1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh

109 208 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 710 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những nội dung nêu trên,với những kiến thức đã học, qua thực tiễn công tác và nghiên cứu thực trạnghoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việ

Trang 2

-TẠ THỊ VÂN HÀ

CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN, BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ MINH HẠNH

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lậpcủa riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từthực tế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chinhánh thị xã Từ Sơn

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Người cam đoan

Tạ Thị Vân Hà

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……… 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI………6

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT……… … 6

1.1.1 Khái niệm chung về hộ sản xuất……… ….6

1.1.2 Đặc điểm của hộ sản xuất……… 8

1.1.3 Vai trò của hộ sản xuất……… ………9

1.1.4 Nhu cầu vốn của hộ sản xuất……… ……….11

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI………12

1.2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại……… ………12

1.2.2 Hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại……… 14

1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… 19

1.3.1 Quan niệm về chất lượng cho vay hộ sản xuất……… 19

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất……… 20

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay hộ sản xuất… 23

1.4 KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TỪ MỘT SỐ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI………… ……….26

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất của một số chi nhánh ngân hàng thương mại………26

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn……… 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……… …29

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN……… 30

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 30

2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức, quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp vừa Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn 30

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn 34

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp vừa Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn 36

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 42

2.2.1 Quy trình cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn 43

2.2.2 Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn………… 50

2.2.3 Thực trạng chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn………55

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 62

2.3.1 Những kết quả đạt được 62

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

Trang 6

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN VÀ MỘT

SỐ KIẾN NGHỊ 73

3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 73

3.1.1 Quan điểm phát triển dịch vụ ngân hàng 73

3.1.2 Mục tiêu trọng tâm xuyên suốt trong chiến lược phát triển 74

3.1.3 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất 75

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 76

3.2.1 Nhóm giải pháp về quy định, quy trình và mô hình tổ chức 76

3.2.2.Nhóm giải pháp về hoạt động tín dụng 79

3.2.3 Nhóm giải pháp về nguồn vốn 85

3.2.4 Nhóm giải pháp bổ trợ 87

3.3 KIẾN NGHỊ 92

3.3.1 Đối với Nhà nước, Chính phủ và các bộ ngành liên quan 92

3.3.2 Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh và UBND thị xã Từ Sơn 94

3.3.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 95

3.3.4 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam……… 96

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98

Trang 7

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 8

Bảng 2.4: Số lượng khách hàng hộ sản xuất 55

Bảng 2.5: Thị phần cho vay hộ sản xuất trên địa bàn TX Từ Sơn 56

Bảng 2.6: Cơ cấu cho vay hộ sản xuất theo thời hạn vay 57

Bảng 2.7: Cơ cấu cho vay hộ sản xuất theo ngành nghề 58

Bảng 2.8: Doanh số cho vay hộ sản xuất 60

Bảng 2.9: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất 61

Bảng 2.10: Doanh số thu nợ cho vay hộ sản xuất 62

Bảng 2.11: Vòng quay vốn cho vay hộ sản xuất 63

Bảng 2.12: Tỷ lệ NQH, nợ xấu cho vay hộ sản xuất 64

Bảng 2.13: Tỷ lệ dư nợ cho vay HSX/nguồn vốn huy động từ dân cư 65

Bảng 2.14: Thu nhập từ cho vay hộ sản xuất 66

Bảng 3.1: Đề xuất bổ sung chỉ tiêu chấm KHCN/hộ gia đình 87

DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Tổng tài sản của NHNo&PTNT Việt Nam 32

Biểu 2.2: Vốn huy động, dư nợ cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam 33

Biểu 2.3: Nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT TX Từ Sơn 42

Biểu 2.4: Dư nợ cho vay tại NHNo&PTNT TX Từ Sơn 43

Biểu 2.5: Thu nhập và lợi nhuận trước thuế của NHNo&PTNT TX Từ Sơn 46

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của NHNo&PTNT TX Từ Sơn 36

Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng tại NHNo&PTNT TX Từ Sơn 47

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau gần 30 năm thực hiện đổi mới kể từ Đại hội Đảng năm 1986, nềnkinh tế nước ta đã có những chuyển biến rõ rệt Với sự tham gia của các thànhphần kinh tế đã sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo tiền đềcho giai đoạn phát triển mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nềnkinh tế Việt Nam sau khi hội nhập quốc tế đã có những thành tựu đáng kể.GDP tăng đều qua các năm, đời sống của người dân không ngừng được cảithiện và trên hết, vị thế về kinh tế, chính trị của Việt Nam đã được biết đến vàkhẳng định trong khu vực và trên thế giới Trong bước chuyển mình và pháttriển đó, hộ sản xuất đang trở thành một nhân tố quan trọng và là sự tồn tại tấtyếu trong quá trình xây dựng một nền kinh tế đa thành phần theo định hướng

xã hội chủ nghĩa

Mặc dù vậy, trong điều kiện nền kinh tế thực hiện hội nhập và toàn cầuhoá cùng với sự khủng hoảng về kinh tế trong những năm gần đây, hộ sản xuất

ở Việt Nam đã phải đối diện với những thách thức, khó khăn vô cùng lớn Đó

là sự thiếu hụt về vốn, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, sự lạc hậu về côngnghệ, sự kém cạnh tranh trong mẫu mã, chất lượng sản phẩm và năng suất laođộng còn thấp,… dẫn đến các khoản nợ của các ngân hàng có nguy cơ khôngthể thanh toán, nợ xấu trong hệ thống ngân hàng ở mức cao, hoạt động củangân hàng thương mại cũng trở nên khó khăn hơn

Để mở rộng quy mô, đổi mới trang thiết bị cũng như tham gia vào cácquan hệ kinh tế khác, nhu cầu về vốn từ phía hộ sản xuất là rất lớn, nhưngviệc tiếp cận để vay được vốn của ngân hàng lại vô cùng khó khăn Một mặt

là do kinh tế khó khăn khiến các ngân hàng thắt chặt tín dụng và cẩn trọnghơn trong cho vay Mặt khác, các kỹ thuật phòng ngừa, đánh giá, đo lường rủi

Trang 10

ro chất lượng tín dụng còn rất hạn chế tại Việt Nam đã và tiếp tục là nguyênnhân tạo ra nguy cơ đe doạ an toàn hoạt động tín dụng trong ngân hàng

Thị xã Từ Sơn là địa bàn giàu tiềm năng phát triển kinh tế, có nhiềulàng nghề truyền thống như đồ gỗ mỹ nghệ, sắt thép, dệt may,…với số lượng

hộ sản xuất rất lớn Mặc dù dư nợ cho vay đối với đối tượng này chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng dư nợ của toàn chi nhánh nhưng hiệu quả và quy môchưa tương xứng với tiềm năng của khách hàng Điều đó đòi hỏi phải tìmkiếm các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu không những mở rộng cho vay

mà còn phải nâng cao được chất lượng cho vay hộ sản xuất, trong đó chấtlượng cho vay được đặt lên hàng đầu Xuất phát từ những nội dung nêu trên,với những kiến thức đã học, qua thực tiễn công tác và nghiên cứu thực trạnghoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn, tôi chọn nội dung “Chất lượng cho vay

hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

- chi nhánh thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn

tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Qua khảo sát về nội dung các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đềtài, tác giả đã tham khảo một số tài liệu về cơ sở lý luận cho vay hộ sản xuất

và ứng dụng trong thực tế được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng và Học viện tàichính Một số đề tài có thể kể đến là:

“Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Gia Lai” của cao học viên Huỳnh Công

Nguyên, Đại học Đà Nẵng, thực hiện năm 2013

- Thành công của đề tài: Đề tài đã nghiên cứu và trình bày những lýluận cơ bản về tín dụng và mở rộng tín dụng hộ sản xuất trong hoạt động ngânhàng; đánh giá hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh

