* Đáp án - Biểu điểm: 5 điểm Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đó được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới cần đượcchứng minh
Trang 1Ngày soạn: 16/02/2014 Ngày giảng: 19/02/2014
-Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn lập luận chứng minh hoàn chỉnh
- Nhận diện và phân tích 1 đề, một văn bản nghị luận chứng minh
- Thái độ:
- Tích cực rèn luyện phương pháp làm bài văn nghị luận chứng minh
- Có ý thức trong việc viết bài văn lập luận chứng minh hoàn chỉnh
II Xác định trọng tâm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: Tham khảo SGV, Sách thiết kế bài giảng NV7.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yờu cầu của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5 phỳt) Miệng
* Cõu hỏi:
- Thế nào là phộp lập luận chứng minh?
- Các lí lẽ và bằng chứng trong văn chứng minh cần phải đảm bảo nhữngyêu cầu nào?
* Đáp án - Biểu điểm:
( 5 điểm) Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ,
bằng chứng chân thực, đó được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần đượcchứng minh) là đáng tin cậy
(5 điểm)Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa
chọn, thẩm tra, phân tích thỡ mới cú sức thuyết phục
B Bài mới: (38phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
Cỏc em ụn lại những kiến thức cần thiết( về tạo lập văn bản, văn bản lập luậnchứng minh…) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
*Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu mục đích và phương
pháp chứng minh
I HDHS tìm hiểu mục đích và
Trang 2phỳt
)
+ Hoạt động nhóm nhỏ (theo bàn)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ
? Trong đời sống khi nào người ta cần chứng minh?
? Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng lời nói của
em là thật, em phải làm như thế nào?
- Học sinh thảo luận nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện các nhóm trình bày – Nhận xét
- GV tổng hợp,kết luận lại vấn đề
( Khi bị hiểu lầm, hoặc cần làm sáng tỏ một vấn đề gì
đó cho mọi người hiểu Thì ta cần chứng minh
- Để mọi người tin lời nói của mình cần đưa ra những
bằng chứng, bằng chứng có thể là người( nhân chứng)
hoặc vật chứng, sự vật số liệu.)
-Sau khi thảo luận giáo viên nêu câu hỏi
? Từ đó em rút ra nhận xét: Thế nào là chứng minh?
?Trong văn bản nghị luận khi người ta chỉ được sử
dụng lời văn (Không được dùng nhân chứng, vật
chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ một ý kiến nào đó
là đúng sự thật và đáng tin cậy?
* GV đưa ra tình huống: Mẹ Nam bị ốm ở quê, Nam
mượn xe máy của bạn Vì quá lo cho mẹ, Nam vội
phóng xe thật nhanh và bị các chú công an giữ lại
kiểm tra giấy tờ Nam phải trình bày như thế nào với
các chú công an?
(- Phải chứng tỏ đây là xe của bạn, có đủ giấy tờ ( Vật
chứng) phải trình bày để các chú công an thông cảm
phần nào lí do đi nhanh …)
-2 học sinh đọc văn bản SGK
?Luận điểm cơ bản của văn bản này là gì?
?Hãy tìm những câu mang luận điểm đó ?
?Để khuyên người ta “ Đừng sợ vấp ngã” bài văn đã
lập luận như thế nào?
? Các dẫn chứng đưa ra có đáng tin cậy không?
( GV: Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã Tác giả
đã sử dụng phương pháp lập luận chứng minh bằng
chứng minh.
- Trong văn nghịluận, chứng minh làmột phép lập luậndùng những lí lẽ,bằng chứng chânthực, đó được thừanhận để chứng tỏluận điểm mới (cầnđược chứng minh)
là đáng tin cậy
- Các lí lẽ, bằngchứng dùng trongphép lập luận chứngminh phải được lựachọn, thẩm tra,phõn tớch thỡ mới
cú sức thuyết phục
- Đoạn văn không
tồn tại độc lập,riêng biệt, mà chỉ làmột bộ phận của bàivăn Vỡ vậy, khi tậpviết một đoạn văn,cần cố hỡnh dungđoạn đó nằm ở vị trínào của bài văn; cóthế, mới viết đượcthành phần chuyểnđoạn
Cần có câu chủ đềnêu rừ luận điểmcủa đoạn văn Các
ý, các câu kháctrong đoạn phải tậptrung làm sáng tỏcho luận điểm.Các lí lẽ (hoặc dẫnchứng) phải đượcsắp xếp hợp lí đểquá trỡnh lập luậnchứng
Trang 3phỳt
)
một loạt các sự thật có độ tin cậy và thuyết phục cao
Nói cách khác mục đích của phương pháp lập luận
chứng minh là làm cho người đọc tin luận điểm, luận
cứ mình nêu ra)
? Em hiểu phép lập luận chứng minh là gì?
* Hoạt động 2 Các bước làm bài văn lập luận chứng
minh
* Đề bài: Nhân dân ta thường nói: “ có chí thì nên”
Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
a Tìm hiểu đề và tìm ý
- ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện
- Luận điểm được thể hiện trong câu tục ngữ “ Có chí
thì nên”
- Câu tục ngữ khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của
chí trong cuộc sống Chí có nghĩa là hoà bão, lí tưởng
tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì, ai có các điều kiện
đó thì sẽ thành công trong sự nghiệp
- Chí giúp người ta vượt qua mọi khó khăn tưởng
chừng như không thể vượt qua được ( dẫn chứng)
* Kết bài Sức mạnh tinh thần của con người có lí
1.Tìm hiểu đề vàtìm ý
Trang 4-Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn lập luận chứng minh hoàn chỉnh.
- Nhận diện và phân tích 1 đề, một văn bản nghị luận chứng minh
- Thái độ:
- Tích cực rèn luyện phương pháp làm bài văn nghị luận chứng minh
- Có ý thức trong việc viết bài văn lập luận chứng minh hoàn chỉnh
II Xác định trọng tâm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: Tham khảo SGV, Sách thiết kế bài giảng NV7.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yờu cầu của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5 phỳt) Miệng
Trang 5Cỏc em ụn lại những kiến thức cần thiết( về tạo lập văn bản, văn bản lập luậnchứng minh…) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn.
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
? Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “ Có
công mài sắt có ngày lên kim.”
? Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì?
? Em hiểu: “ Có công mài sắt có ngày nên kim.”
“ ăn quả nhớ kẻ trồng cây và Uống nước nhớ nguồn”
là gì ?
I Đề bài
1 Chứng minh tínhđúng đắn của câutục ngữ: “ Có côngmài sắt có ngày nênkim.”
2 Chứng minh rằngnhân dân ta từ xưađến nay luôn sốngtheo đạo lý:
“ Ăn quả nhớ kẻtrồng cây”, “ Uốngnước nhớ nguồn”
II Luyện tập
1 Tìm hiểu đề
- Đề 1: yờu cầu chứng minh : “ Có
công mài sắt cóngày nên kim.”
- Đề 2: yờu cầu chứng minh : “Ăn
quả nhớ kẻ trồngcây và Uống nướcnhớ nguồn”
- Kiờn trỡ sẽ thànhcụng
- Lòng biết ơnnhững người đã tạo
ra thành quả đểmình được hưởng-một đạo lý sống đẹpcủa dân tộcVN
2 Tìm ý
- Con cháu kính yêu
và biết ơn tổ tiên,
Trang 6GV: Yờu cầu hs chọn và làm đề số 2
?Yêu cầu lập luận chứng minh ở đây phải làm như thế
nào?
- Hoạt động nhóm( 5phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề,
đại diện nhóm trình bày
- HS nx, GV tổng hợp KL:
( Đưa ra và phát triển những chứng cứ thích hợp để
cho người đọc và người nghe thấy rõ điều được nêu ở
đề bài là đúng )
? Tìm những biểu hiện của đạo lý ăn quả nhớ kẻ trồng
cây, uống nước nhớ nguồn trong thực tế đời sống
Chọn một số biểu hiện tiêu biểu?
- Hướng dẫn học sinh lập dàn bài cho đề bài trên
- Học sinh xem lại những dàn bài Các em đã lập trong
tiết trước trên cơ sở đó lập dàn bài cho đề bài này
- Giáo viên gợi ý học sinh: Cần phải nêu các biểu
hiện của đạo lý uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ
trồng cây theo trình tự từ xưa đến nay (Từ xưa dân
tộc VN ta luôn nhớ tới cội nguồn, luôn biết ơn những
người đã cho mình hưởng những thành quả, những
niềm vui sướng trong cuộc sống…)
? Đạo lý ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ
nguồn gợi cho em những suy nghĩ gì?
? Sau khi học sinh làm song dàn bài giáo viên gọi
học sinh lên bảng trình bày theo dàn ý
- Gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung, giáo viên kết
- Truyền thống thờcúng tổ tiên thể hiệnlòng biết ơn
- Học trò biết ơnthầy, cô giáo…
Trang 7- Truyền thống thờ cúng tổ tiên thể hiện lòng biết ơn
- Học trò biết ơn thầy, cô giáo…
3 Dàn bài
a, Mở bài
- Dẫn vào luận điểm => nêu vấn đề=> bài học về lẽ
sống, về đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con
người
b, Thân bài
- Người VN có truyền thống quý báu thờ cúng tổ tiên
- Dân tộc ta rất tôn sùng những người có công lao
trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
- Ngày nay dân ta vẫn luôn sống theo đạo lý : “ Ăn
về đạo đức và tìnhnghĩa cao đẹp củacon người
b, Thân bài
- Người VN cótruyền thống quýbáu thờ cúng tổtiên
- Dân tộc ta rất tônsùng những người
có công lao trong sựnghiệp dựng nước
và giữ nước
- Ngày nay dân tavẫn luôn sống theođạo lý : “ Ăn quảnhớ kẻ trồng cây”
- Phát động phongtrào nhà tình nghĩa
- Học sinh làm côngtác TQT
c, Kết bài: Khẳngđịnh nấn mạnh đạolý…
4.Viết bài.
Trang 85 Đọc và sửa chữa.
Giáo dục HS có ý thức đúng đắn trong việc làm văn nghị luận
II Xác định trọng tâm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: Tham khảo SGV, Sách thiết kế bài giảng NV7.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yờu cầu của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị cho tiết luyện tập của HS
- HS chuẩn bị đầy đủ
Trang 9Thế nào là phộp lập luận chứng minh?
Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép
lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân
thực, đó được thừa nhận để chứng tỏ luận
điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin
cậy
Các lí lẽ và bằng chứng trong văn chứng
minh cần phải đảm bảo những yêu cầu nào?
Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập
luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm
tra, phân tích thỡ mới cú sức thuyết phục
Khi viết đoạn văn chứng minh cần đảm bảo
những yêu cầu nào?
