả thi hơn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng

Thẩm định là công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toán phức tạp

Do công việc này là cơ sở để quyết định có cấp tín dụng hay không cho nên chấtlượng của công tác này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng.Nếu chất lượng của công tác thẩm định không cao tức là nhân viên tín dụng khôngxác định thực chất dự án có hiệu quả hay không thì những khoản tín dụng mà ngânhàng đã cấp sẽ gặp những rắc rối trong việc thu hồi các món nợ của mình Chính vìvậy, công tác thẩm định đòi hỏi các nhân viên thẩm định có trình độ cao và có sựkết hợp một cách hiệu quả giữa các phòng ban trong ngân hàng

Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như quy mô của ngân hàng, chính sách tín dụng của ngân hàng, quy mô và loại

Trang 34

hình tín dụng, quy trình tín dụng tại ngân hàng đó Trong quy trình hoạt động tíndụng, các cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc trực tiếp với người vay, nhận đơn xin vay,phỏng vấn khách hàng, thu thập thông tin về khách hàng và dự án trước khi cóquyết định chính thức trình cán bộ cấp cao hơn Những thông tin về khách hàng và

dự án sau khi được các phòng, ban chức năng của ngân hàng đó xem xét, nếu đủđiều kiện thì sẽ quyết định cụ thể giải ngân và thu nợ sau này Trong quá trình này,nếu các khâu được thực hiện tốt nó sẽ giúp cho ngân hàng lựa chọn được các dự ántốt để cấp tín dụng, cũng như tạo uy tín trong lòng khách hàng

Như vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng có thể hỗ trợ đắc lựccho nhân viên tín dụng thực hiện công việc của mình và nó có ảnh hưởng quantrọng đến chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM

e Hệ thống thông tin tín dụng của NHTM

Thông tin tín dụng cần có về khách hàng để NHTM xem xét, quyết định chovay và giám sát khoản vay bao gồm: Thông tin về hồ sơ pháp lý của khách hàng;thông tin về tình hình tài chính, về tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng, vềxếp loại tín dụng của khách hàng từ các cơ quan xếp hạng bên ngoài và kết quả xếphạng tín dụng nội bộ của NHTM; thông tin liên quan đến dự án xin vay vốn củakhách hàng; thông tin về môi trường kinh doanh có liên quan đến ngành nghề, lĩnhvực hoạt động của khách hàng vay vốn; thông tin kinh tế, thị trường, xu thế pháttriển, tiềm năng của ngành Thông tin tín dụng có chất lượng giúp nhà quản lý,CBTD có thể đưa ra quyết định cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảmbảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng mỗi NHTM

f Công tác tổ chức bộ máy

Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà còn tác động đếnmọi hoạt động của ngân hàng Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức được sắp xếp khoahọc, sự phân công công việc một cách cụ thể, rõ ràng, có sự gắn kết giữa các bộphận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽ được thực hiện kịp thời, côngtác quản lý tín dụng trở nên hiệu quả và an toàn hơn Những quyết định đúng đắncủa cấp lãnh đạo sẽ giúp hoạt động tín dụng phù hợp với khách hàng và nền kinh tế

Trang 35

g Chất lượng của đội ngũ nhân sự

Yếu tố mang tính quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm chất lượng tín dụnglại chính là nguồn nhân lực của ngân hàng vì suy cho cùng, quyết định cấp tín dụng củangân hàng là những quyết định mang tính chất chủ quan Một ngân hàng với một độingũ lãnh đạo tốt sẽ đưa ra được những chính sách hợp lý và phương thức phát triển phùhợp với khuynh hướng phát triển của nền kinh tế Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽgiúp ngân hàng có được những khoản vay với chất lượng cao nhất Các cán bộ của cácphòng, ban, các bộ phận chức năng khác sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng các hoạt độngkinh doanh của mình, tạo dấu ấn trong lòng thị trường

h Hệ thống công nghệ ngân hàng

Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng thu nhận và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá tŕnh quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng

i Nguồn vốn của ngân hàng

Nguồn vốn của ngân hàng và hoạt động tín dụng có mối quan hệ mật thiết vớinhau Nguồn vốn ổn định và chi phí thấp là điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt độngtín dụng, thúc đẩy hoạt động thanh toán và các dịch vụ ngân hàng góp phần nâng caochất lượng tín dụng

1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số Ngân hàng thương mại ở Việt Nam và bài học cho Ngân hàng TMCP Đông Á.

Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Tiên Phong

Cách đây vài năm TPBank (Ngân hàng TMCP Tiên Phong) là một trong sốcác NHTM hoạt động yếu kém, hiệu quả thấp, quy mô nhỏ Đặc biệt là hoạt động tíndụng rơi vào tình trạng xấu, có dấu hiệu rủi ro cao, nợ quá hạn tăng đột biến, khảnăng thanh toán kém vì vậy được xếp vào tình trạng quản lý đặc biệt của NHNN

Trang 36

Dưới sự chỉ đạo của NHNN, ban lănh đạo TPBank đă sắp xếp cải tổ lại toàn bộhoạt động của mình, đặc biệt là hoạt động tín dụng Sau 2 năm, hoạt động củaTPBank đă có nhiều khởi sắc, dần đi vào ổn định và hiệu quả, quy mô ngày càngđược mở rộng, thoát khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt, nợ xấu giảm xuống dưới1% Để đạt được kết quả đó, TPBank đă tích cực trong việc tìm giải pháp để nângcao chất lượng tín dụng Trong đó, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro

đă được TPBank đặc biệt chú trọng, thể hiện ở một số điểm:

- Ban hành sổ tay tín dụng

Sổ tay tín dụng là cuốn cẩm nang hệ thống và tổng hợp các quy định chung, các bước cơ bản mà mỗi cán bộ tín dụng cần thực hiện trong quy trình tác nghiệp Sổ tay tín dụng được xây dựng với mục đích trở thành công cụ hỗ trợ quantrọng cho mỗi cán bộ tín dụng tra cứu để thực hiện phần hành công việc của mìnhmột cách nhuần nhuyễn Bên cạnh đó sổ tay tín dụng còn đề cập đến nội dung quản

lý rủi ro tín dụng để các nhà quản lý có thể điều hành tín dụng trong khuôn khổ phápluật và để kiểm soát, loại trừ các rủi ro tín dụng đã được lường trước

- Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát vốn vay

Các nhân viên pḥng nghiệp vụ trực tiếp giải quyết và quản lư hồ sơ các khoảnvay có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốnvay, việc trả nợ, kiểm tra tình hình tài sản đảm bảo của khách hàng để hạn chế cácrủi ro nhằm đảm bảo an toàn vốn vay Đánh giá mức độ tín nhiệm và phân loại kháchhàng, kịp thời phát hiện và xử lý những vi phạm để đảm bảo hoạt động tín dụng luôn

an toàn, hiệu quả Việc kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay phù hợpvới TPBank và đặc điểm kinh doanh, sử dụng vốn của khách hàng

- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của TPBank được xây dựng cho đối tượngkhách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân Thông qua hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ để tiến hành chấm điểm, xếp loại khách hàng từ đó xây dựng các chínhsách khách hàng phù hợp với từng nhóm khách hàng Mục tiêu của chính sách kháchhàng nhằm tăng cường quan hệ, có chính sách ưu tiên về lãi suất, phí, điều kiện tài

Trang 37

sản đảm bảo với các nhóm khách hàng xếp hạng cao và ngược lại, hạn chế quan hệtín dụng Từ việc nâng cao chất cường các biện pháp đảm bảo với các nhóm kháchhàng xếp hạng thấp hơn lượng tín dụng của TPBank chúng ta thấy rằng: Để chấtlượng tín dụng được nâng cao thì đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải thực hiệnđồng bộ nhiều giải pháp, trong đó việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội

bộ, thực hiện chính sách khách hàng và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát,quản trị rủi ro trọng nhất là những giải pháp quan

Kinh nghiệm tại Ngân hàng Dầu khí (GP Bank) Chi nhánh Bắc Ninh

Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý: là một yếu tố quan trọng trong việc thực

hiện các khoản cho vay của NHTM Căn cứ vào đặc điểm từng khoản tín dụng đểphân chia thành các mức lãi suất khác nhau đảm bảo tính cạnh tranh của lãi suất trênthị trường cũng như khả năng sinh lời Căn cứ vào đối tượng khách hàng là kháchhàng cũ hay khách hàng mới, Ngân hàng áp dụng các mức lãi suất khác nhau Kháchhàng cũ thường xuyên có quan hệ với ngân hàng hoặc thường xuyên có số dư tiền gửilớn và có lịch sử quan hệ tốt, Ngân hàng phải sẵn sàng áp dụng mức lãi suất thấp nhất

có thể Với các khách hàng doanh nghiệp mới cần phải tùy thuộc vào lĩnh vực hoạtđộng của doanh nghiệp có đầu ra tốt không? Nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước củadoanh nghiệp có thực hiện tốt không? Qua đó đánh giá ý thức, trách nhiệm về cácnghĩa vụ của doanh nghiệp, ngân hàng có biện pháp quản lý chặt chẽ hơn

Về phương thức cho vay vốn: GP Bank thực hiện đa dạng hoá các hình thức

cho vay, cho vay theo nhu cầu, gắn với đặc điểm sản xuất kinh doanh của kháchhàng, đảm bảo phù hợp với tính năng động, nhanh nhạy của cơ chế thị trường, tạothuận lợi cho khách hàng vay vốn, tạo điều kiện để vốn tín dụng luân chuyển đềuđưa qua quỹ Ngân hàng, qua đó tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trong quátrình sử dụng vốn vay Từ đó nâng cao được chất lượng của công tác tín dụng

Về công tác thu thập thông tin: Cán bộ tín dụng phải thu thập thông tin từ

nhiều kênh, nguồn khác nhau, có khả năng chọn lọc các thông tin cần thiết đảm bảotránh được rủi ro khi quyết định cho vay Cần phải nắm bắt thông tin qua cácphương tiện thông tin đại chúng, phối hợp với trung tâm thông tin tín dụng của

