Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã và đang bước vào kỷ nguyên của Công nghệ thông tin (CNTT) cùng với nền kinh tế tri thức trong xu thế toàn cầu hóa. Điều đó đòi hỏi con người phải linh hoạt, sáng tạo và thái độ tích cực để tiếp nhận và làm chủ tri thức, làm chủ thông tin. Để có được những con người đó, giáo dục đào tạo (GDĐT) luôn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đất nước, từng dân tộc.
Trang 1UBND TỈNH THANH HOÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
VŨ VĂN TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC MÔN TIN HỌC CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGA SƠN
CHUYÊN NGHÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGD.TS NGUYỄN VĂN THỨC
THANH HOÁ, THÁNG 10/2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tới: Lãnh đạo, các cán bộ, giảng viêntrường Đại học Hồng Đức Thanh Hóa đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện củaHuyện ủy, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nga Sơn,Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh các trường THCShuyện Nga Sơn; Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong giađình đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến
sĩ Lại Văn Chính, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm, nhiệt tình chỉ
dẫn và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong nhận được những ý kiến đónggóp của các quý thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quantâm để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Vũ Văn Tuấn
Trang 3MỘT SỐ QUY ƯỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cơ sở vật chất
Đồ dùng dạy họcGiáo viên
Hiệu trưởngHoạt động dạy họcHọc sinh
Kiểm tra đánh giáNghiệp vụ sư phạmNhà xuất bản
Phương pháp dạy họcPhương tiện dạy họcQuản lý
Quản lý giáo dụcSách giáo khoaThiết bị dạy họcTrung học cơ sở
Uỷ ban nhân dân
Xã hội hóa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC MÔN TIN -HỌC TẠI TRƯỜNG THCS 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1 Quản lý, biện pháp quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 12
1.2.3 Dạy - học 15
1.2.4 Hoạt động dạy - học 16
1.2.5 Quản lý hoạt động dạy - học 17
1.2.6 Quản lý dạy - học môn Tin học 18
1.3 Hoạt động dạy - học môn Tin học ở trường THCS 20
1.3.1 Vị trí, vai trò môn Tin học trong trường THCS 20
1.3.2 Đặc điểm tâm sinh lý về hoạt động học tập của học sinh THCS 21
1.3.3 Mục tiêu chung của môn Tin học trong trường THCS 23
1.3.4 Cấu trúc nội dung chương trình môn Tin học trong trường THCS 24
1.3.5 Hoạt động dạy học môn Tin học cấp THCS trong chương trình đổi mới hiện nay 29
1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học ở trường THCS 30
1.4.1 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 30
1.4.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 35
1.4.3 Quản lý CSVC và phương tiện dạy học Tin học 38
1.4.4 Quản lý việc kiểm tra - đánh giá môn Tin học 39
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học ở trường THCS hiện nay 39
1.5.1 Sự quan tâm, đầu tư cho hoạt động dạy và học môn Tin học của cán bộ quản lý nhà trường 39
Trang 51.5.2 Khả năng nhận thức và tinh thần hăng say học tập của học sinh
về vai trò môn Tin học 40
1.5.3 Sự quan tâm của phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội khác đến sự cần thiết phải học Tin học trong giai đoạn hiện nay 41
1.5.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học hiện đại phục vụ hoạt động dạy học Tin học 41
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TIN HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS, HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA 43
2.1 Khái quát về các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 43
2.2 Thực trạng hoạt động dạy - học môn Tin học tại các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 48
2.2.1 Thực trạng về hoạt động giảng dạy môn Tin học của giáo viên 48
2.2.2 Thực trạng về hoạt động học tập môn Tin học của học sinh 54
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học tại các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 58
2.3.1 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Tin học của giáo viên 58
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập môn Tin học của học sinh 65
(khảo sát 12 phiếu) 66
2.3.3 Thực trạng quản lý CSVC và phương tiện dạy học Tin học 67
(khảo sát 12 phiếu) 68
2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dạy - học môn Tin học tại các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 70
2.4.1 Sự quan tâm, đầu tư cho hoạt động dạy và học môn Tin học của cán bộ quản lý các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 70
2.4.2 Khả năng nhận thức và tinh thần hăng say học tập của học sinh về môn Tin học 70
2.4.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học hiện đại phục vụ hoạt động dạy học Tin học 71
2.4.4 Sự quan tâm của phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội khác đến sự cần thiết phải học Tin học trong giai đoạn hiện nay 72
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học tại trường các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 73
2.5.1 Mặt mạnh 73
2.5.2 Hạn chế 75
Trang 6TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TIN HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA 78
3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 78
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 78
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 78
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 79
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 80
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học tại các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 80
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về vai trò và vị trí môn Tin học 80
3.2.2 Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn - nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên Tin học 83
3.2.3 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học Tin học một cách khoa học, sáng tạo, phù hợp với học sinh THCS 85
3.2.4 Quản lý hoạt động dạy của GV 88
3.2.5 Quản lý hoạt động học của học sinh 91
3.2.6 Quản lý đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh môn Tin học 94
3.2.7 Quản lý hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 97
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100
3.5 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 100
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Khuyến nghị 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 7PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ sở vật chất, thư viện trong 4 năm gần đây 43 Bảng 2.3 Kết quả khảo sát thực trạng về TĐCM, NVSP của giáo viên giảng dạy môn Tin học tại các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 49 Bảng 2.4 Kết quả khảo sát thực trạng về mức độ giáo viên thực hiện các nội dung hoạt động giảng dạy 50 Bảng 2.5 Đánh giá thực trạng sử dụng PPDH trong hoạt động giảng dạy của giáo viên 52 Bảng 2.6 Đánh giá thực trạng sử dụng PTDH Tin học 53 Bảng 2.7 Kết quả khảo sát (150 phiếu) về đánh giá thực trạng mức độ học sinh thực hiện các nội dung hoạt động học tập ở các trường THCS 55 Bảng 2.8 Kết quả khảo sát (100 phiếu) về đánh giá thực trạng mức độ học sinh thực hiện các nội dung hoạt động học tập tại các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 56 Bảng 2.9 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên 58 Bảng 2.10 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình Tin học 59 Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên 61 Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh 66 Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng CSVC dành cho hoạt động tự học của học sinh 68 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 102 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 103
DANH MỤC CÁC BI U ỂU ĐỒ ĐỒBiểu đồ 1: Thực trạng quản lý việc lên lớp của giáo viên 63 Biểu đồ 2: Thực trạng quản lý phương tiện dạy học 69 Biểu đồ 3: Sự quan tâm của phụ huynh HS đến vấn đề học Tin học của HS 72
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã và đang bước vào kỷnguyên của Công nghệ thông tin (CNTT) cùng với nền kinh tế tri thứctrong xu thế toàn cầu hóa Điều đó đòi hỏi con người phải linh hoạt, sángtạo và thái độ tích cực để tiếp nhận và làm chủ tri thức, làm chủ thôngtin Để có được những con người đó, giáo dục - đào tạo (GD-ĐT) luônđóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu phát triển của từng đất nước, từng dân tộc
Những năm gần đây, Bộ GD&ĐT đã có những chủ trương rất cụthể trong toàn ngành về đổi mới PPDH, chú trọng bồi dưỡng, đào tạokiến thức CNTT cho đội ngũ CBQL, giáo viên, dạy tin học cho học sinhhay ứng dụng CNTT trong quản lý hồ sơ giáo viên, học sinh, các báocáo, truy cập internet Chỉ thị 29/2001/CT-BGD &ĐT về tăng cườnggiảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn2001-2005 nêu rõ "CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớntrong hệ thống quản lý giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trìnhđến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy học"
Luật Giáo dục năm 2005 của nước ta đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài” tại điều 13 nhấn mạnh: “Đầu tư cho giáo dục
là đầu tư cho phát triển, nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho giáo dục”.