Đoạn văn không tồn tại độc lập, riêng biệt,
mà chỉ là một bộ phận của bài văn Vỡ vậy,
khi tập viết một đoạn văn, cần cố hỡnh dung
đoạn đó nằm ở vị trí nào của bài văn; có thế,
mới viết được thành phần chuyển đoạn
Cần có câu chủ đề nêu rừ luận điểm của đoạn
văn Các ý, các câu khác trong đoạn phải tập
trung làm sáng tỏ cho luận điểm
Các lí lẽ (hoặc dẫn chứng) phải được sắp xếp
hợp lí để quá trỡnh lập luận chứng minh được
thực sự rừ ràng, mạch lạc
Gọi HS đọc lại đề bài Dựa vào đề bài trên em
hóy viết một đoạn văn chứng minh Bác Hồ
luôn yêu thương thiếu nhi?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo bàn,
thời gian 15 phút Yêu cầu từng em đọc đoạn
I Lý thuyết
Trong văn nghị luận, chứngminh là một phép lập luậndùng những lí lẽ, bằngchứng chân thực, đó đượcthừa nhận để chứng tỏ luậnđiểm mới (cần được chứngminh) là đáng tin cậy
Các lí lẽ, bằng chứng dùngtrong phép lập luận chứngminh phải được lựa chọn,thẩm tra, phân tích thỡ mới
cú sức thuyết phục
II Luyện tập trờn lớp Đề bài: Chứng minh rằng Bỏc
Hồ luôn yêu thương thiếunhi
Trang 10văn của mỡnh cho cả nhúm cựng nghe Cỏc
em khỏc lắng nghe, nhận xột, gúp ý cho bạn
Mỗi nhúm chọn một đoạn văn hay nhất trỡnh
bày trước lớp
HS cỏc nhúm khỏc nhận xột, GV tổng hợp ý
kiến của HS và rỳt ra kinh nghiệm về phương
pháp viết đoạn văn chứng minh
Cung cấp cho HS một đoạn văn để các em
tham khảo
VD đoạn văn: Như chúng ta đó biết, cuộc đời
của Bác Hồ là cuộc đời luôn đấu tranh hết
mỡnh vỡ sự nghiệp giải phúng dõn tộc, vỡ
độc lập, tự do, ấm no hạnh phúc của nhân
dân Nhưng dù gánh trên vai trọng trách vô
cùng lớn lao, nặng nề ấy Người vẫn chẳng lúc
nào quên tâm hồn con trẻ Bác Hồ đó dành
cho những “chồi non” của đất nước sự quan
tâm xuất phát từ trái tim giàu yêu thương, đầy
nhân hậu của mỡnh Cỏc em thiếu nhi ở khắp
mọi miền của Tổ quốc đều được đón nhận
tỡnh thương yêu của Bác Cảm động biết bao,
giữa bộn bề công việc cách mạng Bác vẫn
không quên lời hứa với một bạn nhỏở Cao
Bằng Ấy là lần Bỏc hứa sẽ tặng bạn một
chiếc vũng bạc Sau một thời gian dài trở lại
Bỏc đó tỡm và trao cho bạn chiếc vũng bạc
như đó hứa
Chớnh vỡ lũng yờu thương thiếu nhi
mà ngay khi đất nước ta vừa giành được độc
lập (Mùa thu năm 1945) trong ngày khai
trường đầu tiên, Bác đó viết thư gửi thiếu nhi
toàn quốc với lời dạy bảo ân cần, trỡu mến: “
Cỏc chỏu hóy siờng năng học tập, ngoan
ngoón nghe thầy, đua bạn Trong công cuộc
kiến thiết nước nhà trông monng ở các em rất
nhiều” Không chỉ có thế Bác cũn đặt niềm
tin, hy vọng rất lớn vào các cháu thiếu nhi,
thế hệ tương lai của đất nước: “Non sông Việt
Nam có trở nên vẻ vang…ở công học tập của
các cháu”
Ví dụ: Như chúng ta đóbiết, cuộc đời của Bác Hồ làcuộc đời luôn đấu tranh hếtmỡnh vỡ sự nghiệp giảiphúng dõn tộc, vỡ độc lập,
tự do, ấm no hạnh phúc củanhân dân Nhưng dù gánhtrên vai trọng trách vô cùnglớn lao, nặng nề ấy Ngườivẫn chẳng lúc nào quên tâmhồn con trẻ Bác Hồ đódành cho những “chồi non”của đất nước sự quan tâmxuất phát từ trái tim giàuyêu thương, đầy nhân hậucủa mỡnh Cỏc em thiếu nhi
ở khắp mọi miền của Tổquốc đều được đón nhậntỡnh thương yêu của Bác.Cảm động biết bao, giữabộn bề công việc cách mạngBác vẫn không quên lời hứavới một bạn nhỏở CaoBằng Ấy là lần Bác hứa sẽtặng bạn một chiếc vũngbạc Sau một thời gian dàitrở lại Bỏc đó tỡm và traocho bạn chiếc vũng bạc như
đó hứa
Chớnh vỡ lũng yờu thươngthiếu nhi mà ngay khi đấtnước ta vừa giành được độclập (Mùa thu năm 1945)
Trang 11tiên, Bác đó viết thư gửithiếu nhi toàn quốc với lờidạy bảo ân cần, trỡu mến: “Cỏc chỏu hóy siờng nănghọc tập, ngoan ngoón nghethầy, đua bạn Trong côngcuộc kiến thiết nước nhàtrông monng ở các em rấtnhiều” Không chỉ có thếBác cũn đặt niềm tin, hyvọng rất lớn vào các cháuthiếu nhi, thế hệ tương laicủa đất nước: “Non sôngViệt Nam có trở nên vẻvang…ở công học tập củacỏc chỏu
- Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói viết
- Thực hành thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
- Thái độ:
- Tích cực rèn luyện phương pháp chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
II Xác định trọng tâm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: Tham khảo SGV, Sách thiết kế bài giảng NV7.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yờu cầu của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (10’): Hỡnh thức viết
Trang 12Cõu hỏi: Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi kiểu
câu?
Đáp án - Biểu điểm
- Cõu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt độnghướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động) (3 điểm)
Ví dụ: Thầy giáo khen A học giỏi (2 điểm)
- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vậtkhác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động) (3 điểm)
Ví dụ: A được thầy giáo khen học giỏi (2 điểm)
thành câu bị động có những cách nào? Ta cùng tỡm hiểu ở tiết học hụm nay
B Bài mới: (33 phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
Ở tiết trước các em đó nắm được khái niệm câu chủ động, câu bị động, mụcđích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động, và ngược lại Tiết hôm nay cô sẽgiúp các em luyện tập chuyển
2 Nội dung bài dạy: (32 phỳt)
? Xác định chủ ngữ trong mỗi câu?
? ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên
khác nhau như thế nào?
( - Về cấu tạo: câu a-> chủ động; Câu b là
câu bị động tương ứng
- Về ý nghĩa: Nội dung miêu tả 2 câu giống
nhau Nhưng chủ ngữ a biểu thị chủ thể của
hành động Chủ ngữ b biểu thị đối tượng
của hoạt động.)
? Tại sao nói đó là câu bị động tương ứng?
