Việc quản lý công tác thanh tra chuyên môn tiểu học của Phòng giáo dục Nga Sơn đã có nhiều cố gắng, góp phần đáng kể vào việc lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị cơ sở hoàn thành kế hoạch đư¬ợc giao. Song, so với yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; so với yêu cầu của công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay thì các biện pháp quản lý công tác thanh tra chuyên môn của Phòng giáo dục còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ, thiếu hiệu quả. Nếu tìm ra đ¬ược các biện pháp quản lý công tác thanh tra chuyên môn phù hợp thì hiệu quả quản lý giáo dục nói chung và quản lý công tác thanh tra chuyên môn tiểu học nói riêng của Phòng giáo dục sẽ đ¬ược nâng cao.
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học s phạm hà nội
VŨ VĂN TUẤN
Biện pháp quản lý của phòng giáo dục
và đào tạo huyện nga sơn, tỉnh thanh hoá
đối với công tác thanh tra chuyên môn các
trờng tiểu học
luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục chuyên ngànhquản lý và tổ chức công tác văn hoá giáo dục
Mã số : 05.07.03 Ngời hớng dẫn khoa học : T.s nguyễn Thị Huệ
Hà Nội 2016
Phần I : Một số vấn đề chung
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Những t tởng chỉ đạo
Tiếp tục khẳng định quan điểm "Giáo dục và Đào tạo là sự nghiệp của toàn
Đảng, của Nhà nớc và của toàn dân", tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của
Đảng các vấn đề liên quan đến GD - ĐT đã đợc khẳng định :
“Giáo dục là quốc sách hàng đầu” , “Phát triển giáo dục và đào tạo làmột trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con ngời - Yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững” "Tiếp tục nâng caochất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy và học, hệ thống tr-ờng lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện "chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội
Trang 2hoá" thực hiện phơng châm "học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao độngsản xuất, nhà trờng gắn với xã hội" [3; 35].
"Củng cố thành tựu xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phấn đấu đểngày càng có nhiều trờng tiểu học đủ điều kiện học hai buổi mỗi ngày tại trờng, đợchọc ngoại ngữ và tin học" [3; 109, 110] "Tăng ngân sách nhà nớc cho giáo dục và
đào tạo theo nhịp độ tăng trởng kinh tế " "Thực hiện công bằng xã hội trong giáodục, tạo điều kiện cho ngời nghèo, những ngời có dị tật bẩm sinh có cơ hội và điềukiện học tập học tập" "Thực hiện chủ trơng xã hội hoá giáo dục, phát triển đadạng các hình thức đào tạo" "Khắc phục khuynh hớng "thơng mại hoá" giáo dục,ngăn chặn những tiêu cực trong giáo dục chấn chỉnh công tác quản lý hệ thống tr-ờng học" [3; 36] Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ơng Đảngkhoá VIII về định hớng chiến lợc phát triển Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đã khẳng định những thành tích to lớn cũng nh những yếukém tồn tại của ngành Giáo dục và Đào tạo trong thời gian qua Để phát huy nhữngthành tích đã đạt đợc và hạn chế những mặt còn thiếu sót, Nghị quyết cũng chỉ ra sựcần thiết phải "hoàn thiện hệ thống thanh tra giáo dục, tăng cờng công tác thanh tra,tập trung vào thanh tra chuyên môn"
Những quan điểm chỉ đạo trên của Đảng tạo cơ hội và định hớng để Giáo dục
và Đào tạo phát triển lành mạnh, bền vững góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụcông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
1.2 Căn cứ từ cơ sở lý luận quản lý giáo dục
1.2.1 Ngay từ khi chủ nghĩa khoa học xã hội ra đời, rất nhiều lĩnh vực khoa học đợcxem xét, bàn luận; trong quản lí nhà nớc, về công tác thanh tra, C.Mác - Ăng ghen
đã quan niệm : "Thanh tra là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình lao động xãhội Chính bản chất của quá trình lao động xã hội đòi hỏi tính tất yếu phải có sựquản lí Nhà nớc" "sự quản lí để điều hoà hoạt động cá nhân và thực hiện nhữngchức năng chung phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động của cơ chế sản xuất với
sự vận động của yếu tố khách quan độc lập hợp thành cơ chế sản xuất đó"
V.I.Lênin, trong những quyết sách để bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa non trẻ
đã rất chú trọng đến công tác thanh tra : "Chúng ta phải tổ chức kiểm tra nghiêmngặt công tác của chúng ta phải kiểm tra thực sự đúng đắn trên quan điểm nền kinh
tế quốc dân mà kiểm tra; phải kiểm tra lại chủ trơng của chúng ta đã tuyên bố từnggiờ, từng phút, từng giây Ban thanh tra công nông không chỉ có nhiệm vụ, thậm chíkhông phải nhiệm vụ tóm bắt và vạch mặt mà phải cải tổ Bộ dân uỷ thanh tra côngnông để tăng cờng sự kiểm tra từ phái quần chúng nhằm tiêu diệt thứ cỏ dại của chủnghĩa quan liêu"
Tại Hội nghị cán bộ thanh tra toàn miền Bắc lần thứ nhất ngày 19/4/1955 HồChủ Tịch đã huấn thị : "Thanh tra là tai mắt của trên, là ngời bạn của dới theo dõichỉ thị, chính sách, thông t đa xuống cho đến lúc hoàn thành" " Sự kiểm tra việcthực hiện đợc đặt ra một cách đúng đắn là ngọn đèn pha giúp cho làm sáng tỏ tinhthần hoạt động của bộ máy trong bất kỳ thời gian nào, chín phần mời những chỗ
Trang 3hỏng, chỗ hở đều do thiếu sự kiểm tra Thanh tra và kiểm tra thờng xuyên, đúng
đắn, chắc chắn những chỗ hỏng, chỗ hở đều có thể ngăn ngừa đợc"
Điều đó chứng tỏ : Thanh tra, kiểm tra đã xuất hiện nh một tất yếu kháchquan ở nhiều nhà nớc có hình thái kinh tế xã hội khác nhau, từ các nhà nớc phongkiến đến các nhà nớc t sản hiện đại và nhà nớc xã hội chủ nghĩa; đồng thời đợc sửdụng nh một công cụ thiết yếu nhằm tăng cờng quyền lực nhà nớc ở tất cả các tổchức xã hội của các quốc gia
1.2.2 Trong hoạt động quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng, quátrình quản lý diễn ra liên tục theo bốn bớc cơ bản (gọi là chu trình quản lý) là : Kếhoạch hoá; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra (và thanh tra) Trong đó, chức năng kiểm tra
đợc coi là mắt xích tối quan trọng vì nó giúp nhà quản lý xác định hệ quản lý đang ởtình trạng nào để có giải pháp điều chỉnh cho phù hợp Chức năng kiểm tra trongquản lý còn là cầu nối giữa nhà quản lý và đối tợng bị quản lý - Nơi diễn ra quátrình thông tin và thu nhận thông tin để hệ vận động và phát triển
1.3 Những căn cứ thực tiễn
1.3.1 Nghị quyết số 40/2000/QH-10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội NớcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đổi mới giáo dục phổ thông, chính thứckhởi đầu cuộc cách mạng về Giáo dục - Đào tạo ở Việt Nam lần thứ t Trong côngcuộc đổi mới này, để tiến hành có hiệu quả, chúng ta phải chấp nhận những tháchthức rất đa dạng và phong phú trong thực tiễn Sự đổi mới về nội dung chơng trình,phơng pháp dạy học, những thay đổi trong đánh giá xếp loại học sinh từ lớp 1 đếnlớp 5 đòi hỏi những thanh tra viên chuyên ngành phải tiếp cận và có những kỹnăng tơng ứng
1.3.2 Thực tiễn công tác thanh tra, kiểm tra nói chung, thanh tra chuyên môncủa Phòng giáo dục và Đào tạo Nga Sơn trong những năm học qua còn nhiều bấtcập, cha có hiệu quả, cha có tác dụng điều chỉnh và định hớng các hoạt động quản lýchuyên môn cho các đơn vị cơ sở giáo dục trong toàn huyện Những văn bản h ớngdẫn, chỉ đạo chuyên môn, những chuyên đề triển khai trong năm đợc chuyển hoávào thực tiễn với hiệu quả thấp (dẫn đến chất lợng giáo dục cha cao) đã gây ra sựthiếu tin tởng của cán bộ giáo viên và nhân dân vào hệ thống giáo dục nói chung,các nhà trờng tiểu học trong huyện nói riêng Mặt khác, công tác thanh tra, kiểm tracha đợc tiến hành thờng xuyên, chính xác đã không đáp ứng đợc nhu cầu đợc đánhgiá của cán bộ, giáo viên; đã làm giảm phần nào động cơ lao động sáng tạo, xu hớngphấn đấu vơn lên của các tập thể, cá nhân trong ngành giáo dục toàn huyện
1.3.3 Tổ chức thanh tra giáo dục huyện và tơng đơng là tổ chức cuối cùng
thuộc hệ thống thanh tra chuyên ngành của ngành giáo dục - đào tạo đợc xác địnhcơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn tại các văn bản pháp qui hiện hành; song, đội ngũthanh tra viên và cộng tác viên thanh tra thực hiện nhiệm vụ còn kém hiệu quả,những sai phạm về nguyên tắc và nghiệp vụ ít nhiều đã tạo tâm lí thiếu tin t ởng của
Trang 4các đối tợng đợc thanh tra đối với các cơ quan chức năng thuộc ngành giáo dục nóiriêng, các cơ quan chức năng nhà nớc nói chung.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu
Biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nga Sơn, tỉnh
“
Thanh Hoá đối với công tác Thanh tra chuyên môn các trờng tiểu học” với
mong muốn đóng góp một phần nhỏ công sức của mình vào việc nâng cao hiệu quảquản lý của Phòng giáo dục đối với công tác thanh tra chuyên môn tiểu học nhằm
điều chỉnh, định hớng và đánh giá đúng các hoạt động quản lý giáo dục, tạo tiền đềvững chắc để nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện ở các đơn vị trờng học trongtoàn huyện
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý công tác thanh trachuyên môn của Phòng giáo dục, đề xuất một số biện pháp quản lý công tác thanhtra chuyên môn giáo dục tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng caohiệu quả quản lý giáo dục toàn diện ở các nhà trờng tiểu học
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý công tác thanh tra của Phòng giáo dục
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý công tác thanh tra chuyên môn tiểu học của PhòngGiáo dục và Đào tạo
4 Giả thuyết khoa học :
Việc quản lý công tác thanh tra chuyên môn tiểu học của Phòng giáo dụcNga Sơn đã có nhiều cố gắng, góp phần đáng kể vào việc lãnh đạo, chỉ đạo các đơn
vị cơ sở hoàn thành kế hoạch đợc giao Song, so với yêu cầu của sự phát triển kinh tế
- xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; so với yêu cầu của công cuộc
đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay thì các biện pháp quản lý công tác thanh trachuyên môn của Phòng giáo dục còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ, thiếu hiệu quả.Nếu tìm ra đợc các biện pháp quản lý công tác thanh tra chuyên môn phù hợp thìhiệu quả quản lý giáo dục nói chung và quản lý công tác thanh tra chuyên môn tiểuhọc nói riêng của Phòng giáo dục sẽ đợc nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lý luận về : Thanh tra, kiểm tra; Vai trò của công tác Thanh tra trongtiến trình quản lý nhà trờng; Quản lý hoạt động thanh tra chuyên môn tiểu học trongquản lý giáo dục
5.2 Nghiên cứu thực trạng các biện pháp quản lý công tác thanh tra chuyên môn tiểuhọc của Phòng giáo dục
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác thanh tra chuyên môn tiểu học củaPhòng giáo dục
Trang 5- 20 Cán bộ quản lý các trờng tiểu học huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
- 25 Giáo viên tiểu học huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá đợc trực tiếp thanh tra trongnăm học 2006 - 2007
7 Phơng pháp nghiên cứu :
7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận :
Nghiên cứu qua các tài liệu nhằm xác định cơ sở lý luận việc quản lý củaphòng Giáo dục và Đào tạo đối với công tác thanh tra chuyên môn trờng tiểu học
7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn :
- Phơng pháp điều tra viết: theo các tiêu chí liên quan đến phạm vi của đề tàinghiên cứu
- Phơng pháp quan sát: Quan sát hoạt động thanh tra, kiểm tra của các Thanhtra viên và của Đoàn thanh tra giáo dục
- Phơng pháp chuyên gia : Hỏi ý kiến các cán bộ lãnh đạo phòng Giáo dục và
Đào tạo có nhiều kinh nghiệm trong quản lý giáo dục; các thanh tra viên Sở Giáodục và Đào tạo
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục các đơn vị cơ sở và Phòng giáodục
Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động Thanh tra chuyên
môn trong nhà trờng tiểu học.