Việc Bộ GD&ĐT đưa bộ môn Tin học trở thành môn học để giảngdạy trong các trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng làmột bước đột phá, một dấu mốc quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi
Trang 9sự nghiệp giáo dục hiện nay Vấn đề bức xúc đặt ra hiện nay là tổ chứcdạy Tin học ở THCS như thế nào đạt hiệu quả nhất
Trong thời gian qua, việc dạy học bộ môn Tin ở các trường phổthông đặc biệt là các trường THCS đã đạt được kết quả nhất định:
- Việc dạy Tin học đã phát triển nhanh về số lượng: Số giáo viên,học sinh tham gia dạy và học Tin ngày càng tăng
- Hình thức dạy, học Tin ngày càng đa dạng, phong phú
- Đã xây dựng được một bộ chương trình và SGK giảng dạy ởtrường phổ thông từ bậc Tiểu học, Trung học cơ sở đến Trung học phổthông
Tuy nhiên, thực tiễn quản lý hoạt động dạy học môn Tin ở các cáctrường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa vẫn còn một số tồn tạisau đây:
- Quy mô phát triển, chất lượng của việc dạy học môn Tin đangđặt ra những thách thức lớn về quản lý mà các trường phổ thông đanggặp phải, hiệu quả của việc dạy học Tin còn chưa cao,
- Nguyên nhân chính của tình trạng trên là do công tác quản lý cònhạn chế, bất cập, quản lý thực hiện chương trình, đặc biệt quản lý hoạtđộng dạy - học môn Tin chưa đạt được hiệu quả như mục tiêu đề ra
Xuất phát từ những lý do nêu trên cũng như yêu cầu giải quyết bàitoán thực tế nhằm tìm ra biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Tinhọc để nâng cao chất lượng dạy học môn này, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện của các nhà trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh
Thanh Hóa tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học tại các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa " làm đề tài
luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 10Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nghiên cứu đềxuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học tại cáctrường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học ở trường THCS
-3.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lí hoạtđộng dạy- học môn Tin học các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnhThanh Hóa
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học mônTin học tại các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy - học môn Tin học tại các trường THCShuyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động dạy- học môn Tin học tại các trườngTHCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạtđộng dạy - học môn Tin học tại các trường THCS huyện Nga Sơn,tỉnh Thanh Hóa
6 Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy- học môn Tin học tại các trường THCShuyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đã được quan tâm nhưng chất lượngdạy học môn Tin trong nhà trường còn nhiều hạn chế Nếu thực hiện cácbiện pháp quản lý một cách khoa học, đồng bộ và linh hoạt dựa trên
Trang 11những luận cứ lý thuyết và thực tế xác đáng thì chất lượng dạy - họcmôn Tin học sẽ từng bước được nâng cao, đáp ứng được mục tiêu đàotạo của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản, các chủ trương, chính sách của Nhànước, Bộ, Ngành có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hóa các khái niệm làm công cụ của luận văn, các lý luậndạy học, lý luận dạy học môn Tin, lý luận quản lý hoạt động dạy học,
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm
- Thống kê, phân tích các số liệu đạt được
7.3 Các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ: Lấy ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu.
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo
và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy- học môn Tin
học tại trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học
tại các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học
các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
MÔN TIN HỌC TẠI TRƯỜNG THCS
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong bất kỳ giai đoạn lịch sử nào, giáo dục cũng đóng một vai tròrất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội củamọi quốc gia trên thế giới Ngày nay giáo dục được coi là nền tảng cho
sự phát triển khoa học - kỹ thuật và đem lại sự thịnh vượng cho đấtnước Giáo dục có chức năng quan trọng là tái sản xuất sức lao động kỹthuật cho nền kinh tế, phục vụ cho sự phát triển xã hội Vì vậy mà hoạtđộng giáo dục luôn luôn được chú trọng và phát triển, các phương phápđổi mới giáo dục không ngừng được cải tiến và phát triển phù hợp vớithời đại và xã hội góp phần cải thiện cuộc sống và phát triển xã hội loàingười
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế thì nguồn nhân lực
có chuyên môn cao, tay nghề vững vàng, ý thức lao động cao, Tin họctốt lại càng cần thiết và quan trọng Chính vì thế mà việc phát triển mộtcách toàn diện từ kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống và giao tiếp chomỗi cá nhân là rất quan trọng mà chỉ có giáo dục và đào tạo mới làmđược
Nhà sư phạm vĩ đại J.A.Commenxki (1952-1670) đã đưa ra nhữngyêu cầu cải tổ nền giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực chủ độngsáng tạo của người học Theo ông, dạy học thế nào để người học thíchthú học tập và có những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức Ông nói:
"Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quansát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn" Ôngcòn viết: "Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán
Trang 13đoán đúng đắn, phát triển nhân cách Hãy tìm ra phương pháp cho giáoviên dạy ít hơn, học sinh học được nhiều hơn".
