1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài tham luận ứng dụng CNTT huyện Nga Sơn

12 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 152 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta biết rằng nghành Công nghệ thông tin phát triển như vũ bão đã làm thay đổi nhanh chóng nền kinh tế thế giới nói chung và Việt nam nói riêng, yếu tố mang tính quyết định thay đổi chính là “nguồn nhân lực chất lượng cao, đó là con người, một sản phẩm của xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng”. Đặc biệt là “ ứng dụng CNTT trong lĩnh vực quản lý và dạy học” trong đó vai trò người Hiệu trưởng hết sức quan trọng, quyết định sự thành bại của một nhà trường, một cơ sở giáo dục

Trang 1

BÀI THAM LUẬN

BỐN THỰC TRẠNG CƠ BẢN CỦA NGƯỜI HIỆU TRƯỞNG TRONG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN NGA SƠN

Họ và tên: Vũ Văn Tuấn

Chức vụ: Chuyên viên

Đơn vị công tác: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nga Sơn

1 Đặt vấn đề:

Chúng ta biết rằng nghành Công nghệ thông tin phát triển như vũ bão đã làm thay đổi nhanh chóng nền kinh tế thế giới nói chung và Việt nam nói riêng, yếu tố mang tính quyết định thay đổi chính là “nguồn nhân lực chất lượng cao, đó là con người, một sản phẩm của xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng”

Đặc biệt là “ ứng dụng CNTT trong lĩnh vực quản lý và dạy học” trong đó

vai trò người Hiệu trưởng hết sức quan trọng, quyết định sự thành bại của một nhà trường, một cơ sở giáo dục[2]

UBND Huyện Nga Sơn ( năm 2015), có “Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 09/5/2015 về đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục và Đào tạo Nga Sơn đến năm 2020” [5]

Thực trạng về việc quản lý ứng dụng CNTT của huyện Nga Sơn là chưa nhiều, chưa thật sự hiệu quả, thậm chí lãnh đạo quản lý cấp trên( cấp phòng, cấp huyện) còn chưa quyết liệt, cũng như chưa có chính sách khen, chê, hỗ trợ, động viên kịp thời, chỉ nhận xét bằng tiêu chí cho điểm thi đua các nhà trường Còn việc nghiên cứu các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng các trường THCS cũng chưa thật sự nhiệt tình, chưa thật hiệu quả, đôi khi đang còn mang tính đối phó, nguyên nhân do xuất phát số cán bộ quản lý ( hiệu trưởng) các trường THCS huyện Nga Sơn, tuổi cao còn chiếm tỷ lệ trên 30 % họ rất ngại thay đổi cái mới, họ chỉ nói

1

Trang 2

chứ ít làm, nhất là ứng dụng CNTT trong dạy học cũng như trong quản lý, mà trên thực tế nói mà không làm thì kết quả chỉ là trên giấy tờ mà thôi Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy hiện trạng của việc ứng dụng CNTT của hiệu trưởng các trường thể hiện ở rất nhiều mặt, do bối cảnh bài tham luận ngắn tôi chỉ xin nêu ra 4 thực trạng

cơ bản mà hiệu trưởng các nhà trường đang làm còn vấp, còn yếu là: Việc lập kế hoạch; tổ chức, chỉ đạo; kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT thể hiện qua các bảng kiểm tra, khảo sát ở phần nội dung, từ đó cũng nêu ra được 5 biện pháp cơ bản

để giải quyết các thực trạng trên

,

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Khái niệm quản lý:

Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý thông qua hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra.[6].

2.2 Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học

Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS là quá trình tác động của hiệu trưởng THCS thông qua các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến GV THCS, dạy học THCS nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường THCS[7]

2.3 Vấn đề chức năng và thực trạng việc thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý ứng dụng CNTT ở các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 2.3.1 Vấn đề chức năng:

Chức năng quản lý là “Một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng một

tổ chức hoặc cùng một công việc, nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt được mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia”

Qua nghiên cứu cũng như thực tiễn giáo dục chúng ta thấy có rất nhiều chức năng mà nhà quản lý cần phải có, đó là những chức năng cơ bản và chức năng chuyên biệt nhưng tập trung vào chức năng cơ bản là chủ yếu

Trang 3

Hệ thống những chức năng quản lý cơ bản bao gồm 4 chức năng sau:

Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục

và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng

Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được hai nhiệm vụ là xác định đúng mục tiêu cần phát triển giáo dục và quyết định được những biện pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từng giai đoạn phát triển của đất nước)