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong tiến trình phát triển đất nớc, không có một quốc gia nào, một dân tộc nào trên thế giới lại không quan tâm đến phát triển giáo dục
Từ thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TrCN ) nhà giáo dục lỗi lạc Trung Quốccho rằng : Đất nớc muốn phồn vinh, yên bình ngời quản lí đất nớc cần chú trọng đến
ba yếu tố : Thứ (dân đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân đợc giáo dục) Nh vậy, giáo
Trang 6dục đợc coi là thành tố không thể thiếu trong việc ổn định và phát triển đất nớc Khổng Tử còn cho rằng, việc giáo dục là rất cần thiết cho mọi ngời : "Hữu giáo vôloại"
Nhật Bản đầu thế kỷ XIX, Hàn Quốc, Đài Loan; Sinh ga po những thập niên
70, 80 của thế kỷ XX là những tấm gơng về tập trung đầu t, chăm lo cho sự pháttriển giáo dục Các quốc gia khan hiếm tài nguyên nh: Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan đã lấy tiềm năng nguồn lực ngời làm động lực chủ yếu cho quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Việc gia tăng sức mạnh nguồn lực con ngời đợccác quốc gia này thực hiện bằng các cuộc cách mạng về Giáo dục - Đào tạo Từ mộtnớc nghèo không có nhiều tài nguyên thiên nhiên, sau 25 năm Hàn Quốc trở thànhmột quốc gia có nền kinh tế, công nghệ đứng thứ 11 thế giới Sự thần kỳ này đợcthực hiện bởi sự đầu t đúng mức cho giáo dục; bởi sự học tập chăm chỉ, ý chí quyếtliệt vơn lên của ngời dân Hàn Quốc
Để giữ vững vị trí hàng đầu thế giới về kinh tế, khoa học và công nghệ; nớc
Mỹ rất chú trọng đến sự phát triển giáo dục bằng sự đầu t tài chính lớn và sự quantâm, chia sẻ của toàn xã hội
Đảng và Nhà nớc Việt Nam ta, ngay từ khi lập nớc đã rất quan tâm đến giáodục, coi sự dốt nát (do thiếu giáo dục) nguy hiểm nh giặc ngoại xâm; ngày nay, càngcoi trọng giáo dục, coi giáo dục là "quốc sách hàng đầu ", toàn xã hội rất chăm lo
đến sự nghiệp giáo dục Vì mọi ngời nhận thức đợc : Giáo dục ngày nay đợc coi lànền tảng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật, là cội nguồn để "Dân giàu - Nớc mạnh
- Xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"
Nhận thức đợc vai trò to lớn của giáo dục trong tiến trình xây dựng và pháttriển đất nớc; các nhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nớc đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về lý luận giáo dục, đặc biệt là về quản lý giáo dục : Nguyễn Ngọc
Quang - Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục - Trờng cán bộ quản lý Giáo dục - Đào tạo TWI, Hà Nội 1989 ; Đặng Quốc Bảo - Một số khái niệm về quản lý
giáo dục - Trờng cán bộ quản lý Giáo dục - Đào tạo TWI, Hà Nội 1997 .
M.I.Kônđacốp - Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục - Trờng cán bộ quản lý
Giáo dục - Đào tạo TWI, Hà Nội và Viện khoa học giáo dục 1984 Các côngtrình trên thực sự là cẩm nang cho các nhà quản lý giáo dục các cấp trong lý luậncũng nh thực tiễn quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng
Về quản lý nhà trờng, các tác giả : Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ, ĐặngQuốc Bảo đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt động Dạy -Học, từ đó chỉ rõ một số biện pháp quản lý nhà trờng Một trong số các biện pháphữu hiệu để duy trì, điều chỉnh hoạt động của hệ quản lý đi đúng mục tiêu, kế hoạch
là các biện pháp kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả công việc trong từng giai đoạnnhất định
Tác giả Hà Sỹ Hồ trong cuốn : "Những bài giảng về quản lý trờng học" - TậpHai - Nhà xuất bản Giáo dục - 1985 đã cho rằng : "Chức năng kiểm tra đặc biệtquan trọng vì quá trình quản lý đòi hỏi những thông tin chính xác, kịp thời về thực
Trang 7trạng của đối tợng quản lí, về việc thực hiện các quyết định đã đề ra, tức là đòi hỏinhững liên hệ ngợc chính xác, vững chắc giữa phân hệ quản lí và phân hệ đợc quản
lí " Ông khẳng định : " Quản lí mà không kiểm tra thì quản lí sẽ ít hiệu quả và trởthành quản lí quan liêu " [10; 126]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang trong "Những khái niệm cơ bản về lí luận quản
lí giáo dục" - Trờng cán bộ quản lí giáo dục Trung ơng I - 1989 cho rằng : Quá trìnhquản lí diến ra qua năm giai đoạn : Chuẩn bị kế hoạch hoá; Kế hoạch hoá; Tổ chức;Chỉ đạo và Kiểm tra; trong đó, giai đoạn 5 - Kiểm tra, là giai đoạn cuối cùng, kếtthúc một chu trình quản lí Kiểm tra giúp cho việc chuẩn bị tích cực cho kỳ kếhoạch tiếp theo Kiểm tra tốt, đánh giá đợc sâu sắc và chuẩn bị trạng thái cuối cùngcủa hệ (nhà trờng) thì đến kỳ kế hoạch (năm học) tiếp theo việc soạn thảo kế hoạchnăm học mới sẽ thuận lợi, kế thừa đợc các mặt mạnh để tiếp tục phát huy, phát hiện
đợc lệch lạc để uốn nắn loại trừ Tác giả kết luận : " Nh vậy, theo lí thuyếtxibecnêtic, kiểm tra giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình quản lí Nó giúp chochủ thể quản lí điều khiển một cách tối u hệ quản lí Không có kiểm tra, không cóquản lí" [13; 73]
Gần đây, trong các đề tài tốt nghiệp Cử nhân khoa học quản lý giáo dục vàbáo cáo thu hoạch về công tác thanh tra giáo dục của các lớp huấn luyện cán bộthanh tra chuyên ngành, các tác giả cũng có đề cập đến một số vấn đề chung vềcông tác thanh tra giáo dục, nhng chủ yếu về các vấn đề thanh tra , đánh giá mộtgiáo viên, một nhà trờng Do vậy, vấn đề quản lí công tác thanh tra của phònggiáo dục rất cần đợc nghiên cứu; những lí luận về công tác thanh tra, kiểm tra vẫnrất cần đợc tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ trong thực tiễn phong phú của quản lígiáo dục Những tài liệu đã dẫn và những tài liệu viết về công tác thanh tra, kiểmtra, đánh giá trong giáo dục của các nhà nghiên cứu lí luận giáo dục thực sự lànhững t liệu quí, thiết thực giúp chúng tôi tham khảo trong quá trình thực hiện đề tài: Nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng công tác thanh tra chuyên môn tiểu họccủa phòng Giáo dục và Đào tạo Nga Sơn; từ đó, đề xuất một số biện pháp quản lícông tác thanh tra chuyên môn tiểu học của phòng giáo dục nhằm góp phần thựchiện thắng lợi những mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mới
1.2 Một số vấn đề lý luận cơ sở của đề tài.
1.2.1 Thanh tra, kiểm tra
Trong thực tiễn đã có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm kiểmtra:
Trang 8Theo tác giả Hà Thế Ngữ : "Kiểm tra là xem xét thực tế để tìm ra những sailệch so với quyết định, kế hoạch và chuẩn mực đã qui định; phát hiện ra trạng tháithực tế; so sánh trạng thái đó với khuôn mẫu đã đặt ra; khi phát hiện ra những sai sótthì cần phải điều chỉnh, uốn nắn và sửa chữa kịp thời" (Tạp chí NCGD số 4 - 1984)
"Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá nhận xét" (Từ điển TiếngViệt-NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, năm 1992)
"Kiểm tra - Là duy trì hoặc đặt lại con tàu trên đờng ray của nó" (Từ điểnWebster)
Một cách khái quát chúng ta có thể hiểu : Kiểm tra là công việc đo lờng và
điều chỉnh các hoạt động của cá nhân và các bộ phận phối thuộc để tin rằng côngviệc và các hoạt động tiến hành có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu hay không; chỉ
ra những lệch lạc và đa ra những tác động để điều chỉnh, uốn nắn, giúp đỡ đảm bảohoàn thành kế hoạch Kiểm tra trong quản lí là hệ thống những hoạt động đánh giá -phát hiện - điều chỉnh nhằm đa toàn bộ hệ thống đợc quản lí tới mục tiêu dự kiến và
đạt trình độ chất lợng cao hơn
1.2.2.2 Thanh tra
Khái niệm thanh tra (inspect) xuất phát từ gốc Latin (inspectore) có nghĩa là
"nhìn vào bên trong" Theo Từ điển tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, năm1992) : "Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phơng, cơ quan, xínghiệp" Từ điển Luật học (NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, năm 1988) viết : "Thanhtra là sự tác động của chủ thể đến đối tợng đã và đang thực hiện thẩm quyền đợcgiao nhằm đạt đợc mục đích nhất định - Sự tác động có tính trực thuộc"
Nhà học giả Breitzinger cho rằng : Thanh tra và kiểm tra là những chức năngchung của quản lí nhà nớc , là mối quan hệ ngợc chiều trong chu trình quản lí nhằmphân tích, đánh giá, theo dõi những mục tiêu nhiệm vụ quản lí đã đề xuất từ đầu
Theo Ernst Forsthoft : Thanh tra, kiểm tra là những chức năng, những mặtquản lí nói chung, chúng liên hệ, tác động lẫn nhau; trong mối tơng quan với quản línhà nớc thì thanh tra giữ vai trò trực tiếp, bởi chính trong quá trình thanh tra, u thế
về tính quyền lực nhà nớc đợc thể hiện rõ hơn so với kiểm tra
Trong "Pháp lệnh Thanh tra" ghi rõ : "Thanh tra là chức năng thiết yếu của cơquan quản lí nhà nớc, là phơng thức đảm bảo pháp chế, tăng cờng kỷ luật trong quản
lí nhà nớc, thực hiện quyền dân chủ Xã hội chủ nghĩa"
Tại Điều 1, Nghị định của Chính Phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tragiáo dục ghi : "Thanh tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành về giáo dục Thanh tragiáo dục thực hiện quyền thanh tra trong phạm vị quản lí nhà nớc về giáo dục, nhằmbảo đảm việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lí viphạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nớc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhântrong lĩnh vực giáo dục "
Nội dung các định nghĩa trên khẳng định : Thanh tra, kiểm tra là một trongnhững chức năng của hoạt động quản lí nhà nớc; nếu không thanh tra, kiểm tra thìkhông thể làm tốt chức năng quản lí nhà nớc và làm cho quá trình quản lí mất đi một
Trang 9chức năng thiết yếu, do vậy không thể mang lại hiệu quả cao trong hoạt động quản lí.