John Locke (1632-1704) cho rằng: Không được nhồi nhét điều gìvào trí nhớ của trẻ mà vốn chúng không thích thú Thầy giáo cần khơi dậy
ở trẻ lòng ham mê say sưa của trẻ, qua đó hướng trẻ đến với tri thức Phảiphát triển khả năng độc lập suy nghĩ và chủ động trong học tập ở trẻ
Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969), bằng việc kếthừa những tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến và vận dụng sángtạo phương pháp luận của triết học Mác -Lênin; Người đã để lại cho chúng
ta những nền tảng lí luận về vai trò GD, định hướng phát triển GD, mụcđích dạy học, các nguyên lí dạy học, các phương thức dạy học, vai trò củaquản lí và cán bộ QLGD, phương pháp lãnh đạo và quản lí Hệ thống các tưtưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục có giá trị cao trong quá trìnhphát triển lí luận dạy học, lí luận giáo dục của nền GD cách mạng ViệtNam
Trên cơ sở lí luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh, đã có nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục Việt Nam nghiên cứu vềquản lí nhà trường Thủ tướng Phạm Văn Đồng yêu cầu: “Ngành GD&ĐTphải vũ trang cho mình phương pháp giảng dạy, phát huy vai trò chủ độngcủa người học, giải đáp tốt bốn câu hỏi: dạy ai, dạy cái gì, dạy như thế nào,dạy để làm gì ?” Vào những năm 1995 - 1996, trong ngành Giáo dục đãxuất hiện mệnh đề “Phương pháp giáo dục lấy người học làm trung tâm” và
đã có nhiều công trình nghiên cứu về PPDH tích cực này như các tác phẩm:
“Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm”, “Biến quátrình dạy học thành quá trình tự học” của tác giả Nguyễn Kỳ, “Học và dạycách học” của các tác giả Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê
Trang 14Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo; “Những vấn đề cơ bản Giáo dục học hiện đại”của tác giả Thái Duy Tuyên, “Bản chất của việc dạy học lấy HS làm trungtâm” của tác giả Trần Bá Hoành Các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, HoàngChúng, Hà Sĩ Hồ, Nguyễn Văn Lê, Hoàng Tâm Sơn, Nguyễn Văn Tường,
… đi sâu vào những bình diện khác nhau của HĐDH nhưng tất cả đềuhướng đến việc giải quyết mối quan hệ giữa GV và nhà quản lí, những nộidung quản lí HĐDH của người HT
Tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn khi nghiên cứu về mục tiêu, nội dung,biện pháp quản lí nhà trường: “Việc quản lí hoạt động dạy và học (hiểutheo nghĩa rộng) là nhiệm vụ quản lí trung tâm của nhà trường” và “Ngườihiệu trưởng phải luôn luôn kết hợp một cách hữu cơ quá trình dạy và học”[26]
Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đã cho xuất bản tuyển tập “Giáodục học - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn” của cố giáo sư Hà Thế Ngữ(1929 - 1990) Trong công trình này, thông qua việc trình bày về đối tượngnghiên cứu và cấu trúc của khoa học QLGD, các khái niệm cơ bản của líluận QLGD, những nguyên tắc QLGD và những qui luật giáo dục, tác giả
đã giới thiệu nhiều tri thức về phương pháp luận nghiên cứu hiệu quả giáodục và dạy học
Gần đây nhất Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin đã xuất bản cuốn “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và QLGD trong thời kỳđổi mới” (tháng 4/2013) thuộc dự án phát triển giáo viên THPT&TCCNcủa Bộ GD&ĐT - Ngân hàng phát triển Châu Á Tài liệu do Tiến sĩNguyễn Vinh Hiển Thứ trưởng Bộ GD&ĐT chỉ đạo biên soạn, tham giabiên soạn có 12 nhà khoa học(trong đó có 4 giáo sư, 8 phó giáo sư) về quản
lý giáo dục
Trang 151.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý, biện pháp quản lý
1.2.1.1 Quản lý
* Khái niệm
Quản lý là một hoạt động lao động xã hội mang tính đặc thù, gắnliền và phát triển cùng với lịch sử phát triển loài người Từ khi có sựphân công lao động trong xã hội đã xuất hiện một dạng lao động đặcbiệt, đó là tổ chức, điều khiển các hoạt động lao động theo những yêucầu nhất định Dạng lao động mang tính đặc thù đó còn được gọi là hoạtđộng quản lý
Tùy từng cách tiếp cận mà người ta có thể đưa ra những khái niệmkhác nhau về quản lý
- Frederik Winslon Taylor (1856 - 1915), người Mỹ, được coi là
"Cha đẻ của thuyết quản lý khoa học" là một trong những người mở ra
"Kỷ nguyên vàng" trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình
trong quản lý là: "Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải được chuyênmôn hoá và đều phải được quản lý chặt chẽ" Ông cho rằng: "Quản lý lànghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và cái đó như thế nào bằngphương pháp tốt nhất, rẻ nhất"
- Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều ngườisao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xãhội” [14]
- Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt lại có quan điểm: “Quản lý là mộtquá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quátrình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [21]
Trang 16- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến người lao động (nói chung là kháchthể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [25]
- Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theonhững yêu cầu nhất định Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt độngtheo những yêu cầu nhất định” [29]
Nhiều cách diễn đạt khác nhau song có thể hiểu khái niệm quản lý
như sau: Quản lý là hệ thống tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác
và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý
để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động.
* Các chức năng quản lý
Có nhiều ý kiến khác nhau về sự phân chia các chức năng quản lý.Vào những năm 30 của thế kỷ XX, Gulich và Urwich (1930) đã nêu 7chức năng quản lý trong cụm từ được viết tắt POSDCORB:
P: Planning - Lập kế hoạch
O: Organiging - Tổ chức
S: Staffing - Quản trị nhân lực
D: Directing - Chỉ huy
CO: Co-ordinating - Phối hợp
R: Reviewing - Kiểm tra
B: Budgeting - Ngân sách
Hiện nay, theo cách tiếp cận quá trình quản lý người ta thống nhất
có bốn chức năng quản lý cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra
a Lập kế hoạch.
Trang 17Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, cáchoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kếhoạch là nền tảng của quản lý Trong nội dung của lập kế hoạch baogồm:
Trang 18b Tổ chức.
Tổ chức là quá trính sắp xếp và phân bố công việc, quyền hành vànguồn lực cho các thành viên của tổ chức, để họ có thể hoạt động và đạtđược mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả Nội dung của tổ chứcbao gồm:
+ Xây dựng cơ cấu, nhóm (cấu trúc)
+ Xây dựng các yêu cầu
+ Tạo sự hợp tác, liên kết (xây dựng mô hình)
+ Lựa chọn, sắp xếp
+ Bồi dưỡng cho phù hợp
+ Phân công nhóm và cá nhân
c Chỉ đạo.
