* Đỏp ỏn - Biểu điểm: 5 điểm Trong văn nghị luận, chứng minh là một phộp lập luận dựng những lớ lẽ, bằng chứng chõn thực, đó được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới cần đượcchứng minh
Trang 1Ngày soạn: 16/02/2014 Ngày giảng: 19/02/2014
- Ôn lại những kiến thức cần thiết( về tạo lập văn bản, văn bản lậpluận chứng minh…) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắnhơn
- Bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lậpluận chứng minh, lu ý những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
-Kĩ năng:
-Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn lập luận chứng minhhoàn chỉnh
- Nhận diện và phân tích 1 đề, một văn bản nghị luận chứngminh
- Thỏi độ:
- Tích cực rèn luyện phơng pháp làm bài văn nghị luận chứng minh
- Có ý thức trong việc viết bài văn lập luận chứng minh hoànchỉnh
II Xỏc định trọng tõm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: Tham khảo SGV, Sách thiết kế bài giảng NV7.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yờu cầu của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5 phỳt) Miệng
* Cõu hỏi:
- Thế nào là phộp lập luận chứng minh?
- Cỏc lớ lẽ và bằng chứng trong văn chứng minh cần phải đảm bảo nhữngyờu cầu nào?
* Đỏp ỏn - Biểu điểm:
( 5 điểm) Trong văn nghị luận, chứng minh là một phộp lập luận dựng những lớ lẽ,
bằng chứng chõn thực, đó được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần đượcchứng minh) là đỏng tin cậy
(5 điểm)Cỏc lớ lẽ, bằng chứng dựng trong phộp lập luận chứng minh phải được lựa
chọn, thẩm tra, phõn tớch thỡ mới cú sức thuyết phục
B Bài mới: (38phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
Trang 2Cỏc em ụn lại những kiến thức cần thiết( về tạo lập văn bản, vănbản lập luận chứng minh…) để việc học cách làm bài có cơ sởchắc chắn hơn.
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ
? Trong đời sống khi nào ngời ta cần
chứng minh?
? Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng
lời nói của em là thật, em phải làm nh thế
nào?
- Học sinh thảo luận nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết
vấn đề
- Đại diện các nhóm trình bày – Nhận xét
- GV tổng hợp,kết luận lại vấn đề
( Khi bị hiểu lầm, hoặc cần làm sáng tỏ
một vấn đề gì đó cho mọi ngời hiểu
* GV đa ra tình huống: Mẹ Nam bị ốm ở
quê, Nam mợn xe máy của bạn Vì quá lo
cho mẹ, Nam vội phóng xe thật nhanh và
là đỏng tin cậy
- Cỏc lớ lẽ, bằngchứng dựng trongphộp lập luận chứngminh phải được lựachọn, thẩm tra, phõntớch thỡ mới cú sứcthuyết phục
- Đoạn văn khụng
tồn tại độc lập,riờng biệt, mà chỉ làmột bộ phận của bàivăn Vỡ vậy, khi tậpviết một đoạn văn,cần cố hỡnh dungđoạn đú nằm ở vị trớnào của bài văn; cúthế, mới viết đượcthành phần chuyểnđoạn
Cần cú cõu chủ đềnờu rừ luận điểmcủa đoạn văn Cỏc
Trang 3phỳt
)
bị các chú công an giữ lại kiểm tra giấy tờ
Nam phải trình bày nh thế nào với các chú
công an?
(- Phải chứng tỏ đây là xe của bạn, có đủ
giấy tờ ( Vật chứng) phải trình bày để
( GV: Để khuyên ngời ta đừng sợ vấp ngã
Tác giả đã sử dụng phơng pháp lập luận
chứng minh bằng một loạt các sự thật có
độ tin cậy và thuyết phục cao Nói cách
khác mục đích của phơng pháp lập luận
chứng minh là làm cho ngời đọc tin luận
điểm, luận cứ mình nêu ra)
? Em hiểu phép lập luận chứng minh là
- Câu tục ngữ khẳng định vai trò, ý
nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống Chí
ý, cỏc cõu khỏctrong đoạn phải tậptrung làm sỏng tỏcho luận điểm.Cỏc lớ lẽ (hoặc dẫnchứng) phải đượcsắp xếp hợp lớ đểquỏ trỡnh lập luậnchứng
II Các bớc làm bài văn lập luận chứng minh
+ Viết kết bài
4 Đọc và sửachữa
Trang 4có nghĩa là hoà bão, lí tởng tốt đẹp, ý
- Dẫn vào luận điểm -> Nêu vấn đề: Hoài
bão trong cuộc sống
Trang 5- Ôn lại những kiến thức cần thiết( về tạo lập văn bản, văn bản lậpluận chứng minh…) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắnhơn.
- Bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lậpluận chứng minh, lu ý những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
-Kĩ năng:
-Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn lập luận chứng minhhoàn chỉnh
- Nhận diện và phân tích 1 đề, một văn bản nghị luận chứngminh
- Thỏi độ:
- Tích cực rèn luyện phơng pháp làm bài văn nghị luận chứng minh
- Có ý thức trong việc viết bài văn lập luận chứng minh hoànchỉnh
II Xỏc định trọng tõm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: Tham khảo SGV, Sách thiết kế bài giảng NV7.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yờu cầu của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5 phỳt) Miệng
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề
NỘI DUNG
Trang 6? Chứng minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ: “ Có công mài sắt có ngày lên
kim.”
? Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì?
? Em hiểu: “ Có công mài sắt có ngày nên
có ngày nênkim.”
2 Chứng minhrằng nhân dân
ta từ xa đếnnay luôn sốngtheo đạo lý:
“ Ăn quả nhớ kẻtrồng cây”, “Uống nớc nhớnguồn”
II Luyện tập
1 Tìm hiểu
đề
- Đề 1: yờu cầu chứng minh : “
Có công màisắt có ngàynên kim.”