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về công tác thanh tra, chúng ta cóthể hiểu khái niệm này nh sau : Thanh tra là một dạng hoạt động, là một chức năngcủa quản lí nhà nớc đợc thực hiện bởi chủ thể quản lí có thẩm quyền, nhân danhquyền lực nhà nớc, nhằm tác động đến đối tợng quản lí trên cơ sở xem xét, đánh giá
u khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lí vi phạm, tăng cờngquản lí, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lí, tăng cờng pháp chế bảo vệ quyền lợinhà nớc, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Tóm lại, có thể hiểu thanh tra giáo dục là hoạt động quản lí nhà nớc do cácchủ thể có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xem xét, kiểm soát hoạt động của các tổchức và cá nhân có hoạt động trong hoặc có liên quan đến lĩnh vực giáo dục - đàotạo đối với việc thực hiện pháp luật, nhằm phát huy những nhân tố tích cực đồngthời phát hiện, phòng ngừa, xử lí các vi phạm, bảo vệ lợi ích của nhà nớc, các lợi íchhợp pháp của các tổ chức và cá nhân
1.2.2.3 Phân biệt hoạt động thanh tra và kiểm tra
Hai khái niệm thanh tra và kiểm tra đợc xem xét ở trên là hai khái niệm baohàm nhau : Khái niệm kiểm tra bao hàm khái niệm thanh tra Nghĩa là một hoạtthanh tra cũng là một hoạt động kiểm tra, nhng đòi hỏi có những đặc tính nhất định,còn hoạt động kiểm tra thì có nhiều mức độ khác nhau Vậy một hoạt động kiểm traphải có những đặc điểm nh thế nào thì mới đợc gọi là thanh tra ? Để phân định,những mặt sau đây cần đợc xem xét :
+ Về mục đích : Kiểm tra có thể chỉ nhằm đôn đốc, uốn nắn, theo dõi viiệcthực hiện; có thể để phát hiện những cái cần điều chỉnh, bổ sung Thanh tra thì phải
đánh giá đợc mức độ đúng sai, tốt xấu, qui rõ đợc trách nhiệm
+ Về nhân sự : Ngời kiểm tra có thể là tuỳ ý, tuỳ yêu cầu (có thể thủ trởnghoặc cử cán bộ kiểm tra), có thể lập một đoàn kiểm tra; có thể một cá nhân thựchiện kiểm tra Ngời thực hiện thanh tra phải có t cách pháp lí : Là những thanh traviên đợc bổ nhiệm hay những cán bộ đợc cấp có thẩm quyền quyết định tham gia
đoàn thanh tra
+ Về cách thức : Kiểm tra có thể chỉ nghe báo cáo, xem xét qua hồ sơ, hiệntrạng còn thanh tra thì phải xem xét kĩ lỡng, cụ thể; thờng phải so sánh kết quả đạt
đợc hoặc hiện trạng với những văn bản pháp qui hiện hành để kết luận, đánh giá
+ Về sản phẩm : Sản phẩm của kiểm tra có thể chỉ là lời khuyên, có thể chỉghi vào sổ tay theo dõi hay để báo cáo; còn thanh tra thì phải có văn bản kết luận;trong đó, có sự đánh giá và những kiến nghị mang tính pháp lí, có tính bắt buộc
Với sự phân định nh trên, rõ ràng trong vai trò quản lí của Phòng giáo dụccấp huyện khi thực hiện chức năng kiểm tra không thể chỉ sử dụng hình thức thanhtra, mặc dù thanh tra đã mang đầy đủ yêu cầu của kiểm tra nhng hoạt động thanh trakhông thể thay thế cho việc kiểm tra Khi triển khai một chủ trơng mới, một chuyên
đề chuyên môn mới rất cần sự kiểm tra, đôn đốc, hớng dẫn, uốn nắn; những hoạt
Trang 10động đó không có yêu cầu cao về mặt pháp lí nh thanh tra nhng không thể thiếutrong công tác quản lí của Phòng giáo dục Ngợc lại, chỉ dừng lại ở việc kiểm tra,
kể cả kiểm tra chuyên môn cũng nh kiểm tra các hoạt động khác thì cha đủ "mạnh"
để có tác dụng quản lí bằng pháp chế; do đó Phòng giáo dục sẽ không thực hiện đợcvai trò quản lí nhà nớc về giáo dục trên địa bàn huyện đợc Điều đó để nhấn mạnhrằng : Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu, chúng tôi nhận thức rất rõ vai trò củahoạt động kiểm tra trong quản lí, nhng những phần tiếp theo chúng tôi chỉ nghiêncứu và đề xuất một số biện pháp về quản lí công tác thanh tra chuyên môn củaPhòng Giáo dục và Đào tạo ở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá
1.2.2 Thanh tra chuyên môn
Từ năm 1993, sau khi có Quyết định về thanh tra giáo dục số 478/QĐ ngày11/3/1993 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoạt động thanh tra giáo dục cáccấp đã tập trung thanh tra ba đối tợng quản lí của ngành : Hoạt động chuyên môn,hoạt động quản lí nhà trờng và hoạt động quản lí chế độ chính sách của các đơn vị,trờng học
Thanh tra chuyên môn là kiểm tra có tính chất nhà nớc của cơ quan quản lígiáo dục cấp trên (Bộ, Sở, Phòng giáo dục) đối với các hoạt động dạy và học ở các
đơn vị giáo dục cơ sở Thanh tra chuyên môn bao gồm : Thanh tra chất l ợng giảngdạy, trình độ của giáo viên và thanh tra việc học cùng kết quả học tập, rèn luyện củahọc sinh
1.2.3 Biện pháp quản lý hoạt động thanh tra chuyên môn
1.2.3.1 Biện pháp quản lí
Biện pháp quản lí là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể củacông tác quản lí nhằm đạt đợc mục tiêu quản lí
Các biện pháp quản lí nhằm đạt tới mục tiêu :
- Quản lí công việc có năng suất
- Quản lí công việc có chất lợng
- Quản lí công việc có hiệu quả
Trong quản lí giáo dục, các biện pháp quản lí công tác thanh tra chuyên môn
có ý nghĩa rất quan trọng, nó tác động vào đối tợng quản lí bằng việc xem xét, đánhgiá, kết luận việc thực hiện quá trình dạy học; điều chỉnh quá trình dạy học đạt đếnmục tiêu đã định
1.2.3.2 Biện pháp quản lí hoạt động thanh tra chuyên môn
Biện pháp quản lí hoạt động thanh tra chuyên môn là cách làm, cách tổ chức,chỉ đạo công tác thanh tra chuyên môn của thủ trởng đơn vị với tổ chức thanh trachuyên ngành trực thuộc nhằm xác nhận và đánh giá khách quan hoạt động chuyênmôn của đơn vị, cá nhân; tác động đến hoạt động dạy và học của trờng học và độingũ giáo viên nhằm đảm bảo tốt việc chấp hành đờng lối chính sách của Đảng, phápluật của nhà nớc về giáo dục Quản lí tốt hoạt động thanh tra chuyên môn, Phònggiáo dục sẽ thu nhận đầy đủ, kịp thời những thông tin phản hồi từ cơ sở, từ đó cógiải pháp điều chỉnh (bằng các văn bản hớng dẫn chuyên môn - Quyết định quản lí)
Trang 11để các hoạt động chuyên môn tiến lên một bớc về chất Ngoài ra, thông qua côngtác thanh tra chuyên môn Phòng giáo dục sẽ "dự báo" khá chuẩn xác tình hình pháttriển giáo dục trong tơng lai trên địa bàn của mình
1.2.4 Vai trò của công tác thanh tra trong tiến trình quản lý
1.4.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của thanh tra giáo dục
1.4.1.1 Cơ sở lí luận :
Thanh tra giáo dục thực hiện chức năng kiểm tra trong tiến trình quản lí củanhà quản lí giáo dục Theo lí thuyết Xibecnêtic, hoạt động thanh tra giữ vai trò liên
hệ nghịch trong quá trình quản lí; nó giúp chủ thể quản lí điều khiển một cách tối u
hệ quản lí Do vậy, cơ sở lí luận của thanh tra giáo dục là tạo lập mối liên hệ thôngtin ngợc trong quản lí giáo dục, cung cấp những thông tin đã đợc xử lí, đánh giáchính xác để hệ quản lí điều chỉnh và hoạt động có hiệu quả hơn; đồng thời giúp cho
hệ bị quản lí tự điều chỉnh ý thức, hoạt động của mình
Sơ đồ 2 : Mối liên hệ của thông tin quản lí
b
a Mối liên hệ thông tin thuận
b Mối liên hệ thông tin ngợc ngoài
b' Mối liên hệ thông tin ngợc trong
Theo sơ đồ trên : b b' là nền tảng của sự điều chỉnh (do kiểm tra,thanh tra đem lại) gồm hai quá trình : Điều chỉnh của nhà quản lí và tự điều chỉnhcủa ngời dới quyền
Hệ thống phản hồi - Thanh tra giáo dục, đợc trình bày theo quan niệm toàndiện và hiện thực theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 3 : Vòng liên hệ ngợc của kiểm tra quản lí
Đây là hệ thống phản hồi đo lờng đầu ra của quá trình rồi đa vào hệ thốnghoặc đầu vào của hệ thống những tác động điều chỉnh để thu đợc kết quả mongmuốn Song, để thu đợc những thông tin có chất lợng (đúng, đủ, chính xác, kịp
Đo lờng kếtquẩ thực tế Kết quảthực tế
Kết quảmong muốn
Sự thực hiệncách điềuchỉnh
Chơng trìnhhoạt động
điều chỉnh
Phân tích các
nguyên nhân
sai lệch
Trang 12thời), hoạt động thanh tra còn cần dựa vào các cơ sở khoa học khác có liên quan vàcác phơng tiện khoa học kỹ thuật hỗ trợ ; đồng thời, phải dựa vào mục tiêu, nộidung, phơng pháp đào tạo các cấp học, bậc học, môn học và chuẩn đánh giá lao
động s phạm của giáo viên sẽ giúp thanh tra giáo dục có cơ sở khoa học để đánhgiá một cách xác thực
1.4.1.2 Cơ sở thực tiễn :
Thực hiện chức năng của mình với xã hội và do yêu cầu thực tiễn, hệ thốnggiáo dục quốc dân rộng lớn luôn vận động, phát triển không ngừng cả về qui mô, sốlợng và chất lợng giáo dục - đào tạo Trong hệ thống ấy, chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của những cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoặc tham gia lĩnh vực giáodục khác nhau thì khác nhau Để phát triển, các tổ chức, cá nhân này cần phải đợcxem xét, đánh giá, điều chỉnh, giúp đỡ thờng xuyên; đây chính là nhu cầu kháchquan, tự thân của hệ bị quản lí trong thực tiễn
Tiếp theo Pháp lệnh thanh tra năm ra đời1990, Bộ trởng Bộ Giáo dục - Đàotạo ban hành Quyết định số 478/QĐ ngày 11/3/1993 kèm theo qui chế tổ chức vàhoạt động của hệ thống thanh tra giáo dục; ngày 10/12/2002 Nghị định số 101/2002/NĐ-CP của Thủ tớng chính phủ ban hành về tổ chức và hoạt động của Thanh tragiáo dục là những văn bản có tính pháp qui đặt ra yêu cầu và tạo điều kiện để cácnhà quản lí phải tổ chức thanh tra các hoạt động, công việc, mối quan hệ và kết quảcủa đối tợng để đánh giá, phát hiện, điều chỉnh, giúp đỡ và phòng ngừa; trên cơ sở
đó rút kinh nghiệm quản lí điều hành đơn vị và đề xuất cải tiến cơ chế quản lí
1.4.2 Vị trí, chức năng của thanh tra giáo dục
1.4.2.1 Vị trí
Thanh tra giáo dục là chức năng đích thực của quản lí giáo dục, là khâu đặcbiệt quan trọng trong chu trình quản lí, đảm bảo tạo lập mối liên hệ ngợc thờngxuyên, kịp thời giúp ngời quản lí hình thành cơ chế điều chỉnh hớng đích trong quátrình quản lí Trong cơ cấu bộ máy, thanh tra giáo dục là hệ thống thanh tra chuyênngành, thực hiện quyền thanh tra Nhà nớc về giáo dục và đào tạo; là một trong ba bộphận hợp thành tổ chức quản lí Nhà nớc về giáo dục của Bộ giáo dục
Sơ đồ 3 : Tổ chức QLNN của Bộ Giáo dục - Đào tạo
Tổ chức QLNN của Bộ giáo dục và đào tạo
Trang 13Thanh tra giáo dục có chức năng chủ yếu là đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ
của đối tợng thanh tra; song, qua đó đồng thời đánh giá cả việc nghiên cứu, chỉ đạo
giúp cho công tác quản lí giáo dục của cấp trên ngày càng hoàn thiện, phù hợp Do
vậy, có thể nói thanh tra giáo dục là "sự nghiệp" của cán bộ quản lí giáo dục, là công
cụ sắc bén góp phần tăng cờng, nâng cao hiệu lực quản lí
Đối với đối tợng, thanh tra giáo dục tác động tới ý thức, hành vi con ngời,
nâng cao tinh thần trách nhiệm, động viên thúc đẩy việc thực hiện nhiệm vụ; uốn
nắn, giúp đỡ sửa chữa sai sót, khuyết điểm và tuyên truyền kinh nghiệm giáo dục
Thanh tra và đánh giá công bằng trong giáo dục - đào tạo sẽ dẫn tới việc tự
kiểm tra, đánh giá nghiêm túc, thờng xuyên của đối tợng
1.4.2.2 Chức năng của thanh tra giáo dục
Thanh tra giáo dục có những chức năng cơ bản sau :
+ Đánh giá : Đánh giá là phân tích, xác nhận giá trị thực trạng về mức độ
hoàn thành nhiệm vụ, chất lợng và hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, những
kinh nghiệm đợc hình thành ở thời điểm đang xét so với mục tiêu, kế hoạch hay
những chuẩn mực đã đợc xác lập Đánh giá bao gồm :
- Xác định những chuẩn mực
- Thiết kế hệ thông tin liên hệ ngợc
- Đo lờng thành tích đã đạt bằng cách so sánh thành tích đạt đợc với những
chuẩn mực đã xác định trong kế hoạch
+ Phát hiện : Thực hiện chức năng này, thanh tra giáo dục phát hiện ra những
mặt tốt để động viên, kích thích; đồng thời phát hiện ra những lệch lạc, sai sót, yếu