Trang 11

tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2009 - 2011, từ đó khẳng định những mặt làmđược và những mặt còn hạn chế, tìm ra nguyên nhân tồn tại, những khó khănvướng mắc cần giải quyết để đề xuất giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuấttại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Gia Lai

- Hạn chế của đề tài: Đề tại chưa đi sâu nghiên cứu việc nâng cao chấtlượng cho vay hộ sản xuất mà chỉ tập trung vào mở rộng cho vay hộ sản xuấttrên các phương diện: tăng dư nợ cho vay, mở rộng quy mô, thị phần, tăng sốlượng khách hàng, mở rộng mạng lưới, phương thức, kỳ hạn cho vay, đa dạnghình thức đảm bảo tiền vay

“Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện An Nhơn” của cao học viên Nguyễn Văn Thanh, Đại

học Đà Nẵng, thực hiện năm 2012

- Thành công của đề tài: Ngoài việc đưa ra những cơ sở lý luận chung

về cho vay hộ sản xuất, đề tài đã đi sâu nghiên cứu phân tích số liệu tình hìnhcho vay hộ sản xuất và thực trạng mở rộng cho vay hộ sản xuất tạiNHNo&PTNT huyện An Nhơn trong thời gian 2009 - 2011 Tác giá sử dụngphương pháp tổng hợp để phân tích, so sánh các số liệu từ đó đưa ra nhận xét,đánh giá những kết quả đạt được, một số hạn chế, nguyên nhân của nhữnghạn chế từ đó đưa ra những giải pháp mang tính định hướng với mục đíchnhằm hoàn thiện việc mở rộng cho vay hộ sản xuất tại đơn vị

- Hạn chế của đề tài: Cũng như công trình trên, đề tài cũng chỉ tập trungvào việc mở rộng đối tượng cho vay, phương thức cho vay, lĩnh vực cho vay,đại bàn cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho hộ sản xuất

“Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Giang” của cao học viên Nguyễn Đức

Hùng, Học viện tài chính, thực hiện năm 2011

- Thành công của đề tài: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa

Trang 12

học truyên thống, hệ thống hoá và khái quát được nền tảng lý thuyết về tíndụng ngân hàng và hoạt động cho vay hộ sản xuất Theo đó, đề tài tập trungphân tích rõ thực trạng hiệu quả tín dụng hộ sản xuất và ý nghĩ của việc nângcao hiệu quả tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh BắcGiang Đề tài cũng nghiên cứu giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệuquả tín dụng hộ sản xuất tại đơn vị.

- Hạn chế của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tại đơn vịgiai đoạn 2008 - 2010, khi vừa xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm

2008, dự báo và tầm nhìn đến năm 2015, không có tính cập nhật đặc thùnhững năm gần đây, giai đoạn tái cơ cấu NHTM nói chung và tái cơ cấuNHNo&PTNT Việt Nam nói riêng

Nghiên cứu của các luận văn trên nhìn chung đều được trình bày rõràng, mạch lạc, nêu được cơ sở lý luận cũng như thực trạng vấn đề mà cácHọc viên đã đề cập đến trong tên đề tài và đưa ra được một số kiến nghị cótính khả thi, có khả năng góp phần nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuấttại đơn vị Tuy nhiên, các luận văn trên chưa nghiên cứu chất lượng cho vay

hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Từ Sơn

-3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã TừSơn, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượngtín dụng góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị

Trang 13

vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế vànguyên nhân.

- Đề xuất một số giải pháp về nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuấttại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị

xã Từ Sơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay hộ sản xuất tại NHTM

- Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơngiai đoạn 2011-2015 dưới góc độ của NHTM và đề xuất các giải pháp nângcao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh trong các năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đã sử dụng số liệu thứ cấp và các phương pháp tổnghợp như: phương pháp phân tích, chọn lọc, so sánh, phương pháp khái quáthóa và phương pháp tổng hợp; kết hợp sử dụng bảng biểu, biểu đồ đánh giá

dữ liệu thu được

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay hộ sản xuất tại

ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã

Từ Sơn và một số kiến nghị.

Trang 14

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY

HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT

1.1.1 Khái niệm chung về hộ sản xuất

Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất trong nền kinh tế, trước hết chúng tacần thấy rằng hộ sản xuất không chỉ có ở nước ta mà còn có ở tất cả các nước

có nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới Hộ sản xuất đã tồn tại qua nhiềuphương thức và vẫn đang tiếp tục phát triển Phương thức sản xuất này cónhững quy luật phát triển riêng của nó và trong mỗi chế độ nó tìm cách thíchứng với nền kinh tế hiện hành Chúng ta có thể xem xét một số quan niệmkhác nhau về hộ sản xuất:

Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ,

hộ là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà, nhóm người đó baogồm những người chung huyết tộc và người làm công Liên hợp quốc chorằng, hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung

và có chung một ngân quỹ Tại cuộc Hội thảo quốc tế lần thứ IV về quản lýnông trại tại Hà Lan năm 1980 đưa ra khái niệm: “Hộ là một đơn vị cơ bảncủa xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạtđộng xã hội khác” Có quan niệm lại cho rằng hộ sản xuất là một đơn vị kinh

tế mà các thành viên dựa trên cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do cácthành viên cùng sáng tạo ra và cùng sử dụng chung Quá trình sản xuất hộđược tiến hành một cách độc lập và các thành viên của hộ thường có cùnghuyết thống, thường cùng sống chung trong một ngôi nhà

Trang 15

Tại Việt Nam, hộ sản xuất được xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ,được Nhà nước giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và đượcphép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định Trêngóc độ ngân hàng, “hộ sản xuất” là một thuật ngữ dùng trong hoạt động cungứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của cả hộ.

Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ gia đình mà cácthành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụngđất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và trong một sốlĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong cácquan hệ dân sự đó Những hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủthể trong quan hệ dân sự liên quan đến đất ở đó

Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi íchchung của hộ Cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ

hộ Chủ hộ có thể uỷ quyền cho các thành viên khác đã thành niên làm đạidiện cho hộ trong quan hệ dân sự Giao dịch dân sự do người đại diện của hộsản xuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa

vụ của cả hộ sản xuất

Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhautạo lập lên hoặc được tặng, cho chung và các tài sản khác mà các thành viênthoả thuận là tài sản chung của hộ Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ cũng

là tài sản chung của hộ sản xuất

Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền,nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất

Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ Nếu tài sản chung của

hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịutrách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình

Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn Hộ

Trang 16

sản xuất trong nhiều ngành nghề hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp và phát triển nông thôn Các hộ này tiến hành sản xuất kinhdoanh ngành nghề phụ Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề mớitrên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hộ sản xuất ở nước ta trongthời gian qua.

1.1.2 Đặc điểm của hộ sản xuất

Có 3 đặc điểm cơ bản của hộ sản xuất là:

Thứ nhất, hộ sản xuất nước ta đang chuyển từ kinh tế tự cấp, tự túc

khép kín lên dần nền kinh tế hàng hoá Tiếp cận với thị trường chuyển từnghề nông thuần tuý sang nền kinh tế đa dạng theo xu hướng chuyên mônhoá Dưới sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường trong quá trìnhchuyển hoá tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh và hệ quả sẽ đến sự phân chia giàunghèo trong nông thôn Từ đó vấn đề đặt ra đối với quản lý và điều hành phíaNhà nước là phải làm sao cho phép kinh tế hộ phát triển mà vẫn đảm bảocông bằng xã hội, tăng số hộ giàu, giảm hộ nghèo, tạo điều kiện để hộ nghèobớt khó khăn và vươn lên khá giả

