MỤC TIÊU BÀI DẠY Gíup HS: - Cảm nhận được tình cảm thiết tha, lòng biết ơn sâu nặng của người cán bộ cách mạng đối với Việt Bắc và sự gắn bó của VB đối với cách mạng qua dòng gồi tưởng v
Trang 1TIẾT 17, 18
VIỆT BẮC
Tố Hữu
A MỤC TIÊU BÀI DẠY
Gíup HS:
- Cảm nhận được tình cảm thiết tha, lòng biết ơn sâu nặng của người cán bộ cách mạng đối với Việt Bắc và sự gắn bó của VB đối với cách mạng qua dòng gồi tưởng về cảnh và người
ở chiến khu VB
- Thấy được nghệ thuật giàu tính dân tộc của bài thơ, thể hiện trong kết cấu, hình ảnh, giọng điệu, thể thơ và ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ
1 Gíao viên: SGK, SGV, Tư liệu tham khảo
2 Học sinh: bài soạn, SGK, sách bài tập
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích bức tranh núi rừng Tây Bắc và những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân
Tây Tiến qua nỗi nhớ của tác giả
- Phân tích bức chân dung của người lính Tây Tiến qua nỗi nhớ của tác giả
2 Giới thiệu bài mới: Việt Bắc là một trong những đỉnh cao của thơ Tố Hữu, cũng là một trong những thi phẩm xuất sắc nhất của văn học VN thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
3 Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ GS NỘI DUNG BÀI DẠY
GV: đọc tiểu dẫn và cho biết bài
thơ được sáng tác tring hoàn
cảnh nào? Cảm xúc bao trùm?
HS: dựa vào tiểu dẫn và bài thơ
trả lời
GV: nhận xét, bổ sung
GV: nhận xét kết cấu của đoạn
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, tháng 15 –
1954, cơ quan Trung ương Đảng và chính phủ chuyển từ VB về Hà Nội Tố Hữu là một trong những người từng gắn bó với VB, phải chia tay với nơi này
- Cuộc chia tay đầu lưu luyến, bịn rịn của những người từng sống gắn bó, đầy ân tình với những hồi ức đẹp đẽ và sự khẳng định nghĩa tình thuỷ chung, hướng về tương lai tươi sáng
2 Kết cấu
Trang 2trích bài thơ Nó có tác dụng ntn
trong việc thể hiện tư tưởng, tình
cảm trong đoạn trích?
HS: nhận xét, so sánh với ca dao
GV: nhận xét, định hướng
HS: đọc 8 câu đầu
GV: nhận xét cách sử dụng hai
từ mình và ta Việc sử dụng có
khác gì so với ca dao?
HS: nhận xét, so sánh
GV: định hướng
HS: đọc câu 25 – 52
GV: hình ảnh nào của thiên
nhiên, con người, cuộc sống sinh
hoạt của VB được nhà thơ tái
hiện?
HS: chia nhóm thảo luận, trình
bày
GV: nhận xét, định hướng
Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca
-> không chỉ là lời hỏi đáp mà còn là sự hô ứng, đồng vọng ngân vang
- Là lời độc thoại của tâm trạng, sự phân thân -> tâm trạng được bộc lộ đầy đủ và sân sắc hơn
Thể thơ lục bát, âm điệu ngọt ngào như lời ru
-> đưa người đọc vào thế giới tâm tình đằm thắm, giàu ân nghĩa
=> Kỉ niệm và nỗi nhớ tha thiết -> không gian và thời gian tâm tưởng cho bài thơ
II ĐỌC HIỂU
1 Cách sử dung hai từ mình và ta
- Mình, ta: tiếng gọi, cách xưng hô đầy thân
thiết, cảm mến -> đại từ truyền thống của ca dao
- Mình: người về miền xuôi (cán bộ kháng chiến)
- Ta: người ở lại ( đồng bào VB và cả núi rừng
VB)
- Mình – ta có sự chuyển hóa, trong ta có mình,
trong mình có ta, hai mà như một, thống nhất hòa hợp -> sự phân đội thống nhất
=> Mượn lối hát giao duyên trong ca dao nhưng nội dung lại mang tình cảm cách mạng lớn lao và thắm thiết
2 Hình ảnh thiên nhiên, con người và cuộc sống VB
- Thiên nhiên: trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương bản làng mờ trong sương sớm bếp lửa hồng trong đêm khuya núi rừng, sông núi thân thuộc -> Vẻ đẹp đa dạng, không gian và thời gian lung linh kỉ niệm
- con người: đi làm nương rẫy đan nón
hái măng chia củ sắn lùi bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng
-> Con người bình dị, đồng cảm và san sẻ, cùng chung mọi gian khổ và niềm vui, gánh vác mọi nhiệm vụ nặng nề và khó khăn
Trang 3HS: đọc 53 – 88
GV: khí thế hào hùng của cuộc
kháng chiến được tái hiện qua
những hình ảnh, sự việc nào?
