1 - Xác định chiều của phản ứng oxi hoá – khử.2 - Trong điện phân dung dịch : Xác định thứ tự tham gia điện phân của các cation.. 3 - Trong ăn mòn kim loại : Xác định được điện cực của
Trang 2DÃY ĐIỆN HOÁ :
K + Ca 2+ Ba 2+ Na + Mg 2+ Al 3+ Mn 2+ Zn 2+ Cr 3+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Fe 3+ Ag + Hg 2+ Pt 2+ Au 3+
- ( axit )
K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H 2 Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au
Tính khử giảm dần Tính oxi hóa tăng dần
? Qua các bài học trước, Em đã sử dụng dãy điện hoá
này trong những trường hợp nào, để làm gì ?
Trang 31 - Xác định chiều của phản ứng oxi hoá – khử.
2 - Trong điện phân dung dịch : Xác định thứ tự tham
gia điện phân của các cation
3 - Trong ăn mòn kim loại : Xác định được điện cực
của pin điện hoá học Từ đó tìm ra kim loại để bảo vệ (chống ăn mòn điện hoá học)
Trang 4Kim loại Natri
Thép ( chứa TP chính là Sắt) Kim loại Đồng
Kim loại Nhôm
Trang 5Muối ăn ( NaCl ) Quặng Boxit ( Al 2 O 3 2H 2 O)
Trang 6Ví dụ : Điều chế kim loại Bạc ( Ag )
- Xử lí bằng dung dịch Natri xianua (NaCN), rồi lọc thu được dung dịch muối phức bạc
NaOH, NaCN, để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng Sau đó khử các ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn,
Trang 7Trong đó :
m : khối lượng của chất thu được ở điện cực
( đơn vị : gam )
A : Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện
cực
n : Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
I : Cường độ dòng điện, tính bằng ampe (A)
t : Thời gian điện phân, tính bằng giây (s)
F : Hằng số Faraday (F = 96500 culông/mol)
Trang 8
K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au
K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au
3- Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại
nào ?
1- Phương pháp thuỷ luyện dùng để điều chế các kim loại nào ?
2- Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại nào ?
K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au
K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au
4- Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại
nào ?
Trang 9
K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au
Phương pháp thuỷ luyện Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp điện
phân nóng chảy
Phương pháp điện phân dung dịch
Kết luận :
Trang 10Câu 1 : Ghép cột A với cột B để có câu
đúng nhất
CỘT A
1
2
3
4
5
CỘT B
a b
c d e f g h
Trong công nghiệp các kim loại Na, K, Al
chảy.
Nhiệt luyện
Những kim loại nào sau đây được điều chế
bằng phương pháp nhiệt luyện?
Al, Fe, Ag
Fe, Sn, Cu
Khi điều chế kim loại, các ion kim loại
bị oxi hoá.
Người ta dùng chất khử mạnh để khử các
ion kim loại có trong oxit ở nhiệt độ cao để
điều chế kim loại Phương pháp đó gọi là:
Thủy luyện
Những kim loại được điều chế bằng phương
CỘT B
Bài tập củng cố :
Trang 11Câu 2 : M là kim loại
D Nguyên tắc điều chế kim loại
B Tính chất hoá học chung của kim loại.
C Sự khử của kim loại
A Sự oxi hoá ion kim loại
Câu 3 : Điều chế kim loại K bằng phương pháp
B điện phân dung dịch KCl có màng ngăn
C điện phân KCl nóng chảy
D điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn
Trang 12Câu 4: Khi cho luồng khí hiđrô dư đi qua ống nghiệm chứa
hoàn toàn thì chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm :
Câu 5: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung
Câu 6 : Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của
một kim loại R hoá trị II với dòng điện cường độ 3A Sau
1930 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng 1,92 g Vậy kim loại R là
Trang 13Câu 7: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO,
Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
Giải:
mol
4 , 22
6 , 5
=
=
Theo định luật bảo toàn khối lượng :
= 30 + (0,25 x 28) – (0,25 x 44) = 26 gam
Trang 14
K Ca Ba Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au
Phương pháp thuỷ luyện Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp điện
phân nóng chảy
Phương pháp điện phân dung dịch