Tôi xin chân thành cảm ơn tới toàn thể: Lãnh đạo, các cán bộ, giảng viên trường Đại Học Hồng Đức đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có những kiến thức, kĩ năng cần thiết trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Huyện ủy, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nga Sơn, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh các trường THCS huyện Nga Sơn đặc biệt trường THCS Nga Thanh, THCS Nga Yên, THCS Nga Trường, THCS Nga Bạch, THCS Nga Thạch, THCS Nga Hải, THCS Nga Giáp; Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Trang 1HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Thanh Long
Trang 3Đặc biệt, tôi xin bày tỏ tỉnh cảm, lòng biết ơn chân thành và sau sắc tới
PGS.TS Phan Thanh Long, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm, nhiệt tình chỉ dẫn và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các quý thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nga Sơn, ngày 22 tháng 4 năm 2017
Tác giả
Vũ Văn Tuấn
Trang 4Cơ sở vật chất Cán bộ
Đồ dùng dạy học Hoạt động dạy học Kiểm tra đánh giá Nghiệp vụ sư phạm Nhà xuất bản Phương pháp dạy học Phương tiện dạy học Quản lý giáo dục Sách giáo khoa Thiết bị dạy học Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Uỷ ban nhân dân Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa Giáo dục phổ thông
Giáo viên Học sinh Sáng kiến kinh nghiệm
Trang 5Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5 Giả thuyết khoa học
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9 Cấu trúc luận văn
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 9
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Ngoài nước 9
1.1.2 Trong nước 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Khái niệm quản lý 12
1.2.2 Quản lý giáo dục
1.2.3 Quản lý nhà trường
Trang 61.2.5.1 Hoạt động dạy
1.2.5.2 Hoạt động học
1.2.5.3 Hoạt động dạy học ở trung học cơ sở
1.3 Quản lý hoạt động dạy học 15
1.4 CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học THCS
1.4.1 Khái niệm CNTT
1.4.2 Khái niệm ứng dụng CNTT trong giáo dục
1.4.3 Ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS
1.4.3.1 Khái niệm
1.4.3.2 Vai trò của ứng dụng CNTT vào dạy học
1.4.3.3 Nội dung ứng dụng CNTT vào dạy họcTHCS
1.5 Cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS
1.5.1 Trường THCS
1.5.1.1 Vị trí của trường THCS
1.4.1 Công nghệ thông tin 22
1.4.2 Ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 24
1.5 Quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học THCS 30
1.5.1 Hiệu trưởng trường THCS 30
1.5.2 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 32
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin vào dạy học 38
1.6.1 Yếu tố thuộc về nhà quản lý 38
1.6.2 Yếu tố thuộc về giáo viên 38
Trang 7Kết luận chương 1 40
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA 41
2.1 Vài nét về giáo dục THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 41
2.1.1 Quy mô giáo dục 41
2.1.2 Chất lượng giáo dục 43
2.2 Thực trạng về ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 46
2.2.1 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CB, GV của các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 46
2.2.2 Thực trạng nhận thức của đội ngũ GV THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
với việc ứng dụng CNTT vào dạy học 48
2.2.3 Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị CNTT 50
2.2.4 Thực trạng ứng dụng CNTT của đội ngũ GV trong dạy học 53
2.3 Thực trạng về công tác quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng ở các
trường THCS, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 58
2.3.1 Thực trạng nhận thức vai trò quản lý trong đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy
học ……… 58
2.3.2 Thực trạng mức độ thực hiện quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 59
2.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 73
2.3.1 Yếu tố người hiệu trưởng 73
2.3.2 Yếu tố giáo viên 75
2.3.3 Yếu tố môi trường 77
2.5 Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng ở các
trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 79
2.5.1 Thuận lợi 79
Trang 8Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NGA SƠN,
TỈNH THANH HÓA 84
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 84
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 84
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 84
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 85
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển ổn định của nhà trường 85
3.2 Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 86
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao năng lực nhận thức cho CB, GV tầm quan trọng của việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học 86
3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ về Tin học cho cán bộ, giáo viên 90
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo việc ứng dụng CNTT vào dạy học, đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng CNTT 92
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư CSVC, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, đảm bảo
các điều kiện hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học 94
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường thanh tra, kiểm tra ứng dụng CNTT vào dạy học, tổ chức thi đua khen thưởng 93
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 99
3.4.2 Nội dung và cách khảo nghiệm 99
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 101
3.4.4 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý
Trang 9KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
1 Kết luận 108
2 Khuyến nghị 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 111
PHỤ LỤC 111
Trang 10Bảng 2.1 Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh 39
Bảng 2.2 Thống kê kết quả học lực học sinh 41
Bảng 2.3 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường 43
Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết phải ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên trong các trường THCS 45
Bảng 2.5 Thống kê thực trạng ưu thế của việc sử dụng CNTT trong dạy học THCS 45
Bảng 2.6 Thống kê thực trạng hạn chế của việc sử dụng CNTT trong dạy học THCS 46
Bảng 2.7 Thống kê trang bị CSVC cho ứng dụng CNTT tại trường 48
Bảng 2.8 Thực trạng các mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học THCS 50
Bảng 2.9 Thực trạng mức độ thực hiện của ứng dụng CNTT trong dạy học THCS 53
Bảng 2.10 Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 55
Bảng 2.11 Thực trạng biện pháp xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học 57
Bảng 2.12 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học 60