Chức năng tổ chức ( Sắp xếp con người) là quá trình phân phối, sắp xếp nguồn

nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra Đây là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc của tổ chức, của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ

Chức năng chỉ đạo( lãnh đạo) là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái

độ của những người khác nhằm đạt được mục tiêu với chất lượng cao Có nghĩa là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định

Chức năng Kiểm tra đánh giá là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm

bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý: Trong đó, từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau

2.3.2 Thực trạng việc thực hiện các chức năng cơ bản của người quản lý

Qua trực tiếp quan sát, khảo sát các hoạt động của việc quản lý ứng dụng CNTT trong các trường THCS huyện Nga Sơn, tôi nhận thấy: Đa số lãnh đạo các nhà trường đã vận dụng tốt phương pháp quản lý ứng dụng CNTT trong các trường học, song vẫn còn một số cán bộ quản lý vẫn coi nhẹ vấn đề này, qua điều tra chúng tôi nhận thấy, trường hợp rơi vào tình trạng coi nhẹ việc ứng dụng CNTT

3

Trang 4

là vào các nhà lãnh đạo ( hiệu trưởng) tuổi đã già, gần về hưu, họ ngại tiếp nhận cái mới, lấy phương pháp kinh nghiệm làm chỉ đạo, chỉ nói lý thuyết nhưng thiếu thực hành, chỉ đạo nhưng không kiểm tra, bởi trình độ tin học còn hạn chế Khảo sát trên 196 cán bộ, GV, nhân viên nhận xét về mức độ các thực trạng như sau:

2.3.2.1 Thực trạng lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học các trường THCS

Bảng 1 thực trạng biện pháp xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS

TT Biện pháp xây dựng kế hoạch

Mức độ thực hiện

bậc

thường

Chưa tốt

1

Xác định mục tiêu, các hoạt động

cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạy

học cho từng giai đoạn, từng học kì

89 45,4 103 52,6 4 2,0 2,43 4

2

Kế hoạch về đầu tư CSVC cho

việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT

trong dạy học

99 50,5 96 49,0 1 0,5 2,50 1

3

Kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng

nâng cao trình độ CNTT cho GV và

CBQL

93 47,5 99 50,5 4 2,0 2,45 3

4

Kế hoạch về chỉ đạo xây dựng một

số chuyên đề về ứng dụng CNTT

vào dạy học, nhằm rút kinh nghiệm

và làm mô hình để định hướng cho

84 42,9 104 53,1 8 4,0 2,39 5

5 Kế hoạch dự giờ, thanh tra, kiểm

tra các tiết dạy có ứng dụng CNTT 96 48,9 97 49,6 3 1,5 2,47 2

Nhìn bảng 1 Ta nhận xét như sau:

Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học THCS huyện Nga Sơn được đánh giá ở mức độ khá tốt nhưng chưa thực sự thường xuyên thể hiện ở điểm trung bình X = 2,45 Trong đó các biện pháp nhỏ trong hệ thống biện pháp xây dựng kế hoạch đều được đánh giá thực hiện theo thứ bậc như sau:

- Đứng ở vị trí thứ 1 là Kế hoạch đầu tư về cơ sở vật chất cho việc đẩy mạnh ứng

Trang 5

dụng CNTT trong dạy học ( X = 2,5);

- Đứng ở vị trí thứ 2 là Kế hoạch dự giờ, thanh tra, kiểm tra các tiết dạy có ứng dụng CNTT ( X = 2,47);

- Đứng ở vị trí thứ 3 là: Kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV và cán bộ quản lý ( X = 2,45);

- Tiếp đến ở vị trí thứ 4 là: Xác định mục tiêu, các hoạt động cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng học kì( X = 2,43);

- Cuối cùng là Kế hoạch về chỉ đạo xây dựng một số chuyên đề về ứng dụng CNTT vào dạy học, nhằm rút kinh nghiệm và làm mô hình để định hướng cho các tiết dạy khác ( X =2,39)

Thực tế cho thấy số lượng máy móc chưa đáp ứng được hết nhu cầu dạy và học,

do vậy người Hiệu trưởng cần phải có kế hoạch bổ sung liên tục CSVC trong những năm tiếp theo, cho dù việc lập kế hoạch đã được quan tâm hàng đầu Tuy nhiên qua khảo sát ta thấy có ý kiến cho rằng hiệu trưởng đã có kế hoạch thường xuyên dự giờ, thanh tra, kiểm tra các tiết dạy có ứng dụng CNTT; Nhưng có nhiều ý kiến cho rằng

kế hoạch này được thực hiện ở mức độ chiếu lệ Thực tế cho thấy cần phải đẩy mạnh

hơn nữa công tác này, bên cạnh đó người hiệu trưởng cũng cần xây dựng thêm các kế hoạch xây dựng ngân hàng các giáo án điện tử để làm kho tư liệu, tham khảo và tự học hỏi cho GV trong trường Kế hoạch xác định mục tiêu, các hoạt động cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng học kì và kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao

2.3.2.2 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo ứng dụng CNTT vào dạy học các trường THCS

Bảng 2 Thực trạng biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện

ứng dụng CNTT vào dạy học

TT

Biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện

Mức độ thực hiện

X Thứ

bậc

thường

Chưa tốt

L

%

5

Trang 6

Quán triệt tới các tổ, khối

chuyên môn mục tiêu, các hoạt

động cụ thể về ứng dụng CNTT

vào dạy học cho từng giai đoạn,

105 53,6 86 43,9 5 2,5 2,51 1

2

Chỉ đạo các tổ khối xây dựng các

giáo án điện tử, bài giảng

E-learning để dự thi cấp trường và

cấp Huyện

94 47,9 98 50 4 2,1 2,46 3

3

Tổ chức hội giảng, hội thảo

chuyên đề ứng dụng CNTT vào

dạy học

71 36,2 106 54,1 19 9,7 2,27 5 4

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng

cao trình độ CNTT cho GV và

CBQL

92 46,9 98 50,0 6 3,1 2,44 4

5

Thực hiện dự giờ, thanh tra,

kiểm tra các tiết dạy có ứng

dụng CNTT

101 51,5 91 46,4 4 2,1 2,49 2

Kết quả khảo sát thể hiện mức độ thực hiện biện pháp này của hiệu trưởng ở các trường THCS huyện Nga Sơn được đánh giá ở mức khá và gần tương đương với thực trạng trên ( X = 2,43), nhiều ý kiến cho rằng thực hiện biện pháp thường xuyên, nhưng lại có phần lớn ý kiến cho rằng còn hời hợt và một số ít ý kiến đánh giá không

thường xuyên thực hiện Đi sâu vào từng biện pháp nhỏ thấy rằng biện pháp xác định mục tiêu, các hoạt động cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạy cho từng giai đoạn, từng học kì trong kế hoạch đầu năm học đều được hiệu trưởng các trường triển khai về tới

các tổ, khối chuyên môn ( tỷ lệ ý kiến đánh giá thường xuyên rất cao) Tổ trưởng là người chịu trách nhiệm triển khai trực tiếp đến các tổ viên trong khối Do vậy hầu hết

GV đều nắm được kế hoạch trong năm học, tuy nhiên tồn tại số ít ý kiến đánh giá không cao công tác này và biện pháp nhỏ này vẫn được đánh giá ở vị trí thứ 1 thể hiện điểm trung bình ( X = 2,51)

Do đã xây dựng tiêu chí đánh giá tiết dạy về chất lượng bài dạy, phân bố thời gian, hình thức tổ chức dạy học, mức độ thành thạo của GV trong việc sử dụng đồ

dùng dạy học hiện đại, nên công tác thực hiện dự giờ, thanh tra, kiểm tra các tiết dạy có ứng dụng CNTT được đánh giá vị trí thứ 2 ( X = 2,49), trong hệ thống biện

Trang 7

pháp này nhiều ý kiến cho rằng thực hiện thường xuyên Qua điều tra cho thấy, việc

dự giờ, thanh tra các tiết dạy có ứng dụng CNTT không được diễn ra thường xuyên theo kế hoạch mà chỉ tập trung vào các đợt hội giảng, thi GV giỏi cấp trường Hầu hết các tiết dự giờ đột xuất không sử dụng thiết bị đồ dùng hiện đại có ứng dụng CNTT, chủ yếu là theo phương pháp dạy học truyền thống

Nhưng chúng ta cũng nên nhìn vào thực trạng CSVC để đánh giá, việc không

sử dụng được CNTT thường xuyên vào giờ dạy có lẽ do CSVC còn hạn chế, việc mang vác máy móc không thuận tiện, mất thời gian, cộng thêm trình độ tin học của

GV không cao, với sự e ngại mất thời gian để soạn một giáo án hiệu quả

Được đánh giá ở vị trí thứ 3( X = 2,46) là: Chỉ đạo các tổ khối xây dựng các giáo án điện tử, bài giảng E-learning để dự thi cấp trường và cấp huyện, có đa số