( đó là 1 cặp câu luôn luôn đi với nhau
nghĩa là có thể đổi câu chủ động-> bị
độngvà ngược lại Ngoài ra có rất nhiều câu
khác không thể đổi được gọi là câu bình
Có hai cách chuyển đổicâu chủ động thành câu
bị động:
-Chuyển từ (hoặc cụmtừ) chỉ đối tượng củahoạt động lên đầu câu và
thêm các từ bị hay được
vào sau từ (cụm từ) ấy
- Chuyển từ (cụm từ) chỉđối tượng của hoạt độnglên đầu câu, đồng thờilược bỏ hoặc biến từ(cụm từ) chỉ chủ thể củahoạt động thành một bộ phận khụng bắt buộctrong cõu
* Lưu ýKhụng phải cõu nào cú
cỏc từ bị, được cũng là
câu bị động
Trang 13( 5
phút)
- Con chuột bị con mèo vồ -> BĐ
* Hoạt động nhóm (5 ->6 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ
? Tìm câu bị động tương ứng với câu chủ
động?
a.- Người lái đò đẩy thuyền ra xa
b.- Người ta chuyển đá lên xe
c.- Mẹ rửa chân cho bé
d.- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả
- Hoạt động nhóm( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết
vấn đề Đại diện nhóm trình bày,
HSNX, GVNX KL:
a Thuyền được người lái đò đẩy ra xa
b Đá được người ta chuyển ra xa…
* Hoạt động 2 Mục đích của việc chuyển
đổi câu chủ động thành câu bị động
- HS đọc ví dụ 2 SGK
? Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền vào
chỗ có dấu ba chấm trong đoạn trích dưới
đây? giải thích vì sao em chọn cách viết
như trên?
( Chọn câu b, vì nó tạo liên kết câu Em tôi
là chi đội trưởng Em được mọi người yêu
? Hãy trinh bày quy tắc chuyển đổi câu chủ
II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
- Thay đổi cách diễn đạt,tránh lặp mô hình câu
III HDHS tìm hiểu Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
Trang 14( Hai câu này không phải là câu bị động vì
chúng không có những câu chủ động tương
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết
vấn đề Đại diện nhóm trình bày, NX –
- Có khi (các thứ của quý)được trưng bày trong tủkính, trong bình pha lê…
- Tác giả “ mấy vầnthơ”liền được tôn làmđương thời đệ nhất thi sĩ
= > Tác giả chọn câu bịđộng nhằm tránh lặp lạikiểu câu đã dùng trước đó.Đồng thời tạo liên kết tốthơn giữa các câu trongđoạn
Bài tập 2 Nhận biết câu bịđộng và chủ động
a.- Xóm làng bị đốt phá hếtsức dã man
b Tôi bị các ông đánh đập
c Hồng được tặng thưởnghuân chương
d Người ta đưa anh đi ăndưỡng
Trang 15- Chọn câu b để điền vì nó tạo liên kết câu:
Em tôi là chi đội trưởng Em được…
III Cách chuyển đổi câu chủ động thành
- Khác nhau : Câu a coa dùng từ “được” ,
câu b không dùng từ “ được”
2 Luyện tập.
Bài tập 1.Tìm câu bị động trong đoạn trích
- Có khi (các thứ của quý) được trưng bày
trong tủ kính, trong bình pha lê…
- Tác giả “ mấy vần thơ”liền được tôn làm
đương thời đệ nhất thi sĩ
= > Tác giả chọn câu bị động nhằm tránh
lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó Đồng thời
tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn
Bài tập 2 Nhận biết câu bị động và chủ
động
a.- Xóm làng bị đốt phá hết sức dã man
b Tôi bị các ông đánh đập
c Hồng được tặng thưởng huân chương
d Người ta đưa anh đi ăn dưỡng
Bài tập 3 Chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động theo hai cách
- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh)
xây từ thế kỷ XIII
chủ động thành câu bị độngtheo hai cách
- Ngôi chùa ấy được (mộtnhà sư vô danh) xây từ thế
- Con ngựa bạch được( chàng kỵ sĩ) buộc bên gốcđào
+ Con ngựa bạch buộc bêngốc đào
- Một lá cờ đại được người
ta dựng ở giữa sân
+ Một lá cờ đại dựng ở giữa sân
Trang 16+ Ngôi chùa ấy được xây từ TK XIII.
- Tất cả cánh cửa chùa được ( người ta) làm
bằng gỗ lim
+ Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
- Con ngựa bạch được ( chàng kỵ sĩ) buộc
bên gốc đào
+ Con ngựa bạch buộc bên gốc đào
- Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa
sân
+ Một lá cờ đại dựng ở giữa sân
C Củng cố (1 phỳt)
? Thế nào là câu chủ động, bị động? Tác dụng của câu chủ động, bị động?
? nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
D Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phỳt)
? Làm bài tập 4?
- Chuẩn bị ụn tập: Phộp lập luận giải thớch
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
( 8
ph)
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu Mục đích và
phương pháp giải thích
- GV nêu tình huống: Em cần làm rõ cho bạn
hiểu vì sao tối qua em không thể đến sinh
hoạt được? ( Giải thích lí do)
? Vì sao có lụt? ( do mưa nhiều, ngập úng tạo
nên.)
? Vì sao lại có nguyệt thực? ( Giải thích: mặt
trăng không tự phát ra ánh sáng mà chỉ phản
quang lại ánh sáng nhận từ mặt trời Trong
quá trình vận hành trái đất, mặt trăng và mặt
trời có lúc cùng đứng một đường thẳng Trái
đất ở giữa che mất nguồn ánh sáng của mặt
trời làm cho mặt trăng bị tối.)
? Theo em bài văn giải thích bắt nguồn từ
đâu?
? Văn giải thích viết ra nhằm mục đích gì?
( Hiểu rõ, hiểu sâu, hành động đúng trong
mọi lĩnh vực.)
I Mục đích và phương pháp giải thích
I Mục đích và phươngpháp giải thích
- Văn giải thích bắt nguồn
từ nhu cầu hiểu biết, nhậnthức của con người
- Mục đích giải thích: Đểhiểu rõ, hiểu sâu -> hànhđộng đúng
1 Văn bản: Lòng khiêmtốn
2 Nhận xét:
+ Giải thích bằng cách:
- So sánh với các sự việc,hiện tượng trong đời sốnghàng ngày
- Đưa ra các định nghĩa về
Trang 17- HS đọc văn bản SGK - 70.
? Bài văn giải thích vấn đề gì? Giải thích như
thế nào?
( Giải thích về lòng khiêm tốn - giải thích
bằng cách so sánh các sự vật hiện tượng trong
đời sống hàng ngày.)
? Phương pháp giải thích có phải là đưa ra
các định nghĩa về lòng khiêm tốn không? Vì
sao?