- Đề 2: yờu cầu chứng minh :
“Ăn quả nhớ kẻtrồng cây vàUống nớc nhớnguồn”
- Kiờn trỡ sẽ thànhcụng
- Lòng biết ơnnhững ngời đãtạo ra thànhquả để mình
đợc hởng- một
đạo lý sống
đẹp của dântộcVN
Trang 7GV: Yờu cầu hs chọn và làm đề số 2
?Yêu cầu lập luận chứng minh ở đây phải
làm nh thế nào?
- Hoạt động nhóm( 5phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết
vấn đề, đại diện nhóm trình bày
- HS nx, GV tổng hợp KL:
( Đa ra và phát triển những chứng cứ thích
hợp để cho ngời đọc và ngời nghe thấy rõ
điều đợc nêu ở đề bài là đúng )
? Tìm những biểu hiện của đạo lý ăn quả
nhớ kẻ trồng cây, uống nớc nhớ nguồn trong
thực tế đời sống Chọn một số biểu hiện
bài cho đề bài này
- Giáo viên gợi ý học sinh: Cần phải nêu các
biểu hiện của đạo lý uống nớc nhớ nguồn,
ăn quả nhớ kẻ trồng cây theo trình tự từ
x-a đến nx-ay (Từ xx-a dân tộc VN tx-a luôn nhớ
tới cội nguồn, luôn biết ơn những ngời đã
cho mình hởng những thành quả, những
niềm vui sớng trong cuộc sống…)
? Đạo lý ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nớc
nhớ nguồn gợi cho em những suy nghĩ gì?
? Sau khi học sinh làm song dàn bài giáo
viên gọi học sinh lên bảng trình bày theo
dàn ý
- Gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung,
giáo viên kết luận
- Con cháu kính yêu và biết ơn tổ tiên,
ông bà, cha mẹ
2 Tìm ý
- Con cháu kínhyêu và biết ơn
tổ tiên, ông bà,cha mẹ
- Các lễ hội vănhoá
- Truyền thốngthờ cúng tổ tiênthể hiện lòngbiết ơn
- Học trò biết
ơn thầy, côgiáo…
Trang 8- Các lễ hội văn hoá
- Truyền thống thờ cúng tổ tiên thể hiện
về đạo đức vàtình nghĩa cao
đẹp của conngời
b, Thân bài
- Ngời VN cótruyền thốngquý báu thờcúng tổ tiên
- Dân tộc ta rấttôn sùng nhữngngời có công laotrong sự nghiệpdựng nớc và giữnớc
- Ngày nay dân
ta vẫn luônsống theo đạo
lý : “ Ăn quả nhớ
Trang 94.Viết bài.
5 Đọc và sửa chữa
kẻ trồng cây”
- Phát độngphong trào nhàtình nghĩa
- Học sinh làmcông tác TQT
c, Kết bài:Khẳng địnhnấn mạnh đạolý…
4.Viết bài.
5 Đọc và sửa chữa.
Giỏo dục HS cú ý thức đỳng đắn trong việc làm văn nghị luận
II Xỏc định trọng tõm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: Tham khảo SGV, Sách thiết kế bài giảng NV7.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yờu cầu của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị cho tiết luyện tập của HS
- HS chuẩn bị đầy đủ
B Bài mới: (38phỳt)
Trang 10Thế nào là phép lập luận chứng minh?
Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép
lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân
thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận
điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin
cậy
Các lí lẽ và bằng chứng trong văn chứng
minh cần phải đảm bảo những yêu cầu nào?
Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập
luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm
tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
Khi viết đoạn văn chứng minh cần đảm bảo
những yêu cầu nào?
Đoạn văn không tồn tại độc lập, riêng biệt,
mà chỉ là một bộ phận của bài văn Vì vậy,
khi tập viết một đoạn văn, cần cố hình dung
đoạn đó nằm ở vị trí nào của bài văn; có thế,
mới viết được thành phần chuyển đoạn
Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn
văn Các ý, các câu khác trong đoạn phải tập
trung làm sáng tỏ cho luận điểm
Các lí lẽ (hoặc dẫn chứng) phải được sắp xếp
hợp lí để quá trình lập luận chứng minh được
thực sự rõ ràng, mạch lạc
Gọi HS đọc lại đề bài Dựa vào đề bài trên em
hãy viết một đoạn văn chứng minh Bác Hồ
luôn yêu thương thiếu nhi?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo bàn,
thời gian 15 phút Yêu cầu từng em đọc đoạn
I Lý thuyết
Trong văn nghị luận, chứngminh là một phép lập luậndùng những lí lẽ, bằngchứng chân thực, đã đượcthừa nhận để chứng tỏ luậnđiểm mới (cần được chứngminh) là đáng tin cậy
Các lí lẽ, bằng chứng dùngtrong phép lập luận chứngminh phải được lựa chọn,thẩm tra, phân tích thì mới
Trang 11văn của mình cho cả nhóm cùng nghe Các
em khác lắng nghe, nhận xét, góp ý cho bạn
Mỗi nhóm chọn một đoạn văn hay nhất trình
bày trước lớp
HS các nhóm khác nhận xét, GV tổng hợp ý
kiến của HS và rút ra kinh nghiệm về phương
pháp viết đoạn văn chứng minh
Cung cấp cho HS một đoạn văn để các em
tham khảo
VD đoạn văn: Như chúng ta đã biết, cuộc đời
của Bác Hồ là cuộc đời luôn đấu tranh hết
mình vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, vì độc
lập, tự do, ấm no hạnh phúc của nhân dân
Nhưng dù gánh trên vai trọng trách vô cùng
lớn lao, nặng nề ấy Người vẫn chẳng lúc nào
quên tâm hồn con trẻ Bác Hồ đã dành cho
những “chồi non” của đất nước sự quan tâm
xuất phát từ trái tim giàu yêu thương, đầy
nhân hậu của mình Các em thiếu nhi ở khắp
mọi miền của Tổ quốc đều được đón nhận
tình thương yêu của Bác Cảm động biết bao,
giữa bộn bề công việc cách mạng Bác vẫn
