- Sử dụng năng lượng, enzim nội bào và các chất hữu cơ đơn giản hấp thụ từ môi trường để tổng hợp các thành phần chủ yếu của TB: prôtêin, polisaccarit, lipit, axit nuclêic,… - Tốc độ r
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Phân biệt sự khác nhau giữa 3 loại môi trường nuôi cấy
Trang 3TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ BÌNH THUẬN
Trang 4I QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
1 Đặc điểm chung:
- Tự tổng hợp các loại axit amin.
- Sử dụng năng lượng, enzim nội bào và các chất hữu cơ đơn giản hấp thụ từ môi
trường để tổng hợp các thành phần chủ yếu của TB: prôtêin, polisaccarit, lipit,
axit nuclêic,…
- Tốc độ rất nhanh.
Hãy nêu các hợp chất hữu cơ mà 1
TB sống, kể cả VSV cần phải tổng hợp?
Quá trình tổng hợp các chất
ở VSV diễn ra với tốc độ như
thế nào? Vì sao?
Trang 52 Sơ đồ tổng hợp các chất :
* Tổng hợp prôtêin:
( Axit amin ) n LK peptit
prôtêin
* Tổng hợp pôlisaccarit:
+ ADP
* Tổng hợp lipit:
Hãy hoàn thành
sơ đồ tổng hợp
prôtêin?
Hãy hoàn thành
sơ đồ tổng hợp pôlisaccarit?
.
Hãy hoàn thành sơ đồ tổng hợp lipit?
Trang 6Các Bazơ nitơ + đường 5 C + H 3 PO 4 →
Nu LK CHT + LK H Axit nuclêic
……… ………
Trang 73 Ứng dụng:
Sản xuất nhiều loại chế phẩm phục vụ cho đời sống và cho sản xuất công, nông nghiệp: các axit amin quí (glutamic, lizin, triptôphan, ), prôtêin đơn bào, các chất xúc tác sinh học,
Con người đã sử dụng khả năng tổng hợp các chất của VSV vào sản xuất như thế nào? Cho ví
dụ?
Trang 8II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
Nghiên cứu thông tin SGK, nêu đặc điểm chung của các quá trình
phân giải ở VSV?
* Đặc điểm chung:
Các hợp chất phức tạp ở môi trường
(prôtêin, tinh bột, ) được các VSV tiết
enzim phân giải thành các chất đơn giản,
các chất này được VSV hấp thụ để tổng
hợp thành các thành phần tế bào hoặc tiếp tục được phân giải theo kiểu hô hấp hay lên men.
Trang 91 Phân giải prôtêin và ứng dụng:
? Quan sát sơ đồ và cho biết quá trình phân giải
prôtêin ở VSV diễn ra như thế nào?
Protêin VSV – E(prroteaza) axit amin
Trang 10* Khi môi trường thiếu C và thừa N, VSV khử amin của axit amin, sử dụng axit
hữu cơ làm nguồn C, do đó có NH 3 bay ra.
* Môi trường thừa C và thiếu N, VSV lên men tạo axit hữu cơ.
* Ứng dụng:
Sản xuất nước mắm, các loại nước chấm.
11
Ứng dụng của quá trình phân giải
prôtêin?
9
Trang 11▼ Bình đựng nước đường ,bình đựng
nước thịt để lâu ngày,khi mở nắp ra sẽ
có mùi giống nhau không? Vì sao?
▼ Em hãy kể những thực phẩm đuợc
sản xuất bằng cách sử dụng vi sinh vật
phân giải protein?
▼ Theo em thì trong làm tương và
làm nước mắm,người ta có sử dụng
cùng một loại vi sinh vật không? Đạm
trong tương và nước mắm từ đâu ra?
Các sản phẩm bằng các loại vi
sinh vật phân giải protêin là nước
mắm, nước chấm,….
Làm nước tương dùng (nấm vàng hoa
cau) và nước mắm sử dụng vi khuẩn kị
khí ở ruột cá tiết ra enzim phân giải
prôtêaza Đạm trong nước tương là do
prôtêin đậu nành bị phân cắt thành axit
amin, đạm trong nước mắm do prôtein
của cá bị phân cắt axit amin.
? CÂU HỎI THẢO LUẬN
(amoniac) do hiện tượng khử amin từ axit
min quá dư thừa nitơ và thiếu cacbon
* Còn bình đựng nước đường lâu ngày
sẽ có mùi chua do các vi sinh vật thiếu nitơ
và dư thừa cacbon nên chúng lên men tạo
axit
12 8
Trang 12Nấm vàng hoa cau
Trang 13* Sơ đồ sản xuất nước mắm:
Proteaza axit amin
Prôtêin nước (cá) VK ưa mặn hương thơm mắm
Trang 14* Sơ đồ sản xuất tương:
* Giai đoạn 1:
+ Tinh bột (gạo) Nấm sợi mốc tương
+ Prôtêin (đậu nành) VK nước đậu
* Giai đoạn 2:
Mốc tương
→ h.hợp ngã tương VK tương Nước đậu
Trang 152 Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng:
? Quan sát sơ đồ và cho biết quá trình phân giải
pôlisaccarit ở VSV diễn ra như thế nào?
Hô hấp Pôlisaccarit VSV đường đơn VSV hấp thụ
(mt ngoài) Lên men
Trang 16* Ứng dụng:
a/ Lên men êtylic:
Tinh bột Nấm sợi glucôzơ Nấm men R. êtanol
Đường hóa + CO2
Con người đã ứng dụng quá trình phân giải pôlisaccarit trong sản xuất như thế nào?
Người ta ứng dụng quá trình lên men êtylic ở VSV để sản xuất những sản phẩm nào?
* Sản xuất bia, rượu êtylic
Trang 17Là quá trình chuyển hoá sinh học kỵ khí biến đường thành axit lactic, có hai loại: lên men đồng hình và lên men dị hình.
Trang 18Vi khuẩn lactic
Trang 19c/ Phân giải xenlulôzơ:
* Xenlulôzơ VSV Mùn (làm tốt đất)
(xác TV) Xenlulaza
Do quá trình phân giải prôtêin, xenlulôzơ, tinh bột, Mà VSV làm hỏng thực phẩm, đồ uống, quần áo và thiết bị có xenlulôzơ.
Quá trình phân giải xenlulôzơ được ứng dụng trong thực tế như
thế nào?
Quá trình phân giải của VSV gây ra
những tác hại nào?
Trang 20III MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG HỢP
VÀ PHÂN GIẢI
- Tổng hợp (đồng hóa) và phân giải (dị hóa)
là 2 quá trình ngược chiều nhau, nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế
bào.
- Đồng hóa tổng hợp các chất cung cấp
nguyên liệu cho dị hóa.
- Dị hóa phân giải các chất cung cấp năng lượng, nguyên liệu cho đồng hóa.
Thế nào là quá trình đồng hóa? Dị hóa? So sánh quá trình đồng hóa
và dị hóa (về bản chất,
sự mâu thuẩn, tính
thống nhất)?
Trang 21Hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Trang 22a- Tiết hệ enzim amilaza.
Vi sinh vật đã có tác động gì để thúc đẩy quá trình phân giải xác thực vật?
Trang 23a- Chuyển hóa đường thành axit lactic.
Vi khuẩn lactic là tác nhân của quá
trình nào?
Trang 24a- Sữa chua.
b- Nước mắm.
c- Dưa, cà muối
d- Cả a và c.
Thực phẩm nào sau đây có sử dụng
quá trình lên men lactic?