( Có Khiêm tốn là tính nhã nhặn Khiêm
tốn là biết mình, hiểu người Vì nó trả lời
cho câu hỏi: Khiêm tốn là gì? " Khiêm tốn là
tính nhã nhặn Khiêm tốn thường hay tự cho
mình là kém khiêm tốn là biết mình hiểu
người.)
? Liệt kê các biểu hiện đối lập với khiêm tốn
có phải là cách giải thích không? Vì sao?
( đối lập với khiêm tốn là kiêu căng, tự mãn,
kiêu ngạo cũng được coi là 1 cách giải thích
vì đó là thủ pháp đối lập)
? Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn và cái hại
của không khiêm tốn có phải là cách giải
? Sau khi có đề bài , em phải làm gì?
? Đối với câu tục ngữ ta cần phải giải thích
- Chỉ ra cái lợi, cái hại củakhiêm tốn
* Ghi nhớ ( SGK- 71)
Trang 18? Tìm nghĩa của câu tục ngữ bằng cách nào? (
Tra từ điển, giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng.)
? Để tìm ý cho bài văn ta có thể liên hệ với
câu ca dao, tục ngữ nào?
? Sau khi tìm hiểu đề, tìm ý ta phải làm gì?
? Hãy nêu ba phần của dàn ý?
? Phần thân bài phải làm nhiệm vụ gì?
? Phần kết bài em làm như thế nào?
? Khi đã xây dựng xong dàn ý, bước tiếp theo
em phải làm gì?
- Yêu cầu HS đọc lại đề bài
? Nội dung của phần tìm hiểu đề là làm thế
nào?
? Phạm vi dẫn chứng và lí lẽ là gì?
? Để làm sáng tỏ yêu cầu của đề chúng ta
phải tự đặt ra những câu hỏi và trả lời câu hỏi
ntn?
- Nhan đề: Sống chết mặc bay bắt nguồn tử
câu nói quen thuộc nào trong dân gian?
? Câu nói có ý nghĩa gì?
dụng để bổ sung và hoàn chỉnh luận đề?
? Trong phần mở bài của một bài văn nghị
luận giải thích người viết cần nêu được các ý
nào?
* Hoạt động nhóm( 2-4 em)
- GV nêu yêu cầu nhiệm vụ:
? Phần giải quyết vấn đề cần triển khai những
- Lí lẽ và dẫn chứng:
+ Hiểu biết về tác giả, vềvăn học Việt Nam nhữngnăm đầu thế kỉ XX - Về hệthống đê điều, nạn lũ lụtthời thuộc Pháp
+ Lấy dẫn chứng trong tácphẩm
* Tìm ý
Câu tục ngữ: Sống chếtmặc bay, tiền thầy bỏ túi
- Dân lo lắng hộ đê - Viênquan phụ mẫu cùng quanlại, sai nha ngồi trong đìnhđánh bài
- Thái độ thờ ơ trước phongtrào học tập, rèn luyện, xâydựng giờ,ngày, tuần học tốtcủa một số bạn trong lớp
2 Xây dựng dàn ý
a Nêu vấn đề:
Trang 19luận điểm chính theo hệ thống ntn?
- Hoạt động nhóm ( 5 ph)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết
vấn đề Đại diện nhóm trình bày
- HS khác nhận xét, GV chốt lại vấn đề
? Nội dung chính của phần kết thúc vấn đề là
gì?
- Giới thiệu vấn đề: Sốngchết mặc bay là một nhan
đề hay có nhiều ý nghĩa sâusắc, góp phần tạo lên sự hấpdẫn và lí thú của tác phẩm
b Giải quyết vấn đề:
- Luận điểm 1: Nguồn gốcnhan đề và giới thiệu nguồngốc
+ Giới thiệu nghĩa đen,nghĩa bóng của câu tục ngữ:Sống chết mặc bay, tiềnthầy bỏ túi
- Luận điểm 2: Vì sao tácgiả lại lựa chọn và đặt nhan
đề như vậy?
+ Xuất phát từ chủ đề câutruyện
+ Từ hình tượng nhân vậttrung tâm
- Luận điểm 3: ý nghĩa củanhan đề sống chết mặcbay
Trang 20ÔN TẬP PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
5’
12’
Đề văn luyện tập: Hóy giải thớch cõu
tục ngữ: “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
- Vến đề bàn luận: Khi được thừa hưởng
thành quả , ta phải luôn nhớ tới người
làm ra thành quả đó.
- Kiểu bài: Nghị luận giải thớch.
b) Lập dàn ý:
I Đề văn luyện tập: Hóy giải
thớch cõu tục ngữ: “ăn quả nhớ
- Kiểu bài: Nghị luận giải thớch.b) Lập dàn ý:
Trang 21sung => GV nhận xột, chốt lại kiến thức.
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận
- Hoàn thành bài viết của mỡnh
- Bài tập về nhà: Giải thích thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng” ( GV gợi ý: HS cú thể dựa vào kiến thức đó được học ở văn bản cùng tên trong
- Những điểm nổi bật về NT biểu đạt của những áng văn nghị luận tiêu biểu đãhọc Hiệu quả và tác dụng của những biện pháp NT lập luận trong những TPNL
đã học
-Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng lập luận khi viết bài nghị luận
- Thái độ:
Trang 22- Gíáo dục tư tưởng: học sinh có hiểu biết, có ý thức đối với bộ môn
II Xác định trọng tâm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: SGK + Giáo án + TLTK.
- Học sinh: Đọc SGK + vở ghi
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’):
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B Bài mới: (38 phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
- Hệ thống hoá một số kỹ năng, tri thức cơ bản về nghị luận Kỹ năngvăn nghị luận, các loại văn nghị luận, các phương thức biểu đạt của văn nghị luận,luận điểm, cách nêu luận điểm, phương pháp làm sáng tỏ luận điểm, các loại luận cứ
- Những điểm nổi bật về NT biểu đạt của những áng văn nghị luận tiêu biểu đãhọc Hiệu quả và tác dụng của những biện pháp NT lập luận trong những TPNL
đã học
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
2 Đặc điểm của văn bản nghị luận
Văn nghị luận bao giờ cũng phải có một
hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luậngắn bó mật thiết với nhau
KL của lý lẽ, dẫn chứng đó
- Luận cứ trả lời câu hỏi: VS phải nêu
Trang 23ra luận điểm, nêu ra để làm gì? LĐ ấy
có đáng tin cậy không?