Chỉ đạo là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làmcho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức.Nội dung của quá trình chỉ đạo bao gồm:
+ Điều hành, lãnh đạo
+ Chỉ huy, ra lệnh, can thiệp
+ Hướng dẫn cách làm, khai thác tiềm năng, tiềm lực
+ Kích thích, động viên
+ Thông tin hai chiều
+ Đảm bảo sự hợp tác trong thực tế
d Kiểm tra.
Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá
và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Kiểm tra baogồm các nội dung sau:
+ Xây dựng định mức và tiêu chuẩn
+ Các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá
Trang 19+ Rút kinh nghiệm và điều chỉnh.
Các chức năng này gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau,khi thực hiện chức năng này thường cũng có những mặt chức năng khácnhau ở các mức độ khác nhau
Bốn chức năng quản lý có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết vớinhau tạo thành một chu trình quản lý Chu trình quản lý bao gồm 4 giaiđoạn với sự tham gia của hai yếu tố quan trọng là thông tin và quyếtđịnh Trong đó thông tin có vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý;đồng thời cũng là tiền đề của một quá trình quản lý tiếp theo
1.2.1.2 Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý là một hoạt động xã hội là việc phân tích cácmặt đúng hoặc sai, tốt hoặc chưa tốt trong quản lý hoạt động đó để chỉ racách thức duy trì và phát huy cái đúng, cái tốt, loại bỏ cái sai, cái chưatốt; đồng thời bổ sung cách làm mới tốt hơn để hoạt động đó có chấtlượng và hiệu quả
Muốn đề xuất biện pháp quản lý một hoạt động xã hội phải dựatrên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động đó để phân tích, đánhgiá, lựa chọn cách làm đúng đắn và hiệu quả nhất, hạn chế cái sai ở mứcthấp nhất làm cho hoạt động đó có chất lượng và hiệu quả hơn
Biện pháp quản lý là yếu tố động thường được thay đổi theo đốitượng và tình huống Căn cứ vào tác động của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý, biện pháp quản lý được chia thành 4 nhóm cơ bản là:
Trang 20Vì vậy, trong thực tiễn hoạt động quản lý, chủ thể quản lý cần biếtphối hợp các biện pháp quản lý một cách linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả,
có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra của hoạt động quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Theo Nguyễn Ngọc Quang (1987): Quản lý giáo dục là một kháiniệm đa cấp bao hàm cả hệ thống quản lý giáo dục quốc dân, quản lý cácphân hệ của nó và đặc biệt là quản lý trường học
Trong thực tế, quản lý giáo dục và quản lý hệ thống giáo dục lànhững khái niệm đồng nhất và theo hệ thống có sự phân cấp từ trungương đến các địa phương
“Quản lý giáo dục (nói riêng là quản lý trường học) là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho cả hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất.
Quản lý giáo dục theo hướng tổng quan là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội hiện nay” [7, 38]
Vậy quản lý giáo dục thực chất là quản lý quá trình hoạt động củangười dạy, người học và quản lý các tổ chức sư phạm ở các cơ sở khácnhau trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình GD - ĐT nhằmđạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra
Trang 21Quản lý giáo dục là nhân tố cơ bản thực hiện chức năng quản lýnhà nước đối với hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống luôn ổnđịnh, phát triển và đạt được mục tiêu đã định.
Như đã đề cập ở trên, khái niệm “quản lý giáo dục” là một kháiniệm có nội hàm rộng hẹp khác nhau, tùy theo cách tiếp cận khái niệm
“giáo dục” từ góc độ nào Hiểu theo nghĩa rộng nhất thì “quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động trong xã hội, tác động một cách có mục đích và có kế hoạch vào toàn bộ các lực lượng giáo dục, nhằm tổ chức
và phối hợp hoạt động của chúng, sử dụng một cách đúng đắn các nguồn lực và phương tiện thực hiện có hiệu quả chỉ tiêu phát triển về số lượng và chất lượng của sự nghiệp giáo dục theo phương hướng của mục tiêu giáo dục” [7, 38]
Nếu thu hẹp khái niệm giáo dục trong phạm vi các hoạt động diễn
ra trong các trường học và các cơ sở đào tạo thì quản lý giáo dục được
hiểu là quản lý nhà trường “Quản lý giáo dục thực chất là tác động một cách khoa học đến nhà trường, nhằm tổ chức tối ưu các quá trình dạy học, giáo dục thể chất, theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới”.[1, 40] 1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục.Trường học (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình GD -
ĐT, có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thựchiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: “Thế hệ đi sau phải lĩnh hộiđược tất cả những kinh nghiệm xã hội mà thế hệ đi trước đã tích lũy vàtruyền thụ lại, đồng thời phải làm phong phú những kinh nghiệm đó” [1,45]
Trang 22Trường học là tổ chức giáo dục trực tiếp làm công tác GD&ĐT.Trường học là tế bào cơ sở, chủ chốt vừa làm quản lý nhà nước, lại vừa
là một hệ thống độc lập, tự quản của xã hội Do đó, quản lý trường họcvừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội
Trong thời đại hiện nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi, nhưmột thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục đào tạo thế hệ trẻ thànhnhững con người có tri thức, có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức lối sống
và tác phong nghề nghiệp Từ đó cho ta thấy, giáo dục nhà trường đóngvai trò trọng yếu tạo ra sức lao động mới cho xã hội, đặc biệt là đòi hỏihàm lượng chất xám trong lao động ngày càng cao
Quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường chính là xâydựng một quan hệ hợp lý giữa các hình thức công tác tập thể đối với cáchọc sinh và giáo viên
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [3, 34]
Quản lý trực tiếp trường học bao gồm các nội dung: quản lý quátrình dạy học, giáo dục, tài chính, CSVC, nhân lực, hành chính và quản
lý môi trường giáo dục Trong đó quản lý dạy học, giáo dục là trọng tâm
Nhà quản lý ở mỗi loại hình nhà trường, ở mỗi bậc học sẽ phảiđảm bảo vận dụng khác nhau khi thực hiện nguyên lý giáo dục.Tuy vậy,nhà quản lý phải đảm bảo vấn đề cốt yếu đó là: xác định mục tiêu quản
lý của nhà trường, xác định cụ thể nội dung các mục tiêu quản lý
Trang 23Mục tiêu quản lý của nhà trường thường được cụ thể hóa trong kếhoạch năm học, những mục tiêu này là các nhiệm vụ chức năng mà tậpthể nhà trường thực hiện xuất năm học.
