3 phương phápKim loại có tính khử mạnh khử ion kim loại có tính oxi hóa mạnh trong dung dịch Dùng chất khử mạnh để khử những ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao Dùng dòng điện một
Trang 1Bµi 24
lo¹i
Trang 3CuFeS
Trang 4
Quặng sắt trong tự nhiên
Trang 5Pyrit sắt (FeS )
Trang 6Corindon (Al2O3 + …)
Trang 7Khoáng vật Florit (CaF )
Trang 8I Nguyªn t¾c ®iÒu chÕ kim lo¹i
Qu¸ tr×nh khö ion kim lo¹i:
Mn+ + ne → M
Trang 9II Phương pháp điều chế kim loại
Có những phư
ơng pháp nào để
điều chế kim
loại?
Trang 103 phương pháp
Kim loại có tính khử mạnh khử ion kim loại có tính oxi hóa mạnh trong dung dịch
Dùng chất khử mạnh để khử những ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao
Dùng dòng điện một chiều để khử các ion kim loại trong dung dịch hoặc hợp chất nóng chảy
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Điện phân
Trang 111 Phương pháp thủy luyện
* Điều chế những kim loại có tính khử yếu
VD: Cu, Hg, Ag, Au
*Điều chế Cu từ dung dịch CuSO4:
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Trang 12Câu hỏi kiểm tra
Bài tập 1: Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử thành kim
loại:
A.Cu2+, Mg2+, Pb2+
B.Cu2+, Ag+, Na+
C.Sn2+, Pb2+, Cu2+
D.Pb2+, Ag+, Al3+
Trang 132 Phương pháp nhiệt luyện
* Điều chế những kim loại có tính khử trung bình
VD: Zn, Fe, Sn, Pb
* Chất khử: C, CO, H2, Al, kim loại kiềm, kiềm thổ
*Điều chế Fe từ Fe3O4:
8Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe
* Với kim loại kém hoạt động: Ag, Hg
t 0
Trang 143 Phương pháp điện phân
* Điều chế được hầu hết các kim loại.
* Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại
- Điện phân hợp chất nóng chảy: điều chế kim loại có tính khử mạnh VD: Na
- Điện phân dung dịch muối: điều chế kim loại có tính khử TB, yếu.
VD: Zn, Cu, Ag
Trang 15Thí dụ: Khi cho dòng điện một chiều đi qua muối NaCl
nóng chảy
+ ở điện cực dương: có khí clo thoát ra
+ ở cực âm: thu được kim loại natri
sự điện phân muối NaCl nóng chảy
Sơ đồ điện phân:
NaCl Na+ + Cl
(-) NaClnc (+)
Na+ Cl
-2Na+
(l+ 2e 2Na (l) 2Cl
-(l) Cl2 (k) + 2e
Trang 16Câu hỏi kiểm tra
Bài tập 2: Phản ứng hóa học nào sau
đây chỉ thực hiện được bằng phương
pháp điện phân
A.Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
B.H2O + CuSO4 → Cu + O2 + H2SO4 C.CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 D.Cu + AgNO → Cu(NO ) + Ag
Trang 17Khối lượng của chất thoát ra ở mỗi điện cực khi
điện phân tỉ lệ thuận với lượng điện đã đi qua chất
điện phân.
m = Trong đó
m: Khối lượng chất thu được ở điện cực, tính bằng gam
A: Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
I: Cường độ dòng điện, tính bằng ampe (A)
nF AIt
IIi định luật faraday
Trang 18 Thí dụ 1: Tính khối lượng Cu thoát ra ở catot khi cho dòng điện 5 ampe đi qua dung dịch CuSO4 trong 1 giờ (MCu = 63,5).
Thí dụ 2: Cần phải cho dòng điện 5 ampe
đi qua dung dịch H2SO4 trong thời gian
bao nhiêu lâu để thu được 3g khí oxi
Kết quả: 5,92 gam
Kết quả: 7237,5s