kém, những khó khăn trở ngại, những thất bại, những vấn đề nảy sinh tìm nguyên
nhân của những biểu hiện đó Phát hiện bao gồm :
- Phát hiện kịp thời những lệch lạc, sai sót và những gì cha đạt so với "chuẩn"
- Đo lờng mức độ của những sai lệch đó một cách chính xác và cụ thể
- Tìm nguyên nhân cả của thành công và thiếu sót
+ Điều chỉnh : Điều chỉnh là sửa đổi, sắp xếp lại (có thể loại bỏ ít nhiều)
ch-ơng trình, kế hoạch, những giải pháp quản lí cho phù hợp hơn để đa hệ quản lí đến
mục tiêu đã định Hành động điều chỉnh bao gồm :
- Hành động phát huy
- Hành động uốn nắn
- Hành động xử lí + Phòng ngừa : Bằng hoạt động của mình, thanh tra giáo dục có chức năng
phòng trớc không để (hoặc hạn chế) cái xấu, cái không hay trong giáo dục xảy ra
Việc thực hiện nhiệm vụ của đối t-ợng thanh tra
Trang 14+ Giúp đỡ : Thực hiện các chức năng trên, thanh tra giáo dục đã giúp đỡ các
đơn vị tập thể, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ đợc giao
Với vị trí, chức năng nêu trên, công tác thanh tra giáo dục thực sự là mắt xíchquan trọng trong tiến trình quản lí vì nó thể hiện vai trò của mình ở những mặt nổibật sau :
Thứ nhất, Thanh tra giáo dục đã góp phần tăng cờng pháp chế xã hội chủnghĩa Thực chất thanh tra giáo dục chính là việc cơ quan nhà nớc có thẩm quyềntiến hành kiểm tra việc thực hiện qui định pháp luật về giáo dục - đào tạo của các cơquan, tổ chức và cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực giáo dục -
đào tạo Hoạt đông thanh tra sẽ giúp các đối tợng đợc thanh tra nhận thức một cách
đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, nhận thức đợc vai trò quan trọng của chính sáchphát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay, từ đó sẽ hình thành ý thức tuân thủ qui
định pháp luật nói chung và những qui định của pháp luật về giáo dục đào tạo nóiriêng
Thứ hai, Thanh tra giáo dục góp phần nâng cao hiệu lực quản lí nhà nớc củacác cơ quan có thẩm quyền Công tác thanh tra giúp các cơ quan chức năng nhậnthức đúng và làm tròn vai trò, trách nhiệm đợc giao (bao gồm cả cơ quan có thẩmquyền về quản lí giáo dục và cơ quan có thẩm quyền về thanh tra giáo dục)
Thứ ba, Thanh tra giáo dục nâng cao năng lực quản lí cho ngời đứng đầu cáccơ sở giáo dục Quá trình thanh tra đã giúp ngời đứng đầu cơ sở giáo dục nhận thức
rõ hơn những u, khuyết điểm của đơn vị và của bản thân trong công tác quản lí; gópphần thực hiện tốt các yêu cầu giáo dục - đào tạo đợc giao theo chơng trình kế hoạchcủa cơ quan quản lí nhà nớc cấp trên Đồng thời có thể kiến nghị với cấp có thẩmquyền nhằm điều chỉnh, bổ sung chủ trơng, biện pháp đã đa ra hoặc đáp ứng yêu cầucấp bách của cơ sở
Thứ t, Thông qua công tác thanh tra giáo dục, những vi phạm, thiếu sót kịpthời đợc phát hiện, khắc phục và xử lí nghiêm minh theo đúng qui định của phápluật Việc khắc phục và xử lí các vi phạm sẽ loại bỏ những nhân tố tiêu cực gópphần thanh lọc, chấn chỉnh hoạt động của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt
động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lợng giáodục - đào tạo
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, để làm tốt mục tiêu đặt ra trong Chiến lợcphát triển giáo dục 2001 - 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28-12-2001 của Thủ tớng Chính phủ) thì Nhà nớc cần tăng cờng hơn nữacông tác quản lí chung trong đó có hoạt động thanh tra giáo dục
1.2.5 Phòng giáo dục huyện và công tác Thanh tra chuyên môn
Trang 15dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nớc trong các lĩnh vực giáo dục và đào
tạo.
Để cụ thể hoá chức năng và nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo, tại Thông t
liên tịch số 35/2008/ttlt-bgd&đt-bnv ngày 14/7/2008 của Bộ GD&ĐT và Bộ
Nội vụ đã chỉ rõ: Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân cấp huyện, có chức năng tham mu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực
hiện chức năng quản lý nhà nớc trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm:
mục tiêu, chơng trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu
chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị tr ờng họcvà đồ
chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, đảm bảo chất lợng giáo dục
và đào tạo
1.2.5.2 Cơ cấu, tổ chức thanh tra giáo dục huyện
Theo Điều 36 Hiến pháp năm 1992 (đợc sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Điều
13 Luật giáo dục năm 2005, Nhà nớc thống nhất quản lí hệ thống giáo dục quốc dân
về mục tiêu, chơng trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, qui chế
thi cử và hệ thống văn bằng v v Nh vậy, Nhà nớc giao cho Bộ giáo dục và Đào tạo
thực hiện chức năng quản lí chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo Hệ thống
quản lí nhà nớc về giáo dục và đào tạo đợc tổ chức từ Trung ơng đến địa phơng,
trong đó có cơ quan thanh tra, kiểm tra giáo dục - đào tạo cũng đợc tổ chức và sắp
xếp tơng ứng
Hệ thống thanh tra giáo dục (theo Điều 6 - Nghị định Chính phủ số
101/2002/NĐ-CP ngày 110/12/2002) bao gồm :
- Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Thanh tra Bộ)
- Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Thanh tra Sở)
- Hoạt động thanh tra ở cấp huyện do Trởng phòng Giáo dục và Đào tạo trực
tiếp phụ trách và theo sự chỉ đạo nghiệp vụ của Thanh tra Sở
Nh vậy hệ thống thanh tra giáo dục gồm 3 cấp : Bộ, Sở và Phòng giáo dục và
đào tạo Thanh tra Phòng giáo dục và đào tạo tuy không có tổ chức thanh tra nhng
có chức năng thanh tra nh một cơ quan quản lí nhà nớc; là cấp cuối cùng trong hệ
thống thanh tra giáo dục nên có rất nhiều lợi thế trong công tác thanh tra chuyên
Trang 16Tổ chức thanh tra Phòng giáo dục do Trởng phòng giáo dục trực tiếp phụtrách và theo sự chỉ đạo nghiệp vụ của Thanh tra Sở; đợc Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo bổ nhiệm bao gồm các thành phần sau :
- Các cán bộ chỉ đạo chuyên môn của Phòng giáo dục - Đào tạo, vừa chỉ đạochuyên môn, vừa là thanh tra viên chuyên ngành
- Các thanh tra viên kiêm nhiệm với danh nghĩa là cộng tác viên thanh tra,gồm các cán bộ quản lí, giáo viên giỏi ở các nhà trờng
- Các cán bộ nghiệp vụ khác đợc huy động theo tính chất các đợt thanh tra
Số lợng thanh tra viên chuyên ngành và thanh tra viên kiêm nhiệm đợc bổnhiệm (5 năm một lần) tơng đơng 1/5 số lợng cán bộ, giáo viên trong huyện Với sốlợng này, số lợt giáo viên và các nhà trờng đợc thanh tra toàn diện hàng năm đủ vớiqui định hiện hành
1.2.5.3 Nhiệm vụ, thẩm quyền của thanh tra Phòng giáo dục huyện
Phơng châm hoạt động của thanh tra là : Quản lý Nhà nớc đến đâu, thanh tra,kiểm tra đến đó; do vậy, nhiệm vụ của thanh tra Phòng giáo dục huyện phải bám sátmục tiêu quản lý của Phòng để thanh tra, kiểm tra Hệ thống mục tiêu của Phònggiáo dục huyện đợc mô hình hoá nh sau :
Thanh tra
Phòng GD&ĐT
Trang 17Sơ đồ 6 : Hệ thống mục tiêu quản lý của Phòng giáo dục huyện
Căn cứ vào hệ thống mục tiêu của Phòng giáo dục, tổ chức của thanh traPhòng giáo dục đợc phân công nh sau :
+ Theo qui định, các cán bộ chuyên môn của phòng giáo dục đều là cán bộthanh tra Cán bộ phụ trách ngành học, bậc học nào là ngời phụ trách thanh trachính của ngành học, bậc học đó Nhiệm vụ chính của họ nh sau :
- Xây dựng kế hoạch thanh tra các đơn vị, cá nhân thuộc bậc học mình phụtrách (theo mục tiêu chung), trên cơ sở nắm chắc tình hình chung và chất lợng giáodục của các đơn vị, cá nhân trong phạm vi quản lí
- Kiểm tra chất lợng thanh tra của các thanh tra viên kiêm nhiệm (thông quakết quả thanh tra giáo viên mà các thanh tra viên đó phụ trách) để rút kinh nghiệm
và tự điều chỉnh hệ quản lí
+ Trong các thanh tra viên của phòng giáo dục, cử một thanh tra viên chuyênngành thờng trực thanh tra để giúp trởng phòng xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch thanh tra Nhiệm vụ cụ thể là :
- Xây dựng kế hoạch thanh tra chung của phòng
kế hoạch phát triển sự nghiệp GD - ĐT
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục ở các cơ
sở giáo dục
Chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý tài chính ở các cơ
sở giáo dục
Chỉ đạo công tác tổ chức cán
bộ, xây dựng đội ngũ và các
đoàn thể ở trờng
học
Thanh tra - kiểm tra
Trang 18- Tổ chức việc thực hiện những cuộc thanh tra chung
- Theo dõi hoạt động thanh tra của các bậc học
- Quản lí hồ sơ thanh tra các đơn vị, cá nhân
- Xây dựng đội ngũ thanh tra viên kiêm nhiệm : Lựa chọn để bổ nhiệm haytái bổ nhiệm, tổ chức tập huấn, theo dõi việc thực hiện chế độ chính sách
- Giúp trởng phòng theo dõi việc giải quyết khiếu tố, khiếu nại
1.2.5.4 Nhiệm vụ của thanh tra Phòng Giáo dục:
Căn cứ theo Nghị định 85/2006/NĐ-CP của Chính phủ, nhiệm vụ của thanhtra Phòng giáo dục gồm :
- Thanh tra việc thi hành pháp luật về giáo dục của các đơn vị, cá nhân trên
địa bàn huyện
- Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chơng trình, nội dung, phơngpháp giáo dục, qui chế chuyên môn; qui chế thi cử, cấp văn bằng chứng chỉ; việcthực hiện các qui định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất lợng giáo dục ở các cơ sởgiáo dục trên địa bàn huyện
- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực giáo dục theoqui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
- Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về giáo dục; đề nghịsửa đổi , bổ sung các chính sách và qui định của Nhà nớc về giáo dục
1.2.5.5 Thẩm quyền của thanh tra Phòng giáo dục huyện
Thanh tra Phòng Giáo dục - Đào tạo quận huyện có thẩm quyền sau :
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về giáo dục và đàotạo của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan đếnlĩnh vực giáo dục - đào tạo thuộc phạm vi quản lí nhà nớc của Phòng Giáo dục - Đàotạo
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển, qui mô đào tạo, việcbảo đảm các điều kiện về giáo viên và cơ sở vật chất của các đơn vị, cơ quan, tổchức và cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực giáo dục - đào tạothuộc phạm vi quản lí nhà nớc của Phòng Giáo dục - Đào tạo
- Thanh tra, kiểm tra toàn bộ các vấn đề thực hiện chính sách, pháp luật,nhiệm vụ và kế hoạch đợc giao của các trờng và các cơ sở trục thuộc Phòng
- Định kỳ thanh tra đánh giá giáo viên ở các trờng trực thuộc Phòng Giáo dục
- Đào tạo, chủ yếu là trờng phổ thông, mẫu giáo
Trang 19- Tiến hành thanh tra trên phạm vi địa bàn do mình quản lí hoạt động của các
tổ chức, cá nhân hoạt động đa công dân Việt Nam đi đào tạo ở nớc ngoài
1.2.5.6 Nội dung công tác thanh tra giáo dục tiểu học của Phòng giáo dục huyện
Căn cứ Thông t 13/TT-GD&ĐT ngày 12/9/1994 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc hớng dẫn tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục tiểu học theo qui chế banhành tại Quyết định 478/QĐ ngày 11/3/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nội dungthanh tra của Phòng giáo dục bao gồm :
- Thanh tra các trờng học trong phạm vi quản lí trên địa bàn huyện
- Thanh tra giáo viên
- Thanh tra giáo dục trên địa bàn Xã, Phờng
- Thanh tra các trờng, các cơ sở không trực thuộc mà chỉ thuộc quyền quản línhà nớc của Phòng giáo dục
- Thanh tra các chuyên đề, các mặt khác trong hoạt động quản lí giáo dục :
+ Thanh tra thi+ Thanh tra việc dạy thêm học thêm + Thanh tra việc thực hiện các khoản thu trong nhà trờng + Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo
Nh vậy: Thanh tra giáo dục tiểu học là kiểm tra có tính chất nhà nớc củaPhòng giáo dục đào tạo đối với các đơn vị, cá nhân trong phạm vi quản lí của mình