Trên cơ sở hoạch định các mục tiêu cụ thể, quản lý nhà trườngphải cụ thể hóa cho từng mục tiêu Những mục tiêu này là sức sống chomục tiêu, là điều kiện trở thành hiện thực
Tóm lại, quản lý trường học là quản lý giáo dục được thực hiệntrong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, thực hiệnnhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội Hiện nay các nhàquản lý trường học quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung,phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả Đó là các thành tố trung tâmcủa quá trình sư phạm
Như vậy nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo chấtlượng tốt trong nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế của hệ thống giáo dục.Tất nhiên, quản lý nhà trường có liên quan hữu cơ với quản lý giáo dục.Như ta đã biết, quản lý giáo dục có hai cấp độ: quản lý cấp vĩ mô vàquản lý cấp vi mô Quản lý cấp vĩ mô là quản lý hệ thống giáo dục quốcdân (trong các cấp từ trung ương đến địa phương), còn quản lý vi mô làquản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường Và như vậy giáo dục trongnhà trường chính là nội dung quan trọng của quản lý nhà trường
Trên cơ sở đó ta hiểu quản lý nhà trường là hệ thống những tácđộng có hướng đích của hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộnhân viên và học sinh) đến các nguồn lực (CSVC, tài chính, thông tin…)hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quyluật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục
Trang 24Tóm lại, quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học …có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản
lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước.[1, 8]
Như vậy, nhà trường là bộ mặt của hệ thống giáo dục quốc dân,các quan điểm, đường lối, chính sách giáo dục đều được thực hiện trongnhà trường Do đó, quản lý nhà trường còn có nghĩa là tổ chức các lựclượng trong và ngoài nhà trường biến các quan điểm, đường lối, chủtrương, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước thành hiện thực
Học là quá trình con người lĩnh hội kiến thức, kỹ năng kỹ xảo vànhững phương thức hành vi mới Do vậy, học chính là hoạt động nhằmtạo ra sự thay đổi kinh nghiệm của người học một cách bền vững Đểlĩnh hội được những kinh nghiệm xã hội, con người có nhiều cách chiếmlĩnh khác nhau Đó có thể do được truyền thụ, do tự quan sát, đúc kết từkinh nghiệm môi trường làm việc và sinh hoạt…Học có thể diễn ra mộtcách ngẫu nhiên trong cuộc sống hàng ngày và nó diễn ra trong mọi lúcmọi nơi Cách học này diễn ra khi tiến hành công việc qua lao động sảnxuất, hoạt động vui chơi…cách học này không có chủ định dẫn đến kếtquả tri thức mà người học nắm được sẽ rời rạc và không có hệ thống mà
Trang 25người học chỉ hình thành những năng lực thực tiễn do kinh nghiệm manglại.
Quá trình dạy học là sự phối hợp thống nhất của các hoạt độngchỉ đạo của thầy với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực, chủ động sángtạo của trò nhằm đạt được mục tiêu dạy-học
1.2.4 Hoạt động dạy - học
- Hoạt động dạy
Theo Nguyễn Quốc Thể (2007): Hoạt động giảng dạy
là quá trình người GV truyền thụ tri thức, kinh nghiệm chongười học Vì vậy người GV phải nắm vững kiến thức mộtcách khoa học và hệ thống, phải am hiểu và tinh thôngkiến thức thực tiễn cùng với việc sử dụng phương phápgiảng dạy phù hợp, khoa học (87, tr 17)
Hoạt động giảng dạy là hoạt động tổ chức, điềukhiển của GV đối với hoạt động nhận thức của HS Hoạtđộng giảng dạy của GV không chỉ là truyền thụ tri thức,
mà điều quan trọng là tổ chức, điều khiển hoạt động nhậnthức của HS nhằm hình thành ở mỗi HS tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ, hành vi (87, tr 17)
- Hoạt động học
Theo Bùi Văn Tâm (2013, tr 19): Học là quá trình con người tựlĩnh hội kiến thức, kỹ năng kỹ xảo và những phương thức hành vi mới.Vậy hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiểnbởi mục đích tự giác và lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới,những hình thức hành vi và những dạng hoạt động, những giá trị nhấtđịnh
Trang 26Theo Lê Huân (2013, tr 27) Hoạt động học của HS là
bộ phận quan trọng của HĐDH, là quy định lôgic của quátrình dạy học về mặt lý luận dạy học Nghĩa là trình độ trídục và quy định lĩnh hội của HS có ảnh hưởng quyết địnhđến việc tổ chức HĐDH Nó bao gồm các chức năng thốngnhất với nhau: tích cực, tự giác, chủ động, tự điều khiển lĩnh hội tri thức mới
1.2.5 Quản lý hoạt động dạy - học
Quản lý hoạt động dạy học là tổ chức một cách có khoa học cholao động dạy học, bao gồm các hoạt động của một tập thể (giáo viên, họcsinh), cũng như công việc chuyên môn từng người Biện pháp quản lýhoạt động dạy học là cách thức thực hiện trên các nội dung giảng dạy vàhọc tập cụ thể theo kế hoạch dạy học và các chương trình môn học quyđịnh đề ra Đó là cách sử dụng những phương tiện, nguồn lực vật chất vàtinh thần để tạo ra các tác động hướng đích, nhằm đạt mục tiêu dạy họcchất lượng và đạt hiệu quả cao, bao gồm trong đó cả việc thực hiện đổimới phương pháp dạy học
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Quản lý hoạt động giảng dạy là quá trình quản lý một quá trìnhchủ đạo của người thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi người quản lýphải hiểu hết nội dung, yêu cầu quản lý để đưa ra những quyết định đúngđắn, chính xác đồng thời đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt trong quản lýhoạt động giảng dạy của giáo viên
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên bao gồm các nội dung
cơ bản:
+ Quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên
+ Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình
Trang 27+ Quản lý việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên
+ Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
+ Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcsinh
- Quản lý hoạt động học của học sinh
Quản lý hoạt động học của học sinh là sự quản lý có hệ thống,khoa học của người quản lý lên đối tượng học sinh; nếu quản lý tốt đốitượng này sẽ tạo ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện tu dưỡng, các em
sẽ có thái độ, động cơ học tập đúng đắn Từ đó nâng cao hiệu quả hoạtđộng dạy - học và thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra
Quản lý hoạt động học của học sinh bao gồm quản lý:
+ Quản lý nề nếp, động cơ, thái độ học tập của học sinh
+ Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh
+ Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi giải trí
+ Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh;
1.2.6 Quản lý dạy - học môn Tin học
Quản lý dạy – học môn Tin học là quản lý một quá trình dạy – họcTin học, một quá trình sư phạm đặc thù, là một hệ thống, bao gồm nhiềuthành tố cấu trúc như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học Tin học, nội dungdạy học Tin học, phương pháp dạy học và phương tiện dạy học, hoạtđộng dạy của thầy và hoạt động học của trò, kết quả dạy học
Quản lý dạy – học Tin học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
cơ bản sau:
Cụ thể hoá mục tiêu; nội dung dạy học: Chương trình giáo dụcphổ thông thể hiện ở mục tiêu giáo dục THCS; quản lý việc thực hiện
Trang 28chương trình nhằm quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấutrúc nội dung giáo dục THCS, phương pháp và hình thức tổ chức hoạtđộng giáo dục, quản lý cách thức đánh giá kết quả giáo dục của môn Tinhọc ở mỗi lớp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục THCS.
