1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DONG PHAN 15 S

2 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 236,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết tồn bộ dạng mạch cacbon.. Đánh số thứ tự trên mạch cacbon để thể hiện vị trí nhĩm chức.. Chú ý tính đối xứng của mạch cacbon và tính chất riêng của nhĩm chức để khơng đánh thừa hoặc

Trang 1

C C C C

ĐÁNH SỐ ĐỒNG PHÂN HĨA HỌC TRONG 15 GIÂY

o Phương pháp RIS:

1. Viết tồn bộ dạng mạch cacbon

2. Đánh số thứ tự trên mạch cacbon để thể hiện vị trí nhĩm chức

! Chú ý tính đối xứng của mạch cacbon và tính chất riêng của nhĩm chức để khơng đánh thừa hoặc thiếu (như nhĩm –OH khơng gắn trên cacbon cĩ liên kết π)

3. Đồng phân mạch cacbon:

a) Mạch hở:

3C: 1 đồng phân C—C—C

4C: 2 đồng phân C—C—C—C ;

5C: 3 đồng phân

C

C C C C

C

b) Mạch vịng:

3C: 1 đồng phân

4C: 2 đồng phân

5C: 5 đồng phân

I Hydro cacbon:

1 Ankan => số đồng phân D = số mạch cacbon hở

2 Xiclo ankan => số đồng phân D = số mạch cacbon vịng

3 Anken, ankin: dùng RIS => đánh số lên gạch nối C—C.

! Chưa tính cis–trans

+ VD: Anken C5H10 cĩ 5 đồng phân mạch hở:

II Nhĩm chức hĩa trị I (nhĩm –X, “–CH2OH”, –CHO, –COOH, –NO2, –NH2…):

=> chất cĩ dạng R–X

=> Số đồng phân Dno = Dgốc ankyl cùng số C

! Nếu chất khơng no => dùng RIS (với mạch cacbon khơng no) => đánh số lên trên đầu C

III Nhĩm chức hĩa trị II: (–O– , –CO–, “–C–”, –NH– …trừ este –COO–):

=> chất cĩ dạng R1–X–R2 

OH

1 Viết đến khi trùng thì ngưng

2 Nếu số C lẻ =>Dno, lẻ =D DR1 R2(D :Ri số đồng phân "gốc ankyl" Ri)

3 Nếu số C chẳn => Dno, chẳn =Dno, lẻ+C2n+n(n: số đồng phân gốc ankyl của “C trùng”) [vẽ từ

từ cũng được]

! Chú ý:

1 Nếu chất khơng no => dùng RIS (với mạch cacbon khơng no) => đánh số lên gạch nối C—

C (như anken, ankin).

2 Viết đồng phân ancol nên viết kĩ như đang viết cho nhĩm chức hĩa trị III với số C chẳn, nếu khơng rất dễ sai

IV Nhĩm chức hĩa trị III : –X– => chất cĩ dạng R1–X–R2

R3

1 Đưa về dạng R1 –X–R2

 C

2 Nếu số C lẻ => Dno, lẻ=D DR1 R2

1

Trang 2

3 Nếu số C chẳn:

1) Vừa viết R1–X–R2 (R1, R2: thẳng) vừa đếm số đồng phân gốc ankyl đến khi thấy trùng thì ngưng 

C

2) Xét kĩ dạng R1–X–R2 với R3 > C1 xem cịn đồng phân khơng

R3

! Nếu chất khơng no => dùng RIS

V Este RCOOR’ => Deste no, đơn chức =D DR 1 R 2(R H’ ≠ )=> kẻ bảng tích số đồng phân gốc

VD: C6H12O2 cĩ 20 đồng phân este mạch hở

Số C của R Số đồng phân gốc (1) Số đồng phân este (1) x (2) Số đồng phân gốc (2) Số C của R’

KQ số đồng phân este 8 + 4 + 2 + 2 + 4 = 20

VI Aren => chia làm 3 loại:

1 C6H5–R tương tự nhĩm chức hĩa trị I

2 R–C6H4–R’ làm giống este => sau đĩ nhân lên 3 lần (! R, R’ ≠ H)

3 Loại đồng phân 3 nhánh giống nhau luơn luơn cĩ 3 đồng phân

+VD: Aren C9H12 cĩ 11 đồng phân:

Số đồng phân

I C6H5–C3H7 2

II R–C6H4–R’ 2 x 3 = 6

III C6H3(CH3)3 3

* Xem BẢNG ĐỒNG PHÂN

2

Ngày đăng: 18/03/2017, 02:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w