không quên lời hứa với một bạn nhỏở Cao
Bằng Ấy là lần Bác hứa sẽ tặng bạn một
chiếc vòng bạc Sau một thời gian dài trở lại
Bác đã tìm và trao cho bạn chiếc vòng bạc
như đã hứa
Chính vì lòng yêu thương thiếu nhi màngay khi đất nước ta vừa giành được độc lập
(Mùa thu năm 1945) trong ngày khai trường
đầu tiên, Bác đã viết thư gửi thiếu nhi toàn
quốc với lời dạy bảo ân cần, trìu mến: “ Các
cháu hãy siêng năng học tập, ngoan ngoãn
nghe thầy, đua bạn Trong công cuộc kiến
thiết nước nhà trông monng ở các em rất
nhiều” Không chỉ có thế Bác còn đặt niềm
tin, hy vọng rất lớn vào các cháu thiếu nhi,
thế hệ tương lai của đất nước: “Non sông Việt
Nam có trở nên vẻ vang…ở công học tập của
các cháu”
Ví dụ: Như chúng ta đãbiết, cuộc đời của Bác Hồ làcuộc đời luôn đấu tranh hếtmình vì sự nghiệp giảiphóng dân tộc, vì độc lập,
tự do, ấm no hạnh phúc củanhân dân Nhưng dù gánhtrên vai trọng trách vô cùnglớn lao, nặng nề ấy Ngườivẫn chẳng lúc nào quên tâmhồn con trẻ Bác Hồ đãdành cho những “chồi non”của đất nước sự quan tâmxuất phát từ trái tim giàuyêu thương, đầy nhân hậucủa mình Các em thiếu nhi
ở khắp mọi miền của Tổquốc đều được đón nhậntình thương yêu của Bác.Cảm động biết bao, giữabộn bề công việc cách mạngBác vẫn không quên lời hứavới một bạn nhỏở CaoBằng Ấy là lần Bác hứa sẽtặng bạn một chiếc vòngbạc Sau một thời gian dàitrở lại Bác đã tìm và traocho bạn chiếc vòng bạc như
đã hứa
Chính vì lòng yêu thươngthiếu nhi mà ngay khi đấtnước ta vừa giành được độclập (Mùa thu năm 1945)trong ngày khai trường đầu
Trang 12tiờn, Bỏc đó viết thư gửithiếu nhi toàn quốc với lờidạy bảo õn cần, trỡu mến: “Cỏc chỏu hóy siờng nănghọc tập, ngoan ngoón nghethầy, đua bạn Trong cụngcuộc kiến thiết nước nhàtrụng monng ở cỏc em rấtnhiều” Khụng chỉ cú thếBỏc cũn đặt niềm tin, hyvọng rất lớn vào cỏc chỏuthiếu nhi, thế hệ tương laicủa đất nước: “Non sụngViệt Nam cú trở nờn vẻvang…ở cụng học tập củacỏc chỏu
- Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói viết
- Thực hành thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
- Giỏo viờn: GV: Tham khảo SGV, Sách thiết kế bài giảng NV7.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yờu cầu của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
Trang 13A Kiểm tra bài cũ : (10’): Hỡnh thức viết
Cõu hỏi: Thế nào là cõu chủ động, cõu bị động? Lấy vớ dụ minh hoạ cho mỗi kiểu
cõu?
Đỏp ỏn - Biểu điểm
- Cõu chủ động là cõu cú chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt độnghướng vào người, vật khỏc (chỉ chủ thể của hoạt động) (3 điểm)
Vớ dụ: Thầy giỏo khen A học giỏi (2 điểm)
- Cõu bị động là cõu cú chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vậtkhỏc hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động) (3 điểm)
Vớ dụ: A được thầy giỏo khen học giỏi (2 điểm)
thành cõu bị động cú những cỏch nào? Ta cựng tỡm hiểu ở tiết học hụm nay
B Bài mới: (33 phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
Ở tiết trước cỏc em đó nắm được khỏi niệm cõu chủ động, cõu bị động, mụcđớch chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động, và ngược lại Tiết hụm nay cụ sẽgiỳp cỏc em luyện tập chuyển
2 Nội dung bài dạy: (32 phỳt)
? ý nghĩa của chủ ngữ trong các
câu trên khác nhau nh thế nào?
( - Về cấu tạo: câu a-> chủ động;
Câu b là câu bị động tơng ứng
- Về ý nghĩa: Nội dung miêu tả 2
câu giống nhau Nhng chủ ngữ a
( đó là 1 cặp câu luôn luôn đi với
nhau nghĩa là có thể đổi câu
chủ động-> bị độngvà ngợc lại
Ngoài ra có rất nhiều câu khác
không thể đổi đợc gọi là câu
bình thờng.)
VD: - Nó rời sân ga, Vải đợc mùa…
I Câu chủ động và câu bị động
Cú hai cỏch chuyển đổicõu chủ động thành cõu
bị động:
-Chuyển từ (hoặc cụmtừ) chỉ đối tượng củahoạt động lờn đầu cõu và
thờm cỏc từ bị hay được
vào sau từ (cụm từ) ấy
- Chuyển từ (cụm từ) chỉđối tượng của hoạt độnglờn đầu cõu, đồng thờilược bỏ hoặc biến từ(cụm từ) chỉ chủ thể củahoạt động thành một bộ phận khụng bắt buộctrong cõu
* Lưu ýKhụng phải cõu nào cú
cỏc từ bị, được cũng là
cõu bị động
Trang 14- VD:Con mèo vồ con chuột - > CĐ.
- Con chuột bị con mèo vồ -> BĐ
* Hoạt động nhóm (5 ->6 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ
? Tìm câu bị động tơng ứng với
câu chủ động?
a.- Ngời lái đò đẩy thuyền ra xa
b.- Ngời ta chuyển đá lên xe
c.- Mẹ rửa chân cho bé
d.- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả
- Hoạt động nhóm( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung
giải quyết vấn đề Đại diện nhóm
trình bày,
HSNX, GVNX KL:
a Thuyền đợc ngời lái đò đẩy ra
xa
b Đá đợc ngời ta chuyển ra xa…
* Hoạt động 2 Mục đích của
việc chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
- HS đọc ví dụ 2 SGK
? Em sẽ chọn câu a hay câu b để
điền vào chỗ có dấu ba chấm
trong đoạn trích dới đây? giải
thích vì sao em chọn cách viết
nh trên?