Đề cập đến vấn đề đổi mới chương trình và nội dung dạy học, giáo
sư Phan Đình Diệu có ý kiến như sau: "Mọi đề xuất, thay đổi chương
trình và nội dung dạy học không thể và cũng không nên thoát ly khỏihiện trạng, tức là chương trình đang được dạy và học hiện nay Có lẽthỏa đáng nhất là với một cách nhìn hệ thống, ta cần nghiên cứu lại toàn
bộ hệ kiến thức đang được giảng dạy để phát hiện được các nhược điểmcũng như các điều cần trên cơ sở khoa học hiện đại về nhận thức để làmsao cho hệ thống kiến thức mới có được tính liên kết hệ thống, hỗ trợ lẫnnhau và cùng nhằm một định hướng mục tiêu chung về nhận thức và ứngdụng thực tiễn"
Quản lý phương pháp dạy môn Tin học: Quản lý phương pháp dạyhọc là quản lý việc thực hiện phương pháp Đây là quá trình được đặctrưng ở tính chất hai mặt, nghĩa là bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạycủa giáo viên và hoạt động học của học sinh Hai hoạt động này tồn tại
và được tiến hành trong mối quan hệ biện chứng, trong đó hoạt động dạy
có vai trò chủ đạo và hoạt động học có vai trò tích cực, chủ động
Quản lý hoạt động dạy Tin học của giáo viên: Quản lý giáo viên
và hoạt động giảng dạy của giáo viên thực chất là quản lý phân cônggiảng dạy cho giáo viên, quản lý việc thực hiện nội dung chương trình,quản lý việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên, quản lý giờ lên lớp của giáoviên, quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcsinh, đặc biệt là quá trình tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu, rèn luyệncủa giáo viên Còn quản lý theo tiếp cận chức năng: quản lý việc xây
Trang 29dựng kế hoạch giảng dạy, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá môn Tinhọc.
Quản lý hoạt động học Tin học của học sinh: Quản lý học sinh vàhoạt động học của học sinh là quản lý nề nếp, động cơ, thái độ học tậpcủa học sinh; quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh;quản lý các hoạt động học tập; quản lý việc phân tích đánh giá kết quảhọc tập của học sinh;
Quản lý phương tiện dạy học Tin học: Quản lý phương tiện dạyhọc là quá trình hoạt động có định hướng, có tổ chức dựa trên nhữngthông tin về tình trạng của phương tiện dạy học và đặc điểm, đặc thù củamỗi nhà trường nhằm đảo bảo cho việc đầu tư, khai thác với hiệu quảcao nhất
……
1.3 Hoạt động dạy - học môn Tin học ở trường THCS
1.3.1 Vị trí, vai trò môn Tin học trong trường THCS
Nền giáo dục XHCN ở nước ta có mục đích là đào tạo ra nhữngcon người mới, phát triển toàn diện hài hòa các mặt: Đức - Trí - Thể -
Mỹ - Kỹ, phẩm chất của người lao động mới
Trong chương trình giáo dục hiện nay môn Tin học cùng với cácmôn học khác trong nhà trường có những vai trò góp phần quan trọngtạo nên những con người phát triển toàn diện
Trong nhà trường phổ thông, môn Tin học có vị trí, vai trò và ýnghĩa hết sức quan trọng
Thứ nhất, môn Tin góp phần phát triển tư duy, trí tuệ Giúp chohọc sinh kiến tạo những tri thức và rèn luyện kỹ năng toán học cần thiết,môn Tin còn có tác dụng góp phần phát triển trí tuệ; rèn luyện nhữngtính cẩn thận, kỷ luật, chính xác, tính phê phán và bồi dưỡng óc thẩmmỹ
Trang 30Thứ hai, môn Tin còn là công cụ giúp cho việc dạy học và học cácmôn học khác, là cong cụ giúp tiếp cận, nghiên cứu các môn khoa họckhác, kể cả các môn khoa học xã hội.
