Các luận điểm: Sự phân bố ion trong dung dịch tương tự như trong tinh thể và sự phân ly của chất điện ly hoàn toàn Do chuyển động nhiệt các ion không giữ được vị trí cố định của mì
Trang 1ĐiỆN HÓA HỌC
(1 tiết chỉ)
1
Trang 2Nội dung chi tiết học phần
Chương 1 Dung dịch điện ly Chương 2 Lớp điện kép
Chương 3 Nhiệt động học điện hóa2
Trang 3Chương 1 DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LY
3
Trang 4Chương 1
1.1 Khái niệm
- Đối với dung dịch lý tưởng hay dung dịch loãng thì
tuân theo định luật Raoult, độ tăng nhiệt độ sôi và độ
hạ nhiệt độ đông đặc …
- Các dung dịch muối, axit, baz, … thì không tuân theo
các định luật trên vì những dung dịch này có tính chất đặc biệt mà đặc trưng nhất là độ dẫn điện tương đối cao.
4
Trang 5Chương 1
1.2 CÁC THUYẾT VỀ DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LY
Chất điện li là những hợp chất hóa học có khả năng phân li trong dung dịch thành những hạt mang điện trái dấu gọi là ion.
5
Trang 6Chương 1
1.2.1 Thuyết điện ly Arrhenius
a Các luận điểm
.Chất điện ly có khả năng tự phân chia thành những ion
mang điện tích trái dấu khi hoà tan vào các dung môi thích hợp Hiện tượng các chất điện ly phân chia thành các ion được gọi là hiện tượng phân ly Dung dịch hình thành được gọi là dung dịch phân ly.
Chất điện ly khi hoà tan có thể không phân ly hoàn toàn
Tỷ số giữa số phân tử đã phân ly và số phân tử lúc ban đầu được gọi là độ phân ly Độ phân ly thường được ký hiệu là α
6
Trang 7.Lực tương tác giữa các ion không tồn tại và vì thế dung dịch
chất điện ly có thể như hệ khí lý tưởng.
b Ưu điểm
.Giải thích một số tính chất của dung dịch điện ly
.Giải thích cân bằng axit, baz và sự điện ly nước7
Trang 8Chương 1
1.2.1 Thuyết điện ly Arrhenius
c Nhược điểm
Độ phân ly α chỉ phụ thuộc vào nồng độ, nhiệt độ
và áp suất không phụ thuộc vào phương pháp đo 8
Trang 9Chương 1
1.2.1 Thuyết điện ly Arrhenius
c Nhược điểm
Hằng số phân ly (K) là đại lượng đặc trưng cho quá trình
phân ly của từng chất điện ly Nó phải là hằng số ở những điều kiện nhiệt độ và áp suất không đổi và không phụ thuộc vào nồng độ.
9
Trang 10 Arrhenius không tính đến tương tác giữa chất tan và dung môi Thực tế, tương tác giữa chất tan và dung môi đóng vai trò quan trọng, đó chính là nguyên nhân dẫn đến sự phân ly.
10
Trang 111.2.2 Thuyết tương tác tĩnh điện Debye - Huckel
a Các luận điểm:
Sự phân bố ion trong dung dịch tương tự như trong tinh thể và
sự phân ly của chất điện ly hoàn toàn
Do chuyển động nhiệt các ion không giữ được vị trí cố định của mình như trong tinh thể mà phân bố xung quanh ion trung tâm
đã chọn dưới dạng hình cầu và được gọi là khí quyển ion.
Vì trong dung dịch chuyển động chủ yếu là tịnh tiến (chứ không
phải là dao động như trong tinh thể) nên các ion luôn luôn đổi chỗ cho nhau Hệ ion mang tính chất thống kê.
Tất cả các ion trong dung dịch đều như nhau Mỗi ion là một
trung tâm đồng thời lại là thành phần của một khí quyển ion bao quanh ion trung tâm trái dấu khác.
Năng lượng tương tác g* trong dung dịch thực phải tương ứng
với tổng lực tương tác của khí quyển ion lên ion trung tâm.