về việc thực hiện chủ trơng, chính sách, chế độ, các qui định của Nhà nớc và củangành trong việc thực hiện Luật phổ cập giáo dục tiểu học, định kỳ thanh tra cácgiáo viên tiểu học, thanh tra các hoạt động giáo dục, dạy và học ở các trờng và côngtác quản lí của hiệu trởng; tổ chức đánh giá kết quả dạy và học, giúp đỡ các trờng,các giáo viên, cải tiến công tác giáo dục giảng dạy, duy trì kỉ cơng nền nếp dạy vàhọc ở bậc học tiểu học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của giáo viên, học sinh vànhân dân trong phạm vi giáo dục tiểu học
Nội dung thanh tra giáo dục tiểu học của thanh tra phòng giáo dục huyện :
- Thanh tra việc thực hiện Luật phổ cập giáo dục tiểu học
- Thanh tra trờng tiểu học
- Thanh tra giáo viên tiểu học
- Thanh tra công tác quản lí của hiệu trởng
- Thanh tra công tác quản lí của UBND xã, phờng đối với sự nghiệp phát triểngiáo dục ở địa phơng
- Thanh tra khiếu tố
1.2.5.7 Nội dung, phơng pháp thanh tra chuyên môn tiểu học của Phòng giáo dục :
Thanh tra chuyên môn tiểu học bao gồm : Thanh tra công tác giảng dạy vàgiáo dục của giáo viên và thanh tra hoạt động học tập của học sinh tiểu học
* Thanh tra công tác giảng dạy và giáo dục của giáo viên tiểu học căn cứ vào bốn mặt chủ yếu sau :
- Trình độ khoa học, kiến thức văn hoá và tay nghề s phạm
Trang 20- Thực hiện qui chế chuyên môn và kỷ cơng, nền nếp (soạn bài, lên lớp, chấmbài, hớng dẫn học sinh và sử dụng phơng tiện dạy học ); công tác bồi dỡng và tựbồi dỡng
- Kết quả giảng dạy, giáo dục
- Tham gia công tác khác (công tác chủ nhiệm, các hoạt động đoàn thể )
* Thanh tra hoạt động học và kết quả học tập của học sinh tiểu học căn cứ vào ba mặt chủ yếu :
- Về tri thức : Việc kiểm tra và đánh giá học sinh dựa vào kết quả học tập các
môn học (9 môn; riêng lớp 1 đến lớp 3 là 6 môn) Mục tiêu của giáo dục tri thức bậctiểu học là
+ Có kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, tính toán theo "Chuẩn kiến thức kĩ năng".+ Có hiểu biết về con ngời, xã hội, môi trờng sống phù hợp với lứa tuổi + Có kỹ năng, thói quen bảo vệ sức khoẻ, rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinhcá nhân và nơi công cộng
+ Có trình độ thẩm mĩ, biết cảm thụ cái đẹp về âm thanh, cảnh vật, mầu sắc
và ngôn ngữ có văn hoá
- Về nhân cách : Khi kiểm tra đánh giá hạnh kiểm học sinh chính là xem xét
về mặt tâm t, tình cảm, t tởng và đạo đức của học sinh tiểu học Mục tiêu của giáodục nhân cách học sinh tiểu học là :
+ Yêu quê hơng, đất nớc; hoà bình và hữu nghị, không phân biệt chủng tộc + Hiếu thảo với ông bà cha mẹ, yêu quí anh chị em
+ Kính trọng thầy cô giáo, lễ phép với ngời lớn
+ Giúp đỡ bạn bè và các em nhỏ
+ Có lòng tự tin, hồn nhiên; tôn trọng kỉ luật
+ Trung thực; có ý thức tự phục vụ; có thái độ hợp tác
+ Có ý thức tiết kiệm, yêu quí lao động và tôn trọng các giá trị lao động + Tôn trọng và thực hiện tốt các nội qui trờng học và nơi công cộng
- Về kỹ năng :
+ Rèn luyện đôi tay khéo léo (sử dụng tơng đối thành thạo các đồ dùng, công
cụ lao động gia đình, phơng tiện học tập )
+ Giúp gia đình những công việc phù hợp
* Nội dung : Nội dung thanh tra công tác giảng dạy và giáo dục của giáo viên tiểu
học bao gồm kiểm tra và đánh giá giáo viên về các mặt :
- Trình độ nghiệp vụ (tay nghề) :
+ Trình độ về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần xây dựng cho học sinh thểhiện qua việc giảng dạy
+ Trình độ vận dụng phơng pháp giảng dạy và giáo dục (thể hiện chủ yếutrên lớp mà thanh tra viên dự) Đối với giáo viên tiểu học nhấn mạnh đến phong tháigiáo viên khi giao tiếp với học sinh qua giờ dạy
- Thực hiện qui chế chuyên môn :
+ Thực hiện chơng trình, kế hoạch, giảng dạy, giáo dục
Trang 21+ Thực hiện các yêu cầu về soạn bài theo qui định
+ Kiểm tra và chấm bài, quan tâm giúp đỡ các đối tợng học sinh
+ Bảo đảm các yêu cầu về hồ sơ giáo viên theo qui định
+ ý thức, kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có và làm mới
+ Bồi dỡng kiến thức văn hoá, nghiệp vụ theo kế hoạch của các cấp quản lígiáo dục
- Kết quả giảng dạy, giáo dục :
+ Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh qua các lần kiểm tra chung trớc đó (hoặcnăm học trớc)
+ Kết quả kiểm tra trực tiếp của thanh tra viên
- Việc thực hiện công tác khác (có thể sử dụng kết quả kiểm tra của hiệu ởng nhà trờng) :
tr-+ Công tác chủ nhiệm lớp (nếu có)
+ Tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh (đặc biệt là lớp mình phụ trách) + Thực hiện các công tác khác đợc phân công
* Phơng pháp :
Để tiến hành thanh tra công tác giảng dạy, giáo dục của giáo viên tiểu học
đúng trình tự, thu nhận đợc thông tin khách quan về đối tợng thanh tra; thông thờngthanh tra viên sử dụng các phơng pháp cơ bản sau :
+ Phơng pháp quan sát :
Quan sát là phơng pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện ợng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con ngời) trong những hoàn cảnh tự nhiênkhác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trng cho quá trình diễnbiến của sự kiện, hiện tợng, quá trình đó Quan sát đem lại cho thanh tra viên nhữngtài liệu cụ thể, cảm tính trực quan, song có ý nghĩa rất thiết thực trong thanh tra giáodục
t-Một số yêu cầu khi sử dụng phơng pháp quan sát :
- Xác định rõ đối tợng quan sát; tiến hành quan sát trong điều kiện tự nhiêncủa đối tợng
- Xác định rõ mục đích, nhiệm vụ quan sát; thực hiện đúng kế hoạch quansát
- Ghi chép, sao chụp kết quả quan sát (tốc ký, chụp ảnh, quay camera )
+ Phơng pháp phân tích, tổng hợp :
Là phơng pháp thu nhận thông tin từ việc nghiên cứu các văn bản, tài liệu cóliên quan đến công tác quản lí của đơn vị, cá nhân cần thanh tra (VD : kết quả côngtác, chất lợng và hiệu quả quá trình giảng dạy, giáo dục) để phân tích, đánh giá về
đối tợng đó
Khi phân tích tài liệu, văn bản cần chú ý nội dung, bố cục, sự tuân thủ mẫuhoá văn bản, chỉ thị về quản lí tài liệu thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Phơng pháp kiểm tra :
Trang 22Là cách thức đo lờng chất lợng - kết quả công việc đợc giao; từ đó để uốnnắn, điều chỉnh Các hình thức kiểm tra kết quả giảng dạy, giáo dục học sinh chủyếu thông qua dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo án, dự các hoạt động giáo dục khác và hỏi
đáp về kiến thức cơ bản, những tình huống s phạm trong giảng dạy, giáo dục Kiểmtra giáo viên tiẻu học còn thông qua việc kiểm tra chất lợng giáo dục học sinh - sảnphẩm, kết quả công việc đợc giao của giáo viên cần thanh tra
+ Phơng pháp điều tra :
Là phơng pháp dùng những câu hỏi (hoặc bài toán) nhất loạt đặt ra cho một
số lớn ngời nhằm thu đợc những ý kiến chủ quan của họ về vấn đề nào đó (giáoviên nào đó) Phơng pháp điều tra có nhiều loại : Điều tra bằng trò chuyện, điều trabằng phiếu (Anket), điều tra bằng trắc nghiệm (Test) Tuỳ từng điều kiện, đối tợng,nội dung thanh tra mà lựa chọn phơng pháp và cách thức phối hợp các phơng pháp
điều tra cho phù hợp, đạt kết quả
+ Phơng pháp tham dự các hoạt động cụ thể :
Thanh tra viên cần dự các sinh hoạt, hoạt động trong và ngoài lớp, ngoài ờng để thu nhận đợc các thông tin cần thiết phục vụ yêu cầu thanh tra Thông quaviệc tham dự các hoạt động, thanh tra viên đối chiếu thông tin thu đợc và so sánh vớikết quả thu đợc bằng các phơng pháp khác nhau với thực tế để có đợc sự nhận xét,kết luận chính xác, khách quan
tr-Ngoài các phơng pháp cơ bản trên, ngày nay trong thanh tra giáo dục còn sửdụng một số yếu tố của các phơng pháp khác nh thống kê, xác xuất, logic học (phântích tổng hợp, qui nạp, suy diễn ) Các phơng pháp trình bày ở trên cần đợc cácthanh tra viên sử dụng một cách linh hoạt và sáng tạo trong hoạt động thanh tra ;không có phơng pháp nào là vạn năng, chiếm vị trí độc tôn - Mỗi phơng pháp đều cóchỗ mạnh yếu đối với đối tợng, tình huống cụ thể và đặc điểm cá nhân của thanh traviên sử dụng chúng
Trình độ hoàn thiện và mức độ hiệu quả của việc lựa chọn, vận dụng các ph
-ơng pháp thanh tra giáo dục còn phụ thuộc vào mức độ phù hợp của chúng vớinhững cơ sở khoa học, trình độ phát triển của đối tợng thanh tra; đặc biệt phù hợp vàthể hiện rõ các nguyên tắc chỉ đạo hoạt động thanh tra giáo dục - Nguyên tắc thanhtra giáo dục là những t tởng chỉ đạo, luận điểm cơ bản qui định việc lựa chọn nộidung, phơng pháp, phơng tiện và hình thức tổ chức TTGD phù hợp Đó là những trithức mang tính chất chuẩn mực đợc tổng kết từ thực tiễn TTGD, có tính khách quan,
là chỗ dựa đáng tin cậy về lí luận, giúp thanh tra viên định hớng đúng đắn tronghoàn cảnh phức tạp luôn biến đổi để tự mình giải quyết các vấn đề trong các tìnhhuống cụ thể, đa dạng; đồng thời biết tổ chức một cách khoa học hoạt động TTGDnhằm đạt kết quả tối u
*Nội dung, phơng pháp thanh tra hoạt động học tập của học sinh tiểu học :
- Nội dung
Trang 23Kết quả thanh tra học sinh là căn cứ, cơ sở chủ yếu để đánh giá giáo viên, ờng học Nội dung thanh tra học sinh bao gồm các mặt :
tr-+ Nền nếp, ý thức, thái độ học tập
+ Kết quả học tập và rèn luyện các mặt của học sinh
+Trình độ đợc giáo dục và rèn luyện của học sinh tiểu học
- Phơng pháp
Để thu nhận đợc thông tin chính xác trong thanh tra học sinh, thông thờngthanh tra viên sử dụng chủ yếu các phơng pháp sau :
+ Kiểm tra viết ở một vài lớp (mỗi bài kiểm tra không quá 20 phút) theo
"Chuẩn kiến thức kỹ năng" của Bộ
+ Kiểm tra xác suất ở nhiều lớp (mỗi lớp một số học sinh) với tổng số họcsinh tơng đơng một lớp học Thanh tra viên trực tiếp tổ chức cho học sinh làm bài
l-1.2.5.8 Các nội dung quản lý khác có liên quan đến quản lý hoạt động Thanh tra
chuyên môn tiểu học của Phòng Giáo dụcvà Đào tạo :
Để công tác thanh tra chuyên môn tiểu học có nền nếp, chất lợng và có tácdụng thúc đẩy các hoạt động quản lí ở các đơn vị trờng học nhằm nâng cao chất l-ợng giáo dục toàn diện học sinh; trong phạm vi quản lí của mình, Phòng giáo dụccần quản lí tốt các nội dung có liên quan sau :
* Công tác quản lí của quản lí :
- Quản lí công tác lập kế hoạch thanh tra chuyên môn tiểu học hàng năm
- Quản lí công tác tổ chức thực hiện việc thanh tra chuyên môn tiểu học
- Quản lí công tác chỉ đạo hoạt động thanh tra chuyên môn tiểu học
- Quản lí công tác kiểm tra hoạt động thanh tra chuyên môn tiểu học
* Công tác quản lí các phơng tiện phục vụ hoạt động thanh tra chuyên môntiểu học :
- Cung cấp đủ bộ công cụ chuẩn cho các thanh tra viên (các văn bản phápluật hiện hành; chuẩn các tiêu chí đánh giá )
- Trang cấp đủ, kịp thời các ấn phẩm phục vụ các cuộc thanh tra
- Thanh toán kịp thời chế độ bồi dỡng thanh tra toàn diện giáo viên tiểu học
- Bảo quản các loại hồ sơ thanh tra chuyên môn
* Công tác quản lí nghiệp vụ thanh tra chuyên môn tiểu học :
- Công tác bồi dỡng đội ngũ thanh tra viên tiểu học về kiến thức, phơng pháp,
kỹ thuật kiểm tra chuyên môn giáo viên, học sinh
- Bồi dỡng kỹ năng đánh giá cho các thanh tra viên tiểu học
- Trình tự và hành tự hồ sơ các cuộc thanh tra chuyên môn
Trang 24* Công tác quản lí tài chính, phơng tiện phục vụ thanh tra chuyên môn tiểuhọc
Sử dụng đúng mục đích nguồn tài chính chi cho hoạt động thanh tra giáo viêntiểu học đợc qui định; bảo quản và sử dụng có hiệu quả các phơng tiện (nếu có)phục vụ hoạt động thanh tra chuyên môn tiểu học nói riêng, hoạt động thanh tra nóichung
Chơng 2 : Thực trạng các biện pháp quản lý của Phòng giáo dục và
Đào tạo huyện nga Sơn đối với công tác Thanh tra
chuyên môn tiểu học.