VD: VB “Không sợ sai lầm” (43) + LĐ : Không sợ sai lầm (được nêu đầu
đề và câu KL)
+ Luận cứ: - Lý lẽ nếu sống không chútsai lầm (ảo tưởng + hèn nhất)
PT lý lẽ : sợ thất lạc không tự lập được
- D/c : Sợ sặc nước không biết bơi
Sợ nói sai không họcđược những
c) Lập luận:
- Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếptrình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ
sở vững chắc cho LĐ
VD: VB “Tinh thần yêu nước của nhândân ta”
- Có những cách lập luận + Quan hệ nhân quả
+ Quan hệ tổng - phân - hợp+ Quan hệ suy luận tương đồng
C Củng cố (1 phỳt)
- Hệ thống lại toàn kiến thức toàn bài
D Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phỳt)
- Đặc điểm văn nghị luận
- Xem lại các văn bản nghị luận đã học, phát hiện luận điểm, luận cứ và lập luận
- Giờ sau tìm hiểu tiếp: Đặc trưng văn nghị luận
- Những điểm nổi bật về NT biểu đạt của những áng văn nghị luận tiêu biểu đãhọc Hiệu quả và tác dụng của những biện pháp NT lập luận trong những TPNL
đã học
-Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng lập luận khi viết bài nghị luận
- Thái độ:
Trang 24- Gíáo dục tư tưởng: học sinh có hiểu biết, có ý thức đối với bộ môn
II Xác định trọng tâm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: SGK + Giáo án + TLTK.
- Học sinh: Đọc SGK + vở ghi
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’):
Cõu hỏi? Văn bản nghị luận có những đặc điểm gì?
Đáp án: Văn nghị luận bao giờ cũng phải có một hệ thống luận điểm, luận cứ và lậpluận gắn bó mật thiết với nhau
- Những điểm nổi bật về NT biểu đạt của những áng văn nghị luận tiêu biểu đãhọc Hiệu quả và tác dụng của những biện pháp NT lập luận trong những TPNL
đã học
Chỳng ta vào tiết học hụm nay
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
10’
- Kể tên các loại VNL mà em biết?
GV giới thiệu là 2 thể loại CM
Trang 25- Yêu cầu HS đọc lại VB “Tư
tưởng yêu nước của nhân dân ta”
Xác định bố cục của VB?
- Để XĐ luận điểm trong từng phần
và mqh giữa các phần, người ta SD
những phương pháp lập luận nào?
- Do luận điểm có tầm quan trọng
nên phương pháp lập luận trong
- Là 1 phép lập luận dùng những lý lẽ,bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận
để chứng tỏ luận điểm mới (cần đượcchứng minh) là đáng tin cậy
- Các lý lẽ, bằng chứng dùng trong phéplập luận chứng minh phải được lựa chọn,thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyếtphục
VD “Đừng sợ vấp ngã” (41)
* Giải thích:
- Là làm cho người đọc hiểu rõ các tưtưởng, đạo lý, phong cách, quan hệ cầnđược GT nhằm nâng cao nhận thức, trítuệ, BD từ, tình cảm cho con người
- Người ta GT bằng cách: nêu định nghĩa,
kể ra các biểu hiện rõ, đối chiếu với cáchiện tượng khác, chỉ ra các mặt lợi, hại,những hậu quả của hiện tượng hoặc vấn
đề được giải thích
VD “Lòng khiêm tốn” (70)
4 Cách lập ý trong bài văn nghị luận
- Xác định: luận điểm (mỗi 1 luận đề phảixác định bằng một hệ thống luận điểm)
- Tìm luận cứ (lý lẽ, dẫn chứng)
Văn nghị luận được hình thành ở lí lẽ vàdẫn chứng Lí lẽ phải sắc bén, đanh thép,hùng hồn (đảm bảo tính chân lí) Dẫnchứng phải xác thực, chọn lọc, giàu sứcthuyết phục
- Xây dựng lập luận: trình bày lí lẽ và dẫnchứng theo các cách dựng đoạn (QN,ddịch, song hành, móc xích, tam đoạnluận) làm cho lí lẽ và dẫn chứng liên kếtvới nhau một cách chặt, sắc bén
5 Biểu cảm và phương pháp lập luận trong VNL
a) Bố cục:
- MB: nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đờisống XH
(Luận điểm xuất phát tổng quát)
- TB: Trình bày ND chủ yếu của bài (cóthể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có mộtluận điểm phụ)
- KB: nêu KL nhằm KĐ tư tưởng, tiến độquan điểm của bài
VD “Tư tưởng yêu nước của nhân dân
Trang 26VNL đòi hỏi phải chặt Nó trả lời
những câu hỏi nào?
(Muốn TL các câu hỏi đó phải lựa
b) Phương pháp lập luận
- Suy luận nhân quả
- Suy luận tương đồng
- vượt qua trởngại KG, T
+ LĐ này xuất phát từ cơ sở thực tế
+ TD luận điểm: nhắc nhở, động viên,khích lệ mọi người biết quý sách, hiểu giátrị sách, ham thích đọc sách
Trang 27- Gíáo dục tư tưởng: học sinh có ý thức rèn luyện KN viết văn nghị luận.
II Xác định trọng tâm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: SGK + Giáo án + TLTK.
- Học sinh: Đọc SGK + vở ghi
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
B Bài mới: (38 phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
Giup cỏc em HS vận dụng những kiến thức đã học về văn nghị luận đểluyện tập lập luận cho những đề văn nghị luận cụ thể
Chỳng ta vào tiết học hụm nay
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
2’
15’
- GV chép đề lên bảng
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề, lập ý
- Yêu cầu HS lập dàn bài cho đề văn
- Phần TB em nêu những vấn đề gì?
- Trong quá trình GT, để cho đề có
sức thuyết phục đối với người đọc ta cần
làm gì? (đưa dẫn chứng)
- Em dùng dẫn chứng gì cho bài?