( Chọn câu b, vì nó tạo liên kết
câu Em tôi là chi đội trởng Em
đợc mọi ngời yêu mến…
- Tác dụng: Thay đổi cách diễn
đạt, tránh lặp mô hình câu.)
II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động.
- Thay đổi cách diễn
đạt, tránh lặp môhình câu
III HDHS tìm hiểu Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
Trang 15? Hãy trinh bày quy tắc chuyển
đổi câu chủ động thành câu bị
? Vậy muốn chuyển đổi câu chủ
động sang câu bị động ta phải
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung
giải quyết vấn đề Đại diện nhóm
- Có khi (các thứ củaquý) đợc trng bàytrong tủ kính, trongbình pha lê…
- Tác giả “ mấy vầnthơ”liền đợc tôn làm
đơng thời đệ nhấtthi sĩ
= > Tác giả chọn câu
bị động nhằm tránhlặp lại kiểu câu đãdùng trớc đó Đồng thờitạo liên kết tốt hơngiữa các câu trong
đoạn
Bài tập 2 Nhận biếtcâu bị động và chủ
Trang 16II Mục đích của việc chuyển
đổi câu chủ động thành câu bị
động
* VD: ( SGK – 57)
- Chọn câu b để điền vì nó tạo
liên kết câu: Em tôi là chi đội
- Có khi (các thứ của quý) đợc trng
bày trong tủ kính, trong bình pha
động
a.- Xóm làng bị đốtphá hết sức dã man
b Tôi bị các ông
đánh đập
c Hồng đợc tặng ởng huân chơng
th-d Ngời ta đa anh đi
ăn dỡng
Bài tập 3 Chuyển
đổi câu chủ độngthành câu bị độngtheo hai cách
- Ngôi chùa ấy đợc(một nhà s vô danh)xây từ thế kỷ XIII.+ Ngôi chùa ấy đợcxây từ TK XIII
- Tất cả cánh cửa chùa
đợc ( ngời ta) làmbằng gỗ lim
+ Tất cả cánh cửachùa làm bằng gỗ lim
- Con ngựa bạch đợc( chàng kỵ sĩ) buộcbên gốc đào
+ Con ngựa bạchbuộc bên gốc đào
- Một lá cờ đại đợc
ng-ời ta dựng ở giữasân
+ Một lá cờ đại dựng
ở giữa sân
Trang 17- Tác giả “ mấy vần thơ”liền đợc
tôn làm đơng thời đệ nhất thi
sĩ
= > Tác giả chọn câu bị động
nhằm tránh lặp lại kiểu câu đã
dùng trớc đó Đồng thời tạo liên kết
tốt hơn giữa các câu trong đoạn
Bài tập 2 Nhận biết câu bị động
d Ngời ta đa anh đi ăn dỡng
Bài tập 3 Chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động theo
hai cách
- Ngôi chùa ấy đợc (một nhà s vô
danh) xây từ thế kỷ XIII
+ Ngôi chùa ấy đợc xây từ TK XIII
- Tất cả cánh cửa chùa đợc ( ngời
Trang 18D Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phỳt)
? Làm bài tập 4?
- Chuẩn bị ụn tập: Phộp lập luận giải thớch
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
rõ cho bạn hiểu vì sao tối qua em
không thể đến sinh hoạt đợc? ( Giải
đờng thẳng Trái đất ở giữa che
mất nguồn ánh sáng của mặt trời
làm cho mặt trăng bị tối.)
? Theo em bài văn giải thích bắt
nguồn từ đâu?
? Văn giải thích viết ra nhằm mục
đích gì? ( Hiểu rõ, hiểu sâu,
- Văn giải thích bắtnguồn từ nhu cầuhiểu biết, nhận thứccủa con ngời
- Mục đích giảithích: Để hiểu rõ,hiểu sâu -> hành
động đúng
1 Văn bản: Lòngkhiêm tốn
2 Nhận xét:
+ Giải thích bằngcách:
- So sánh với các sựviệc, hiện tợng trong
đời sống hàng ngày
- Đa ra các địnhnghĩa về lòng khiêmtốn
- Liệt kê các biểu hiện
đối lập với khiêm tốn :kiêu căng, tự phụ, tựmãn, kiêu ngạo, khinhngời
- Chỉ ra cái lợi, cái hạicủa khiêm tốn
* Ghi nhớ ( SGK- 71)
Trang 199
phỳt
đa ra các định nghĩa về lòngkhiêm tốn không? Vì sao?
( Có Khiêm tốn là tính nhã nhặn Khiêm tốn là biết mình, hiểu ng-ời Vì nó trả lời cho câu hỏi:Khiêm tốn là gì? " Khiêm tốn làtính nhã nhặn Khiêm tốn thờnghay tự cho mình là kém khiêmtốn là biết mình hiểu ngời.)
? Liệt kê các biểu hiện đối lập vớikhiêm tốn có phải là cách giải thíchkhông? Vì sao?
( đối lập với khiêm tốn là kiêu căng,
tự mãn, kiêu ngạo cũng đợc coi là 1cách giải thích vì đó là thủ pháp
đối lập)
? Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn
và cái hại của không khiêm tốn cóphải là cách giải thích không? Vìsao?
( Có Vì nó làm cho ngời đọc hiểukhiêm tốn là gì?)
? Vậy qua phân tích em hiểu mục
đích và phơng pháp giải thích làgì?
Trang 20Phỳt
thích nghĩa đen, nghĩa bóng.)
? Để tìm ý cho bài văn ta có thể
liên hệ với câu ca dao, tục ngữ nào?
? Sau khi tìm hiểu đề, tìm ý ta
phải làm gì?
? Hãy nêu ba phần của dàn ý?
? Phần thân bài phải làm nhiệm vụ
gì?
? Phần kết bài em làm nh thế nào?
? Khi đã xây dựng xong dàn ý, bớc
tiếp theo em phải làm gì?
- Yêu cầu HS đọc lại đề bài
? Nội dung của phần tìm hiểu đề
bắt nguồn tử câu nói quen thuộc
nào trong dân gian?
? Câu nói có ý nghĩa gì?