Bảng 2.13 Thực trạng biện pháp kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào dạy học 63
Bảng 2.14 Thực trạng biện pháp về quản lý cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT vào dạy học 66
Bảng 2.15 Thống kê thực trạng đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học của người hiệu trưởng đang tiến hành hiện nay 68
Trang 11Bảng 2.17 Thống kê mức độ ảnh hưởng của yếu tố giáo viên đến việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 72 Bảng 2.18 Thống kê thực trạng mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến việc quản
lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 74 Bảng 2.19 Thống kê thực trạng những thuận lợi trong việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 76 Bảng 2.20 Thống kê thực trạng những khó khăn trong việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 78 Bảng 3.1 Tính cần thiết các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào dạy học 98 Bảng 3.2 Tính khả thi các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm đẩy mạnh việc ƯDCNTT vào dạy học 100 Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản
lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS 102
Trang 12Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý 11
Sơ đồ 1.2 Quan hệ các chức năng quản lý 12 Biểu đồ 2.1 Thực trạng mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học THCS 52 Biểu đồ 2.2 Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học .55 Biểu đồ 2.3 Thực trạng hiệu quả của các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng đang tiến hành hiện nay 68
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 103
Trang 13MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ vai trò của việc ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) và quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường THCS
Chúng ta biết rằng nghành Công nghệ thông tin phát triển như vũ bão đã làm thayđổi nhanh chóng nền kinh tế thế giới nói chung và Việt nam nói riêng, yếu tố
mang tính quyết định thay đổi chính là “nguồn nhân lực chất lượng cao “con
người” một sản phẩm của xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng”
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT đã trở thành rất phổ biến trong quản lý và giảngdạy ở các trường phổ thông, ứng dụng CNTT làm cho công tác quản lý nhẹnhàng, đồng bộ tạo ra tính thống nhất, chuyên nghiệp và có hiệu quả, đồng thời
đã và đang làm thay đổi phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giáhọc sinh theo hướng thiết thực, phù hợp, chính xác hơn tạo ra một thế hệ học sinh
có năng lực, độc lập, sáng tạo Trong đó, việc quản lý việc ứng dụng CNTT quyếtđịnh sự thành công hay thất bại ở một cơ sở giáo dục
Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT, cũng như theo chủtrường của Đảng, nhà nước:
Nghị quyết số 29-NQ/TW của ban chấp hành trung ương ( khóa XI) ngày04/01/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT chỉ rõ một trong những giảipháp để đổi mới đồng bộ các yếu tố cơ bản của Giáo dục và Đào tạo là “ Đẩymạnh ứng dụng CNTT trong quản lý cũng như trong dạy và học” [4]
UBND Huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa năm 2015 đã có kế hoạch “Số UBND ngày 09/5/2015 về đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong ngànhGiáo dục và Đào tạo Nga Sơn đến năm 2020” [43]
48/KH-1.2 Xuất phát từ thực tiễn ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường trung
Trang 14học cơ sở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa còn có nhiều bất cập đặc biệt đứng trước yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông
Phải nhìn nhận thực tế rằng, những năm qua, thực trạng về việc quản lý ứng dụngCNTT của huyện Nga Sơn chưa thật sự hiệu quả, lãnh đạo quản lý cấp trên (cấpphòng, cấp huyện) còn chưa quyết liệt, cũng như chưa có chính sách khen, chê,
hỗ trợ, động viên kịp thời, chỉ nhận xét bằng tiêu chí cho điểm thi đua các nhàtrường Đặc biệt, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạyhọc của hiệu trưởng các trường THCS cũng chưa thật sự nhiệt tình đôi khi đangcòn mang tính đối phó, nguyên nhân do xuất phát số cán bộ quản lý (hiệu trưởng)các trường THCS huyện Nga Sơn, tuổi cao còn chiếm tỷ lệ trên 30 % họ rất ngạithay đổi cái mới, họ chỉ nói chứ ít làm, nhất là ứng dụng CNTT trong dạy họccũng như trong quản lý Thực tế cho thấy nói mà không làm thì kết quả chỉ là trêngiấy tờ mà thôi
Từ những lý do về lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi thấy cần phải nghiên cứu sâuhơn vấn đề quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng ở các trườngTHCS, nên đã chọn nghiên cứu đề tài:
"Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTTvào dạy học phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay để nângcao chất lượng dạy học của các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý của Hiệu trưởng đối với ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trườngTHCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học của Hiệu trưởng các trường
Trang 154. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
4.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở cáctrường THCS
4.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học củahiệu trưởng các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trườngTHCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
5. Giả thuyết khoa học
Hiệu trưởng các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đã rất quantâm đến quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học Tuy nhiên, trước yêu cầu đổimới giáo dục phổ thông, công tác quản lý của hiệu trưởng đối với việc ứngdụng CNTT vào dạy học vẫn còn nhiều bất cập Nếu đề ra được các biện phápquản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một cách khoa học, khả thinhư luận văn đã đề xuất thì sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học và chấtlượng giáo dục nói chung trong các nhà trường THCS huyện nhà
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Đề tài chỉ nghiên cứu quản lý ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạycủa người GV THCS
- Đề tài luận văn nghiên cứu một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vàodạy học của hiệu trưởng THCS
6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vàodạy học ở 7 trường THCS: Trường THCS Nga Thanh, THCS Nga Yên, THCSNga Bạch, THCS Nga Hải, THCS Nga Trường, THCS Nga Thạch và THCSNga Giáp ở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
6.3 Giới hạn về khách thể điều tra
Trang 16Đề tài tập trung khảo sát các khách thể như sau: CBQL nhà trường, tổtrưởng chuyên môn, giáo viên 7 Trường THCS ( Nga Thanh; Nga Yên, Nga Hải,Nga Giáp, Nga Trường, Nga Bạch và Nga Thạch) 196 cán bộ quản lý và giáoviên.
