I-Nguyên tắc điều chế kim loại: Khử ion dương kim loại trong các hợp chất thành kim loại tự do... II.Các phương pháp điều chế kim loại: 1Phương pháp thuỷ luyện: a.Nguyên tắc: Dùng kim
Trang 1BÀI SOẠN
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Nhóm: 1, 3, 7
Lớp: 1
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Một vật làm bằng hợp kim Al – Fe đặt trong không khí ẩm Hỏi vật bị ăn mòn theo kiểu gì? Trình bày cơ chế ăn mòn.
Trang 3Khởi động
2
3
4
5
da2 da3 da4 da5
P I R I T
R U B I
M Ỏ V À N G
N A T R I C L O R U A
Đ I Ệ N P H Â N
Tên một loại quặng của sắt Tên gọi khác của hồng ngọc
Nguồn tài nguyên quý giá của
nước ta ở tỉnh Quảng Nam
Phương pháp điều chế natri
từ natriclorua
Tên của một chất có nhiều trong
nước biển
Trang 4
Quặng sắt trong tự nhiên
Trang 6I-Nguyên tắc điều chế
kim loại:
Khử ion dương kim loại trong các hợp chất thành kim loại tự do.
Mn+ + ne M
Trang 7II.Các phương pháp điều chế
kim loại:
1)Phương pháp thuỷ luyện:
a.Nguyên tắc:
Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion dương kim loại khác trong dung dịch muối.
b.Mục đích:
Điều chế các kim loại có tính khử yếu trong phòng thí nghiệm.
Trang 8
• * Lưu ý:
• - Phương pháp này thường dùng điều chế
kim loại đứng sau H
• - Kim loại dùng làm chất khử phải không
tác dụng với nước (từ Mg )
Vd:
Zn + CuSO 4 ZnSO 4 + Cu
Zn + Cu 2+ Zn 2+ + Cu
Cu + 2AgNO 3 Cu(NO 3 ) 2 + 2Ag
Cu + 2Ag + Cu 2+ + 2Ag
Trang 92)Phương pháp nhiệt luyện:
-Nguyên tắc:
Dùng chất khử C, CO, H2 hoặc kim loại Al để khử ion dương kim loại trong hợp chất oxit ở nhiệt độ cao.
-Ứng dụng:
Điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu (kim loại đứng
sau Al) trong công nghiệp.
Trang 102 Al + Fe 2 O 3 Al 2 O 3 + 2Fe
H 2 + CuO Cu + H 2 O
3Fe 2 O 3 + CO 2Fe 3 O 4 + CO 2
Fe 3 O 4 + CO 3FeO + CO 2 FeO + CO Fe + CO 2
0
+3
t o
t o
t o
Trang 113)Phương pháp điện phân:
-Nguyên tắc:
Dùng dòng điện 1 chiều trên catot để khử ion dương kim loại trong hợp chất
-Ứng dụng :
Điều chế hầu hết các kim loại
từ đầu đến cuối dãy điện hoá.
Trang 12•* Lưu ý:
•- Điều chế kim loại trước Al: điện phân
nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit của chúng.
•- Điều chế kim loại sau Al: điện phân
dung dịch muối của chúng.
•Vd : 2NaCl 2Na + Cl 2
đpnc đpdd
Trang 13Câu 1: Nguyên tắc của phương pháp(P2) thuỷ
luyện để điều chế kim loại là dùng kim loại tự
do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại
khác trong dung dịch muối Tìm phát biểu đúng: a) P2 này có thể dùng để điều chế tất cả các
kim loại nhưng cần thời gian rất dài
b) P2 này chỉ áp dụng trong phòng thí nghiệm
để điều chế những kim loại có tính khử yếu
c) P2 này được dùng trong CN để điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu
CỦNG CỐ
điều chế những kim loại có tính khử yếu
Trang 14Câu 2:
Ưu điểm của phương pháp điện phân là:
a) Điều chế được hầu hết kim loại
b) Điều chế được kim loại có độ tinh khiết cao c) Dùng trong công nghệ xi, mạ, tinh luyện
kim loại
d) Tất cả đều đúng
d) Tất cả đều đúng
CỦNG CỐ
Trang 15Câu 3:
Dùng khí H 2 , CO để khử ion kim loại trong oxit là phương pháp có thể điều chế được kim loại nào sau đây:
a) Mg b) Al c) Zn d) Na
CỦNG CỐ
c) Zn
Trang 16Câu 4: Từ muối AgNO 3 , chọn phản ứng thích hợp để điều chế Ag.
→
b) 2AgNO 3 + H 2 O
d) Tất cả đều đúng
c) Cu + 2 AgNO 3 Cu(NO 3 ) 2 + 2Ag
→
t0 Ag + NO 2 + ½ O 2
a) AgNO 3
CỦNG CỐ
d) Tất cả đều đúng
Trang 17Câu 5: Từ muối Na 2 CO 3 , chọn sơ đồ thích hợp để điều chế Na.
Na2O Na b) Na2CO3 + K
Na a) Na2CO3 + Ba
HCl
+
→ NaCl
Na
c) Na2CO3 đpnc
→
đpdd
NaCl NaOH
d) Na2CO3→+HCl
đpnc
CỦNG CỐ
HCl
+
→ NaCl
Na c) Na2CO3 đpnc
Trang 18BÀI TẬP VỀ NHÀ
•* 1 6/103 SGK
•* Có một hỗn hợp bột gồm Cu, Fe, Al, Ag.
•a) Bằng phương pháp hoá học hãy tách
riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp.
•b) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều
tăng dần tính khử.
Trang 19CHÂN THÀNH CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ ĐÃ