ý kiến đánh giá công tác này được thực hiện ở mức độ thường xuyên, thực tế đi khảo sát chúng tôi thấy trong 2 năm trở lại đây, phong trào thiết kế bài giảng E-learning được diễn ra sôi nổi trong địa bàn huyện, tuy nhiên kết quả nhận được trong

cơ cấu giải của cuộc thi đều thuộc về GV tin học và những GV trẻ của các trường

Như vậy rõ ràng công tác Tổ chức, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV và CBQL càng cần được đẩy mạnh và diễn ra liên tục hơn Và qua khảo sát cũng chứng

minh rõ ý kiến này: Có nhiều ý kiến đánh giá công tác này thực hiện liên tục; nhưng

đa số ý kiến cho rằng đôi khi thực hiện và rất ít thực hiện và thể hiện ở điểm trung bình được xếp ở vị trí thứ 4 ( X = 2,44)

Cuối cùng công tác tổ chức hội giảng, hội thảo chuyên đề ứng dụng CNTT vào dạy học được đánh giá thấp nhất trong thực trạng này ( X = 2,27)

Qua khảo sát biện pháp xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học ở trên thấy rằng kế hoạch về chỉ đạo xây dựng chuyên đề các tiết có ứng dụng CNTT

để rút kinh nghiệm cũng chưa được thực hiện thường xuyên, điều này kéo theo công tác tổ chức, chỉ đạo cũng được nhiều ý kiến đánh giá chỉ ở mức hạn chế

2.3.2.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học

Bảng 3 Thực trạng biện pháp kiểm tra, đánh giá

ứng dụng CNTT vào dạy học

Mức độ thực hiện Thứ

7

Trang 8

TT Biện pháp kiểm tra,

thường

Chưa tốt

1

Kiểm tra các tổ, khối trong việc

quán triệt đẩy mạnh ứng dụng

CNTT vào dạy học cho từng giai

đoạn, từng học kì

96 48,9 83 42,3 17 8,8 2,40 3

2

Kiểm tra việc các tổ, khối xây dựng

các giáo án điện tử, bài giảng E-

learning để dự thi cấp trường và cấp

Huyện

102 52,0 86 43,8 8 4,2 2,48 2

3

Kiểm tra việc ứng dụng CNTT vào

dạy học thông qua dự giờ các

chuyên đề, thanh tra, kiểm tra các

tiết có ứng dụng CNTT

105 53,6 86 43,8 5 2,6 2,51 1

4 Kiểm tra việc tự bồi dưỡng nâng cao

trình độ CNTT của GV và CBQL 92 46,9 59 30,1 45 23,0 1,78 5

5 Điều chỉnh những sai lệch trong quá

trình ứng dụng CNTT vào dạy học 95 48,5 64 32,7 37 18,8 2,30 4

Trung bình 98 50,0 76,5 38,5 22,411,5 2,29

Bất cứ một kế hoạch nào đưa ra cũng cần có biện pháp kiểm tra, đánh giá Việc kiểm tra, đánh giá này có thể tiến hành thường xuyên, đôi khi hoặc không thường xuyên Qua bảng 3 ta thấy, việc kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng các trường được diễn ra không thường xuyên thể hiện ở mức điểm trung bình X = 2,29

Chúng ta cũng thấy rằng việc kiểm tra chủ yếu tập trung ở các đợt hội giảng và thi GV dạy giỏi Sau khi hết đợt thi hoặc hội giảng, ban giám hiệu đều nhìn nhận thấy rõ những GV có năng lực hoặc ham học hỏi tích cực trao dồi kiến thức ứng dụng CNTT vào giảng dạy và những mong muốn của họ được thường xuyên ứng dụng CNTT trong giảng dạy nhưng không đủ điều kiện đáp ứng Một phần do CSVC chưa đáp ứng được nhu cầu, nên trên thực tế xảy ra tình trạng lớp học được lắp đặt đẩy đủ máy tính và máy chiếu phục vụ cho việc giảng dạy có ứng dụng CNTT thì

GV lớp đó lại không khai thác triệt để được lợi thế đó, còn có GV có nhu cầu và có trình độ CNTT thì không được thường xuyên sử dụng

Trang 9

Thực trạng mức độ thực hiện các biện pháp nhỏ trong hệ thống biện pháp kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào dạy học xếp thứ tự lần lượt như sau:

- Kiểm tra việc ứng dụng CNTT vào dạy học thông qua dự giờ các chuyên đề, thanh tra các tiết có ứng dụng CNTT ( X = 2,51) xếp vị trí thứ 1;