6.4 Giới hạn về thời gian
Đề tài nghiên cứu từ năm 2014 – 2016
7. Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài qua các văn bản chủ trương của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục đào tạo
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Lập phiếu điều tra, sử dụng bảng câu hỏi đã soạn sẵn với hệ thống câuhỏi nhằm thu thập ý kiến về các vấn đề nghiên cứu Đối tượng điều tra là các tổtrưởng chuyên môn, giáo viên trực tiếp giảng dạy, học sinh
Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vấn)
Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với các CBQL, phó hiệutrưởng, GV, HS để nắm bắt thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu của đềtài
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Vận dụng lý luận về khoa học giáo dục để thu thập phân tích, khái quáthóa, hệ thống hóa thực tiễn rút ra kết luận từ đó đề xuất các biện pháp quản lýhiệu quả cao hơn
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được tiến hành thông qua việc tác động trực tiếp giữangười hỏi và được hỏi nhằm thu thập thông tin phục vụ nhiệm vụ nghiên cứucủa đề tài
Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Trang 17Sử dụng thông tin điều tra thống kê từ đó phân tích so sánh cách đánh giácủa các đối tượng, từ đó rút ra kết luận.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng
CNTT vào dạy học ở trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo vàcác phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào
dạy học ở các trường trung học cơ sở
Chương 2 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy
học ở các trường trung học cơ sở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3 Các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy
học ở các trường trung học cơ sở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ngoài nước
Chúng ta đã biết, con người ngày càng phát triển, cụ thể qua các thời đại,thời kỳ khác nhau Đến cuối thế kỷ XX thì Thuật ngữ "Công nghệ Thông tin"
xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard
Business Review Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận:
"Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệthông tin (Information Technology - IT).” [46]
Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, một số nước trên thế giới đã ứngdụng CNTT như là một động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội.Cùng với việc ứng dụng ngày càng rộng rãi CNTT, nhiều quốc gia đã xây dựngchiến lược ứng dụng CNTT, đặc biệt là ở các nước phát triển, mà một bộ phậnquan trọng của chiến lược này là xác định cách thức đưa kiến thức tin học vàodạy trong nhà trường Theo các tư liệu tổng hợp, đặc biệt là của UNESCO, hầuhết các nước đều đưa các kiến thức Tin học, kỹ năng cơ bản của CNTT vàogiảng dạy ở trường phổ thông, thể hiện rõ hơn từ cấp tiểu học theo nhiều hìnhthức tổ chức dạy học khác nhau Cụ thể như:
- Nhật bản tiến hành phổ cập Tin học bắt đầu từ năm 1994 mục tiêu đưaTin học thành môn chính thức trong chương trình phổ thông Năm 2002, mụctiêu này đã thực hiện thành công, ở Hàn quốc xác định mục tiêu chiến lược củachính sách đẩy mạnh Tin học hóa ở Hàn Quốc
- Ở Australia vào tháng 3/2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng điđược trình bày trong tài liệu “ Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”
( Theo “ Cơ cấu chiên lược nền kinh tế thông tin” ở Australia của tạp chí
PCWWorldVN) [39]
Trang 19- Tại mỹ và các nước châu Âu, những nghiên cứu về quản lý ứng dụngCNTT trong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ Chính vì thế, dạy và họcđiện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của chính phủ ngay
1.1.2 Trong nước
Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước ta
đã có nhiều chủ trương, chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh ứng dụngCNTT vào trong mọi lĩnh vực nói chung cũng như Giáo dục nói riêng cụ thể:
Ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT trong GD&ĐT bước đầu cũng có thểxem là việc đưa kiến thức tin học vào dạy trong nhà trường Vào đầu nhữngnăm 80, 10 ngành giáo dục nhận thức được sự cần thiết phải trang bị cho thế hệtrẻ các kiến thức phổ thông về tin học Đến năm 1985, những kiến thức nhậpmôn tin học đã được triển khai dạy thí điểm ở một số địa phương Từ năm học
1990 - 1991, một số kiến thức tin học đã chính thức được đưa vào dạy trongchương trình của lớp 10 THPT Từ năm học 1993 - 1994, tin học đã trở thànhmột môn học có giáo trình riêng Bên cạnh đó, CNTT được đưa vào nhà trườngvới tư cách là công cụ hỗ trợ công tác quản lý như quản lý HS, quản lý nhân sự,quản lý thư viện, thiết bị, quản lý kết quả học tập, xếp thời khoá biểu, trao đổi
Trang 20dữ liệu tuyển sinh giữa các trường Cao đẳng, Đại học
Mục tiêu kế hoạch đến năm 2020, Việt Nam có khoảng 80% số lượng
SV CNTT, điện tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khảnăng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế; đảmbảo 100% HS trung cấp chuyên nghiệp và học nghề được đào tạo các kiến thức
và kỹ năng ứng dụng về CNTT; 100% HS THPT, THCS và 80% HS tiểu họcđược học tin học Cũng vào giai đoạn 2016, 90% số GV có đủ khả năng ứngdụng CNTT để hỗ trợ cho công tác giảng dạy, bồi dưỡng Đến cuối năm 2016,100% giảng viên đại học, cao đẳng, GV dạy nghề, SV … có máy tính dùngriêng [16]
Hiện nay, trong giáo dục đã có nhiều phần mềm đã được triển khai và đưavào sử dụng có hiệu quả như phần mềm của dự án Srem ( Emis, Vemis, Pmis…)phần mềm kế toán Missa,Violet,các trang Web…các công ty phần mềm trongnước như công ty Schoolnet, Công ty Điện toán và truyền số liệu ( VDC) gópphẩn nâng cao chất lượng GD & ĐT
Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáodục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài Tuy nhiênquản lý ứng dụng CNTT như thế nào trong các nhà trường cho có hiệu quảđang còn là một vấn đề phải bàn cãi ?
Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT nên đã có nhiều tài liệu, côngtrình, báo cáo viết về ứng dụng CNTT trong GD&ĐT, đặc biệt là đối với giáodục phổ thông như:
- Quách Tuấn Ngọc (1999), “Đổi mới phương pháp dạy học bằng CNTT
-xu thế của thời đại”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp số 8;
- Đỗ Trung Tá (2004), “Ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông để đổimới giáo dục đại học ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 84;
- Lê Công Triêm - Nguyễn Đức Vũ (2006), Ứng dụng CNTT trong dạy học, NXB Giáo dục s ố 11;
- Ngô Quang Sơn (2007), “Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý
Trang 21trường THCS- Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số 174;
- Nguyễn Mạnh Hưởng (2008), “CNTT và truyền thông với vấn đề đổi mớiphương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục số 185;
- Đinh Văn Hùng ( 2012), “Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTTcủa cán bộ quản lý của các trường THCS quận Đống Đa, Thanh phố Hà Nội”,Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục – ĐHSPHN;
Ở Thanh Hóa đã có một số công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT,chủ yếu trong cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước, một số trườngTHPT và một số trường THCS, gần đây tác giả Lê Thế Anh với đề tài, “ Biệnpháp tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý trường Tiểu học ở huyện QuanSơn, tỉnh Thanh Hóa
Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa chưa được ai nghiên cứu Vì thế tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi các trườngTHCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, nhằm hy vọng đề xuất được một số biện pháp quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới công tác quản lý nói chung cũng như công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trườngTHCS huyện Nga Sơn nói riêng hiện nay.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý
F.W Taylor cho rằng: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cáchtốt nhất và rẻ nhất” [38]
Còn theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảonhững nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu củamọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người cóthể đạt được các mục đích nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bấtmãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn
Trang 22kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học [45, tr 33]
Tác giả Đặng Thành Hưng đưa ra khái niệm: Quản lý là một dạng laođộng đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của ngườikhác hoặc của nhiều người khác trong cùng một tổ chức hoặc cùng một côngviệc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả laođộng của họ, để đạt được mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng
sự thỏa mãn của những người tham gia [25, tr 7]
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực)một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
[28, Tr 127]
Xét quản lý là một hành động, các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải,
Đặng Quốc Bảo cho rằng: “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra trong một môi trường luôn biến động” [27]
Từ rất nhiều định nghĩa, dưới nhiều góc độ ta có thể khái quát rút ra là:Quản lý là nghệ thuật tác động vào hệ thống vào từng thành tố của hệ thốngbằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu đã được xác định trong quátrình hoạt động, quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống, baogồm:
- Chủ thể quản lý ( người quản lý, cơ quan quản lý) đề ra mục tiêu, kếhoạch hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các đối tượng tổ chức và hoạt động đạt tớimục tiêu đã định sẵn
- Khách thể quản lý ( đối tượng bị tác động quản lý chỉ đạo) con ngườiđược tổ chức là một tập thể, một xã hội, thế giới vô sinh (các trang thiết bị kỹthuật), thế giới hữu sinh ( vật nuôi, cây trồng…)
- Cơ chế quản lý: Những phương thức ( giải pháp) mà nhờ đó hoạt độngquản lý, được thực hiện và quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý và khách thể
Trang 23quản lý vận hành điều chỉnh.
Từ đó có thể định nghĩa rõ hơn:
Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý thông qua hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra.
Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý được khái quát bằng
Theo tác giả Đạng Quốc Bảo, “ Quản lý giáo dục nói chung là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục” [2].
Môi quản trường lý
Mục tiêu quản lý
Chủ thể quản lý Khách thể quản lý
Trang 24Theo tác giả Trần Kiểm, “ Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể
quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát…một các có hiệu quả các nguồn lực giáo dục ( nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [28].
Quản lý giáo dục có tính xã hội cao do đó cần tập trung giải quyết các vấn
đề kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng, an ninh…nhằm phục vụ cho công tácgiáo dục Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản của quản lý giáo dục, trong
đó giáo viên và học sinh là hai đối tượng đặc biệt quan trọng
- Theo nghĩa tổng quát: Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
- Theo nghĩa hẹp: Quản lý giáo dục ( quản lý trường học ) là hoạt động điều hành một chuỗi các tác động có mục đích, tự giác, có hệ thống, có kế hoạch mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động người học cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động chung của nhà trường để làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hình thành các mục tiêu dự kiến.
Như vậy, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem đồngnghĩa hay thực chất là quản lý nhà trường và quản lý các hoạt động diễn ratrong nhà trường
1.2.3 Quản ký nhà trường
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người, điều đó tạo ra cho cácchủ thể ( người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽkhông chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một
tổ chức xã hội – nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động quản
lý của chính bản thân giáo viên và học sinh
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý nhà trường:
Theo tác giả Mai Quang Huy, “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
Trang 25giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với nghành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [ 28].
Theo tác giả Trần Tuyết Oanh, “ Quản lý nhà trường là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [36].
Quản lý nhà trường bao gồm:
- Quản lý toàn bộ CSVC, thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tối nhất choviệc giảng dạy và giáo dục học sinh
- Quản lý nguồn tài chính của nhà trường theo đúng nguyên tắc quản lýtài chính
- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và tập thể học sinh thực hiệntốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác nhà trường
- Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình giáo dục của
Bộ GD & ĐT, của Sở GD & ĐT và của nhà trường
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho tập thể cán bộ, giáo viên,nhân viên
1.2.4 Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông quachủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêunhất định Theo quan điểm quản lý hiện đại có bốn chức năng quản lý cơ bản:
Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định các mục tiêu phát triển
giáo dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Đây
là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo, thôngqua được những chủ trương quản lý quan trọng
Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được hainhiệm vụ là xác định đúng mục tiêu cần phát triển giáo dục và quyết định đượcnhững biện pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từng
Trang 26giai đoạn phát triển của đất nước)
Chức năng tổ chức ( Sắp xếp con người) là quá trình phân phối, sắp xếp
nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mụctiêu đề ra Đây là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương bằng cách xâydựng cấu trúc của tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổchức, lựa chọn sắp xếp cán bộ
Chức năng chỉ đạo( lãnh đạo) là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi,
thái độ của những người khác nhằm đạt được mục tiêu với chất lượng cao Cónghĩa là chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phối hợp các lực lượng giáo dục trongnhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định
Chức năng Kiểm tra đánh giá là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm
đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức Là chức năng liênquan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó xemxét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý Trong đó, từngchức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng vớinhau Trong quá trình quản lý, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giaiđoạn
Mối quan hệ giữa các chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý 1.2.5 Hoạt động dạy học ở THCS
Hoạt động dạy học là hoạt động chuyên biệt của người giáo viên nhằm tổ
Kế hoạch
Chỉ đạo
Trang 27chức, điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo tronghọc tập của học sinh từ đó giúp các em biết cách lĩnh hội tri thức tạo ra sự pháttriển tâm lý, hình thành nhân cách.