Thứ hai, quy mô và cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ chênh lệch nhau

khá lớn giữa các vùng và ngay cả trong một số vùng cùng có sự chênh lệchnhau giữa quy mô và diện tích đất đai, vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật, laođộng và trình độ hiểu biết giữa các hộ do điều kiện khó khăn và thuận lợikhác nhau giữa các vùng Một tất yếu khác của sự phát triển kinh tế hộ sảnxuất là nảy sinh quá trình tích tụ và tập trung về ruộng đất, vốn, cơ sở vậtchất, kỹ thuật ngày càng tăng độ giảm bớt tính chất sản xuất phân tán, manhmún lạc hậu của kinh tế tiểu nông

Thứ ba, trong quá trình chuyển hoá kinh tế hộ sản xuất sẽ xuất hiện

nhiều hình thức kinh tế khác nhau như: Hộ nhận khoán trong đó các hộ là cácthành viên của các tổ chức kinh tế đó Một loại hình kinh tế hộ khác xuất hiện

Trang 17

đó là các hộ nhận khoán nhận thầu Trong quá trình nhận thầu nhìn chungphần lớn kinh tế các hộ nhận thầu phát triển nhanh thu nhập cao rõ rệt, nhưngbên cạnh đó còn có hộ gặp rủi ro, thất bại

1.1.3 Vai trò của hộ sản xuất

Thứ nhất, hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự

nhiên sang kinh tế hàng hóa

- Lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá đã trải qua giai đoạn đầu tiên làkinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quy mô hộ gia đình Tiếp theo

là giai đoạn chuyển biến từ kinh tế hàng hoá nhỏ lên kinh tế hàng hoá quy môlớn - đó là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ

- Bước chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trênquy mô hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mà nếu chưa trải qua thì khó cóthể phát triển sản xuất hàng hoá quy mô lớn, giải thoát khỏi tình trạng nềnkinh tế kém phát triển

Thứ hai, hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao

động, giải quyết việc làm ở nông thôn

- Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nóichung và đặc biệt là nông thôn hiện nay Nước ta có khoảng 67% dân số sống

ở nông thôn Với một đội ngũ lao động dồi dào, kinh tế quốc doanh đã đượcNhà nước chú trọng mở rộng song mới chỉ giải quyết được việc làm cho một

số lượng lao động nhỏ Lao động thủ công và lao động nông nhàn còn nhiều.Việc sử dụng khai thác số lao động này là vấn đề cốt lõi cần được quan tâmgiải quyết

- Từ khi được công nhận hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, đồngthời với việc Nhà nước giao đất, giao rừng cho nông - lâm nghiệp, đồng muốitrong diêm nghiệp, ngư cụ trong ngư nghiệp và việc cổ phần hoá trong doanhnghiệp, hợp tác xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia đình sử dụng hợp lý và có

Trang 18

hiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình Đồng thời chính sách này đãtạo đà cho một số hộ sản xuất, kinh doanh trong nông thôn tự vươn lên mởrộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã thu hút sứclao động, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn

Thứ ba, hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc

đẩy sản xuất hàng hóa

- Ngày nay, hộ sản xuất đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự

do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các

hộ sản xuất phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sảnxuất cái gì, sản xuất như thế nào để trực tiếp quan hệ với thị trường Để đạtđược điều này các hộ sản xuất đều phải không ngừng nâng cao chất lượng,mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và một số biện pháp khác để kíchthích cầu, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

- Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ sản xuất cóthể dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợảnh hưởng đến tốn kém về mặt chi phí Thêm vào đó lại được Đảng và Nhànước có các chính sách khuyến khích tạo điều kiện để hộ sản xuất phát triển Như vậy với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường, hộ sản xuất đã gópphần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lựcthúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn

Thứ tư, xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở

rộng thị trường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư

Tóm lại, có thể nhận thấy hộ sản xuất là thành phần kinh tế không thểthiếu được trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá xây dựng đất nước.Kinh tế hộ phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nướcnói chung, kinh tế nông thôn nói riêng và cũng từ đó tăng mọi nguồn thu cho

Trang 19

ngân sách địa phương cũng như ngân sách Nhà nước

1.1.4 Nhu cầu vốn của hộ sản xuất

a) Khái niệm vốn:

Hoạt động kinh doanh trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều gắn liền vớivốn Không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhđược Chính vì vậy, người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng và pháttriển sản xuất kinh doanh Mỗi chủ thể kinh tế đều phải tìm kiếm nguồn vốntrên thị trường và tự chủ trong việc sử dụng vốn Vậy vốn là gì?

Dưới các giác độ khác nhau, khái niệm về vốn cũng khác nhau

- Về phương diện kỹ thuật: Vốn là các loại hàng tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau như lao động, tài nguyênthiên nhiên,…

- Về phương diện tài chính: Vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thườngbiểu hiện bằng tiền, dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mụcđích lợi nhuận

Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được sử dụng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Vốn kinh doanh là mộtquỹ tiền tệ đặc biệt, phải nhằm mục đích sản xuất kinh doanh và đạt tới mụctiêu sinh lời Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh, vốn vận động khôngngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng là giá trị tiền

b) Đặc điểm nhu cầu vốn của hộ sản xuất

- Đối tượng vay vốn là hộ gia đình nên món vay thường nhỏ Vì vậythủ tục cần đơn giản, gọn nhẹ tránh để người dân đi lại nhiều gây lãng phí thờigian và tiền của của người dân dẫn đến chi phí cho một đồng vốn tăng cao

- Đối tượng sản xuất của hộ sản xuất chủ yếu là cây trồng, vật nuôi cóquy luật sinh trưởng, phát triển riêng và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên(mưa nắng, dịch bệnh,…) làm cho sự tuần hoàn và luân chuyển vốn chậm

Trang 20

chạp Vì vậy cần thiết phải có lượng vốn dự trữ đáng kể trong thời gian dài.Tuy nhiên, nếu vốn đầu tư không được sử dụng đúng lúc, đúng thời gian thì

dễ dẫn đến hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích (ví dụ như vốn không đượcđầu tư vào sản xuất kinh doanh mà dùng vào mua sắm,…) làm cho đồng vốnkhông phát huy được tác dụng

- Tốc độ đô thị hoá nhanh nên diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngàycàng bị thu hẹp Để tạo công ăn việc làm không còn cách nào khác là phảiphát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Đó là cách sử dụng vốn hợp lý vàhiệu quả nhất để phát triển kinh tế nông thôn

- Trình độ dân trí ngày càng cao, quan hệ hàng hoá - tiền tệ cũng biểuhiện rõ nét hơn Vì thế, hộ gia đình ngày càng mạnh dạn vay vốn đầu tư vàosản xuất kinh doanh khi cần thiết

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

a) Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật TCTD Việt Nam năm 2010 thì

“NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật TCTD năm 2010nhằm mục tiêu lợi nhuận"

b) Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại

Các hoạt động của ngân hàng thương mại theo Luật TCTD Việt Namnăm 2010 bao gồm:

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm vàcác loại tiền gửi khác;

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huyđộng vốn trong nước và nước ngoài;

- Cấp tín dụng dưới các hình thức: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu

Trang 21

công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Pháthành thẻ tín dụng; Bao thanh toán trong nước; Bao thanh toán quốc tế đối vớicác ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tíndụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;

- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng;

- Cung ứng các phương tiện thanh toán;

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán: Thực hiện dịch vụ thanh toán trongnước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tíndụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ Thực hiện dịch vụ thanh toánquốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận;

- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theoquy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Vay vốn của TCTD, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theoquy định của pháp luật;

- Mở tài khoản: NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhànước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơnmức dự trữ bắt buộc; NHTM được mở tài khoản thanh toán tại TCTD khác;NHTM được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theoquy định của pháp luật về ngoại hối;

- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia vào hệ thống thanh toán liênngân hàng quốc gia; tham gia vào hệ thống thanh toán quốc tế sau khi đượcNgân hàng Nhà nước cho phép;

- Góp vốn, mua cổ phần: NHTM thành lập công ty con, công ty liên kết

để thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý,phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứngkhoán và mua bán cổ phiếu; cho thuê tài chính; bảo hiểm; quản lý tài sản bảo