? Trong phần mở bài của một bài
văn nghị luận giải thích ngời viết
cần nêu đợc các ý nào?
* Hoạt động nhóm( 2-4 em)
" Sống chết mặcbay"
1 Tìm hiểu đề, tìmý
- Thể loại- kiểu bài:Giải thích một vấn
đề văn học
- Nội dung luận đề:Truyện ngắn " Sốngchết mặc bay" củaPhạm Duy Tốn
- Lí lẽ và dẫn chứng: + Hiểu biết về tácgiả, về văn học ViệtNam những năm đầuthế kỉ XX - Về hệthống đê điều, nạn lũlụt thời thuộc Pháp.+ Lấy dẫn chứngtrong tác phẩm
* Tìm ý
Câu tục ngữ: Sốngchết mặc bay, tiềnthầy bỏ túi
Dân lo lắng hộ đê Viên quan phụ mẫucùng quan lại, sai nhangồi trong đình
-đánh bài
- Thái độ thờ ơ trớcphong trào học tập,rèn luyện, xây dựnggiờ,ngày, tuần học tốtcủa một số bạn tronglớp
2 Xây dựng dàn ý
a Nêu vấn đề:
- Giới thiệu vấn đề:
Trang 21- GV nêu yêu cầu nhiệm vụ:
? Phần giải quyết vấn đề cần triển
khai những luận điểm chính theo
hệ thống ntn?
- Hoạt động nhóm ( 5 ph)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề Đại diện nhóm trình
lí thú của tác phẩm
b Giải quyết vấn đề:
- Luận điểm 1:Nguồn gốc nhan đề
và giới thiệu nguồngốc
+ Giới thiệu nghĩa
đen, nghĩa bóng củacâu tục ngữ: Sốngchết mặc bay, tiềnthầy bỏ túi
- Luận điểm 2: Vìsao tác giả lại lựa chọn
và đặt nhan đề nhvậy?
+ Xuất phát từ chủ
đề câu truyện
+ Từ hình tợng nhânvật trung tâm
- Luận điểm 3: ýnghĩa của nhan đềsống chết mặc bay
c Kết thúc vấn đề:
- Cái hay , cái đặcsắc của truyện
- Giá trị của tácphẩm
Trang 22Ở tiết trước các em đã nắm được thao tác lập luận giải thích Góp häc sinh
cñng cè, hÖ thèng kiÕn thøc vÒ phÐp lËp luËn gi¶i thÝch Chúng ta
vào tiết học hôm nay
2 Nội dung bài dạy: (37 phút)
5’
12’
Đề văn luyện tập: Hãy giải thích câu tục
ngữ: “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
- Vến đề bàn luận: Khi được thừa hưởng
I Đề văn luyện tập: Hãy giải thích
câu tục ngữ: “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
Trang 23- ? Vỡ sao em hiểu như vậy?
- Hiểu vấn đề, em hành động như thế nào?
c) Kết bài:
- Khỏi quỏt vấn đề vừa bàn luận.
- Liờn hệ bản thõn- bài học.)
( Thời gian thực hành trỡnh bày kết quả
GV: Gọi hs đọc phần chuẩn bị của mỡnh - >
HS cả lớp theo dừi, nhận xột và bổ sung =>
+ Nghĩa chuyển( sõu, nghĩa búng):
- ? Vỡ sao em hiểu như vậy?
- Hiểu vấn đề, em hành động như thế nào?
c) Kết bài:
- Khỏi quỏt vấn đề vừa bàn luận
- Liờn hệ bản thõn- bài học.)
- HS theo dừi, thực hiện
III LUYỆN TẬP
C Củng cố (1 phỳt)
GV đọc một, hai bài viết cựng đề trong tài liệu để HS tham khảo
D Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phỳt)
- Hoàn thành bài viết của mỡnh
- Bài tập về nhà: Giải thớch thành ngữ “Ếch ngồi đỏy giếng” ( GV gợi ý: HS cú thể
dựa vào kiến thức đó được học ở văn bản cựng tờn trong
- Hệ thống hoá một số kỹ năng, tri thức cơ bản về nghị luận
Kỹ năng văn nghị luận, các loại văn nghị luận, các phơng thức biểu
đạt của văn nghị luận, luận điểm, cách nêu luận điểm, phơng
pháp làm sáng tỏ luận điểm, các loại luận cứ
Trang 24- Những điểm nổi bật về NT biểu đạt của những áng vănnghị luận tiêu biểu đã học Hiệu quả và tác dụng của những biệnpháp NT lập luận trong những TPNL đã học
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’):
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B Bài mới: (38 phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
- Hệ thống hoá một số kỹ năng, tri thức cơ bản về nghịluận Kỹ năng văn nghị luận, các loại văn nghị luận, các phơng thứcbiểu đạt của văn nghị luận, luận điểm, cách nêu luận điểm, ph-
ơng pháp làm sáng tỏ luận điểm, các loại luận cứ
- Những điểm nổi bật về NT biểu đạt của những áng vănnghị luận tiêu biểu đã học Hiệu quả và tác dụng của những biệnpháp NT lập luận trong những TPNL đã học
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
và xác lập cho ngời đọc (nghe,
1 từ, 1 vấn đề nào đó vănnghị luận nhất thiết phải cóluận điểm (t tởng) rõ ràng, lý lẽ+ dẫn chứng thuyết phục
2 Đặc điểm của văn bản nghị luận
Văn nghị luận bao giờ cũngphải có một hệ thống luận
điểm, luận cứ và lập luận gắn
bó mật thiết với nhau
a) Luận điểm
Là ý kiến thể hiện từ, quan
điểm trong bài văn nghị luận VD: VB “Sống chết mặc
Trang 25- Luận cứ trả lời câu hỏi: VSphải nêu ra luận điểm, nêu ra
để làm gì? LĐ ấy có đáng tincậy không?