Hoạt động dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm, một nội dungkhoa học, được thực hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt, do nhàtrường tổ chức, thầy giáo thực hiện nhằm giúp học sinh nắm vững hệ thống kiếnthức khoa học, hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ họcvấn, phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách
Hoạt động dạy học là hoạt động chủ đạo, trung tâm, quan trọng nhất củanhà trường Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động cơ bản là: Hoạt động dạy
và hoạt động học
1.2.5.1 Hoạt động dạy
Hoạt động dạy là hoạt động của thầy giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ tiếntrình dạy học Thầy với hoạt động dạy đóng vai trò tổ chức, điều khiển, chỉ đạo,hướng dẫn hoạt động nhận thức nói riêng và hoạt động học tập của học sinh nóichung nhằm thực hiện các mục đích và nhiệm vụ dạy học
Mục đích dạy học: Góp phần hình thành nhân cách cho học sinh thông
qua con đường dạy học
Nhiệm vụ dạy học bao gồm ba nhiệm vụ sau:
- Cung cấp cho học sinh hệ thống tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại ( theochương trình giáo dục Việt Nam) và hệ thống kỹ năng kỹ xảo tương ứng
- Phát triển trí tuệ cho học sinh
- Hình thành thế giới quan, nhân sinh quan và những phẩm chất đạo đức.Theo lý thuyết hoạt động ta nhận thấy:
- Chủ thể của hoạt động dạy là giáo viên, người tổ chức mọi hoạt động
học tập của học sinh, người quyết định chất lượng giáo dục
- Đối tượng hoạt động của giáo viên là hệ thống kiến thức và sự phát
triển trí tuệ, nhân cách của học sinh Trước khi lên lớp giáo viên nghiên cứucác tài liệu giáo khoa, nắm vững và gia công tài liệu đó theo chiến thuật sư
Trang 28phạm, bằng phương pháp giảng dạy để chuyển tải các nội dung, tác động đếnquy luật tâm lý nhận thức của học sinh làm cho học sinh phát triển theo mụcđích giáo dục.
- Mục đích của hoạt động dạy là làm cho học sinh nắm vững kiến thức và
hình thành kỹ năng hoạt động từ đó mà phát triển trí tuệ và nhân cách, nghĩa
là làm cho học sinh trở thành những người lao động thông minh, người côngnhân có ý thức
- Nội dung hoạt động dạy là tổ chức cho học sinh nhận thức, truyền đạt
kiến thức, hướng dẫn luyện tập hình thành kỹ năng, phát triển trí tuệ, kiểm trauốn nắn giáo dục thái độ học tập cho học sinh
- Phương pháp giảng dạy bao gồm phương pháp tổ chức, nhận thức,
phương pháp điều khiển các hoạt động trí tuệ và nhận thức, phương pháp giáodục ý thức học tập của học sinh
1.2.5.2 Hoạt động học
Học sinh là chủ thể của hoạt động học tập, đóng vai trò chủ động, tích
cự, tự giác sáng tạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách
Hoạt động học là quá trình nhận thức, tìm tòi thấu hiểu, nắm vững ghinhớ và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Đối tượng hoạt động là hệ thống trí thức, tìm tòi thấu hiểu, nắm vữngghi nhớ và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Đối tượng hoạt động là hệ thống tri thức và hệ thống kỹ năng tươngứng Người học phải chiếm lĩnh được hệ thống kiến thức trong chương trìnhhọc tập để dử dụng trong những tình huống học tập và trong cuộc sống
Mục đích của hoạt động học là tiếp thu nền văn hóa nhân loại đểchuyển hóa thành trí tuệ và nhân cách bản thân, để trở thành người lao độngthông minh năng động và sáng tạo
Phương pháp học tập là phương pháp nhận thức và phương pháp rènluyện để hình thành hệ thống kỹ năng thực hành
Mối liên hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Trang 29Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó, không tách rời nhau, thống nhấtbiện chứng với nhau, tạo thành một hoạt động chung.
Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy Tuy nhiên, việc học phải chủđộng, cách học phải thông minh và phương pháp phải sáng tạo Dạy tốt dẫnđến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt, thi đua dạy tốt Người ta thường nói
rằng trong nhà trường: Học sinh, thầy giáo và tri thức luôn luôn gắn bó bên nhau ở một nơi được gọi chung là lớp học.
1.2.5.3 Hoạt động dạy học ở trung học cơ sở
Điều 26 Luật giáo dục đã nêu: “Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện
trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 11 tuổi” [37] THCS là cấp học phát triển kiến
thức nền tảng của tiểu học, chuẩn bị cho học sinh những kiến thức cơ sở để các
em tiếp tục học ở bậc cao hơn
Mục tiêu giáo dục THCS được xác định trong Điều 27; Điều 28 của Luật
giáo dục như sau: “3/.…Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát
triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ
sở và những hiểu biết ban đàu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [37].
Nội dung giáo dục THCS bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp
và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tri thức
Học tập Giảng dạy
Sư phạm
Sơ đồ 1.3 Tam giác dạy học
Trang 30+ Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạyhọc các môn học bắt buộc và tự chọn; ngoài ra tùy theo từng địa phương mà cóthêm việc tích hợp về kiến thức lịch sử, môi trường địa phương.
+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khóa,hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa; hoạtđộng bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác
Ở THCS mỗi giáo viên sẽ dạy một môn theo chuyên môn đào tạo, và dạytối đa 19 tiết ( kể cả chủ nhiệm) nên có điều kiện về thời gian chuyên sâu chochuyên môn giảng dạy
+ Học sinh là trung tâm trong giờ học tập, vui chơi, rèn luyện ( trên lớp vàngoài giờ lên lớp), hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên Phải phát huytính tích cực, độc lập chủ động của từng học sinh, của tập thể học sinh trong quátrình dạy học và giáo dục
+ Giáo viên chủ động, sáng tạo lựu chọn và phối hợp các phương phápphù hợp với đặc điểm từng môn, từng hoạt động, từng độ tuổi học sinh, từngvùng
+ Coi trọng tác động tình cảm, biết khuyến khích, nêu gương đúng mức
và kịp thời, tạo cho học sinh thường xuyên có niềm vui và hứng thú học tập, rènluyện, biết tự giác thực hiện nghiêm túc những yêu cầu giáo dục
+ Đa dạng hóa những hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướngphát huy tài năng của cả người dạy và người học
+ Nhà trường phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với gia đình và xã hội, xâydựng môi trường giáo dục thống nhất
+ Loại trừ mọi phương pháp trái với mục tiêu giáo dục như: Thuyết trình,
áp đặt, đánh đập…, học không đi đôi được với hành; không phù hợp với từngloại đối tượng và hoàn cảnh riêng của học sinh…
Việc vận dụng các phương pháp dạy học như thế nào để thu được kết quảcao là yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trong giai đoạn hiện nay
Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học nhằm xác định mức độ mục tiêu bài
Trang 31học, làm căn cứ để điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổchức dạy học đồng thời động viên, khuyến khích học sinh.