Thứ ba, trong thời kỳ phát triển mới của đất nước việc học mônTin học ngày càng có ý nghĩa quan trọng hơn Ngày nay, dưới tác độngcủa toàn cầu hóa, sự hội nhập ngày càng nhanh và mạnh mẽ, Việt Nam
có cơ hội tiếp xúc với các thành tựu khoa học kỹ thuật, mà Tin học làchìa khóa vàng mở ra và sử dụng cơ hội đó
1.3.2 Đặc điểm tâm sinh lý về hoạt động học tập của học sinh THCS
Tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11 - 15 tuổi, các
em được vào học ở trường trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9) Lứa tuổi này cómột vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em,
vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và đượcphản ánh bằng những tên gọi khác nhau như: “thời kỳ quá độ“, “tuổi khóbảo“, “tuổi khủng hoảng “, “tuổi bất trị “
Trẻ càng lớn lên, hoạt động học tập càng có vị trí quan trọng trongcuộc sống của trẻ và vai trò của nó trong sự phát triển của trẻ ngày càng
Trang 31Quan hệ giữa giáo viên và học sinh cũng khác trước Các em đượchọc với nhiều giáo viên Các giáo viên có cách dạy và yêu cầu khác nhauđối với học sinh, có trình độ nghề nghiệp và phẩm chất, uy tín khácnhau Quan hệ giữa giáo viên và học sinh “xa cách” hơn so với bậc tiểuhọc Sự thay đổi này tạo ra những khó khăn nhất định cho các em, nhưng
nó cũng tạo điều kiện cho các em tích lũy dần kinh nghiệm tri giác vàhiểu người khác
Thái độ tự giác đối với học tập ở tuổi thiếu niên cũng tăng lên rõrệt Ở học sinh tiểu học, thái độ đối với môn học phụ thuộc vào thái độcủa các em đối với giáo viên và điểm số nhận được Nhưng ở tuổi thiếuniên, thái độ đối với môn học do nội dung môn học và sự đòi hỏi phải
mở rộng tầm hiểu biết chi phối Thái độ đối với môn học đã được phânhóa (môn “hay”, môn “không hay” … )
Ở đa số thiếu niên, nội dung khái niệm “học tập” đã được mởrộng; ở nhiều em đã có yếu tố tự học, có hứng thú bền vững đối với mônhọc, say mê học tập Tuy nhiên, tính tò mò, ham hiểu biết nhiều có thểkhiến hứng thú của thiếu niên bị phân tán và không bền vững và có thểhình thành thái độ dễ dãi, không nghiêm túc đối với các lĩnh vực kháctrong cuộc sống
Trong giáo dục, giáo viên cần thấy được mức độ phát triển cụ thể
ở mỗi em để kịp thời động viên, hướng dẫn thiếu niên khắc phục nhữngkhó khăn trong học tập và hình thành nhân cách một cách tốt nhất Mặtkhác, cần chú ý tới tài liệu học tập: Tài liệu học tập phải súc tích về nộidung khoa học, phải gắn với cuộc sống của các em, làm cho các em hiểu
rõ ý nghĩa của tài liệu học, phải gợi cảm, gây cho học sinh hứng thú họctập và phải trình bày tài liệu, phải gợi cho học sinh có nhu cầu tìm hiểu
Trang 32tài liệu đó, phải giúp đỡ các em biết cách học, có phương pháp học tậpphù hợp
Tóm lại: Trong những giai đoạn phát triển của con ngườilứa tuổi thiếu niên có một ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là thời kỳphát triển phức tạp nhất, nhiều biến động nhất nhưng cũng là thời kỳchuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau này Đây làlứa tuổi của các em không còn là trẻ con nữa, nhưng chưa hẳn là ngườilớn Mối quan hệ với những người xung quanh, bạn bè, thầy cô khá nhạycảm Ở lứa tuổi này các em cần được tôn trọng nhân cách, cần được pháthuy tính độc lập nhưng cũng rất cần đến sự chăm sóc chu đáo và đối xử
tế nhị Chính sự phức tạp này mà ảnh hưởng rất lớn đến việc học tập củacác em ở bậc THCS
1.3.3 Mục tiêu chung của môn Tin học trong trường THCS
Việc xác định mục tiêu là rất quan trọng và cần thiết đối với cácnhà quản lý giáo dục Bởi vậy, việc dạy và học môn Tin học ở cấp THCScần được đặt ra mục tiêu rõ ràng cho nhà quản lý, cho giáo viên và họcsinh
Theo sổ kế hoạch năm học môn Tin học năm 2012-2013:
Về kiến thức, đạt được một hệ thống kiến thức Tin học phổ thông
cơ bản như: các khái niệm, những nội dung chính của những bài quantrọng, những ứng dụng phổ biến của Tin học trong đời sống xã hội
Về kỹ năng, biết quan sát các quy luật, các hiện tượng và quá trình
liên quan đến Tin học trong đời sống hàng ngày, biết sưu tầm, tra cứu từcác nguồn tài liệu khác nhau để thu thập thông tin cần thiết phục vụ choviệc học tập môn Tin học Biết phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tinthu được một cách chính xác để ứng dụng vào trong công việc hàngngày
Trang 33Về thỏi độ, nhận thức đợc quá trình phát triển của máy tính, những
ứng dụng của máy tính vào trong các công việc hàng ngày Rèn luyện tduy khoa học, tính chính xác, cẩn thận trong công việc Mạnh dạn trongtìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá, học hỏi; Ham muốn học hỏi để có khảnăng tạo ra những văn bản phong phú, đa dạng, trình bày đẹp mắt Cóthái độ nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính, không phân biệtphần mềm học tập hay phần mềm trò chơi
1.3.4 Cấu trỳc nội dung chương trỡnh mụn Tin học trong trường THCS
* LỚP 6
Cả năm: 37 tuần, 70 tiết
Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/ tuần = 36 tiết + 1 tuần dự phòng
Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết + 1 tuần dự phòng
(phân chia theo học kỳ và tuần học)
- Giới thiệu sơ lợc cấu trúc hệthống máy tính
- Làm quen với một số thiết bịmáy tính
7LT(líthuyết)1TH(thựchành)
Hiểu đợc cách tổ chức thông tintrong máy tính
- Biết giao tiếp với hệ điều hành,biết cách thao tác với các th mục
7 LT
8 TH1ôn
3 KT
Trang 34- Biết trình bày trang văn bản để
in, chèn thêm các hình để minhhoạ
- Biết trình bày cô đọng bằngbảng, thực hành thành thạo trênmáy tính
15LT12TH
Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/ tuần = 36 tiết + 1 tuần dự phòng
Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết + 1 tuần dự phòng
(phân chia theo học kỳ và tuần học)
liệu trên trang tính , làmquen với các kiểu dữ
liệu trên trang tính
- HS biết thực hiện cáctính toán trên trang tính,tạo đợc bảng điểm, sửdụng các hàm để tínhtoán
- HS biết định dạngtrang tính, chỉnh sửa,trình bày và in trangtính
- Biết cách sắp xếp vàlọc dữ liệu, biết trình
18LT(líthuyết)22TH(thự
c hành)2BT(bàitập)
4 ôn
8KT(kiểmtra)
Trang 35bày dữ liệu bằng biểu
đồ, tạo biểu đồ để minhhoạ
16 TH
Trang 36* lớp 80
Cả năm: 37 tuần, 70 tiết
Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/ tuần = 36 tiết + 1 tuần dự phòng
Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết + 1 tuần dự phòng
(phân chia theo học kỳ và tuần học)
1 Phần I:
Lập trình
đơn giản
- HS làm quen với chơng trình vàngôn ngữ lập trình, biết đợc cácthành phần cơ bản của ngôn ngữ
lập trình
- HS làm quen với môi trờng lậptrình Turbo Pascal, gõ đợc mộtchơng trình Pascal đơn giản, biếtcách dịch, sửa lỗi trong chơngtrình, chạy chơng trình và xem kếtquả
- Tìm hiểu về chơng trình máytính và các kiểu dữ liệu, các phéptoán, các phép so sánh, cách thứcgiao tiếp ngời - máy tính để từ đó
có thể viết chơng trình để tínhtoán
- HS làm quen với biến và cáchkhai báo, sử dụng biến trong ch-
ơng trình
- HS tìm hiểu quá trình giải bàitoán trên máy tính, biết cách xâydựng thuật toán, lập chơng trình
- HS làm quen và sử dụng câulệnh điều kiện If then; để thểhiện các cấu trúc rẽ nhánh
- HS làm quen với câu lệnh lặpFor do; để thực hiện các bài
18LT14TH18BT4
ôn6KT
Trang 37toán có cấu trúc lặp với số lần lặpbiết trớc.