VD: VB “Không sợ sai lầm” (43)+ LĐ : Không sợ sai lầm (đợc nêu
đầu đề và câu KL)
+ Luận cứ: - Lý lẽ nếu sốngkhông chút sai lầm (ảo tởng +hèn nhất)
PT lý lẽ : sợ thất lạc không tự lập đợc
VD: VB “Tinh thần yêu nớc củanhân dân ta”
- Có những cách lập luận + Quan hệ nhân quả
+ Quan hệ tổng - phân - hợp+ Quan hệ suy luận tơng
Trang 26- Xem lại các văn bản nghị luận đã học, phát hiện luận điểm, luận
- Hệ thống hoá một số kỹ năng, tri thức cơ bản về nghị luận
Kỹ năng văn nghị luận, các loại văn nghị luận, các phơng thức biểu
đạt của văn nghị luận, luận điểm, cách nêu luận điểm, phơngpháp làm sáng tỏ luận điểm, các loại luận cứ
- Những điểm nổi bật về NT biểu đạt của những áng vănnghị luận tiêu biểu đã học Hiệu quả và tác dụng của những biệnpháp NT lập luận trong những TPNL đã học
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’):
Cõu hỏi? Văn bản nghị luận có những đặc điểm gì?
Đỏp ỏn: Văn nghị luận bao giờ cũng phải có một hệ thống luận
điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
Trang 27+ Quan hệ tổng - phân - hợp
+ Quan hệ suy luận tơng đồng
B Bài mới: (38 phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
Giup cỏc em - Hệ thống hoá một số kỹ năng, tri thức cơ bản
về nghị luận Kỹ năng văn nghị luận, các loại văn nghị luận, các
ph-ơng thức biểu đạt của văn nghị luận, luận điểm, cách nêu luận
điểm, phơng pháp làm sáng tỏ luận điểm, các loại luận cứ
- Những điểm nổi bật về NT biểu đạt của những áng vănnghị luận tiêu biểu đã học Hiệu quả và tác dụng của những biệnpháp NT lập luận trong những TPNL đã học
Chỳng ta vào tiết học hụm nay
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
đợc lựa chọn, thẩm tra, phântích thì mới có sức thuyết phục
VD “Đừng sợ vấp ngã” (41)
* Giải thích:
- Là làm cho ngời đọc hiểu rõcác t tởng, đạo lý, phong cách,quan hệ cần đợc GT nhằmnâng cao nhận thức, trí tuệ, BD
từ, tình cảm cho con ngời
- Ngời ta GT bằng cách: nêu địnhnghĩa, kể ra các biểu hiện rõ,
đối chiếu với các hiện tợng khác,chỉ ra các mặt lợi, hại, nhữnghậu quả của hiện tợng hoặc vấn
đề đợc giải thích
VD “Lòng khiêm tốn” (70)
4 Cách lập ý trong bài văn nghị luận
Trang 2814’
- Bố cục bài văn nghị luận
có mấy phần? Nêu ND mỗi
câu hỏi nào?
(Muốn TL các câu hỏi đó
phải lựa chọn luận cứ tổng
hợp, sắp xếp chặt chẽ)
- Xác định: luận điểm (mỗi 1luận đề phải xác định bằngmột hệ thống luận điểm)
- Tìm luận cứ (lý lẽ, dẫn chứng) Văn nghị luận đợc hình thành ở
lí lẽ và dẫn chứng Lí lẽ phải sắcbén, đanh thép, hùng hồn (đảmbảo tính chân lí) Dẫn chứngphải xác thực, chọn lọc, giàu sứcthuyết phục
- Xây dựng lập luận: trình bày
lí lẽ và dẫn chứng theo các cáchdựng đoạn (QN, ddịch, songhành, móc xích, tam đoạn luận)làm cho lí lẽ và dẫn chứng liênkết với nhau một cách chặt, sắcbén
5 Biểu cảm và phơng pháp lập luận trong VNL
a) Bố cục:
- MB: nêu vấn đề có ý nghĩa
đối với đời sống XH (Luận điểm xuất phát tổngquát)
- TB: Trình bày ND chủ yếu củabài (có thể có nhiều đoạn nhỏ,mỗi đoạn có một luận điểm phụ)
- KB: nêu KL nhằm KĐ t tởng, tiến
độ quan điểm của bài
VD “T tởng yêu nớc của nhândân ta”
- LĐ kết luận: BP của chúng ta làlàm cho tình yêu nớc của tất cảmọi ngời đợc thực hành vào côngviệc ĐN
b) Phơng pháp lập luận
- Suy luận nhân quả
Trang 29- LĐ đó có cơ sở thực tế không?
- LĐ đó có tác dụng gì?
VD Lập luận cho LĐ “Sách là
ng-ời bạn lớn của con ngng-ời”
+ Sách là kho tri thức vô tận củacon ngời
+ Sách là ngời bạn lớn - giúp mởmang trí tuệ
- dễdàng trao đổi thông tin
- vợt quatrở ngại KG, T
+ LĐ này xuất phát từ cơ sở thựctế
+ TD luận điểm: nhắc nhở,
động viên, khích lệ mọi ngờibiết quý sách, hiểu giá trị sách,ham thích đọc sách
Trang 30- Gíáo dục t tởng: học sinh có ý thức rèn luyện KN viết vănnghị luận.
II Xỏc định trọng tõm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: GV: SGK + Giáo án + TLTK.
- Học sinh: Đọc SGK + vở ghi
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
B Bài mới: (38 phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
Giup cỏc em HS vận dụng những kiến thức đã học về vănnghị luận để luyện tập lập luận cho những đề văn nghị luận cụthể
Chỳng ta vào tiết học hụm nay
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề, lập ý
- Yêu cầu HS lập dàn bài cho đề
văn
- Phần TB em nêu những vấn đề
gì?
- Trong quá trình GT, để cho đề
có sức thuyết phục đối với
ngời đọc ta cần làm gì? (đa dẫn
chứng)
- Em dùng dẫn chứng gì cho bài?