2.1 Khái quát về huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Bản đồ hành chính huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Nga Sơn.
* Điều kiện tự nhiên
Huyện Nga Sơn ở về phía Đông - Bắc tỉnh Thanh Hoá, cách tỉnh lỵ 42 km theoquốc lộ 1A rẽ sang quốc lộ 10 từ thị xã Bỉm Sơn xuống huyện lỵ (tức Thị Trấn NgaSơn) Là một huyện thuộc vùng ven biển Thanh Hoá, Nga Sơn nằm ở toạ độ địa lý là
19056’ 30”đến 2003’45’’ vĩ Bắc và 105034’30” đến 10603’10” kinh đông; phía Bắc giáp
Trang 25tỉnh Ninh Bình và thị xã Bỉm Sơn, phía Nam giáp huyện Hậu Lộc, phía Đông giápBiển, phía Tây giáp huyện Hà Trung Huyện Nga Sơn gồm 26 xã và 1 Thị Trấn.
- Diện tích tự nhiên: 158,109 Km2, bờ biển dài 20km
- Số dân là : 150.078 ngời ; mật độ dân số là 949 ngời/Km2
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là : 0,73 % năm
- Thu nhập bình quân đầu ngời là: 4,1 triệu đồng /ngời/năm
* Tình hình kinh tế.
Địa hình Nga Sơn đợc kiến tạo theo dạng sóng tạo thành 3 vùng rõ rệt: vùng
đồng chiêm, vùng đồng màu và ven biển Vùng ven biển với nghề trồng cói, dệtchiếu và đánh bắt hải sản; vùng đồng bằng chủ yếu là trồng các loại cây hoa màu,chăn nuôi và dịch vụ; vùng chiêm trũng chủ yếu là trồng lúa nớc… Vì vậy, nền kinh Vì vậy, nền kinh
tế của huyện có thể phân chia theo cơ cấu ngành nghề gồm ba vùng kinh tế, đó là:
Vùng chiêm trũng gồm 7 xã, chủ yếu là trồng lúa nớc, bên cạnh đó là một số
cây hoa màu và chăn nuôi gia cầm… Vì vậy, nền kinh Chủ yếu các xã nằm ở phía tây của huyện giápvới huyện Hà Trung và ven các con sông Hoạt và sông Báo Văn Nhìn chung, đờisống của nhân dân vùng này tơng đối khó khăn kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào thờitiết
Vùng đồng bằng gồm 11 xã và 1 Thị Trấn, chủ yếu là trồng các loại cây hoa
màu, dịch vụ và chăn nuôi Nơi đây có nhiều thuận lợi, có trung tâm huyện, giaothông đi lại thuận lợi, đất đai phì nhiêu, vì vậy đời sống nhân dân t ơng đối ổn định,mặt bằng dân trí cao
Vùng ven biển gồm 8 xã, chủ yếu là trồng cói, sản xuất các mặt hàng thủ công
từ cây cói và đánh bắt hải sản… Vì vậy, nền kinhtrong đó cây cói với nghề dệt chiếu và các sản phẩm
từ cây cói trở thành sản phẩm chủ yếu của nhân dân vùng này Đa số là ngời theo
đạo Thiên chúa giáo nên trình độ dân trí còn thấp Trớc khi hệ thống các nớc XHCN
ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, các sản phẩm từ cây cói đợc xuất khẩu mang lạinguồn thu nhập lớn, nhng sau đó một thời gian dài không còn thị trờng tiêu thụ thì
đời sống nhân dân lại trở nên khó khăn
Các nghề đánh bắt hải sản, dịch vụ đã góp phần khắc phục những khó khăn Cho
đến những năm gần đây sản phẩm từ cây cói đã tìm đợc thị trờng trên thế giới, nghềdệt chiếu, đan thảm… Vì vậy, nền kinh ợc hồi phục, cùng với nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải đsản ngày càng phát triển đã đem lại nguồn thu nhập, cải thiện đời sống cho nhândân
Nhìn chung tình hình kinh tế của huyện Nga Sơn đã có nhiều chuyển biến, đặcbiệt trong những năm gần đây Đời sống của nhân dân từng bớc đợc ổn định
* Tình hình văn hoá, xã hội
Nga Sơn là huyện ven biển có điều kiện tốt để phát triển kinh tế, do vậy dân c
đông đúc Thành phần dân c chủ yếu là nông dân với nghề trồng lúa, cây hoa mầu
và cây cói Số còn lại là những tiểu thơng sống ở thị trấn, các thị tứ, ven sông và cửabiển có điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi buôn bán Tôn giáo và tín ngỡng ởhuyện Nga Sơn phong phú và đa dạng đợc phân bố tơng đối rõ ràng ở các xã vùng
Trang 26ven biển có tới 90% đồng bào theo đạo Thiên chúa nh các xã Nga Liên, Nga Thái,Nga Phú, Nga Thanh, Nga Tiến, Nga Tân, Nga Điền với 7 nhà thờ xứ và 44 họ
đạo Nga Sơn cũng là huyện có đồng bào theo đạo Thiên chúa nhiều nhất của tỉnhThanh Hoá Phần lớn các xã còn lại nhân dân theo đạo Phật và các tín ngỡng dângian nh thờ cúng tổ tiên, thờ thành Hoàng làng và các nhân vật anh hùng của quê h-
ơng đất nớc nh: Bà Lê Thị Hoa ở Nga Thiện, Thám Hoa Mai Anh Tuấn ở NgaThạch Dù có sự khác nhau về mặt tôn giáo, nhng nhân dân trong huyện đều cóquan hệ gắn bó đoàn kết, đây là điều kiện thuận lợi cho huyện Nga Sơn phát triển vềmọi mặt, trong đó có giáo dục và đào tạo
Nga Sơn cũng là miền quê nổi tiếng với những huyền thoại, những danh lamthắng cảnh và di tích lịch sử nh sự tích quả da hấu, động Từ Thức, cửa Thần Phù,
đền thờ bà Lê Thị Hoa, căn cứ cuộc khởi nghĩa Ba Đình Con ngời Nga Sơn giàutruyền thống cách mạng, có lòng yêu nớc nồng nàn, tinh thần lao động sáng tạo.Truyền thống lịch sử lâu dài chống ngoại xâm, chế ngự thiên nhiên, xây dựng quê h-
ơng càng đựợc hun đúc và nhân lên khi Đảng Cộng Sản Việt Nam và Đảng bộ huyệnNga Sơn đợc thành lập Đảng bộ huyện Nga Sơn đã lãnh đạo nhân dân trong huyệnvợt qua nhiều khó khăn thử thách, cùng với nhân dân cả nớc đánh thắng hai kẻ thù làthực dân Pháp và đế quốc Mỹ Biết bao ngời con của quê hơng đã đóng góp côngsức và máu xơng của mình vào sự nghiệp giải phóng dân tộc
Với những đóng góp to lớn trong các cuộc kháng chiến và những thành tíchtrong bảo vệ thành quả cách mạng, giữ gìn an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hộitrong giai đoạn cách mạng Năm 2004 Đảng bộ và nhân dân Huyện Nga Sơn đã vinh
dự đợc Nhà nớc phong tặng danh hiệu cao quý: " Đơn vị anh hùng các lực lợng vũ
trang nhân dân"; đã đợc nhận cờ thi đua của Chính phủ; nhiều Huân chơng các hạng
và bằng khen các cấp [Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX]
Nga Sơn là một miền quê truyền thống hiếu học đã sản sinh ra nhiều nhân tàitrong đờng khoa sử có tiếng vang trong cả nớc ở thời phong kiến có 6 ngời đỗ đạikhoa (Tiến sĩ, Phó bảng) nh Mai Duy Trinh, Mai Thế Chuẩn, Mai Anh Tuấn,Nguyễn Giới, Mai Duyên, Mai Hữu Dụng Chính từng lớp nho sĩ này đã làm rạngdanh cho làng, xã, dòng họ và gia đình, tạo dựng truyền thống hiếu học, trọng học ở