Trang 38

NHNN (CIC), thông tin từ đồng nghiệp, bạn bè, GP Bank cũng tạo lập mối quan hệthường xuyên với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, trong đó có trungtâm hỗ trợ các DNNVV Đây là những tổ chức có thể cung cấp những thông tin đầy

đủ nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Ngoài các thôngtin từ báo cáo tài chính, cán bộ tín dụng cần phải chủ động đi khảo sát tình hìnhthực tế của DNNVV Qua đó Ngân hàng có thể nắm bắt được thông tin về khả năngsản xuất cũng như năng lực quản lí của chủ doanh nghiệp

Tăng cường hiệu lực của bộ máy kiểm tra, giám sát: Ngoài công tác giám

sát do cán bộ tín dụng tiến hành, đòi hỏi các ngân hàng phải tăng cường tổ chứckiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng Nhiệm vụ của tổ chức này là thường xuyênkiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chế độ, quy trình tín dụng tìm ra những sai sót,vướng mắc vi phạm trong các khâu nghiệp vụ Trên cơ sở đó có thể đề ra biện phápkhắc phục có hiệu quả để củng cố chất lượng tín dụng, ngăn ngừa rủi ro

Thông qua một số biện pháp đã thực hiện của hai Ngân hàng ở trên,DongA Bank Bắc Ninh có thể vận dụng một số biện pháp nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng như: Tăng cường hiệu lực của bộ máy kiểm tra, giám sát, Ban hành

sổ tay tín dụng, đa dạng hoá các hình thức cho vay, cho vay theo nhu cầu, gắn vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh của khách hàng, đảm bảo phù hợp với tính năngđộng, nhanh nhạy của cơ chế thị trường

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã đề cập tới một số lý luận cơ bản về ngân hàngthương mại và hoạt động cho vay như đặc điểm, vai trò và phân loại hoạt động chovay Luận văn đã phân tích sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay, các công

cụ đo lường và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay cũng như các nguyên nhânảnh hưởng tới chất lượng cho vay trong NHTM

Trang 40

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐÔNG Á – CHI NHÁNH BẮC NINH

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh

2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Á

vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên 32 phòng ban thuộc hội sở và cáctrung tâm cùng với 3 công ty thành viên và 240 chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâmgiao dịch 24h trên toàn quốc Nhân sự tăng từ 56 cán bộ nhân viên lên hơn 4 nghìn cán

bộ nhân viên Sở hữu gần 6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp DongA Bank

đã lập được “chiến tích” là trở thành ngân hàng dẫn đầu về phát triển dịch vụ thẻ

- Giá trị cốt lõi của DongA Bank chính là: Niềm tin -Trách nhiệm - Đoàn

kết - Nhân văn - Tuân Thủ - Nghiêm Chính - Đồng hành - Sáng tạo

- Tầm nhìn: Tập đoàn Tài chính Ngân hàng hàng đầu Việt Nam - Vươn ra quốc

tế, được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu

- Sứ mệnh: Bằng trách nhiệm, niềm đam mê và trí tuệ, chúng ta cùng nhau

kiến tạo nên những điều kiện hợp tác hấp dẫn khách hàng, đối tác, cổ đông, cộng sự

và cộng đồng

- Các cổ đông pháp nhân lớn

 Văn phòng Thành ủy TP.HCM: 6,87% VĐL

Ngày đăng: 19/03/2017, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Bắc Ninh - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Bắc Ninh (Trang 45)
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại DongA Bank - Bắc Ninh - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn tại DongA Bank - Bắc Ninh (Trang 48)
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng trong giai đoạn 2011-2015 - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ tín dụng trong giai đoạn 2011-2015 (Trang 50)
Sơ đồ 2.2: Quy trình chung về cho vay tại Ngân hàng  TMCP Đông Á – Chi nhánh    Bắc Ninh - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Sơ đồ 2.2 Quy trình chung về cho vay tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Bắc Ninh (Trang 52)
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn khoản vay của DongA Bank Bắc Ninh - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn khoản vay của DongA Bank Bắc Ninh (Trang 56)
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo mức độ tín nhiệm của khách hàng - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo mức độ tín nhiệm của khách hàng (Trang 58)
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của DongA Bank Bắc Ninh - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của DongA Bank Bắc Ninh (Trang 59)
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ  qua các năm ST - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ qua các năm ST (Trang 61)
Bảng 2.8: Phân loại nợ theo nhóm đến thời điểm 31/12/2015 - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Bảng 2.8 Phân loại nợ theo nhóm đến thời điểm 31/12/2015 (Trang 62)
Bảng 2.10: Thông tin về số lần vay vốn tại DongA Bank Bắc Ninh - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Bảng 2.10 Thông tin về số lần vay vốn tại DongA Bank Bắc Ninh (Trang 64)
Bảng 2.11: Thông tin của khách hàng về chính sách lãi suất - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Bảng 2.11 Thông tin của khách hàng về chính sách lãi suất (Trang 65)
Bảng 2.12: Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất của - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đông á   chi nhánh bắc ninh
Bảng 2.12 Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất của (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w