- HS viết từng đoạn cho dàn bài
- Hoàn thiện bài viết
Đề bài: Giải thích câu tục
ngữ: “Có công mài sắt, cóngày nên kim”
+ NB: Nếu kiên trì, bềnbỉ sẽ thành công
(Ví dụ minh hoạ) + ý nghĩa sâu xa: TNkhuyên con người chớ vộivàng, cần kiên trì, bền bỉ, sẽ
Trang 28- Phương pháp lập luận cho văn nghị luận
- Luyện viết sau khi được sửa chữa
- Giờ sau luyện tập (tiếp theo)
- Kiến thức: Vận dụng toàn bộ kiến thức đó học về văn lập luận giải thích để thực
hiện trong tiết
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
B Bài mới: (38 phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
Giup cỏc em HS Vận dụng toàn bộ kiến thức đó học về văn lập luận giải thích
để thực hiện trong tiết Chỳng ta vào tiết học hụm nay
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
17’ HĐ1/Tỡm hiểu các bước làm bài văn lập
luận giải thích
I.Các bước làm bài văn lập luận giải thích.
Trang 29Vd Nhân dân ta có câu tục ngữ: Đi một
ngày đàng học một sàng khôn”Hóy giải
thớch nội dung cõu tục ngữ đó?
Đề yêu cầu giải thích vấn đề gỡ ?
( Có 4 bước để làm bài văn lập luận giả
- HS luyện tập theo các bước nói trên
Vd Nhân dân ta có câu tục ngữ: Đi một ngày đàng học một sàng
khôn”Hóy giải thớch nội dung cõu tục ngữ đó?
b) Tb Giải thích được câu tục ngữ
- Nghĩa đen đi một ngày đàng là
gỡ ?
- Nghĩa bóng đúc kết kinh nghiệm về nhận thức
- Nghĩa sâu xa Muốn ra khỏi lũy tre làng để mở rộng tầm
mắt,tranhd được chuyện “Ếch ngồi đáy giếng”
c) Kb Đối với ngày nay câu tục ngữ xưa vẫn cũn nguyờn giỏ trị
3 Viết bài
a Phần mở bài
Hs tỡm ra những cỏch mở bài khỏcnhau
b.Phần thõn bài Các đoạn của thân bài phải phù hợpvới đoạn mở bài để bài văn thành một thể thống nhất
c Phần kết bài
HS tỡm ra những cỏch kết bài khỏc nhau
Trang 30? Phần giải thích sơ lược vấn đề em trả
lời câu hỏi nào?
? Em hiểu câu thơ như thế nào?
?Vỡ sao ra tham gia phong trào trồng cõy
trồng cõy
Làm cho đất nửớc càng ngàycàng xuõn”
Em hiểu 2 câu thơ trên của Bác nh thế nào?
a)Tỡm hiểu đề:
-Thể loại văn giải thích
- Giải thớch ý nghĩa của việc trồng cõy trong mựa xuõn
TB
Giải thích sơ lược vấn đề
Hiểu câu thơ như thế nào
- Cây xanh là lá phổi của thiên nhiên
nó giúp ta điều hoà không khí nh hút khí CO2 nhả khớ O2
Trang 31Về nhà: xem lại cỏch làm bài giải thớch.
Đề: Giải thích câu tục ngữ “Gần mực thỡ đen ,gần đèn thỡ rạng “
- Chuẩn bị cho chủ đề 4 Tếng Việt
- Phõn tớch giỏ trị của phộp liệt kờ
- Sử dụng phộp liệt kờ trong núi và viết
- Thái độ:
- Nghiờm tỳc trong giờ học
II Xác định trọng tâm của bài
Trang 32A Kiểm tra bài cũ : (5’):
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (38 phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
- GV giới thiệu bài mới
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
+ Cấu tạo và ý nghĩa của cỏc bộ phận
trong cõu (in đậm) dưới đây có gỡ
giống nhau?
Bờn cạnh ngài, mộ tay trỏi, bỏt yến hấp
đường phèn, để trong khay khảm, khói bay
nghi ngút ; tráp đồi mồi chữ nhật để mở,
trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau
đậu, rễ tía, hai bên
nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng,
nào dao chuụi ngà,…thớch mắt
+ Em cú nhận xột gỡ về cỏch sắp xếp
cỏc từ, cụm từ giới thiệu cỏc đồ vật
trong vd trên?
+ Việc tác giả nêu ra hàng loạt sự việc
tương tự bằng những kết cấu tương tự
* Liệt kê theo cặp thường sử dụng các
quan hệ từ bỡnh đẳng như và, với, hay
Nội dung trong từng cặp liệt kê thường
- í nghĩa: Cùng nói về nhữn
g đồ vật được bày biện chung quanh qua
n lớn
→ Sắp xếp nối tiếp nhau Tỏc dụng: Làm nổi bật sự xa h
oa của viên quan, đối lập với cảnh dân phu
đang ngoài mưa gió
→ Diễn tả đầy đủ, sâu sắc
→ Liệt kờ theo cặp
Trang 33(20
phỳt)
nhau
+ Thử đảo thứ tự các bộ phận trong
những phép liệt kê dưới đây rồi rút ra
kết luận: Xét về ý nghĩa cỏc phộp liệt
kờ ấy cú gỡ khỏc nhau?
* Khi sử dụng phép LK tăng tiến cần
sắp xếp theo trỡnh tự tăng dần theo
tiêu chí được chọn VD: Lk về người
cần chú trọng đến tuổi tác, tôn ti, thân
sơ, nội ngoại
* HS Vẽ sơ đồ phân loại phép liệt kê
- Dựa vào sơ đồ cho biết có những
kiểu liệt kê nào?
+ Một phép liệt kê có mấy kiểu liệt kê?