- HS viết từng đoạn cho dàn bài
- Hoàn thiện bài viết
- Đọc cả lớp nghe - HS nhận xét
cách lập luận của bạn Sửa chữa
Đề bài: Giải thích câu
tục ngữ: “Có công màisắt, có ngày nên kim”
1 THĐ, tìm ý.
2 Dàn bài
- MB:
+ Dẫn dắt, GT câuTN
+ Đa ra hớng GT câu
TN
- TB:
+ NĐ: Nếu bỏ côngsức ra mài sắt (cứng,rắn ) thì có ngàycũng đợc cây kim (nhỏ
bé, nhọn ) + NB: Nếu kiên trì,bền bỉ sẽ thànhcông
(Ví dụ minhhoạ)
+ ý nghĩa sâu xa:
TN khuyên con ngời chớvội vàng, cần kiên trì,bền bỉ, sẽ có kết quả
- KB:
+ ý nghĩa câu tụcngữ
+ Bài học cho em
Trang 31- Phơng pháp lập luận cho văn nghị luận
- Luyện viết sau khi đợc sửa chữa
- Giờ sau luyện tập (tiếp theo)
IV.Tiến trỡnh bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
B Bài mới: (38 phỳt)
1 Vào bài: (1phỳt)
Giup cỏc em HS Vận dụng toàn bộ kiến thức đó học về văn lập luận giải thớch
để thực hiện trong tiết Chỳng ta vào tiết học hụm nay
2 Nội dung bài dạy: (37 phỳt)
17’ HĐ1/Tỡm hiểu cỏc bước làm bài văn lập
luận giải thớch
Vd Nhõn dõn ta cú cõu tục ngữ: Đi một
ngày đàng học một sàng khụn”Hóy giải
thớch nội dung cõu tục ngữ đú?
Đề yờu cầu giải thớch vấn đề gỡ ?
I.Cỏc bước làm bài văn lập luận giải thớch.
Vd Nhõn dõn ta cú cõu tục ngữ: Đi một ngày đàng học một sàng
khụn”Hóy giải thớch nội dung cõu tục ngữ đú?
Trang 32( Có 4 bước để làm bài văn lập luận giả
- HS luyện tập theo các bước nói trên
? Đề bài trên thuộc thể loại gì?
b) Tb Giải thích được câu tục ngữ
- Nghĩa đen đi một ngày đàng là
gì ?
- Nghĩa bóng đúc kết kinh nghiệm về nhận thức
- Nghĩa sâu xa Muốn ra khỏi lũy tre làng để mở rộng tầm
mắt,tranhd được chuyện “Ếch ngồi đáy giếng”
c) Kb Đối với ngày nay câu tục ngữ xưa vẫn còn nguyên giá trị
3 Viết bài
a Phần mở bài
Hs tìm ra những cách mở bài khác nhau
b.Phần thân bài Các đoạn của thân bài phải phù hợpvới đoạn mở bài để bài văn thành một thể thống nhất
c Phần kết bài
HS tìm ra những cách kết bài khác nhau
3 Đọc lại và sửa chữa.
II Luyện tập Bài 1: “ Mùa xuân là Tết
trồng cây
Trang 3320’ ? Muốn tìm ý cho đề bài trên em phải làm
gì?
? Phần mở bài em làm nhử thế nào?
? Phần giải thích sơ lược vấn đề em trả
lời câu hỏi nào?
? Em hiểu câu thơ như thế nào?
?Vì sao ra tham gia phong trào trồng cây
Em hiểu 2 câu thơ trên của Bác nh thế nào?
a)Tìm hiểu đề:
-Thể loại văn giải thích
- Giải thích ý nghĩa của việc trồng cây trong mùa xuân
TB
Giải thích sơ lược vấn đề
• Hiểu câu thơ như thế nào
- Cây xanh là lá phổi của thiên nhiên
nó giúp ta điều hoà không khí nh hút khí CO2 nhả khí O2
Trang 34Về nhà: xem lại cách làm bài giải thích.
Đề: Giải thích câu tục ngữ “Gần mực thì đen ,gần đèn thì rạng “
- Chuẩn bị cho chủ đề 4 Tếng Việt
- Phân tích giá trị c aủ phép li tệ kê
- Sử d ngụ phép li tệ kê trong nói và vi t.ế
- Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học
II Xác định trọng tâm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: GV: SGK + Gi¸o ¸n + TLTK.
- Học sinh: §äc SGK + vë ghi
IV.Tiến trình bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’):
- GV ki mể tra sự chu nẩ bị c a HS.ủ
B Bài mới: (38 phút)
1 Vào bài: (1phút)
Trang 35- GV gi iớ thi uệ bài m iớ
2 Nội dung bài dạy: (37 phút)
đậ rễ tía, hai bên
nào ng thu c b c, ố ố ạ nào ng h vàng, đồ ồ
nào dao chuôi ngà,…thích m t ắ
* Li t ệ kê theo c p ặ th ng ườ sử d ng ụ các
quan hệ từ bình đẳ như và, v i, ng ớ hay
N i ộ dung trong t ng ừ c p ặ li t ệ kê th ng ườ
t ươ ph n ng ả hay có nét bổ sung cho
Trang 36tiêu chí đượ ch n c ọ VD: Lk về ng i ườ
c n ầ chú tr ng ọ n đế tu i ổ tác, tôn ti, thân
s , ơ n i ộ ngo i ạ
* HS Vẽ sơ đồ phân lo iạ phép li tệ kê
- D aự vào sơ đồ cho bi tế có nh ngữ
o nĐ ạ 1: Tinh th n ầ y ấ l i ạ s
ôi n i, ổ nó
k t ế thành m t ộ làn sóng …, n
ó l ướ t qua…, nó nh n ấ chìm…c p ướ nư
Trang 37hoạ hai nhân v t ậ i đố l p ậ nhau: Va-ren
thì gian trá, lố b ch; ị Phan B i ộ Châu
thì kiên c ườ ng, b t ấ khu t ấ
C Củng cố (1 phút)
- Hshoàn thành sơ đồ tư duy phép li t ệ kê
- Để đạ hi ut ệ quả tu từ cao, ng iườ ta có thể thêm m tộ số trợ từ nh mằ nh nấ m nhạ
trong phép li tệ kê
D Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
Trang 38- H cọ thu cộ ghi nhớ sgk - Làm bài t pậ còn l i.ạ
- Tìm trong các v nă b nả ãđ h cọ m tộ o nđ ạ v nă và m tộ o nđ ạ thơ có sử d ngụ phép liệ
Qua bài học, học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp một sinh hoạt văn hoá ở cố đô Huế, một vùng dân ca phong phú
về nội dung, giàu có về làn điệu với những con người rất đỗi tài ba
-Kĩ năng:
- Biết cách phân tích văn bản giới thiệu về một nét đẹp văn hoá xã hội
- Thái độ:
- Xác định được ý thức trách nhiệm, yêu quý trân trọng, góp phần giữ gìn và phát huy
những di sản văn hoá phi vật thể của dân tộc
II Xác định trọng tâm của bài
- Phần II
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: GV: SGK + Gi¸o ¸n + TLTK.