địa phơng
2.1.2 Khái quát về giáo dục ở huyện Nga Sơn.
2.1.2.1 Quá trình phát triển nền giáo dục huyện Nga Sơn.
Cách mạng tháng 8/1945 giành thắng lợi, nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra
đời, đánh dấu một bớc ngoặt mới cho đất nớc, trong đó có nền giáo dục nớc nhà
ở Thanh Hoá, sau khi giành đợc chính quyền, ngày 25- 9- 1945, Uỷ ban nhândân lâm thời tỉnh gửi quyết định cho Uỷ ban nhân dân lâm thời các huyện, phủ yêucầu bàn giao lại trờng cho Nha học chính, để chuẩn bị các điều kiện cho việc khaigiảng năm học mới Đồng thời, uỷ ban lâm thời các cấp nhanh chóng triển khai xâydựng đội ngũ lãnh đạo ngành thực hiện công tác diệt giặc dốt và xây dựng lại hệthống trờng lớp phổ thông trong toàn tỉnh Trong bối cảnh ấy, Ban bình dân học vụ
Trang 27huyện Nga Sơn ra đời Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, nhng giáo dục phổ thôngcũng không ngừng lớn mạnh Ban đầu toàn huyện có 8 trờng sơ học từ lớp 3 đến lớp
5 hoạt động còn rời rạc, nhng đến năm 1947 tất cả các thôn đều có lớp học vỡ lòng,
cứ 2 đến 3 xã có 1 lớp phổ thông từ lớp 1 đến lớp 4 Tháng 11 năm 1946, Đảng bộNga Sơn đợc thành lập Cuối năm 1947, Huyện ủy quyết định giao cho các đồng chíLại Văn Tấn, Chủ tịch huyện; Mai Văn Cầu, Thờng vụ Huyện uỷ phụ trách dân vận;Mai Văn Luân, ủy viên th kí ủy ban; Phạm Ngọc Thái, th kí tòa soạn báo “chốnggiặc” của Ty thông tin tuyên truyền và Hội văn hóa kháng chiến Thanh Hóa vềnghiên cứu tổ chức và xin mở trờng Trung học t thục
Sau ngày hòa bình lập lại ở miền Bắc (năm 1954), những năm đầu tình hình kinh
tế chính trị xã hội Nga Sơn gặp nhiều khó khăn do ảnh hởng của việc cỡng ép giáodân di c, ảnh hởng nạn đói, cải cách ruộng đất… Vì vậy, nền kinh Đến năm 1956 tình hình dần ổn
định Do nhu cầu phát triển giáo dục của huyện nhà, dới sự chỉ đạo của ngành Giáodục Thanh Hóa, các địa phơng bắt đầu chấn chỉnh lại phong trào học vỡ lòng, củng
cố cấp I, tập trung trờng cấp II thành trờng lớn
Trong thời kì giặc Mỹ leo thang đánh phá miền Bắc, nhiều giáo viên, học sinhcủa trờng đã lên đờng ra mặt trận, đóng góp trí tuệ sức lực cho cuộc kháng chiến.Mặc dù phải tập trung sức ngời, sức của cho cuộc kháng chiến nhng Huyện ủy, uỷban nhân dân huyện Nga Sơn vẫn rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, thờng xuyênyêu cầu kiểm tra số lợng và chất lợng giáo dục ở những vùng bị đánh phá, thực hiệnchủ trơng chia lớp, chia giáo viên dạy làm nhiều buổi Ngành giáo dục nêu cao khẩuhiệu: “Trờng lớp là trận địa, giáo viên là chiến sĩ, quyết tâm dạy thật tốt, học thật tốtxây dựng trờng tiên tiến chống Mỹ cứu nớc” Vì thế mà sự nghiệp giáo dục huyệnNga Sơn vẫn đợc duy trì và có bớc phát triển
Sau khi đất nớc thống nhất, quán triệt tinh thần Nghị quyết 14 về cải cáchgiáo dục lần thứ ba, giáo dục phổ thông huyện Nga Sơn đã đẩy mạnh phát triển vềquy mô trờng lớp, số lợng học sinh và chất lợng giáo dục ở tất cả các xã, Đảng bộ,Chính quyền và nhân dân địa phơng đã tăng cờng xây dựng cơ sở vật chất, tu sửaxây dựng trờng lớp mới tiếp tục thực hiện cuộc vận động thi đua “Hai tốt”, huy độngtối đa trẻ em 6 tuổi ra lớp 1 Đến năm học 1980-1981, 26 xã/ 26 xã trong huyện đã
có trờng phổ thông cơ sở đủ cả 2 cấp học
Vận dụng các chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc và ngành giáo dục vàothực tiễn, Huyện ủy, ủy ban Nhân dân huyện Nga Sơn đã chỉ đạo ngành giáo dụchuyện nhà duy trì, củng cố, ổn định số trờng lớp hiện có, đồng thời đầu t kinh phí,huy động nhân dân đóng góp công sức, tiền của để tu sửa, xây dựng trờng lớp mới.Vì vậy quy mô trờng lớp không ngừng đợc mở rộng đáp ứng đợc nhu cầu học tậpngày càng phát triển của con em nhân dân trong huyện
Năm học 1991-1992 là năm học mà giáo dục phổ thông cả nớc nói chung, giáodục phổ thông Nga Sơn nói riêng đang thực hiện tách các trờng phổ thông cơ sở(PTCS) (gồm hai cấp: cấp I và cấp II) thành các trờng tiểu học (cấp I) và THCS (cấpII) Đến năm 1997 thì 27 xã, thị trấn đã có trờng tiểu học riêng đợc tác ra từ PTCS
Trang 28Vì vậy số lợng các trờng tiểu học đợc duy trì từ đó cho đến nay là 27 trờng Trongquá trình tách các trờng PTCS thành TH và THCS, giáo dục phổ thông tồn tại bốnloại hình trờng học là PTCS, TH, THCS và THPT, nhng vẫn đảm bảo ba cấp học là:Tiểu học (cấp I); THCS (cấp II) và THPT (cấp III) Việc tách các trờng học PTCS là
điều kiện thuận lợi để phân cấp học, nhng quan trọng hơn là nó đã mở rộng đợc quymô trờng lớp
2.1.2.2 Quy mô trờng lớp và những thành tựu cơ bản của Ngành giáo dục Huyện Nga Sơn.
* Về quy mô giáo dục:
Năm học 2006- 2007 quy mô phát triển trờng lớp ngành giáo dục huyện là:
- Cấp THPT có 4 trờng (2 trờng công lập và 2 trờng bán công) với 6.616 họcsinh
- Cấp THCS có 27 trờng công lập ở 27 xã, thị trấn; một trờng THCS Báncông Chu Văn An là trờng trọng điểm chất lợng cao của huyện; tổng số 383 lớp, với15.156 học sinh
- Cấp Tiểu học có 27 trờng công lập ở 27 xã, thị trấn với 428 lớp và 12.093học sinh
Trong đó,
+ 8 trờng cha có lớp học 2 buổi trên ngày,
+ 6 trờng có lớp học 2 buổi trên ngày,
+ 13 trờng có 100% lớp học 2 buổi trên ngày, với 168 lớp, 4.498 học sinh, chiếm tỷ lệ 37, 2% số lớp tiểu học.
+ Trờng tiểu học Thị Trấn tổ chức dạy bán trú cho học sinh.
- Ngành học Mầm non: (nhà trẻ và mẫu giáo ) có 27 trờng bán công với 222lớp và 6209 cháu, hầu hết các trờng đều tổ chức ăn tại trờng cho các cháu nhà trẻ.[25]
Ngoài ra huyện còn có một Trung tâm giáo dục thờng xuyên và một Trungtâm dạy nghề với chức năng thu hút hết số học sinh trong độ tuổi vào học THPT,làm công tác giáo dục bổ túc văn hoá, xoá mù chữ và tạo điều kiện dạy nghề để các
em có điều kiện đi vào cuộc sống lao động
* Đánh giá về chất lợng giáo dục:
Năm học 2006 - 2007 là năm học thứ năm thực hiện đổi mới ch ơng trìnhGiáo dục Phổ thông, năm thứ hai triển khai thực hiện Luật Giáo dục 2005, năm học
mà toàn ngành hởng ứng cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử vàbệnh thành tích trong giáo dục" ngành giáo dục huyện Nga Sơn đã quán triệt chỉthị của Bộ trởng bộ GD&ĐT, Chỉ thị của Chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hoá, các chủtrơng, Nghị quyết, kế hoạch công tác của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Nga Sơntrên tinh thần đó đã làm tốt một số mặt sau đây:
- Giáo dục Mầm non: chất lợng nuôi dỡng chăm sóc và giáo dục đợc nângcao, số lợng huy động đảm bảo và vợt chỉ tiêu kế hoạch, trẻ đợc học đủ chơng trình
Trang 29Số cháu kênh A tăng so với một số năm học trớc đạt 84 % ( tăng 2 % so với năm họctrớc).
- Giáo dục phổ thông: chất lợng giáo dục toàn diện đợc củng cố và nâng cao,giáo viên và học sinh đã thực sự nắm vững và thực hiện khá tốt các yêu cầu nội dungphơng pháp của chơng trình thay sách, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốttrong nhiều năm luôn đạt từ 97% trở lên, tỷ lệ tốt nghiệp từ 98% trở lên Các phongtrào " Rèn nét chữ - Luyện nết ngời " tiếp tục đợc đẩy mạnh ở các cấp học từ Tiểuhọc đến THCS và THPT
Năm học 2006-2007 Giáo dục huyện Nga Sơn luôn đảm bảo không những vềchất lợng đại trà mà còn vững chắc cả về chất lợng mũi nhọn luôn đứng trong tốp
đầu của tỉnh về số học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia.[25]
* Về thành tích của ngành giáo dục 5 năm:
- Từ năm 1998 đến năm 2006 liên tục đạt tập thể lao động xuất sắc của tỉnh
- Năm học 2001-2002: nhận cờ thi đua xuất sắc của UBND Tỉnh Thanh Hoá
Bằng khen của Bộ trởng Bộ Giáo dục và đào tạo
- Năm học 2005-2006 đợc Chủ tịch nớc tặng Huân chơng lao động hạng ba
- Năm học 2006-2007: Bằng khen của Bộ trởng Bộ Giáo dục và đào tạo
- Trờng THPT Ba Đình, đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạngNhất, Nhì, Ba; nhiều năm liền đợc nhận cờ thi đua Chính phủ, cờ dẫn đầu của tỉnh,tặng nhiều bằng khen của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ trởng Bộ GD&ĐT
Đặc biệt năm 2005 đợc công nhận trờng đạt Chuẩn Quốc gia đầu tiên của tỉnh và
đ-ợc Nhà nớc tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới”
- Công đoàn ngành giáo dục từ năm 1999 đến nay liên tục đón nhận bằngkhen của Công đoàn- Liên đoàn lao động Việt nam và bằng khen của Bộ Giáo dục và
Trang 30Tuy Đảng bộ và chính quyền các cấp từ huyện đến xã, thị trấn đã rất quantâm đến sự nghiệp giáo dục nhng cơ sở vật chất các nhà trờng vẫn cha đáp ứng yêucầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay, nhất là trớc tình hình đổi mới nội dung chơngtrình và thay sách giáo khoa Các nhà trờng trong huyện cha thực hiện đồng bộ việcdạy 2 buổi trên ngày do tình trạng thiếu phòng học, nhiều nhà trờng mới đủ phònghọc để học 2 ca Thiếu các phòng chức năng, phòng nghe nhìn, phòng truyền thống,phòng thực hành bộ môn, các phơng tiện dạy học mới nh máy tính, máy chiếu đanăng nên ảnh hởng không nhỏ đến nâng cao chất lợng và đổi mới phơng pháp dạyhọc ở các nhà trờng.
Kinh tế trong một bộ phận dân c thuần tuý nông nghiệp còn nghèo, số hộnghèo còn chiếm tỷ lệ cao: 33%, cho nên cũng ảnh hởng phần nào đến chất lợng họctập của con em
Chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên không đồng đều về trình độ
đào tạo và năng lực nghề nghiệp; giáo viên các bộ môn đặc thù, cán bộ thiết bị, thviện còn thiếu nhiều
2.2 Thực trạng về biện pháp quản lý của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá đối với công tác thanh tra chuyên môn các trờng tiểu học.
2.2.1 Thực trạng về công tác chuyên môn của các trờng tiểu học huyện Nga Sơn
Hoạt động chuyên môn tiểu học huyện Nga Sơn trong những năm học qua thực sự
là hoạt động trọng tâm, xuyên suốt mỗi năm học ở tất cả các nhà trờng trong huyện.Kết quả của phong trào thi đua "Hai tốt" hàng năm là những giáo viên giỏi và họcsinh giỏi các cấp; là tỷ lệ tốt nghiệp cao hàng năm; đặc biệt là đã tạo đợc nền nếphoạt động chuyên môn tốt, huy động đợc tâm sức của tất cả đội ngũ vì "quyền đợchọc" của trẻ em mỗi ngày đến trờng Thông qua hoạt động chuyên môn, những nhàtrờng tiên tiến khẳng định đợc vai trò của mình và trở thành trờng tiểu học chuẩnquốc gia Tính đến đầu năm 2007 toàn huyện có 17/27 (63,0%) trờng đợc công nhận
đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1; 1 trờngđợc công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.Các trờng còn lại phấn đấu đạt chuẩn (100%) vào năm học 2009 - 2010
Một số số liệu phản ánh thực trạng hoạt động chuyên môn tiểu học huyệnNga Sơn trong 5 năm học vừa qua đợc trình bày trong các bảng thống kê sau :
Bảng 1 Số trờng, lớp học sinh cấp tiểu học qua các năm
[ Nguồn: Phòng giáo dục huyện Nga Sơn ]
Số học sinh tiểu học trong các năm gần đây giảm dần (mỗi năm giảm khoảng 2000học sinh) do thực hiện tốt kế hoạch dân số của địa phơng và đến nay đang có xu thế
Trang 31ổn định Theo kế hoạch từ năm học 2007-2008 số học sinh tiểu học sẽ giảm ít và đivào thế ổn định từ năm học 2009-2010 với 400 lớp, 11.045 HS.
Bảng2 Thống kê GV tiểu học, nhân viên chia theo trình độ đào tạo.
[Nguồn: Phòng giáo dục huyện Nga Sơn]
- Giáo viên dạy các môn văn hoá tơng đối đủ về số lợng, tỷ lệ giáo viên trênchuẩn còn thấp (37,1%), còn GV cha chuẩn đào tạo, trong đó còn tồn tại GV hệTHCS dạy ở tiểu học (không đúng chuyên ngành đào tạo)
- Giáo viên dạy các môn đặc thù nh GV Mỹ thuật, GV Nhạc thiếu nhiều so với
[Nguồn: Phòng giáo dục huyện Nga Sơn]
Công việc đánh giá xếp loại giáo viên của hiệu trởng các nhà trờng đãbám sát yêu cầu đổi mới chơng trình và phơng pháp dạy học ở tiểu học Song phơngpháp đánh giá, các phơng tiện đánh giá độ tin cậy cha cao, còn nể nang trong khi
đánh giá, do đó giáo viên xếp loại tốt, khá còn quá cao, thực tế cha thể đạt đợc nhkết quả Điều này đợc minh chứng qua thanh tra của phòng giáo dục ở 14 trờng tiểuhọc trong huyện (sai số giữa tỷ lệ xếp loại của phòng Giáo dục và các trờng tự đánhgiá là loại tốt 21,8%, loại khá 4,4%)
Trang 32Bảng 4 Thống kê số lợng học sinh giỏi các cấp qua các năm.