Trong quá trình kiểm tra,đánh giá kết quả phải căn cứ theo chuần kiếnthức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ Kiểm tra đánh giá cần kết hợp đánh giá địnhlượng và định tính; kết hợp giữa đánh giá giáo viên với tự đánh giá của học sinh,giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, xã hội
1.3 Quản lý hoạt động dạy học
Theo tác giả Trần Thị Hương, “ Quản lý hoạt động dạy học là những tác
động của chủ thể quản lý vào hoạt động dạy học được tiến hành bởi giáo viên, học sinh và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học” [26].
- Chủ thể quản lý hoạt động dạy học: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổtrưởng chuyên môn
- Đối tượng quản lý: Hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động của họcsinh
- Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học: Học sinh nắm vững hệ thống tri thức khoahọc; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo; phát triển nhân cách toàn diện
+ Nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy học: gắn hoạt động dạy học với việcnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; Tạo động lực, môi trường, kiều kiệnthuận lợi, kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ cán bộ, giáo viên;kết hợp phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi thành viên với sự quản
lý thống nhất của đội ngũ CBQL nhà trường; Đảm bảo chất lượng dạy học mộtcách bền vững; Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp phát huy tối đa nội lực điđôi với sự tranh thủ tiềm lực các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường
+ Yêu cầu quản lý hoạt động dạy học
- Xác định mô hình quản lý rõ ràng: Quản lý tập trung chủ yếu vào hoạtđộng dạy học của giáo viên, trực tiếp với giáo viên, gián tiếp với học sinh; thôngqua quản lý hoạt động dạy để quản lý hoạt động học, từ đó dẫn đến dạy tốt, họctốt là cốt lõi của quá trình quản lý;
Trang 32- Bán sát mục tiêu dạy học của các cấp học và từng khối lớp;
- Đảm bảo quản lý song song cả 2 mặt dạy và học;
- Tạo khuôn khổ kỷ cương nhưng vẫn đảm bảo phát huy tính chủ động,sáng tạo của giáo viên và học sinh;
- Tiếp cận lý luận giáo dục và lý luận quản lý giáo dục hiện đại;
- Vận dụng các phương tiện quản lý hiện đại, tiến bộ…
+ Nội dung quản lý hoạt động dạy học:
-Quản lý kế hoạch, chương trình dạy học;
-Quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên;
-Quản lý việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy của giáo viên;
-Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của giáo viên;
-Quản lý phương pháp dạy học, phương tiện dạy học;
-Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn;
-Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên;
-Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh;
-Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học
1.4 CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học THCS
1.4.1 Khái niệm CNTT
Theo Bách Khoa toàn thư Wikiperdia: “CNTT là ngành ứng dụng côngnghệ quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máytính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin” [48]
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyếtChính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: "CNTT là tập hợp các phương phápkhoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuậtmáy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạtđộng của con người và xã hội" [15]
Theo tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợp cácphương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai
Trang 33thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềmnăng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [22, Tr.90].
Tóm lại, CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công
nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin Như vậy, “CNTT là
một hệ thống bao gồm các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa, … của con người”
1.4.2 Khái niệm ứng dụng CNTT trong giáo dục
Theo luật CNTT số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006, “ Ứng dụng CNTT
trong giáo dục là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động GD & ĐT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục”, [38].
Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: Ứng dụngCNTT trong quản lý và ứng dụng CNTT trong dạy học Thực tế ứng dụngCNTT trong dạy học hiện nay không còn là chuyện xa vời, điều kiện CSVC, hạtầng CNTT đã thay đổi một cách nhanh chóng là một cơ hội lớn cho mộtphương pháp, một nền giáo dục tiên tiến với vai trò nồng cốt là CNTT
Khi nói đến ứng dụng tin học và CNTT vào nhà trường, nghĩa là:
- Tăng cường đầu tư việc giảng dạy môn tin học cho cán bộ, giáo viên vàhọc sinh
-Sử dụng CNTT làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý của nhà trường về các mặt: Quản
lý nhân sự ( cả giáo viên và học sinh), quản lý tài chính, quản lý chương trình,…
- Hiện nay có nhiều ý kiến chưa đồng nhất về thuật ngữ giáo án điện tử haybài giảng điện tử, nhưng có thể hiểu đó là giáo viên khi lên lớp dạy học có sự trợgiúp của máy tính, của phần mềm trình chiếu hay các phần mềm dạy học Trongluận văn tác giả dùng thuật ngữ này với ý nghĩa như vậy
Sự phát triển của CNTT đã tạo điều kiện thuận lợi đối với ngành giáo dục
Trang 34Tuy nhiên, nó cũng đặt ra thách thức đối với ngành Việc ứng dụng CNTT trongmỗi cấp học, bậc học có mục tiêu, nội dung chương trình khác nhau Làm thếnào để ứng dụng CNTT một cách phù hợp và có hiệu quả là bài toán khó đặt racho mỗi thầy giáo, cô giáo nhằm đổi mới hơn nữa phương pháp dạy học đồngthời tận dụng triệt để được những thế mạnh của CNTT.
1.4.3 Ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS
1.4.3.1 Khái niệm
Đối với lĩnh vực GD&ĐT, CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mớiphương pháp dạy học, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phầnnhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lựcCNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ýnghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước (trích chỉ thị số:
55/2008/CT-BGDĐT) Luật CNTT số 67/2006/QH11 29/6/2006- Điều 4 giải
nghĩa từ ngữ: Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc
lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khácnhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.[38]
Như vậy, ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT vào
hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học.