Trang 22

đảm; kiều hối; kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán;

- Tham gia thị trường tiền tệ: Đấu thầu tín phiếu Kho bạc; mua báncông cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếuNgân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ;

- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và các sản phẩm phái sinh:Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, NHTM đượckinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài cácsản phẩm ngoại hối và các sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối,tiền tệ và tài sản tài chính khác;

- Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý: NHTM được quyền uỷ thác, nhận uỷthác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảohiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

- Các hoạt động kinh doanh khác: Dịch vụ quản lý tiền mặt; tư vấnngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két antoàn; tư vấn tài chính doanh nghiệp; tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhậpdoanh nghiệp; tư vấn đầu tư; mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanhnghiệp; dịch vụ môi giới tiền tệ; lưu ký chứng khoán; kinh doanh vàng và cáchoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi đượcNgân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

Như vậy, NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ trên nguyên lý nhận tiềngửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để chovay, đầu tư và làm phương tiện thanh toán

1.2.2 Hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại

a) Khái niệm về hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại

Đối với ngân hàng truyền thống, khái niệm cho vay được hiểu đồngnhất với khái niệm tín dụng Tuy nhiên, các NHTM ngày nay ngoài cho vaycòn thực hiện các nghiệp vụ về bảo lãnh, thư tín dụng,… và các nghiệp vụnày cũng được coi là một hình thức cấp tín dụng Trong luận văn, khái niệm

Trang 23

tín dụng được hiểu đồng nhất với khái niệm cho vay

Cho vay là việc ngân hàng chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng mộtlượng giá trị được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật, từ người sởhữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và khi đến thờihạn của khoảng thời gian trên, người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sởhữu một lượng giá trị lớn hơn Phần tăng thêm về giá trị được gọi là phần lờihay phần lợi tức Đây chính là cái giá mà người sử dụng phải trả cho người sởhữu để được quyền sử dụng một lượng tiền tệ hay hiện vật nhất định

Để đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời của đồng tiền cho vay thì hoạtđộng cho vay của ngân hàng phải thực hiện trên các nguyên tắc cơ bản:

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xácđịnh, thời gian này sẽ được xác định cụ thể trên hợp đồng tín dụng

- Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoảthuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quyđịnh khác của ngân hàng cấp trên

- Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án hoặc dự án có hiệu quả

b) Đặc điểm hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại

Thứ nhất, cho vay tại NHTM dựa trên cơ sở lòng tin: Ngân hàng chỉ

cho vay khi có lòng tin khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả

và có khả năng hoàn trả nợ gốc lãi đúng hạn Người đi vay có lòng tin sửdụng vốn vay hiệu quả để có thu nhập trả nợ vốn vay và lãi trong tương lai

Thứ hai, cho vay là sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn: Ngân hàng là

trung gian tài chính đi vay để cho vay nên mọi khoản cho vay của ngân hàng đềuphải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động Để xác định thờihạn cho vay hợp lý thì thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyểnvốn của đối tượng vay, như vậy, khách hàng mới có khả năng trả nợ đúng hạn.Sau đó, ngân hàng cần phải cân đối thời hạn nguồn vốn của ngân hàng tham gia

Trang 24

vào quá trình kinh doanh để đảm bảo tương xứng kỳ hạn cho vay và đi vay.

Thứ ba, cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi: Giá trị hoàn

trả lớn hơn giá trị lúc đi vay (giá trị gốc), đó là khoản lãi - giá của quyền sửdụng vốn vay Khoản lãi dương là bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợinhuận cho ngân hàng

Thứ tư, cho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro: Thu hồi khoản vay phụ thuộc vào

khách hàng như uy tín trả nợ, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Trongkhi đó, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng phụ thuộcvào biến động của nền kinh tế (tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng,…), thiên tai,kinh nghiệm của ban lãnh đạo,… Dẫn đến, nhiều khách hàng không trả được

nợ vay ngân hàng

Thứ năm, cho vay dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện: Quá

trình đi vay và cho vay dựa trên cơ sở pháp lý chặt chẽ như hợp đồng tíndụng, giấy nhận nợ, hợp đồng bảo đảm,… trong đó, bên đi vay phải cam kếthoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn

c) Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Một là, đối với nền kinh tế

- Thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn: Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phảiđồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ - sản xuất - lưu thông nên hiệntượng thừa vốn, thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp Hoạtđộng cho vay của NHTM đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, giúp doanhnghiệp bổ sung vốn khi thiếu vốn và giúp doanh nghiệp tạo thu nhập khi thừavốn từ đó tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn,tạo nguồn thu nhập cho doanh nghiệp

- Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: Do cung ứng đủ vốn cho nền

kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất

Trang 25

kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch

vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng gia tăng của xãhội Vì vậy, hoạt động cho vay của NHTM góp phần giúp cung hàng hóa đápứng đầu cầu hàng hóa trên thị trường, từ đó góp phần làm ổn định thị trườnggiá cả trong nước

- Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã

hội: Cho vay góp phần cho doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh đồng

thời có khả năng mở rộng quy mô sản xuất Nên nhờ cho vay của NHTM, nhucầu về lao động, khai thác tài sản trong nền kinh tế nhiều hơn Như vậy, chovay của NHTM đã góp phần thúc đẩy tạo ra công ăn việc làm cho nền kinh tế,góp phần cho người lao động có thu nhập và cuộc sống ổn định Một xã hộiphát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có việc làm, đây là tiền

đề để xã hội ổn định và trật tự

Hai là, đối với khách hàng: Thông qua hoạt động cho vay của NHTM,

người đi vay được đáp ứng nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán

mà không mất quá nhiều về thời gian, sức lực và chi phí tìm kiếm, cung ứngvốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp Khi đi vay, người đi vay chịu áp lực trả

nợ do đó người đi vay cố gắng sử dụng vốn vay hiệu quả, tăng nhanh vòngquay của vốn nhằm đảm bảo khả năng trả nợ

Ba là, đối với ngân hàng: Cho vay là hoạt động chính trong NHTM và

tạo thu nhập chủ yếu cho NHTM Do đó hiệu quả cho vay quyết định lớn tớihiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đồng thời, thông qua hoạtđộng cho vay, ngân hàng có thể mở rộng đối tượng khách hàng tăng khả năngcạnh tranh cho ngân hàng và ngân hàng có thể bán chéo các sản phẩm tăngcường thêm thu nhập cho ngân hàng Ngoài ra, cho vay giúp ngân hàng đadạng được phương pháp kinh doanh, đồng vốn huy động và góp phần tăngcường hiệu quả của đồng vốn này

Trang 26

d) Phân loại cho vay tại ngân hàng thương mại

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhómdựa trên một số tiêu thức nhất định Để đo lường được chất lượng cho vay,ngân hàng có thể phân loại tín dụng căn cứ vào các tiêu thức sau:

Phân loại dựa vào mục đích sử dụng vốn: Cho vay phục vụ sản xuất

kinh doanh, cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay mua bán bất động sản, chovay sản xuất nông nghiệp, cho thuê tài chính,… Trong đó, cho vay để phục vụhoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay tương đối phổ biến đặc biệt là đối vớicác nước đang phát triển như Việt Nam

Phân loại dựa vào đối tượng khách hàng: Cho vay cá nhân, cho vay hộ

kinh doanh, cho vay doanh nghiệp Trong cho vay doanh nghiệp, ngân hàngtiếp tục phân loại thành cho vay doanh nghiệp tư nhân, cho vay công tyTNHH, cho vay công ty cổ phần,…

Phân loại dựa vào thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung

hạn, cho vay dài hạn Trong đó, cho vay ngắn hạn có thời gian cho vay từ 12tháng trở xuống, cho vay trung hạn có thời gian cho vay trên 12 tháng đến 60tháng, cho vay dài hạn có thời hạn cho vay trên 60 tháng