Năm
học Cấp Tổng giải Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì BaToán+Tiếng việt Chữ đẹp KK Nhất Nhì BaMỹ thuật KK2003-
2004 HuyệnTỉnh 588201 152 50 5926 34 91 7244 120 29 726 0 600 80 25 280 0 2102004-
2005 HuyệnTỉnh 64167 34 46 45 1091 3 27 32 270 60 980 0 1010 11 16 401 0 6422005-
2006 HuyệnTỉnh 686194 172 45 44 1031 17 59 103 182 63 868 0 930 91 5 180 2 3012006-
2007 HuyệnTỉnh 72265 86 73 84 1213 8 26 15 307 46 633 0 1200 120 13 240 2 501Bình
quân Huyện 659 Tỉnh 132 111 7.75 16 51 49 54 58 101 22 2.3 50 4.3 0 80 93.5 7.5 0 0.5 15 0.3 1 28 27.5 4.25
[Nguồn: Phòng giáo dục huyện Nga Sơn]
Nh vậy, tỷ lệ học sinh giỏi các cấp năm sau cao hơn năm trớc, năm học
2006-2007 tỷ lệ HS giỏi các môn toán và tiếng Việt vẫn tăng, bên cạch đó huyện còn quantâm nhiều đến chất lợng chữ viết và môn Mỹ thuật (đợc coi là môn năng khiếu)nhằm nâng chất lơng giáo dục toàn diện
2.2.2 Thực trạng về thanh tra chuyên môn bậc tiểu học của Phòng giáo dục và
Đào tạo Nga Sơn
2.2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL và giáo viên tiểu học về công tác thanh tra, kiểm tra và về vai trò của công tác Thanh tra, Kiểm tra chuyên môn đối với chất lợng giáo dục toàn diện ở trờng tiểu học
Trong công tác thanh tra, kiểm tra các đơn vị trờng học những năm qua,chúng tôi nhận thấy có rất nhiều cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên (là đối tợngthanh tra, kiểm tra) có những nhận thức, đánh giá rất khác nhau về công tác thanhtra và vai trò của nó đối với chất lợng giáo dục toàn diện ở trờng tiểu học Sự hiểubiết cha đúng đắn đã ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng các cuộc thanh tra, kiểm tra;
đồng thời, làm giảm vai trò, tác dụng của nó đối với chất lợng giáo dục toàn diện ởcác đơn vị cơ sở
Để đánh giá đợc thực trạng nhận thức của CBQL và giáo viên tiểu học vềcông tác thanh tra chuyên môn trong quản lý giáo dục, từ đó đánh giá vai trò của nó
đối với việc nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện ở các trờng tiểu học trong huyện,chúng tôi đã dùng phiếu trng cầu ý kiến Hiệu trởng các trờng, các thanh tra viên vàcộng tác viên thanh tra; một số giáo viên đã đợc thanh tra chuyên môn ít nhất 01 lầntrong 5 năm qua Kết quả phiếu trng cầu thu đợc từ 20 hiệu trởng, 10 cộng tác viên,
25 giáo viên; đợc thống kê trong các bảng sau :
Trang 33
Bảng 5 : Nhận thức chung về công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn
Cấp có thẩm quyền thanh tra :
- Hoạt động thanh tra thuộc thẩm quyền của
Phòng giáo dục và cấp trên 27 49,1 4 7,3 24 43,6
- Hoạt động thanh tra chuyên môn thuộc thẩm
quyền của Hiệu trởng 10 18,1 12 21,9 33 60
- Hoạt động thanh tra chuyên môn thuộc thẩm
quyền của cơ quan thanh tra Nhà nớc 0 0 7 12,7 48 87,3
2
Mục đích của thanh tra chuyên môn :
- Phát hiện những sai sót trong chuyên môn để xử
lý kỷ luật 4 7,3 2 3,6 49 89,1
- Phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa ngăn
chặn các sai phạm, giúp đỡ đối tợng (Nhà trờng,
thầy giáo, học sinh) hoàn thành tốt nhiệm vụ 25 45,4 10 18,2 20 36,4
- Đánh giá xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ giáo
viên theo định kỳ 5 năm một lần 12 21,8 3 5,4 40 72,8
3
Đối tợng thanh tra chuyên môn:
- Những giáo viên vi phạm qui chế chuyên môn 5 9,1 11 20 39 70,9
- Chỉ thanh tra những đơn vị trờng học và giáo
viên chất lợng giáo dục thấp 2 3,6 3 5,4 50 91
- Bao gồm cả công tác giảng dạy và giáo dục của
giáo viên và hoạt động học tập của học sinh 11 20 26 47,2 18 32,7
Phân tích thống kê trên cho thấy :
+ Về thẩm quyền thanh tra : Với tỷ lệ 56,4% ngời xác định đúng, cho ta thấy
một bộ phận không nhỏ cán bộ QLGD và giáo viên không nắm chắc cơ cấu tổ chức
bộ máy giáo dục (trong đó có cơ cấu tổ chức thanh tra giáo dục) Đa số giáo viên đ
-ợc hỏi cho rằng hiệu trởng nhà trờng có quyền thực hiện chức năng thanh tra giáo
dục; số ít ngời còn xác định rất sai khi cho rằng chức năng thanh tra giáo dục thuộc
về thẩm quyền của thanh tra nhà nớc
+ Về mục đích thanh tra chuyên môn : Cũng chỉ có 63,6% số ngời xác định
đúng mục đích của thanh tra chuyên môn; 24,8% số ngời cho rằng việc thanh tra
chuyên môn chỉ để hoàn thành qui định số lợng giáo viên phải thanh tra trong một
năm học; số ít (10,9%) lại cho rằng mục đích của thanh tra chuyên môn là phát hiện,
kết luận, xử lý kỷ luật ngời vi phạm qui chế chuyên môn
+ Về đối tợng thanh tra chuyên môn : Có 67,2% số ngời xác định đúng đối
t-ợng thanh tra chuyên môn; 29,1% số ngời cho rằng đối tt-ợng thanh tra chuyên môn
Trang 34là những giáo viên vi phạm qui chế chuyên môn; 9% số ngời cho rằng chỉ thanh tra
khi chất lợng giáo dục thấp
Nhận xét 1: Tỷ lệ số ngời đợc hỏi xác định cha đúng về thẩm quyền, mục
đích, đối tợng của thanh tra chuyên môn, nghĩa là nhận thức về công tác thanh tra
chuyên môn của đội ngũ cán bộ QLGD, giáo viên cha đạt yêu cầu; chứng tỏ công
tác tuyên truyền, bồi dỡng nhận thức về công tác thanh tra chuyên môn còn bất cập,
cần phải tuyên truyền, phổ biến một cách rộng rãi các văn bản hớng dẫn về hoạt
động thanh tra chuyên môn đến cán bộ giáo viên.
Bảng 6 : Nhận thức về nội dung công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn
Không quan trọng
- Phong thái giáo viên 25 30 3
4 Chất lợng bài kiểm tra khảo sát học sinh sau tiết
Ngoài ra còn một số kiến khác :
Có 03 ý kiến cho rằng cần có sự thống nhất các loại hồ sơ chung cho các tr
-ờng trong huyện
Với kết quả điều tra trên, chúng tôi nhận thấy hầu hết ngời trả lời đều xác
định chắc chắn sự cần thiết của giờ dạy, kết quả học tập của học sinh và hồ sơ của
cán bộ, giáo viên khi tiến hành thanh tra, đánh giá Rõ ràng ba mặt hoạt động trên
có liên quan mật thiết với nhau để đạt mục tiêu giáo dục : Đó là chất lợng giáo dục
toàn diện của học sinh Tuy vậy, chúng ta cũng không bỏ qua 02 ý kiến cho rằng hồ
sơ của giáo viên là không quan trọng trong kiểm tra, đánh giá năng lực s phạm của
ngời thầy Điều này có thể hiểu đó là lời khuyến cáo khi chúng ta tiến hành thanh
tra, đánh giá năng lực s phạm của một giáo viên lại quá coi trọng phần hồ sơ giáo
án; trong khi cái tạo nên chất lợng thực sự của Giáo dục - Đào tạo lại phụ thuộc vào
chất lợng giờ dạy trên lớp từng ngày
Nhận xét 2: Tỷ lệ số ngời đợc hỏi xác định đúng về nội dung thanh tra chuyên môn,
Trang 35ợng giáo dục toàn diện của đội ngũ cán bộ QLGD, giáo viên là đúng đắn; chứng tỏ trong công tác thanh tra chuyên môn cần căn cứ vào kết quả đánh giá ba mặt hoạt
động chủ yếu : Giờ dạy, kết quả học tập của học sinh và việc thực hiện qui chế chuyên môn để đánh giá, xếp loại giáo viên là phù hợp
Ngoài những khảo sát trên, chúng tôi trực tiếp phỏng vấn một số CBQL, giáoviên về các vấn đề sau :
- Đoàn thanh tra, kiểm tra có giúp đỡ anh (chị) giải quyết những vớng mắctrong chuyên môn hay không ?
- Anh (Chị) có biết mục đích của thanh tra, kiểm tra chuyên môn là gìkhông?
- Sau đợt thanh tra, kiểm tra chuyên môn, hoạt động chuyên môn của trờnganh (chị) có thay đổi gì không ?
- Anh (chị) đã đợc nghe nói hoặc biết có trờng hợp nào bị kỷ luật về chuyênmôn cha ? Trờng hợp đó do đoàn thanh tra hay kiểm tra lập biên bản ?
Tổng hợp kết quả trả lời, chúng tôi đã đa ra những đánh giá sau :
- Đa số CBQL nhận thức đợc vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra trongquản lý giáo dục nói chung, trong quản lý chuyên môn nói riêng Ngợc lại, đa sốgiáo viên nhận thức cha đúng vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra; không ít ngờicho rằng thanh tra và kiểm tra là nh nhau; mục tiêu chính là đánh giá, xếp loại đơn
vị, cá nhân trong một năm học; có ngời lại cho rằng, thanh tra một giáo viên là đểtìm cái sai trong thực hiện qui chế chuyên môn để kỷ luật giáo viên đó v.v Nhữngnhận thức cha chính xác trên có nguyên nhân từ công tác tuyên truyền giáo dục, bồidỡng trong đội ngũ về hoạt động quản lý giáo dục còn hạn chế và từ thực trạng côngtác thanh tra, kiểm tra ở đơn vị cha đáp ứng đợc các yêu cầu của một cuộc thanh tra,kiểm tra
- Thanh tra giáo dục nói chung, thanh tra chuyên môn nói riêng cha có "thựcquyền" : Những cá nhân vi phạm qui chế chuyên môn trong giáo dục đào tạo cha cócá nhân nào bị kỷ luật vì nội dung này (có chăng là các vi phạm về quản lý tài chính,
về mất đoàn kết nội bộ, về tuyển sinh )
- Để tăng cờng nhận thức của đội ngũ cán bộ QLGD và giáo viên tiểu học vềcông tác thanh tra, kiểm tra nhằm hỗ trợ, hợp tác để nâng cao chất lợng các cuộcthanh tra, kiểm tra chuyên môn, Phòng Giáo dục cần thực hiện tốt các yêu cầu vềthanh tra, kiểm tra trong các năm học Các cuộc thanh tra, kiểm tra phải đợc tiếnhành đúng trình tự, kết luận đúng ngời, đúng việc và phải đợc tiến hành bởi nhữngcán bộ thanh tra có phẩm chất đạo đức tốt và năng lực chuyên môn cao
2.2.3 Thực trạng về biện pháp quản lý công tác Thanh tra chuyên môn tiểu học của Phòng Giáo dục - Đào tạo Nga Sơn.
Tính đến năm học 2006 - 2007, căn cứ theo Quyết định bổ nhiệm thanh traviên và cộng tác viên thanh tra nhiệm kỳ 2005-2010 của Giám đốc Sở Giáo dục -
Đào tạo Thanh Hoá, Phòng giáo dục Nga Sơn có 35 thanh tra viên và cộng tác viênthanh tra; trong đó, cộng tác viên thanh tra tiểu học có 15 ngời Trong số 15 cộngtác viên thanh tra có 15 ngời làm công tác quản lý; 15 ngời đã tốt nghiệp đại học; 13ngời đã đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh; tuy vậy, số ngời đợc bồi dỡng nghiệp
vụ thanh tra chỉ có 6 ngời Đây là một trong những điểm hạn chế lớn nhất của độingũ thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra của Phòng giáo dục Nga Sơn trong quátrình thực hiện nhiệm vụ những năm học qua