11
Chương 1
Trang 12Mô hình khí quyển ion12
Trang 13b.Ưu điểm của thuyết Debye - Huckel
Tính được hệ số hoạt độ trùng với các phương trình tìm thấy bằng thực nghiệm
Đối với chất điện ly bậc 2 phân ly thành 2 ion với điện tích Z+ và Z- phương trình có dạng:
Trang 14c Hạn chế
f±(thực nghiệm) f±(lý thuyết) f±(thực nghiệm) f±(lý thuyết)
0,001 0,965 0,954 0,700 0,812 0,002 0,952 0,946 0,608 0,754 0,001 0,906 0,840 0,387 0,547
Bảng 1.4 Hệ số hoạt độ của dung dịch NaCl và ZnSO4 trong dung dịch nước theo thuyết Debye – Huckel và thực nghiệm
14
Chương 1
Trang 15d Nguyên nhân
Số ion trong dung dịch được tính từ nồng độ xác định
nhờ phân tích, nghĩa là Debye cho rằng chất điện ly phân
ly hoàn toàn ( α = 1).
Sự phân bố ion quanh ion trung tâm tuân theo định luật
phân bố Maxwell- Boltzmann (thống kê cổ điển) Hơn nữa khi giải phương trình Debye – Huckel một số yếu tố đã được đơn giản hoá nên chỉ phù hợp với dung dịch ở nồng
độ rất nhỏ và nhiệt độ cao.
Bán kính của chính ion coi như rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng, nghĩa là ion được coi như điện tích điểm Điều này cũng chỉ đúng cho dung dịch loãng.
15
Chương 1
Trang 16d Nguyên nhân
Tương tác ion – ion mang tính tĩnh điện Do lực tĩnh điện này và chuyển động nhiệt mà các ion phân bố quanh ion trung tâm dưới dạng cầu Khi nồng độ tăng khoảng cách giữa các ion ngắn dần lại sẽ xuất hiện những lực có bản chất khác lực đầu tiên là lực Van der Waals Những lực này cũng cần tính đến khi xác định năng lượng tự do của dung dịch.
Hằng số điện môi được xem là không đổi và bằng hằng số điện môi của dung môi Thực tế hằng số điện môi dung dịch khác hằng số điện môi dung môi và phụ thuộc vào nồng độ chất tan.
Không lưu ý tới khả năng hình thành các tổ hợp ion trong dung dịch.
Tương tác ion – ion mang tính tĩnh điện.
16
Chương 1
Trang 17Thuyết điện ly hiện đại Sự điện ly là do tác dụng tương
hỗ giữa chất điện
ly và các phân tử dung môi để tạo thành các ion bị solvat hóa
17
Trang 181.3 ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DịCH CHẤT ĐIỆN LY
Vận chuyển điện tích 18
Chương 1
Trang 19Dựa vào bản chất điện, Faraday chia thành 2 loại:
Khả năng dẫn điện của dung dịch điện ly được đặc trưng bằng độ dẫn điện
19
Chương 1
Trang 201.3.1 Độ dẫn điện riêng
a.ĐN: độ dẫn điện riêng là độ dẫn điện của 1 cm3 dung
dịch được đặt giữa hai điện cực song song, có diện tích như nhau (1cm2) đặt cách nhau 1 cm.
Thứ nguyên: Ω-1.cm-1
Mà Ω-1 = Sm Nên thứ nguyên có thể dùng là Sm.cm-1
20
Chương 1
Trang 21Chương 1
Một số công thức liên hệ:
1.3.1 Độ dẫn điện riêng
Trang 22Ảnh hưởng của nồng độ đến độ dẫn điện riêng
của dung dịch điện ly
22
1.3.1 Độ dẫn điện riêng
Chương 1
Trang 23Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ dẫn điện riêng của dung dịch điện ly
Phương trình kinh nghiệm
2
Với β = 0,0163( α - 0,0174), χ 25 là độ dẫn điện riêng ở 250C,
α và β là hệ số nhiệt độ của độ dẫn điện, chúng phụ thuộc vào
α bản chất của chất điện ly Axit mạnh có α = 0,0164, bazơ mạnh
α có α = 0,0190, muối có α = 0,022.