Phân loại dựa vào TSBĐ: Cho vay không có bảo đảm, cho vay có bảo

đảm Trong trường hợp cho vay có TSBĐ, ngân hàng phân loại cho vay cóTSBĐ là giấy tờ có giá, bất động sản, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

và tài sản khác

Phân loại dựa vào phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín

dụng, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức thấu chi Phương thức cho vaynày ảnh hưởng tới số tiền giải ngân cho khách hàng vay, phương thức thu hồi

nợ cũng như quản lý mục đích sử dụng vốn vay vì vậy đây là cách phân loạiphổ biến nhất trong hoạt động cho vay của NHTM Trong đó,

Trang 27

- Cho vay theo hạn mức tín dụng là loại cho vay theo đó ngân hàngthỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức cho vay Hạn mức cho vay có thểtính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ tuy nhiên, số dư cho vay tại một thời điểm khôngđược vượt quá số tiền cho vay theo hạn mức đó Hạn mức cho vay được tínhtrên nhu cầu sản xuất kinh doanh và nhu cầu vay vốn của khách hàng Phươngthức cho vay này chủ yếu áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn lưuđộng thường xuyên.

- Cho vay từng lần là hình thức cho vay áp dụng đối với các kháchhàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để cấp hạnmức thấu chi Khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và cho vay thương mại làchủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vayngân hàng Vốn vay ngân hàng chỉ tham gia vào một giai đoạn nhất địnhtrong quy trình sản xuất kinh doanh Tổng số tiền ngân hàng đã cho vay sẽkhông vượt quá số tiền cho vay từng lần đã được phê duyệt

- Cho vay theo hạn mức thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngườivay được chi vượt số tiền hiện có trên tài khoản thanh toán của mình đến mộtgiới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định Giới hạn này gọi

là mức thấu chi

1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Quan niệm về chất lượng cho vay

Theo ISO 9000:2000 thì chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặctính vốn có đáp ứng các yêu cầu Với cách đề cập này thì chất lượng cho vay

là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội

và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Như vậy, chất lượng chovay được đánh giá dựa trên ba giác độ, từ phía khách hàng, từ phía xã hội và

Trang 28

từ bản thân ngân hàng thương mại Vì vậy, việc nâng cao chất lượng phải đảmbảo cả ba góc độ đó Đối với khách hàng, chất lượng cho vay của NHTM thểhiện thoả mãn được bao nhiêu trong số những yêu cầu của khách hàng, cácyêu cầu chính của khách hàng bao gồm chi phí sản phẩm dịch vụ thấp tuynhiên chất lượng vẫn phải được đảm bảo tốt, thời gian được cung cấp sảnphẩm dịch vụ nhanh và thuận tiện,… Đứng từ góc độ nền kinh tế, chất lượngcho vay thể hiện hoạt động đó đem lại bao nhiêu lợi ích cho xã hội, đáp ứngtiêu thức phát triển nhanh, bền vững và đóng góp bao nhiêu phần trăm vàoGDP Đối với bản thân NHTM, chất lượng cho vay thể hiện việc đáp ứng kếhoạch kinh doanh về dư nợ, số lượng khách hàng, tỷ lệ nợ xấu, thu nhập tíndụng,… Trong đó việc xem xét chất lượng xuất phát từ bản thân NHTM đóngvai trò quan trọng nhất Vì vậy, luận văn này tập trung nghiên cứu chất lượngcho vay trên giác độ của NHTM.

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất

a) Doanh số cho vay hộ sản xuất:

Doanh số cho vay hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiềnngân hàng cho hộ sản xuất vay trong thòi kỳ nhất định, thường là một năm.Ngoài ra, ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho vay hộsản xuất trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng trong một năm

Tỷ trọng cho vay hộ sản xuất = Dư nợ cho vay hộ sản xuất x 100%

Tổng dư nợ cho vayChỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư nguồn vốn của ngân hàng chophát triển hộ sản xuất

b) Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất:

Tốc độ tăng trưởng dư nợ càng cao càng chứng tỏ ngân hàng phát triển càng mạnh hoạt động cho vay Tuy nhiên, khi tốc độ tăng trưởng dư nợ phát triển cao quá sẽ dẫn đến việc ngân hàng khó kiểm soát được mục đích sử dụng vốn vay, dòng tiền của khách hàng,

… vì vậy, các NHTM đều xác định tốc tộ tăng trưởng dư nợ ở một tỷ lệ nhất định tùy vào

Trang 29

từng thời kỳ Chỉ tiêu này được đo lường theo công thức:

Tốc độ tăng trưởng = Dư nợ cho vay hộ sản xuất năm i

cho vay hộ sản xuất Dư nợ cho vay hộ sản xuất năm (i – 1)

c) Doanh số thu nợ hộ sản xuất:

Để phản ánh tình hình thu nợ hộ sản xuất, ngân hàng còn sử dụng chỉtiêu tương đối phản ánh tỷ trọng thu hồi được trong tổng số doanh số cho vay

hộ sản xuất của ngân hàng trong một thời kỳ Chỉ tiêu này được tính bằngcông thức:

Tỷ trọng thu nợ hộ sản xuất = Doanh số thu nợ hộ sản xuất x 100%

Dư nợ cho vay hộ sản xuất

d) Vòng quay vốn cho vay hộ sản xuất:

Chỉ tiêu này phản ánh đồng vốn của ngân hàng đã được cho vay baonhiêu lần trong một năm Giá trị này càng lớn thì càng chứng tỏ vốn của ngânhàng càng luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưuthông hàng hóa Ngân hàng có một lượng vốn nhất định, tốc độ chu chuyểnvốn tín dụng nhanh Vì vậy, ngân hàng có thể đáp ứng được nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp trong phát triển kinh doanh Ngoài ra, giá trị này còn chứng tỏ ngân hàng thu được nhiều nợ, chất lượng cho vay tốt, khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả Chỉ tiêu này được đo bằng công thức:

Vòng quay vốn cho vay hộ sản xuất = Doanh số thu nợ hộ sản xuất

Dư nợ cho vay bình quân hộ sản xuất

đ) Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất:

Chỉ tiêu này giúp ngân hàng biết được số nợ quá hạn trong tổng dư nợcủa ngân hàng, để từ đó ngân hàng có những điều chỉnh phù hợp về cơ cấu,quyết định cho vay cũng như việc sử dụng các biện pháp để hạn chế rủi ro tớimức thấp nhất có thể cho ngân hàng Thông thường, các ngân hàng có tỷ lệNQH càng cao thì chất lượng cho vay của ngân hàng đó càng thấp, mức độ rủi

ro mà ngân hàng phải đối phó lớn Tỷ lệ NQH được tính bằng công thức:

Trang 30

Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất = Dư nợ quá hạn hộ sản xuất x 100%

Dư nợ cho vay hộ sản xuất

e) Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất:

Đây là chỉ tiêu mà bất cứ một nhà quản trị ngân hàng nào cũng phải quan tâm, nó phản ánh chất lượng cho vay của một ngân hàng, giúp ngân hàng đánh giá được mức độ tốt, xấu của khoản cho vay đã cấp Nợ xấu là vấn đề cần được quan tâm nhiều nhất, do mức

độ rủi ro của nợ xấu là rất cao và nó cũng ảnh hưởng rất nhiều tới kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu được tính theo công thức:

Tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất = Nợ xấu cho vay hộ sản xuất x 100%

Dư nợ cho vay hộ sản xuất

f) Hệ số sử dụng nguồn vốn huy động:

Chỉ số này xác định hiệu quả hoạt động cho vay của một đồng vốn huyđộng, giúp nhà quản lý so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với vốn huyđộng Đây cũng là một chỉ tiêu xác định mở rộng hoạt động cho vay:

Hệ số sử dụng nguồn vốn huy động = Dư nợ cho vay x 100%

Nguồn vốn huy động

g) Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay hộ sản xuất:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay hộ sảnxuất của ngân hàng Nó cho biết trong tổng thu nhập của ngân hàng thì phầnlợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay hộ sản xuất là bao nhiêu Chỉ tiêunày bằng lãi từ hoạt động cho vay hộ sản xuất/tổng thu nhập của ngân hàng.Giá trị này càng cao càng chứng tỏ mức độ quan trọng của hoạt động cho vay

hộ sản xuất trong ngân hàng

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay hộ sản xuất

a) Nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ

Trang 31

thể tham gia vào nền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả là tiền đề thúc đẩy

mở rộng quy mô tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng Mức độ phát triểnkinh tế quy định quy mô tín dụng Nếu quy mô tín dụng vượt quá khối lượngcần thiết, không phù hợp với phát triển kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnkhách hàng trong việc sử dụng vốn sai mục đích, ngân hàng không kiểm soátđược đồng vốn cho vay và cuối cùng là ảnh hưởng tới chất lượng cho vay củangân hàng Trong thời gian qua, nhiều NHTM Việt Nam nóng vội tăng quy

mô cho vay, nâng cao dư nợ, đẩy tỷ lệ tăng trưởng cho vay vượt quá mức tăngtrưởng kinh tế trên địa bàn đã phải gánh chịu hậu quả là tỷ lệ nợ quá hạn, nợxấu tăng cao

Môi trường pháp lý: NHTM là một tổ chức chuyên doanh tiền tệ - đây

là một loại hàng hóa đặc biệt Do đó, hoạt động của NHTM chịu sự kiểm soátchặt chẽ của Chính phủ cũng như NHNN Một hệ thống pháp luật thiếu tínhđồng bộ, chưa hoàn thiện sẽ là một cản trở cho hoạt động của các thành phầnkinh tế, đồng thời gây khó khăn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

Môi trường chính trị xã hội: Một môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ

thu hút được vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển,góp phần cho việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng cho vay

Môi trường tự nhiên: Thiên tai, hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh,… sẽ ảnh

hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng từ đó ảnh hưởng tớikhả năng trả nợ của khách hàng và tác động trực tiếp tới chất lượng tín dụngcủa khoản vay đó

Khách hàng: Khách hàng là nhân tố có ảnh hưởng lớn tới chất lượng

hoạt động cho vay của ngân hàng Thiện chí trả nợ, năng lực tài chính, tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh,… của khách hàng đều ảnh hưởng trực tiếptới chất lượng cho vay của ngân hàng Khi khách hàng không có thiện chí trả

nợ dù khách hàng có năng lực tài chính thì ngân hàng cũng gặp khó khăn trong

Trang 32

việc thu hồi vốn Ngoài ra, khi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củakhách hàng gặp khó khăn, làm ăn thua lỗ,… khách hàng sẽ không thu xếp đượctiền để trả nợ ngân hàng dẫn đến nợ xấu, nợ quá hạn của ngân hàng tăng cao.

- Yếu tố con người: Kinh nghiệm của nhiều cán bộ tín dụng cho thấy tư

cách đạo đức, tính cách và năng lực quản lý của khách hàng quyết định rấtnhiều đến nhu cầu, mục đích vay vốn của họ cũng như mức độ thành côngmón vay Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản thường được tiến hành khingân hàng đã tin chắc vào tư cách và năng lực của khách hàng

- Tình trạng tài chính: Ngân hàng thường quyết định cho vay nhữngkhách hàng dựa trên cơ sở khách hàng đó chứng minh được khả năng tàichính lành mạnh và phát triển Việc tìm hiểu tài chính được thực hiện quabảng tổng kết tài sản

b) Nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng thương mại

Chính sách cho vay: Mỗi NHTM đều xây dựng cho mình một chính

sách cho vay riêng để bảo đảm quá trình hoạt động tín dụng có độ rủi ro thấpnhất Một chính sách cho vay tốt phải đảm bảo tốt sự tuân thủ về pháp luậthiện hành, phù hợp với mục tiêu định hướng của ngân hàng và phát huy đượcmọi tiềm năng của ngân hàng Hoạt động cho vay sẽ đạt hiệu quả nếu ngânhàng xây dựng được chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp Ngược lại, hoạtđộng cho vay sẽ chịu tác động không tốt nếu chính sách cho vay không phùhợp với thực tiễn

Quy trình cho vay: Quy trình cho vay bao gồm những quy định phải

thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay

Nó được bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình chovay cho đến khi thu hồi nợ Hoạt động cho vay có đảm bảo hay không tuỳthuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặtchẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay Sự phối hợp nhịp

Trang 33

nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay sẽ tạo điều kiện cho đồng vốnđược luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ đó đảm bảochất lượng hoạt động cho vay.

Thông tin thu thập: Thông tin có vai trò quan trọng trong quản lý chất

lượng cho vay Nhờ có thông tin cho vay, người quản lý có thể đưa ra nhữngquyết định cần thiết có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoảncho vay Thông tin cho vay có thể thu được từ những nguồn sẵn có ở ngânhàng từ khách hàng, từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng ở trong vàngoài nước, từ các nguồn thông tin khác Số lượng, chất lượng của thông tinthu nhận được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhậnđịnh tình hình thị trường, khách hàng,… để đưa ra những quyết định phù hợp

Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, nhanh nhạy, chính xác và toàn diện thì khảnăng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng lớn, khả năng mởrộng được hoạt động tín dụng càng cao

Chất lượng của công tác thẩm định cho vay: Thẩm định cho vay là

một khâu quan trọng trước khi ngân hàng quyết định cho khách hàng vay.Thông qua thẩm định khách hàng/dự án giúp cho ngân hàng xem xét toàndiện về khách hàng, nhận biết được rủi ro để từ đó có quyết định phù hợp.Trong trường hợp cho vay, thông qua thẩm định ngân hàng sẽ có các biệnpháp kiểm soát rủi ro cho từng trường hợp cụ thể Chất lượng của công tácthẩm định càng cao thì chất lượng cho vay của ngân hàng càng được đảm bảo

Kiểm soát nội bộ cho vay: Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo

ngân hàng có được các thông tin về tình trạng kinh doanh nhằm duy trì cóhiệu quả các hoạt động kinh doanh đang được xúc tiến, phù hợp với các chínhsách, đáp ứng được các mục tiêu đã định Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vàomức độ phát hiện kịp thời nguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trìnhthực hiện một khoản cho vay của công tác kiểm soát nội bộ để có biện pháp

Trang 34

khắc phục kịp thời Để công tác kiểm soát nội bộ có hiệu quả, ngân hàng cần

có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và

có chính sách thưởng phạt vật chất nghiêm minh

Chất lượng của đội ngũ nhân sự: Yếu tố quyết định chất lượng cho vay

suy cho cùng vẫn là đội ngũ cán bộ của ngân hàng Chính yếu tố con người sẽtác động trực tiếp lên chất lượng cho vay của ngân hàng Đội ngũ cán bộ chovay là những con người trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ cho vay, là ngườitiến hành thẩm định nghiên cứu khách hàng, kiểm tra giám sát các khoản chovay, Do đó vấn đề năng lực và đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ ngânhàng là yếu tố then chốt tác động đến chất lượng cho vay Thực tế cho thấy,

nhiều ngân hàng chịu rủi ro do cán bộ liên kết với khách hàng chiếm đoạt vốn

của ngân hàng dẫn đến ngân hàng tổn thất hàng tỷ đồng

1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆP RÚT RA TỪ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TỪ MỘT SỐ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất của một số chi nhánh ngân hàng thương mại

Thứ nhất, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

Mở rộng và duy trì, thiết lập mối quan hệ lâu dài đối với các kháchhàng truyền thống: Khách hàng truyền thống được hiểu theo nghĩa đơn giảnnhất là những khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên, lâu đời từ trướcđến nay Thông qua mối quan hệ gắn bó lâu dài, ngân hàng đã quá am hiểu vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, cũng như nănglực quản lý… của khách hàng Do vậy, khi phát sinh những món vay mới củakhách hàng, ngân hàng sẽ giảm được tối thiểu các chi phí có liên quan tới

Trang 35

thẩm định lẫn quy trình cho vay, thời gian xét duyệt giảm xuống thúc đẩymón vay được thực hiện nhanh hơn.