- Học sinh: §äc SGK + vë ghi
IV.Tiến trình bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ : (5’):
Câu hỏi: Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện ngắn “ Những trò lố hay là Varen
và Phan Bộ Châu”
Trả lời: Bằng giọng văn sắc sảo, hóm hỉnh và khả năng tượng , hư cấu “ Những trò
lố hay là Varen và Phan Bộ Châu” đã khắc họa được hai nhân vật có tính chất đạidiện cho hai lực lượng xã hội hoàn toàn đối lập nhau ở nước ta thời kì Pháp thuộc;Varen gian tá, lố bịch, đại diện cho thực dân Pháp, đại diện cho thực dân Pháp phảnđộng ở Đông Dương; Phan Bội Châu kiên cường, bất khuất, xứng đáng là “bậc anhhùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập”, tiêu biểu cho khí phách dân tộc Việt Nam
B Bài mới: (33 phút)
1 Vào bài: (1phút)
Giup các em HS Vận dụng toàn bộ kiến thức đã học về văn lập luận giải thích
để thực hiện trong tiết Chúng ta vào tiết học hôm nay
2 Nội dung bài dạy: (32 phút)
Trang 39Các em đã từng đến Huế bao giờ chưa ? Nếu chưa từng đặt chân lên mặt đất cổ kính,
đẹp kì diệu này thì qua phim ảnh, sách báo…em có thể kể vài nét cảm nhận của em
về xứ Huế cho cô và các bạn cùng biết…
Như chúng ta đã biết : Cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế
giới Xứ Huế còn được biết đến với những danh lam thắng cảnh làm mê lòng du
khách như Sông Hương , Núi Ngự, Cầu Tràng Tiền, Chùa Thiên Mụ , với những lễ
hội Ngoài ra Huế còn nổi tiếng với những sản phẩm văn hoá độc đáo và đa dạng
mà ca Huế là một trong những sản phẩm độc đáo ấy Vậy để hiểu rõ hơn về nét đẹp
ca Huế, chúng ta cùng nhau vào bài học ngày hôm nay
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
(10
phút) Hoạt động 1
Hỏi: Hãy nêu vài nét tiêu biểu về tác giả ?
HS: Suy nghĩ, trả lờ
Hỏi: Văn bản được đăng trên báo nào ?
HS: Đăng trên báo “ Người Hà Nội”
Hỏi: Nhan đề “Ca Huế trên sông
Hương”, Vậy em hiểu ca Huế là gì ?
GV: Đâu là nội dung nhật dụng ?
HS: Phản ánh một nét đẹp trong văn hoá truyền
thống của cố đô Huế: Ca Huế trên sông Hương
Hỏi: Văn bản được viết theo thể loại gì ?
HS: Thể loại: Bút kí
Hỏi: Hãy xác định bố cục của văn bản, nêu nội
dung từng phần?
HS: + P1:Từ đầu đến Lí hoài nam: Giới thiệu
chung về Huế- Cái nôi của dân ca
+P2: Còn lại: Những đặc sắc của ca Huế
I Tác giả-tác phẩm
1.Tác giả
- Hà Ánh Minh
2 Tác phẩm
- Đăng trên báo “ Người Hà Nội”
- Dân ca Huế nói riêng và vùngThừa Thiên nói chung Là mộtsinh hoạt văn hoá độc đáo của cố
đô Huế
- Kiểu văn bản: Nhật dụng
- Phản ánh một nét đẹp trong vănhoá truyền thống của cố đô Huế:
Ca Huế trên sông Hương
- Thể loại: Bút kí
- Bố cục:Hai phần:
+ P1:Từ đầu đến Lí hoài nam:Giới thiệu chung về Huế- Cái nôicủa dân ca
+P2: Còn lại: Những đặc sắc của
ca Huế
Trang 40GV: Gọi học sinh đọc đoạn 1
Hỏi: Xứ Huế nổi tiếng về nhiều thứ, nhưng ở
đây , tác giả chú ý đến sự nổi tiếng nào của
Huế?
HS: Dân ca Huế
Hỏi: Tại sao tác giả quan tâm đến dân ca Huế?
HS:- Huế là một trong những cái nôi dân ca nổi
tiếng ở nước ta
GV: Hãy thống kê các làn điệu ca Huế, đặc
điểm của từng làn điệu?
HS:
Các làn điệu ca Huế Đặc điểm
- Chèo cạn, bài thai, hò
đưa linh:
- Hò giã gạo , ru em, giã
vôi , giã điệp, bài chòi,
bài tiệm, nàng vung:
- Hò lơ, hò ô, xay lúa,
- Các điệu lí: Lí con sáo,
lí hoài nam , lí hoài
xuân.
Buồn bã
- Náo nức, nồng hậu tình người.
- Gần gũi với dân
ca Nghệ Tĩnh.
- Buồn man mác, thương cảm, bi ai.
- Không vui , không buồn.
Hỏi: Qua đó em có nhận xét gì các làn điệu ca
Huế?
HS: - Các làn điệu phong phú và đa
dạng, sâu sắc, thấm thía về nội dung
tình cảm
Hỏi: Qua các làn điệu ca Huế, người dân Huế
muốn thể hiện điều gì?
HS: Thể hiện đời sống nội tâm của con người
GV: Trong cuộc sống lao động và sản xuất ,
- Phương thức:
+ P1: Nghị luận, chứngminh
+ P2: Miêu tả, biểu cảm
II Phân tích
1 Huế- cái nôi của dân ca