- Kiểm tra việc các tổ, khối xây dựng các giáo án điện tử, bài giảng E-learning để thi cấp trường và cấp Huyện ( X = 2,48) xếp vị trí thứ 2;

- Kiểm tra các tổ, khối trong việc quán triệt đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng học kì ( X = 2,40) xếp vị trí thứ 3;

- Điều chỉnh những sai lệch trong quá trình ứng dụng CNTT vào dạy học

( X = 2,30) xếp vị trí thứ 4;

- Kiểm tra việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT của GV và CBQL

( X = 1,78) xếp vị trí cuối cùng 5;

2.4 Một số biện pháp cụ thể quản lý ứng dụng CNTT ở các trường THCS huyện Nga Sơn.

2.4.1 Biện pháp 1: Nâng cao năng lực nhận thức cho CB, GV tầm quan trọng của

việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học:

Mục tiêu của biện pháp: Làm cho CB, GV thấy được tầm quan trọng, tính tích

cực và hiệu quả cũng như hiểu đúng, sâu sắc về bài giảng có ứng dụng CNTT góp phần đổi mới tư duy quản lý, đổi mới nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học Tạo được sự nhất trí, đồng thuận cao trong tập thể sư phạm nhà trường từ đó huy động được tối đa sức mạnh của tập thể nhà trường vào ứng dụng CNTT trong dạy học

Nhận thức là cơ sở của hành động Khi chúng ta nhận thức đúng thì hành động mới đem lại hiệu quả cao, như mong muốn Nhận thức có vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Chính vì vậy biện pháp: “Nâng cao nhận thức cho CB, GV tầm quan trọng của việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học” là biện pháp có vị trí quan trọng, quyết định hướng đi và hiệu quả của việc nâng cao chất lượng dạy học; là tiền đề cho các biện pháp còn lại

2.4.2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ về tin học cho cán bộ,

9

Trang 10

giáo viên

Mục tiêu của biện pháp: Nhằm tạo ra một đội ngũ GV có kiến thức, kỹ năng,

khả năng ứng dụng CNTT vào công việc soạn giáo án, sử dụng thành thạo các phần mềm để thu thập, lưu trữ và trao đổi, tìm kiếm thông tin để ứng dụng trong dạy học Tạo nguồn lực về CNTT để thực thi tốt các nhiệm vụ yêu cầu đặt ra về các lĩnh vực CNTT trong nhà trường Tạo đội ngũ tiên phong thực hiện cuộc cách mạng CNTT trong dạy học

2.4.3 Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học,

đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng CNTT

Mục tiêu biện pháp:Tăng cường các ứng dụng CNTT trong đổi mới, nội dung

phương pháp tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá và các hoạt động trong nhà trường

Đa dạng hóa, hiện đại hóa cách thức quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học trong nhà trường Tăng cường khai thác Internet để thu thập sử dụng các thông tin phục vụ công tác quản lý, chuyên môn và nghiệp vụ Xây dựng theo hướng tích hợp kho dữ

liệu nhà trường Chuẩn hóa kho dữ liệu dùng chung

2.4.4 Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư CSVC, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, đảm

bảo các điều kiện hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học

Mục tiêu biện pháp: Tăng cường CSVC, thiết bị CNTT đảm bảo nhà trường

đủ điều kiện để triển khai các ứng dụng về CNTT trong dạy học và triển khai các hoạt động giảng dạy đạt hiệu quả và chất lượng Tạo môi trường CNTT thuận lợi, hấp dẫn, phù hợp với GV và học viên tạo nền móng cho việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập Huy động cộng đồng, các nguồn lực cùng với nhà trường phát triển ứng dụng CNTT trong giảng dạy

2.4.5 Biện pháp 5: Tăng cường thanh tra, kiểm tra ứng dụng CNTT vào dạy học, tổ

chức thi đua khen thưởng

Mục tiêu biện pháp: Đảm bảo việc ứng dụng CNTT trong nhà trường được

thực hiện thường xuyên, liên tục Đưa ứng dụng CNTT trở thành nhu cầu thiết yếu, thực hiện đối với mọi GV, đồng thời nâng cao chất lượng hiệu quả ứng dụng CNTT vào dạy học Phát hiện những sai sót, sai lệch trong các khâu bảo quản, ứng dụng, sử

Ngày đăng: 17/03/2017, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. thực trạng biện pháp xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS - Bài tham luận ứng dụng CNTT huyện Nga Sơn
Bảng 1. thực trạng biện pháp xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w