1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI 12NC

15 620 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Chế Kim Loại 12nc
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 - Xác định chiều của phản ứng oxi hoá – khử.2 - Trong điện phân dung dịch : Xác định thứ tự tham gia điện phân của các cation.. 3 - Trong ăn mòn kim loại : Xác định được điện cực của

Trang 2

DÃY ĐIỆN HOÁ :

K + Ca 2+ Ba 2+ Na + Mg 2+ Al 3+ Mn 2+ Zn 2+ Cr 3+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Fe 3+ Ag + Hg 2+ Pt 2+ Au 3+

- ( axit )

K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H 2 Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au

Tính khử giảm dần Tính oxi hóa tăng dần

? Qua các bài học trước, Em đã sử dụng dãy điện hoá

này trong những trường hợp nào, để làm gì ?

Trang 3

1 - Xác định chiều của phản ứng oxi hoá – khử.

2 - Trong điện phân dung dịch : Xác định thứ tự tham

gia điện phân của các cation

3 - Trong ăn mòn kim loại : Xác định được điện cực

của pin điện hoá học Từ đó tìm ra kim loại để bảo vệ (chống ăn mòn điện hoá học)

Trang 4

Kim loại Natri

Thép ( chứa TP chính là Sắt) Kim loại Đồng

Kim loại Nhôm

Trang 5

Muối ăn ( NaCl ) Quặng Boxit ( Al 2 O 3 2H 2 O)

Trang 6

Ví dụ : Điều chế kim loại Bạc ( Ag )

- Xử lí bằng dung dịch Natri xianua (NaCN), rồi lọc thu được dung dịch muối phức bạc

NaOH, NaCN, để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng Sau đó khử các ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn,

Trang 7

Trong đó :

m : khối lượng của chất thu được ở điện cực

( đơn vị : gam )

A : Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện

cực

n : Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận

I : Cường độ dòng điện, tính bằng ampe (A)

t : Thời gian điện phân, tính bằng giây (s)

F : Hằng số Faraday (F = 96500 culông/mol)

Trang 8

K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au

K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au

3- Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại

nào ?

1- Phương pháp thuỷ luyện dùng để điều chế các kim loại nào ?

2- Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại nào ?

K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au

K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au

4- Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại

nào ?

Trang 9

K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au

Phương pháp thuỷ luyện Phương pháp nhiệt luyện

Phương pháp điện

phân nóng chảy

Phương pháp điện phân dung dịch

Kết luận :

Trang 10

Câu 1 : Ghép cột A với cột B để có câu

đúng nhất

CỘT A

1

2

3

4

5

CỘT B

a b

c d e f g h

Trong công nghiệp các kim loại Na, K, Al

chảy.

Nhiệt luyện

Những kim loại nào sau đây được điều chế

bằng phương pháp nhiệt luyện?

Al, Fe, Ag

Fe, Sn, Cu

Khi điều chế kim loại, các ion kim loại

bị oxi hoá.

Người ta dùng chất khử mạnh để khử các

ion kim loại có trong oxit ở nhiệt độ cao để

điều chế kim loại Phương pháp đó gọi là:

Thủy luyện

Những kim loại được điều chế bằng phương

CỘT B

Bài tập củng cố :

Trang 11

Câu 2 : M là kim loại

D Nguyên tắc điều chế kim loại

B Tính chất hoá học chung của kim loại.

C Sự khử của kim loại

A Sự oxi hoá ion kim loại

Câu 3 : Điều chế kim loại K bằng phương pháp

B điện phân dung dịch KCl có màng ngăn

C điện phân KCl nóng chảy

D điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn

Trang 12

Câu 4: Khi cho luồng khí hiđrô dư đi qua ống nghiệm chứa

hoàn toàn thì chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm :

Câu 5: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung

Câu 6 : Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của

một kim loại R hoá trị II với dòng điện cường độ 3A Sau

1930 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng 1,92 g Vậy kim loại R là

Trang 13

Câu 7: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO,

Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

Giải:

mol

4 , 22

6 , 5

=

=

Theo định luật bảo toàn khối lượng :

= 30 + (0,25 x 28) – (0,25 x 44) = 26 gam

Trang 14

K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au

Phương pháp thuỷ luyện Phương pháp nhiệt luyện

Phương pháp điện

phân nóng chảy

Phương pháp điện phân dung dịch

Ngày đăng: 20/10/2013, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w