23
Chương 1
1.3.1 Độ dẫn điện riêng
Trang 241.3.2 Độ dẫn điện đương lượng λ
a.ĐN:Độ dẫn điện đương lượng là độ dẫn điện của khối dung dịch (tính theo cm3) chứa đúng một đương lượng chất điện ly nằm giữa hai điện cực đặt song song và cách nhau 1 cm
Công thức:
Thứ nguyên:
24
Chương 1
Trang 25Ảnh hưởng của nồng độ đến độ dẫn điện đương lượng
25
Chương 1
Trang 26- Đối với chất điện ly mạnh, thích hợp phương trình thực nghiệm Kohlrausch:
(Định luật thứ nhất Kohlrausch)
Và
(Định luật chuyển động độc lập các ion của Kohlrausch) Trong đó: là độ dẫn điện đương lượng giới hạn khi dung dịch vô cùng loãng (C 0).
A là đại lượng thực nghiệm, nó phụ thuộc vào bản chất của chất điện ly, dung môi, nhiệt độ
Trang 27Với chất điện ly yếu, khi dung dịch vô cùng loãng:
(Định luật thứ hai Kohlrausch)
Với chất điện ly yếu:
27
Chương 1
Trang 281.4 Phương pháp đo độ dẫn điện và ứng dụng
1.3.1 Phương pháp đo
28
Chương 1
Trang 29Ví dụ: điện trở dung dịch chứa 0,1 đlg KCl trong 1000ml ở 250C đo được là 3468,9 Ω Độ dẫn điện riêng của dung dịch đó là 0,012856 ở 250C Lấy dung dịch thứ hai chứa một chất khác có nồng độ 0,1N rót vào bình đo nói trên, điện trở dung dịch thứ hai đo được sau khi rót là 4573,4Ω Tính độ dẫn điện đương lượng của dung dịch thứ hai ứng với nồng độ đã cho ở trên (độ dẫn điện của nước rất nhỏ có thể bỏ qua).
29
Chương 1
Trang 301.4.2 Ứng dụng của việc đo độ dẫn điện
30
Chương 1
Trang 311.4.2 Ứng dụng của việc đo độ dẫn điện
a Xác định độ tan của chất điện ly khó tan
Ví dụ: độ dẫn điện riêng của dung dịch bão hoà AgCl ở 250C bằng 3,14.10-6 (Ω-1.cm-1), độ dẫn điện riêng của nước ở nhiệt độ trên là 1,60.10-6 (Ω-1.cm-1), hãy xác định độ hoà tan của AgCl và tích số hoà tan ở 250C Biết
độ dẫn điện giới hạn của Ag+ và Cl- là 61,92 và 76,34 31
Chương 1
Trang 321.4.2 Ứng dụng của việc đo độ dẫn điện
b Phương pháp chuẩn độ điện dẫn
32
Chương 1
Trang 331.5 LINH ĐỘ ION VÀ SỐ VẬN TẢI 1.5.1 Linh độ ion
Linh độ ion là độ dẫn điện của ion và được xác định bằng tích số của hằng số Faraday và tốc độ tuyệt đối của ion.
33
Chương 1
Trang 341.5 LINH ĐỘ ION VÀ SỐ VẬN TẢI 1.5.1 Linh độ ion
Trang 35Linh độ của H+ có giá trị lớn hơn các ion cùng kích thước vì trong môi trường nước các ion này chuyển động theo một cơ chế đặc biệt – cơ chế truyền proton từ phân tử này sang phân tử khác của HOH Sự chuyển proton này làm tăng độ dẫn điện của dung dịch Hình thức dẫn điện như trình bày có thể gọi là sự dẫn điện theo bước nhảy.
Nguyên nhân
35
Chương 1
Trang 36Chương 1
Trang 37Bài tập chương 1
1.1 Tính λ∞ của AgIO3 ở 25oC, biết độ dẫn điện đương lượng giới hạn ( Ω− 1 đlg − 1 cm2) của các chất sau:
λ∞ (NaIO3) = 9,11 λ∞ (CH3COONa) = 9,10
λ∞ (CH3COOAg) = 10,28
37
Trang 38Bài tập chương 1
1.2 Một bình đo độ dẫn điện khi chứa dung dịch HCl 0,1M , dung dịch NaCl 0,001M, dung dịch NaNO3 0,001M thì có điện trở tương ứng lần lượt bằng 468 , 1580 , 1650 Độ dẫn điện mol của dung dịch NaNO3 ở độ loãng vô tận bằng 121 -1.cm2.mol-1 Xác định:
a Độ dẫn điện của dung dịch NaNO3 0,001M và hằng số bình k ?
b Điện trở của bình đo khi chứa HNO3 0,001M và độ dẫn điện mol ở độ loãng vô cùng của dung dịch HNO3 ?