1.4.3.2 Vai trò của ứng dụng CNTT vào dạy học
Ứng dụng CNTT vào dạy học có vai trò quan trọng trong sự phát triểngiáo dục Việt Nam nhất là ở giai đoạn hiện nay Ngày 07 tháng 11 năm 2006,trong báo cáo trước Quốc hội về đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, đào tạo
và dạy nghề, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu rõ: “Yếu kém lớn nhất của GV phổthông hiện nay vẫn là phương pháp dạy học, phương pháp dạy còn nặng vềtruyền đạt kiến thức, chưa phát huy tính chủ động và khuyến khích sự vận dụngsáng tạo của HS, SV Chưa chú trọng việc hướng dẫn hình thành năng lực tựhọc của HS, SV và khả năng làm việc tập thể, làm việc theo nhóm… Phần lớnCBQL giáo dục còn bị hạn chế về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng và ứng
Trang 35dụng CNTT”, và trong những giải pháp để khắc phục những tồn tại đó Bộtrưởng cũng định hướng chỉ đạo: “Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm, phương phápnghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật, nâng cao trình độ kiến thức chuyênmôn nghề nghiệp, trình độ tay nghề, năng lực sử dụng CNTT, ngoại ngữ cho độingũ GV” Việc ứng dụng CNTT vào dạy học sẽ góp phần tạo ra môi trườnghọc tập đa phương tiện (Multimedia).
Bốn thành tố cơ bản của quá trình dạy học là: Mục tiêu, Nội dung,
Phương pháp và thiết bị giáo dục.
Môi trường học tập đa phương tiện là môi trường học tập được trang
bị, lắp đặt các phương tiện truyền thông (Multimedia) và các điều kiện đảm bảocho các phương tiện đó hoạt động tốt
Ở đó diễn ra các tương tác đa chiều:
+ Tương tác hai chiều giữa Giáo viên – Học sinh
+ Tương tác hai chiều giữa phương tiện – Học sinh
+ Tương tác hai chiều giữa Giáo viên – phương tiện
- Ứng dụng CNTT trong dạy học mang lại cho chúng ta nguồn thông tinphong phú và sinh động, bài giảng trở nên trực quan hơn, giảm bớt trừu tượng,bài giảng sống động hơn, thu hút sự tập trung, niềm say mê hứng thú của ngườihọc, làm cho người học dễ hiểu và nhớ lâu
- Ứng dụng CNTT góp phần chống dạy chay và học chay trong điều kiện cơ
sở vật chất còn thiếu thốn như hiện nay
- Ứng dụng CNTT giúp người thầy có thể truyền đạt bằng nhiều con đườngkhác nhau những lượng thông tin cần thiết giúp cho việc tiếp thu bài của HS
- Theo cuốn sách “Phương tiện dạy học” của Tô Xuân Giáp, NXB Giáo dục
1997, mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông: [19]
- Sự tiếp thu tri thức khi học đạt
Trang 3690 % qua nói và làm được
Ở Ấn Độ, tổng kết quá trình dạy học người ta cũng nói:
Tôi nghe – tôi quênTôi nhìn – tôi nhớ Tôi làm - tôi hiểu Như vậy, ngày nay ứng dụng CNTT vào dạy học đã thành một yếu tốquan trọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mới PPDH nhằm nâng cao chấtlượng dạy học Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của người học trong quátrình tư duy lĩnh hội tri thức mới
1.4.3.3 Nội dung ứng dụng CNTT vào dạy học THCS
Sắc thái mới cho bài giảng (GD&ĐT)
- Những năm gần đây, dạy học bằng CNTT đang ngày càng phổ biếntrong các cấp học từ phổ thông đến đại học Phải khẳng định rằng dạy học bằngCNTT góp phần đa dạng hóa các hình thức dạy học, hỗ trợ tích cực cho ngườithầy ở rất nhiều phương diện
Ứng dụng CNTT vào quá trình dạy - học chủ yếu là ứng dụng vào trong 3 yếu tố tức là ứng dụng vào khâu biên soạn tài liệu, khâu tổ chức tiến trình bài học(trình bày bài giảng và tiếp nhận bài giảng), đánh giá kết quả dạy-học (thi và kiểm tra) Việc đó, đòi hỏi GV cần làm chủ được các nội dung, kĩ thuật, kĩ năng, như:
+ Am hiểu về CNTT: Nhập dữ liệu (Font chữ: Font Unicode hayTCVN3); lưu trữ và cài đặt các phần mềm tiện ích, các phần mềm môn học, cácphần mềm ứng dụng cho giảng dạy môn học có sẵn,…
+ Ứng dụng CNTT vào thiết kế, biên soạn và thực hiện tiến trình bàihọc góp phần đổi mới PPDH
Căn cứ vào quá trình dạy học THCS có thể thấy nội dung ứng dụng
Trang 37CNTT vào dạy học THCS bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Ứng dụng CNTT vào chuẩn bị bài giảng (thiết kế bài giảng điện tử)
Kế hoạch giờ lên lớp của GV, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đíchgiáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụthể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình
tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp Giáo án được thầy giáo biên soạn tronggiai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài
học (Nguồn: http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn )
Bài giảng điện tử là bài giảng của GV được thể hiện trên lớp nhờ sự hỗ
trợ của các thiết bị điện tử và phương tiện CNTT, như vậy Bài giảng có ứngdụng CNTT nói chung được xây dựng bằng máy tính với các phần mềm hỗ trợchuyên dụng như: phần mềm trình chiếu Microsoft Powerpoint, phần mềmMovie Maker, Violet, Flash, Adobe Presenter,… và sự hỗ trợ của máy chiếu,camera, máy ảnh cùng các thiết bị khác gọi là bài giảng điện tử
Ứng dụng CNTT vào bài giảng tạo sinh động và gây hứng thú cho HS,tuy nhiên khi ứng dụng CNTT và thiết kế bài giảng điện tử, GV cần đảm bảocác nguyên tắc chung, các quy trình thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT saocho có hiệu quả
Các nguyên tắc chung của một bài giảng có ứng dụng CNTT
+ Đảm bảo tính khoa học sư phạm và khoa học tin học
+ Đảm bảo tính hiệu quả, tính thực tế, tính giáo dục
+ Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng
+ Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức bài giảng
b) Ứng dụng CNTT vào tổ chức giảng dạy trên lớp Các hình thức ứng
dụng CNTT trong dạy học:
+ Computer-based learning (dạy học dựa vào máy tính thường trên lớp):
Bài giảng trên lớp có một số khai thác ứng dụng CNTT dưới sự hướng dẫn của
GV (sự tương tác người học - máy còn hạn chế)
+ E-learning : Sử dụng máy tính và qua mạng để tự học các bài giảng mà giáo
Trang 38viên soạn sẵn.