Bút pháp, giọng điệu ra sao?
HS: trao đổi, trả lời
GV: định hướng
4 Củng cố
GV: hãy phân tích tính dân tộc
trong nội dung và nghệ thuật của
đoạn trích
HS: phân tích, lí giải
- cuộc sống, sinh hoạt lớp học i tờ những giờ liên hoan tiếng mõ rừng chiều chày đêm nện cối -> Cuộc sống thanh bình, yên ả, sinh hoạt của cán bộ cách mạng lẫn với sinh hoạt của người dân VB
- Thiên nhiên gắn bó với cuộc sống con người (câu 43 – 52)
-> Cảnh bớt hoang sơ, hiu hắt và trở nên gần gũi thân thiết với con người
=> Cuộc sống và cảnh vật như một bức họa với nhiều màu sắc, chi tiết, đường nét -> rung động, tình cảm chân thành, thắm thiết
3 Khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến
- Cảnh rộng lớn, kì vĩ “Núi giăng … một lòng” -> bền vững, ngăn chặn và vây hãm quân thù
- Khung cảnh sôi động của cuộc kháng chiến
“những đường VB … ngày mai lên”
+ So sánh, khoa trương: rầm rập như là đất rung, bước chân nát đá
+ Từ ngữ chỉ số lượng đông đảo: điệp điệp, trùng trùng, từng đoàn, muôn
+ Không khí rực rỡ ánh sáng: đuốc lửa dân công, ánh sao đầu súng, đèn pha rực rỡ của những đoàn
xe ra trận + Nhịp điệu khẩn trương, dồn dập, sôi nổi, náo nức
-> Hùng vĩ, tráng lệ
- Niềm tin cách mạng: cuộc họp cấp cao -> giản dị, gần gũi Bác Hồ
VB cội nguồn, lịch sử -> Giọng điệu trang trọng, đĩnh đạc
=> Hình ảnh kì vĩ, đậm chất sử thi -> khung cảnh chiến đấu, hoạt động khẩn trương, sôi động của cuôc kháng chiến
III TỔNG KẾT
- Việt Bắc là khúc ca ân tình, thuỷ chung về cách
mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến qua tiếng lòng của nhà thơ
Trang 4GV: nhận xét, bổ sung
GV: hướng dẫn thực hiện bài tập
nâng cao
HS: thảo luận, đại diện trình bày
GV: nhận xét, định hướng
5 Dặn dò
- Đọc tri thức đọc hiểu
- Trả lời câu hỏi hướng dẫn học
bài Bác ơi
- Thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc thái dân gian, gịng thơ tâm tình ngọt ngào, giàu tính dân tộc
IV BÀI TẬP NÂNG CAO Tính dân tộc của bài thơ thể hiện qua :
1 Nội dung:
- Bức tranh về VB
- Tình nghĩa của cán bộ cách mạng và đồng bào VB
2 Nghệ thuật
- Thể thơ
- Kết cấu
- Chất liệc văn học và văn hoá dân gian
- Lối nói giàu hình ảnh, chuyển nghĩa truyền thống