38
Trang 39Chương 3
NHIỆT ĐỘNG HỌC ĐIỆN HOÁ
39
Trang 40Chương 3
3.1 Sự xuất hiện thế trên ranh giới pha
Khi cho 2 pha khác nhau tiếp xúc với nhau thì trên bề mặt tiếp xúc luôn luôn xuất hiện một thế, thế đó phụ thuộc vào bản chất các pha tiếp xúc.
- KL và chân không: thế ion hóa
- Kim loại và kim loại: thế tiếp xúc
- Dung dịch và dung dịch: thế khuyếch tán
- Kim loại và dung dịch: thế tiếp xúc KL – dd
40
Trang 41Nguyên nhân
- Sự trao đổi các hạt điện tích giữa hai pha
- Sự hấp phụ chọn lọc ion trên ranh giới phân chia hai pha (một trong hai pha hấp phụ ion lên bề mặt)
- Sự hấp phụ định hướng các phân tử phân cực ở ranh giới phân chia hai pha
41
Trang 43b1 Điện cực loại 1
43
Trang 45b2 Điện cực loại 2
- ĐN: Điện cực này gồm thanh kim loại phủ một hợp chất khó tan (hydroxit, muối …) của kim loại đó và nhúng vàp dung dịch chứa anion của hợp chất khó tan đó
- Ký hiệu:
M,MA/- Phản ứng điện cực: MA + ne M + AnM,MA/-
An-45
Trang 46Ví dụ
Ưu điểm: thế khuyếch tán giữa dd KCl bão hòa và dung dịch nghiên cứu là không đáng kể 46
Trang 48b3 Điện cực loại 3 (ít gặp)
- ĐN:một thanh kim loại M tiếp xúc với một muối khó tan của kim loại đó, tiếp đến là một muối dễ tan hơn chứa cùng anion với muối trên và được nhúng vào dung dịch muối tan của cation của muối dễ tan hơn
- Kí hiệu: M, MA, M’A/M’A’
- Phản ứng điện cực: MA + ne + M’n+ M + M’A
- Ví dụ:
48
Trang 49b4 Điện cực khí
- ĐN: Điện cực khí gồm một thanh kim loại tiếp xúc đồng thời với chất khí và dung dịch chứa ion của khí đó
- Kí hiệu: Pt, A2/A+ hay Pt,
A2/A Phản ứng điện cực:
2A+ + 2e A2Hay: A2 + 2e 2A-
Chú ý : Thanh kim loại đó đóng vai trò vật dẫn giứa dung dịch và khí, đồng thời nó còn đóng vai trò xúc tác cho nhận điện tử ở điện cực
49
Trang 50Ví dụ
50
Trang 51b5 Điện cực oxy hoá khử
-ĐN: gồm một thanh kim loại đóng vai trò dây dẫn, đáp ứng được các yêu cầu như với điện cực khí (Pt) được nhúng vào trong dung dịch chứa dạng oxy hoá và dạng khử của cùng một chất
- Kí hiệu: Pt/Red, Ox
- Phản ứng điện cực: Ox + ne Red
51
Trang 54b6 Điện cực hỗn hống
- ĐN: Điện cực hỗn hống là một hệ trong đó hỗn hống của một kim loại tiếp xúc với dung dịch chứa ion kim loại đó.
- Kí hiệu: (Hg) M/ Mn+
- Phản ứng điện cực: Mn+ + me M(Hg)
- Ví dụ:
54
Trang 55b7 Điện cực thuỷ tinh
Điện cực thuỷ tinh không có sự tham gia của e vào phản ứng điện cực mà chỉ có sự trao đổi một loại ion nào đó qua màng thuỷ tinh mỏng (ở đây là H+) Màng thuỷ tinh mỏng thường có dạng cầu, độ dày cỡ 10-3 – 10-2 mm
55
Trang 563.2.2 Thế điện cực
ĐN: Thế điện cực có độ lớn bằng sức điện động của nguyên tố galvani trong đó: một điện cực là điện cực nghiên cứu và điện cực thứ hai là điện cực hydro tiêu chuẩn khi thế khuyếch tán đã được triệt tiêu.