+ Ứng dụng CNTT vào tổ chức giảng dạy trên lớp chính là việc sử dụng các
phương tiện dạy học như máy tính, máy chiếu đa vật thể, máy chiếu đa năngprojecter, màn hình tivi,… với mục đích truyền tải đến học sinh những kiếnthức của bài học một cách sinh động và hấp dẫn
Đặc điểm của dạy học có ứng dụng CNTT lá tính tương tác(interactive) giữa người học với phương tiện CNTT
Dạy học có ứng dụng CNTT đòi hỏi GV phải biết định hướng, điều khiểnquá trình học tập, giúp HS tự mình lĩnh hội tối đa kiến thức
c) Phương tiện CNTT ứng dụng cho bài giảng trên lớp gồm:
+ Máy móc, thiết bị điện tử
+ Phần mềm trình chiếu như powerpoint (đơn giản và thuận tiện nhất)hay một số phần mềm trình chiếu khác
+ Các phầm mềm dạy học như phần mềm thí nghiệm ảo…
+ Các công cụ thể hiện multimedia Một sản phẩm, một phần mềm, một
thiết bị tin học được cho là đa phương tiện khi nó cho phép khai thác thôngtin đa thức, nhiều kiểu như: văn bản (text), âm thanh (soud), tiếng nói (voice),hình ảnh tĩnh (image), video-clip, hình động (animation), đồ họa (graphic)…
d) Ứng dụng CNTT vào kiểm tra đánh giá học sinh
Việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá dạy học chính là việc sửdụng các PTDH hiện đại, các phần mềm vào hỗ trợ vào việc ra đề kiểm tracùng với các hình thức kiểm tra đánh giá HS trên phương tiện hiện đại như máytính… Từ đó dựa vào kết quả học tập của HS, GV tìm ra biện pháp, giải pháp,nguyên nhân và điều chỉnh
Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả màchú ý cả quá trình học tập Đánh giá thành tích theo quan điểm phát triển nănglực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vậndụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp Kiểm tra theo quanđiểm phát triển năng lực có thể chia thành 3 mức độ chính:
Trang 39Tái hiện, vận dụng, đánh giá
Theo thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển: “Trước hết phải quán triệt tinh thầnđổi mới về kiểm tra đánh giá đến các cấp giáo dục, GV thậm chí là toàn xã hội
Phải tập huấn GV về năng lực ra đề, lập dàn ý sao cho quán triệt địnhhướng đổi mới kiểm tra đánh giá”
Sử dụng CNTT vào kiểm tra đánh giá HS sẽ giúp CB, GV xây dựng ngânhàng câu hỏi, bài tập trên cơ sở đó tổng hợp thành những đề thi; kiểm tra phùhợp với mục tiêu, với yêu cầu, điều kiện cụ thể của mỗi nhà trường và trình độHS
e) Ứng dụng CNTT vào lưu trữ sản phẩm của dạy học
Ứng dụng CNTT vào lưu trữ sản phẩm là việc sử dụng các phương tiệncông nghệ như máy tính, thẻ nhớ, đĩa ghi… để lưu trữ lại những bài dạy đãđược thiết kế, những tư liệu video, tranh ảnh minh họa cần dùng khi thiết kếhoặc khi giảng dạy…
Nhờ CNTT chúng ta sẽ thu thập đồ dùng phong phú về thể loại, có thểchọn lọc theo từng bài tương ứng, ta có thể tổ chức lưu trữ trên dạng thư viện,kho dữ liệu dùng chung
Việc lưu trữ sản phẩm dạy học tuy là công việc nhỏ nhưng cũng cần tínhcẩn thận và khoa học Nếu GV chú tâm tới vấn đề này thì việc sử dụng sau đó
sẽ rất thuận tiện và khoa học Khi lưu bài soạn, clip, tranh động hay hình ảnh
….trên máy tính cần phân loại theo từng tư liệu khác nhau, từng khối lớp,từng phân môn…, mỗi loại được đặt trong một thư mục (Folder) riêng, trongmỗi loại cần đặt tên file rõ ràng để khi tìm kiếm và sử dụng nó hiệu quả nhất
1.5 Cơ sở lý luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS
1.5.1 Trường THCS
1.5.1.1 Vị trí của trường THCS
Tại điều 2 điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông cónhiều cấp học ( Ban hành theo thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày
Trang 4028/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT) xác định rõ: trường THCS là cơ sở giáodục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, cótài khoản và con dấu riêng [6].
Trường THCS có 2 loại hình công lập và tư thục
Tuổi của học sinh vào lớp 6 là 11, đối với những HS được học vượt lớp ở cấphọc trước hoặc HS vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước; HS làngười dân tộc thiểu số, HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, HS ởnước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quyđịnh; HS có thể lực tốt phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặchọc vượt lớp trong phạm vi cấp học nhưng phải đảm bảo đầy đủ các thủ tục chophép; HS không được lưu ban quá 02 lần trong một cấp học
1.5.1.2 Mục tiêu và nội dung giáo dục ở trường THCS
- Điều 27; 28 Luật giáo dục quy định nội dung giáo dục THCS:
Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông cơ bản, toàn diện,hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống phù hợp với tâm lý
lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học: “ Giáo dục
THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho
HS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật , tin học, ngoại ngữ;
có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp” [ 37].
Như vậy, mục tiêu của giáo dục THCS đã khẳng định:
+ Phát triển toàn diện con người là mục tiêu chung và lâu dài của giáo dụcphổ thông Giáo dục THCS chỉ giúp các em củng cố, phát triển các kết quả đãđược trang bị ở giáo dục tiểu học
+ Con người phát triển toàn diện ngoài phải có đầy đủ các phẩm chất vànăng lực về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, còn có những hiểu biết ban đầu
về kỹ thuật và hướng nghiệp, phải có các kỹ năng cơ bản để tiếp tục học lên, sẵnsàng tham gia xây dựng và bảo vệ tổ Quốc