- Rút ra ghi nhớ sgk/105
- HS đọc lại ghi nhớ 2 sgk/105
Hoạt động 3:
* Phép liệt kê có thể được sử dụng
trong một câu hoặc mở rộng ra trong
VD2a Tre, nứa, trỳc, mai, vầu
→Liệt kê không tăng tiến
VD2b Gia đỡnh, họ hàng, làng xúm
→ Liệt kê tăng tiến
Sơ đồ phân loại phép liệt kê:
Liệt kờ Xột theo ý nghĩa Xột theo cấu tạo
* Ghi nhớ 2 sgk/105
II LUYỆN TẬP
1 Tỡm phộp liệt kờ trong văn bản
"Tinh thần yêu nước của n hân dân
ta"
Đoạn 1: Tinh thần ấy lại s
ụi nổi, nú kết thành một làn sóng …, n
ó lướt qua…, nó nhấn chỡm…cướp nư
→ Lũng tự hào về những trang lịch sử
vẻ vang qua những tấm gươn
g những
vị anh hựng dõn tộc
Đoạn 4: Giải thớch, tuyờn truyền, tổ
Trang 34hoạ hai nhõn vật đối lập nhau: Va-ren
thỡ gian trỏ, lố bịch; Phan Bội Chõu
thỡ kiờn cường, bất khuất
c PBC là nhà cách mạng yêu nước,
kiên cường, bất khuất trước kẻ thù
chức, lónh đạo,
2 Tỡm phộp liệt kờ, phõn biệt kiểu
b
Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
→ Liệt kê không tăng tiến, liệt kê
không theo cặp
Sự tra tấn dó man của kẻ thự
3 Đặt câu có sử dụng phộp liệt kờ
a Tả hoạt động trên sân trường trong
cỏch mạng Phan Bội Chõu…
C Củng cố (1 phỳt)
- Hshoàn thành sơ đồ tư duy phộp liệt kờ
- Để đạt hiệu quả tu từ cao, người ta có thể thêm một số trợ từ nhằm nhấn mạnh trong phộp liệt kờ
D Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phỳt)
- Học thuộc ghi nhớ sgk - Làm bài tập cũn lại
Trang 35Qua bài học, học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp một sinh hoạt văn hoá ở cố đô Huế, một vùng dân ca phong phú
về nội dung, giàu có về làn điệu với những con người rất đỗi tài ba
-Kĩ năng:
- Biết cách phân tích văn bản giới thiệu về một nét đẹp văn hoá xó hội
- Thái độ:
- Xác định được ý thức trỏch nhiệm, yờu quý trõn trọng, gúp phần giữ gỡn và phỏt
huy những di sản văn hoá phi vật thể của dõn tộc
II Xác định trọng tâm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: SGK + Giáo án + TLTK.
- Học sinh: Đọc SGK + vở ghi
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’):
Cõu hỏi: Nờu giỏ trị nội dung, nghệ thuật của truyện ngắn “ Những trũ lố hay là Varen và Phan Bộ Chõu”
Trả lời: Bằng giọng văn sắc sảo, hóm hỉnh và khả năng tượng , hư cấu “ Những trũ
lố hay là Varen và Phan Bộ Chõu” đó khắc họa được hai nhân vật có tính chất đạidiện cho hai lực lượng xó hội hoàn toàn đối lập nhau ở nước ta thời kỡ Phỏp thuộc;Varen gian tỏ, lố bịch, đại diện cho thực dân Pháp, đại diện cho thực dân Pháp phảnđộng ở Đông Dương; Phan Bội Châu kiên cường, bất khuất, xứng đáng là “bậc anhhùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vỡ độc lập”, tiêu biểu cho khớ phỏch dõn tộc ViệtNam
B Bài mới: (33 phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
Giup cỏc em HS Vận dụng toàn bộ kiến thức đó học về văn lập luận giải thích
để thực hiện trong tiết Chỳng ta vào tiết học hụm nay
2 Nội dung bài dạy: (32 phỳt)
Trang 36Các em đó từng đến Huế bao giờ chưa ? Nếu chưa từng đặt chân lên mặt đất cổ kính,
đẹp kỡ diệu này thỡ qua phim ảnh, sỏch bỏo…em cú thể kể vài nột cảm nhận của em
về xứ Huế cho cụ và cỏc bạn cựng biết…
Như chúng ta đó biết : Cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hoỏ thế
giới Xứ Huế cũn được biết đến với những danh lam thắng cảnh làm mê lũng du
khỏch như Sông Hương , Núi Ngự, Cầu Tràng Tiền, Chùa Thiên Mụ , với những
lễ hội Ngoài ra Huế cũn nổi tiếng với những sản phẩm văn hoá độc đáo và đa
dạng mà ca Huế là một trong những sản phẩm độc đáo ấy Vậy để hiểu rừ hơn về nét
đẹp ca Huế, chúng ta cùng nhau vào bài học ngày hôm nay
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG CẦN ĐẠT
(10
phỳt) Hoạt động 1
Hỏi: Hóy nờu vài nột tiờu biểu về tỏc giả ?
HS: Suy nghĩ, trả lờ
Hỏi: Văn bản được đăng trờn bỏo nào ?
HS: Đăng trờn bỏo “ Người Hà Nội”
Hỏi: Nhan đề “Ca Huế trờn sụng Hương”, Vậy
GV: Đâu là nội dung nhật dụng ?
HS: Phản ánh một nét đẹp trong văn hoá truyền
thống của cố đô Huế: Ca Huế trên sông Hương
Hỏi: Văn bản được viết theo thể loại gỡ ?
HS: Thể loại: Bỳt kớ
Hỏi: Hóy xỏc định bố cục của văn bản, nêu nội
dung từng phần?
HS: + P1:Từ đầu đến Lí hoài nam: Giới thiệu
chung về Huế- Cái nụi của dõn ca
+P2: Cũn lại: Những đặc sắc của ca Huế
I Tỏc giả-tỏc phẩm
1.Tỏc giả
- Hà Ánh Minh
2 Tỏc phẩm
- Đăng trên báo “ Người Hà Nội”
- Dân ca Huế nói riêng và vùngThừa Thiên nói chung Là mộtsinh hoạt văn hoá độc đáo của cố
đô Huế
- Kiểu văn bản: Nhật dụng
- Phản ánh một nét đẹp trong vănhoá truyền thống của cố đô Huế:
Ca Huế trên sông Hương
- Thể loại: Bỳt kớ
- Bố cục:Hai phần:
+ P1:Từ đầu đến Lí hoài nam:Giới thiệu chung về Huế- Cái nôicủa dân ca
+P2: Cũn lại: Những đặc sắc của
ca Huế