Thế điện cực chính là đại lượng đặc trưng cho khả năng nhận điện tử của điện cực, thế điện cực càng lớn thì khả năng nhận điện tử càng mạnh.
56
Trang 58ở 250C 58
Trang 593.3 NHIỆT ĐỘNG HỌC CÁC MẠCH ĐIỆN HOÁ
3.3.1 Nguyên tố Galvani (pin)
Nguyên tố Galvani hay nguyên tố điện hóa còn được gọi là nguồn điện hóa học (pin) là một hệ điện hóa cho phép biến đổi năng lượng hóa học trên điện cực thành năng lượng điện.
Cấu tạo: hai điện cực kim loại nhúng vào dung dịch Điện cực nào
có thế cân bằng âm hơn sẽ là cực âm của nguyên tố, điện cực nào có thế cân bằng dương hơn sẽ là cực dương của nguyên tố.
Có dòng chuyển dời electron từ cực âm sang cực dương qua dây dẫn kim loại dòng điện chạy trên dây dẫn
59
Trang 603.3.1 Nguyên tố Galvani (pin)
a Công điện của pin
60
Trang 61b Sức điện động của pin
Ví dụ
61
Trang 643.3.2 Ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ đến sức điện động
Trang 65b.Ảnh hưởng của nhiệt độ
Theo phương trình Gibbs – HelmHoltz
∆ G = ∆ H - T ∆ S = ∆ H + T Biến đổi ta có: E =
đặc trưng cho sự biến thiên entropi của phản ứng trong pin.
65
Trang 66c Khảo sát chiều của phản ứng66
Trang 67∆
0 2
G
∆
0 3
G
∆
67
Trang 683.4 MẠCH HÓA HỌC
68
Trang 753.5 Phương pháp đo sức điện động
- Sức điện động của nguyên tố galvani khi không có dòng điện trong nguyên tố gọi là sức điện động cân bằng
- Sức điện động của pin khi có dòng điện trong pin gọi
là sức điện động phân cực
- Sức điện động phân cực trong pin luôn nhỏ hơn sức điện động cân bằng của nó
75
Trang 76Sơ đồ đo sức điện động
3.5.1 Phương pháp đo
76
Trang 773.5.2 Ứng dụng của phép đo sức điện động
a Xác định hằng số không bền của phức
Ta có: [Ag(CN)2]- = Ag+ +
2CN-Người ta thiết lập pin:
(-) Ag/ Ag(CN)2- , KCN || AgNO3/ Ag (+)Phản ứng trong pin: Ag+(+) + 2CN- + Ag(-) [Ag(CN)2]- + Ag(+)
[ 2 ]
2 Ag
Trang 78b Xác định tích số tan của muối khó tan
Xác định TAgCl (-) Ag, AgCl/ HCl/ Cl2, Pt (+) Phản ứng trong pin: (-) Ag – e Ag+
Trang 79c Xác định pH của dung dịch
-Với điện cực chỉ thị là điện cực hydro
(-) Pt, H2/ H+, A- KCl/ Hg2Cl2, Hg (+)
E = ϕcal + 0,059pH
- Với điện cực chỉ thị là điện cực thuỷ tinh
(-) Hg, Hg2Cl2|| KCl dung dịch cần đo pH/ điện cực thuỷ tinh (+)
Trang 80d Xác định chiều và hằng số cân bằng của phản ứng
Trang 81/AsO33 − là +0,57 V, của cặp I2/2I − là +0,54 V và nồng độ các dạng ion đều bằng 1 mol/L.
81
Trang 823.3 Trình bày các nguyên tố galvani trong đó xảy ra các quá trình tương ứng sau:
Fe3+ + Ag + Br - = Fe2+ + AgBr 2AgI + H2 = 2H+ + 2Ag + 2I -
3.4 Sức điện động của pin điện gồm điện cực calomel bão hòa và điện cực hydro chứa một dung dịch axit ở 180C là 0,332V Ở 180C, thế của điện cực calomel bão hòa bằng 0,250V Xác định pH ?
82