- HS làm quen với một cấu trúclặp nữa là lặp với số lần cha biếttrớc với câu lệnh lặp While do
- HS làm quen với dãy số và biếnmảng, thấy đợc lợi ích của việc sửdụng biến mảng trong chơng trình
- Tìm hiểu thời gian với phầnmềm Sun Time: học sinh sẽ tìmhiểu đợc toàn cảnh các vị trí,thành phố thủ đô của các nớc trênthế giới với nhiều thông tin liênquan đến thời gian, tìm hiểu thờigian mặt trời mọc, mặt trời lặn,nhật thực, nguyệt thực
- Học vẽ hình với phần mềmGeoGebra dùng để vẽ các hìnhhình học đơn giản, phần mềm cókhả năng tạo ra sự gắn kết giữacác đối tợng hình học
- Quan sát hình không gian vớiphần mềm Yenka: sử dụng phầnmềm để tạo ra các hình khônggian, thay đổi kích thớc, màu, dichuyển và sắp xếp chúng từ đógiúp học sinh có thể sáng tạo racác mô hình hoàn chỉnh nh côngtrình xây dựng, kiến trúc theo ýmình
10TH
* lớp 9
Cả năm: 37 tuần, 70 tiết
Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/ tuần = 36 tiết + 1 tuần dự phòng
Trang 38Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết + 1 tuần dự phòng.
(phân chia theo học kỳ và tuần học)
- Biết cách tổ chức và truy cậpthông tin trên Internet, biết sửdụng trình duyệt để truy cậpWeb và tìm kiếm thông tin trênInternet
- HS tìm hiểu về th điện tử vàbiết cách sử dụng th điện tử
- HS biết sử dụng phần mềmKompozer để tạo một trang web
đơn giản
LT:10TH:10
ôn: 1KT: 1
lu dự phòng và quét virus
- HS tìm hiểu về vai trò của tinhọc và máy tính trong xã hộihiện đại
LT: 4TH: 2
ảnh, tạo các hiệu ứng động chobài trình chiếu để tạo ra một bàitrình chiếu hoàn chỉnh
10 LT12TH
Trang 39Hoạt động dạy học môn Tin cấp THCS trong chương trình đổimới hiện nay phải đáp ứng được nhiều yêu cầu về chương trình, thờilượng, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy, phương pháp và cơ sở vật chấtphục vụ cho công tác giảng dạy Chương trình và thời lượng phải phùhợp với điều kiện giảng dạy ở địa phương đồng thời đúng với khungphân phối chương trình quy định về nội dung và thời lượng cho từng học
kỳ và cho từng năm học
Giáo viên sử dụng bộ SGK 6,7,8,9, đồng thời dựa chuẩn kiếnthức, kỹ năng của chương trình đổi mới môn Tin cấp THCS; trong quátrình giảng dạy, giáo viên bổ sung các tài liệu bổ trợ hoặc sử dụng các tàiliệu thay thế nhưng vẫn phải đảm bảo phù hợp với chương trình và đápứng được chuẩn kiến thức Các trường THCS chỉ đạo tổ chuyên môn tổchức cho giáo viên tiếp tục quán triệt sâu sắc các nội dung đã thống nhấttrong các đợt tập huấn, thực hiện đa dạng hóa kỹ thuật dạy học cho từngkhối lớp, phù hợp với các kỹ thuật khuyến khích sự tự tin của học sinhtrong quá trình học tập cũng như trong quá trình làm bài thi, kiểm tra
Nội dung đổi mới gắn với đổi mới phương pháp dạy và học, vềkiến thức, yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững kiến thức cơ bản trongchương trình SGK, đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển nhậnthức ở cấp cao hơn Về kỹ năng, biết vận dụng các kiến thức đã học đểtrả lời các câu hỏi, giải bài tập thực hành, có kỹ năng tính toán, vẽ hình,dựng biểu đồ Kiến thức và kỹ năng phải dựa trên cơ sở phát triển nănglực, trí tuệ học sinh ở mức độ từ đơn giản đến phức tạp, nội dung baohàm các mức độ khác nhau của nhận thức
Để phù hợp về phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra,đánh giá hiệu quả giáo viên cần thực hiện các vấn đề sau: cần phải linhhoạt trong dạy học, có thể dẫn dắt học sinh tiếp cận kiến thức, kỹ năng
Trang 40trình bày theo phương pháp khác nhau Chọn lựa, sử dụng nhữngphương pháp phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong học tập
và phát huy khả năng tự học Hoạt động hóa hoạt động học tập của họcsinh bằng những dẫn dắt cho học sinh tự thân trải nghiệm chiếm lĩnh trithức, chống lối học thụ động
Xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết, khoa học; đa dạng hóa cácphương tiện, kỹ thuật dạy học Tăng cường kiểm tra, đánh giá xếp loạitheo đúng quy chế của Bộ Giáo dục - đào tạo và quy định khung phânphối chương trình môn Tin học Trong kiểm tra - đánh giá cần khích lệ,bồi dưỡng những học sinh khá giỏi,
1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học ở trường THCS
1.4.1 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trìnhdạy học QL hoạt động này bao gồm: QL phân công giảng dạy cho
GV, QL việc thực hiện chương trình dạy học, QL việc soạn bài vàchuẩn bị lên lớp, QL giờ lên lớp của GV, QL hoạt động kiểm tra đánhgiá kết quả học tập của HS vv
1.4.1.1 Quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên
Phân công giảng dạy cho GV thực chất là công tác tổ chức- cán
bộ HT cần quán triệt quan điểm phân công giảng dạy theo chuyên môn
đã được đào tạo theo yêu cầu đảm bảo chất lượng và đảm bảo quyềnlợi học tập của HS Trong điều kiện tình hình của đội ngũ GV hiệnnay, do chất lượng chuyên môn không đồng đều nên việc phân cônggiảng dạy cho GV phù hợp với các yêu cầu của công việc và nguyệnvọng cá nhân không phải là điều dễ dàng Điều đó đòi hỏi sự phâncông phải đảm bảo hài hòa giữa việc cân đối số giờ thực dạy và số giờ