Tăng cường hiệu lực của bộ máy kiểm tra, giám sát: Ngoài công tácgiám sát do cán bộ tín dụng tiến hành, NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánhtỉnh Bắc Ninh còn thường xuyên tăng cường tổ chức kiểm tra, kiểm soát nội

bộ ngân hàng Nhiệm vụ của tổ chức này là thường xuyên kiểm tra, kiểm soátviệc thực hiện chế độ, quy trình tín dụng tìm ra những sai sót, vướng mắc viphạm trong các khâu nghiệp vụ Trên cơ sở đó có thể đề ra biện pháp khắcphục có hiệu quả để củng cố chất lượng tín dụng, ngăn ngừa rủi ro

Thứ hai, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Tiên Sơn (Vietinbank Tiên Sơn)

Để nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất, Vietinbank Tiên Sơn luônđảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay Đây là quy trình chặt chẽ bao gồmnhiều bước Cán bộ tín dụng cần phải theo sát quy trình, đặc biệt ở nhữngkhâu quan trọng như thẩm định, trong đó có khâu thẩm định tài sản đảm bảo.Tuy nhiên, các cán bộ tín dụng cũng phải rất linh hoạt trong việc áp dụng quytrình này vào từng trường hợp cụ thể Đối với khách hàng đã có quan hệ tíndụng lâu dài với ngân hàng thì các bước thu thập, điều tra thông tin là không

cần thiết, có thể giảm nhẹ do kế thừa thông tin có sẵn Đồng thời, thực hiện

chuyên môn hoá cán bộ tín dụng Mỗi cán bộ Tín dụng sẽ được giao phụ tráchmột nhóm khách hàng nhất định, có những đặc điểm chung về ngành nghềkinh doanh Việc phân nhóm tuỳ theo năng lực, sở trường, kinh nghiệm củatừng cán bộ tín dụng Qua đó, cán bộ Tín dụng có thể hiểu biết khách hàngmột cách sâu sắc, tập trung vào một công việc của mình và giảm chi phí trongđiều tra, tìm hiểu khách hàng, giảm sai sót trong quá trình thẩm định, gópphần nâng cao chất lượng tín dụng

Thứ ba, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) - chi nhánh

Trang 36

Bắc Ninh

Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý, linh hoạt: Lãi suất là một yếu tố

quan trọng trong việc thực hiện các khoản cho vay của NHTM Căn cứ vàođặc điểm từng khoản tín dụng để phân chia thành các mức lãi suất khác nhauđảm bảo tính cạnh tranh của lãi suất trên thị trường cũng như khả năng sinhlời Căn cứ vào đối tượng khách hàng là khách hàng cũ hay khách hàng mới,ACB chi nhánh Bắc Ninh áp dụng các mức lãi suất khác nhau Khách hàng cũthường xuyên có quan hệ với ngân hàng hoặc thường xuyên có số dư tiền gửilớn và có lịch sử quan hệ tốt, Ngân hàng phải sẵn sàng áp dụng mức lãi suấtthấp nhất có thể Với các khách hàng mới cần phải tùy thuộc vào lĩnh vựchoạt động sản xuất kinh doanh có đầu ra tốt không? Qua đó đánh giá ý thức,ngân hàng có biện pháp quản lý chặt chẽ hơn

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn

Vấn đề an toàn trong hoạt động cho vay nói chung, hoạt động cho vay

hộ sản xuất nói riêng, là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với các NHTM,trong đó có NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn;

Có chính sách lãi suất ưu đãi khuyến khích khách hàng hoàn trả vốnđúng hạn; ưu tiên cho vay đối với khách hàng có kinh nghiệm trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, khách hàng có tài sản bảo đảm;

Giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay cũng như tình hình tài chínhcủa khách hàng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng;

Phát triển sản phẩm cho vay qua tổ/nhóm những khách hàng có cùng hoạtđộng sản xuất kinh doanh hoặc những tổ/nhóm khách hàng có hoạt động sảnxuất kinh doanh hỗ trợ nhau từ khâu cung cấp nguyên liệu - sản xuất - tiêu thụsản phẩm; đồng thời xác định hạn mức cho vay cho từng ngành nghề, khu vực đểđảm bảo chất lượng khoản vay và tạo điều kiện cho khách hàng phát triển

Trang 37

Ngân hàng cần có văn bản, quy trình thẩm định cho vay, đánh giá xếphạng tín dụng hiệu quả, thường xuyên phân loại khách hàng nhằm xác địnhđúng chất lượng khoản vay, hạn chế cho vay dưới chuẩn;

Ban lãnh đạo cần lựa chọn hướng đi phù hợp cho hoạt động cho vay,phù hợp với từng thời kỳ vì môi trường kinh tế, xã hội, chính trị,… luôn vậnđộng không ngừng;

Trong điều kiện hiện nay để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới,việc tham khảo kinh nghiệm của các nước là cần thiết để có thể tiếp thu nhanhnhững thành tựu công nghệ tiên tiến trong công tác quản lý nói chung và quản

lý hoạt động cho vay nói riêng, nhằm rút nhanh khoảng cách về trình độ quản

lý giữa nước ta và các nước khác trên thế giới Nhất là trong lĩnh vực ngânhàng, vấn đề này càng được coi trọng, tạo điều kiện cho sự lưu chuyển hànghoá, tiền tệ được an toàn, nhanh chóng và thông suốt giữa các quốc gia

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã đề cập tới một số lý luận cơ bản về hộ sảnxuất, nhu cầu vốn của hộ sản xuất, về ngân hàng thương mại và hoạt động chovay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại Luận văn đã phân tích sự cần thiếtphải nâng cao chất lượng cho vay, các công cụ đo lường và các chỉ tiêu đánhgiá chất lượng cho vay cũng như các nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượngcho vay hộ sản xuất trong ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, chương 1 củaluận văn cũng đã đề cập tới kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay hộ sảnxuất của một số nước trên thế giới và rút ra bài học cho Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

Trang 38

THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức, quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp vừa Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã

Từ Sơn

a) Lịch sử hình thành, phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh

thị xã Từ Sơn tiền thân là Quỹ tiết kiệm số 52 thuộc Ngân hàng Nông nghiệphuyện Tiên Sơn, tỉnh Hà Bắc cũ (nay là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh) Từ ngày 01/07/1996, Quỹ tiếtkiệm số 52 được nâng cấp và tách ra khỏi Ngân hàng Nông nghiệp huyện TiênSơn, lấy tên là Ngân hàng Nông nghiệp Khu vực Từ Sơn, hoạt động độc lập và

có con dấu riêng Năm 1999, đổi tên là NHNo&PTNT huyện Từ Sơn, tỉnh

Bắc Ninh Năm 2008, đổi tên là NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Đến ngày 01/10/2009, chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn chính thức

là chi nhánh cấp I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam Việc nâng cấp chi nhánhcấp I giúp cho chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn có quyền tự chủ hơntrong hoạt động kinh doanh Trải qua hơn 6 năm hoạt động kinh doanh là chinhánh cấp I, chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn gặp không ít những khókhăn do bắt đầu quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động Nhờ sự cố gắng nỗ lựccủa Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên, đến nay chi nhánhNHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đã từng bước trưởng thành đi lên và phát triểnngày càng vững mạnh, đạt được những thành tựu đáng kể, khẳng định được vịthế, uy tín và thương hiệu của NHNo&PTNT trong nền kinh tế thị trường, giữvững thị phần trong khu vực nông nghiệp, nông thôn, dân cư và trở thành một

Trang 39

trong những đơn vị xuất sắc nhất trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam Vớimạng lưới 1 trụ sở chính trung tâm và 3 phòng giao dịch được phân bổ trên địabàn thị xã Từ Sơn, chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn với chức năng kinhdoanh đa năng về tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng không chỉ đáp ứngđược đầy đủ nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng của mọi thành phần kinh tế trênđịa bàn mà cả các thành phần kinh tế trong và ngoài nước.

NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn có khách hàng chủyếu là hộ sản xuất, tư nhân, cá thể Từ Sơn là một thị xã đông dân có điềukiện tự nhiên thuận lợi nhưng hoạt động kinh doanh của ngân hàng trongnhững năm qua nhìn chung có nhiều thuận lợi xen lẫn những khó khăn thửthách Hoạt động thu hút vốn của ngân hàng được xem là tiền đề để mở rộngthị trường tín dụng và là hoạt động sống còn của ngân hàng Một điểm quantrọng giúp ngân hàng tồn tại và phát triển là ngân hàng có đội ngũ cán bộ cónghiệp vụ chuyên môn tốt, có thái độ phục vụ khách hàng chu đáo, tận tình

b) Cơ cấu tổ chức, quản lý

Về mô hình tổ chức:

Đến 31/12/2015, tổng số lao động của chi nhánh NHNo&PTNT thị xã

Từ Sơn là 88 người Chi nhánh NHNo& PTNT thị xã Từ Sơn được bố trí theo

mô hình trực tuyến chức năng, đứng đầu là Giám đốc là người lãnh đạo caonhất, trực tiếp điều hành về mọi hoạt động của ngân hàng Giám đốc điềuhành công việc hàng ngày thông qua các bộ phận giúp việc với 05 phòng banchức năng và 3 phòng giao dịch Dưới quyền trực tiếp Giám đốc có 02 Phógiám đốc phụ trách 2 mảng lớn: 01 Phó giám đốc phụ trách công tác nguồnvốn, cấp tín dụng, kinh doanh ngoại hối và công tác xây dựng cơ bản; 01 Phógiám đốc phụ trách công tác kế toán ngân quỹ, điện toán, hành chính nhân sự(trừ công tác tổ chức), dịch vụ - marketing Đây là những người trợ giúpGiám đốc trong quản trị điều hành một số công việc thuộc lĩnh vực được phân

Trang 40

công và cùng với Giám đốc chịu trách nhiệm chung toàn bộ hoạt động chungcủa ngân hàng: chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai côngviệc, thực hiện chủ trương chính sách và quan điểm của Đảng và Nhà nước,của ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng,

Sơ đồ tổ chức của chi nhánh như sau:

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT TX.Từ Sơn

(Nguồn: Chi nhánh NHNo&PTNT TX.Từ Sơn)

Phòng Hành chính - Nhân sự: Xây dựng chương trình công tác hàng

ngày, hàng quý của ngân hàng, có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thựchiện các chương trình đã được Giám đốc phê duyệt; thực hiện công tác thông tin,tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, theo chỉ đạo của Ban giám đốc; quản lý, tuyểndụng, bố trí, phân công nhân viên cho phù hợp với năng lực và yêu cầu côngviệc của ngân hàng, phát triển nguồn nhân lực

Phòng Dịch vụ - Marketting: Thực hiện việc kiểm tra, đăng ký thông

Phòng Kế hoạch - Kinh doanh

Phòng Kế toán - Ngân quỹ

Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ

3 Phòng Giao dịch

Ngày đăng: 19/03/2017, 00:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh (2012), Báo cáo kết quả giám sát, phân tích hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh (2012)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2012
12. Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh (2013), Báo cáo kết quả giám sát, phân tích hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh (2013)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2013
13. Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh (2014), Báo cáo kết quả giám sát, phân tích hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh (2014)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2014
14. Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh (2015), Báo cáo kết quả giám sát, phân tích hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả giám sát, phân tích hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2014
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2015
15. Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh (2016), Báo cáo kết quả giám sát, phân tích hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh (2016)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2016
16. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2014), Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, Quyết định 66/QĐ-HĐTV-KHDN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2014
17. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2014), Quy trình cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, Quyết định 836/QĐ-NHNo-HSX Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2014
18. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2012), Báo cáo tài chính NHNo&PTNT Việt Nam năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2012)
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2012
19. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2013), Báo cáo tài chính NHNo&PTNT Việt Nam năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2013)
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2013
20. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2014), Báo cáo tài chính NHNo&PTNT Việt Nam năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2014)
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2014
23. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn (2013), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thịxã Từ Sơn (2013)
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn
Năm: 2013
24. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn (2014), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thịxã Từ Sơn (2014)
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn
Năm: 2014
25. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn (2015), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thịxã Từ Sơn (2015)
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn
Năm: 2015
26. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn (2016), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thịxã Từ Sơn (2016)
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh thị xã Từ Sơn
Năm: 2016
27.Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam (2011), Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, hiệu lực từ ngày 01/01/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam (2011), "Luật các Tổchức tín dụng số 47/2010/QH12
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT TX.Từ Sơn - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT TX.Từ Sơn (Trang 40)
Bảng 2.1: Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh NHNo&PTNT TX.Từ Sơn - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.1 Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh NHNo&PTNT TX.Từ Sơn (Trang 47)
Bảng 2.2: Thu nhập của chi nhánh NHNo&PTNT TX.Từ Sơn - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.2 Thu nhập của chi nhánh NHNo&PTNT TX.Từ Sơn (Trang 49)
Hình 2.2: Quy trình tín dụng của chi nhánh NHNo& PTNT TX. Từ Sơn - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Hình 2.2 Quy trình tín dụng của chi nhánh NHNo& PTNT TX. Từ Sơn (Trang 51)
Bảng 2.3: Mức xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.3 Mức xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng (Trang 53)
Bảng 2.4  Số lượng khách hàng hộ sản xuất - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.4 Số lượng khách hàng hộ sản xuất (Trang 58)
Bảng 2.5 Thị phần cho vay hộ sản xuất trên địa bàn thị xã Từ Sơn - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.5 Thị phần cho vay hộ sản xuất trên địa bàn thị xã Từ Sơn (Trang 59)
Bảng 2.6  Cơ cấu cho vay hộ sản xuất theo thời hạn vay - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay hộ sản xuất theo thời hạn vay (Trang 60)
Bảng 2.7  Cơ cấu cho vay hộ sản xuất theo ngành nghề - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.7 Cơ cấu cho vay hộ sản xuất theo ngành nghề (Trang 61)
Bảng 2.8  Doanh số cho vay hộ sản xuất - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.8 Doanh số cho vay hộ sản xuất (Trang 63)
Bảng 2.9  Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.9 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất (Trang 64)
Bảng 2.10  Doanh số thu nợ cho vay hộ sản xuất - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.10 Doanh số thu nợ cho vay hộ sản xuất (Trang 65)
Bảng 2.12  Tỷ lệ NQH, nợ xấu cho vay hộ sản xuất - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.12 Tỷ lệ NQH, nợ xấu cho vay hộ sản xuất (Trang 67)
Bảng 2.13 Tỷ lệ dư nợ cho vay hộ sản xuất/nguồn vốn huy động từ dân cư - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.13 Tỷ lệ dư nợ cho vay hộ sản xuất/nguồn vốn huy động từ dân cư (Trang 68)
Bảng 2.14 Thu nhập từ c ho vay hộ sản xuất - luận văn thạc sĩ  chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh thị xã từ sơn, bắc ninh
Bảng 2.14 Thu nhập từ c ho vay hộ sản xuất (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w