1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

de thi thu dai hoc

313 321 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gợi Ý Giải Đề Thi Đại Học, Cao Đẳng - Khối B - Năm 2009
Người hướng dẫn Thầy Ngụ Xuân Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Hải Dương
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại gợi ý giải
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 313
Dung lượng 7,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

de thi thu dai hoc

Trang 1

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 1

Gợi ii ý ll l ời ii gi ii ải ii đề ềề tt t hi ii tt t uyể ểể n ss s ii i nh đại ii học –– – cao đẳng năm 22 2 00 0 00 0 99 9

Mô ôô nn n tt t hh h ii i :: : Hó óó aa a Họ ọọ cc c - Kh hh ốố ố ii i B - Mã ãã đđ đ ềề ề 66 6 33 3 77 7

Đây là gợi ý giải đề thi đại học, cao đẳng - khối B - năm 2009 Gợi ý lời giải này tôi đưa nên chỉ với mục

đích để cho các em học sinh, cũng như các bạn đồng nghiệp tham khảo để biết được hướng và cách làm một đề

thi sao cho tốt nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất

Đã có rất nhiều thầy cô giáo đã nhiệt tình đưa ra lời giải chi tiết và trọn vẹn cho đề thi hóa khối B năm

nay, trong đó có nhiều bài viết khá hay Tuy có đưa ra hơi muộn so với các đáp án khác, nhưng trong bài viết

này tôi sẽ đưa ra những ý kiến riêng của bản thân tôi về đề thi, tôi hi vọng những ý kiến của bản thân tôi về đề

thi này sẽ giúp ích cho các em học sinh cũng như các bạn đồng nghiệp trong quá trình dạy và học hóa học

Trong lời gợi ý giải ở các câu, tôi cố gắng phân tích những lỗi và những sai lầm mà các em học sinh có

thể mắc phải trong quá trình làm bài Những lời gợi ý và phương pháp tôi đưa ra có thể chưa phải là phương

pháp nhanh nhất hoặc tốt nhất vì còn có rất nhiều phương pháp và cách làm khác nhau, nhưng tôi hi vọng rằng

với cách mà tôi đưa ra sẽ là một trong những cách mà học sinh cảm thấy dễ hiểu nhất

Lời gợi ý này được đưa ra được đưa ra trong thời gian rất ngắn sau khi kết thúc kì thi khối B năm 2009,

nên trong quá trình đánh máy sẽ không tránh khỏi những sai xót trong quá trình đánh máy Trong quá trình đọc

và tìm hiểu về lời gợi ý, nếu như có bất kì ai đó phát hiện ra được những lỗi sai xót trong các câu, tôi rất mong

sẽ nhận được những lời góp ý chân thành của các bạn để tôi hoàn thiện hơn nữa về lời gợi ý giải

Mọi góp ý xin liên hệ qua

+ E_mail: netthubuon@yahoo.com hoặc hoahoc.org@gmail.com + Điện thoại: 0979817885

+ Cơ sở bồi dưỡng kiến thức: 18A/88-Đinh Văn Tả-Thành Phố Hải Dương

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19 ; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;

Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108 ; I = 127 ; Ba = 137 ; Au = 197

I Phần chung cho tất cả thí sinh (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở

(tại sao thì bạn tự tìm hiểu nếu chưa biết)

Khối lượng của Fe còn dư là: 0,6m – 0,16.64 => khối lượng tham gia phản ứng là 0,4m + 0,16.64

Theo định luật bảo toàn electron ta có: 2.(0,4m.56 + 0,16.64) = (0,3 + 0,32).56 => m = 17,8 gam

Vậy đáp án là: B

Trang 2

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 2

Nhận xét: Đề bài cho kim loại tác dụng với dung dịch hỗn hợp chứa - +

3

NO và H Chúng ta cần phải vận dụng phương pháp bảo toàn electron - điện tích và sử dụng phương trình ion thu

gọn Qua câu hỏi này các em học sinh cần ghi nhớ về:

+ Hiểu được bản chất của phản ứng hóa học trong dung dịch

+ Tính oxi hóa của ion NO của dung dịch muối trong môi trường axit (H -3 +)

+ Vị trí cặp oxi hóa – khử của kim loại và ý nghĩa của chúng;

Đây là một dạng toán khá là quen thuộc trong chương trình hóa học phổ thông

Điểm mấu chốt của bài toán là biết dựa vào dữ kiện: “thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại”

Câu 2: Có các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven (III) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội

(II) Sục khí SO2 vào nước brom (IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là

Gợi ý: Với câu hỏi này chủ yếu là yêu cầu các em học sinh ghi nhớ được kiến thức, nên em nào lắm được kiến

thức thì việc giải quyết bài toán chỉ cần khoảng thời gian 20s

Nhận xét: Đây là một câu hỏi tương đối dễ, nhưng do nó rơi vào phần kiến thức hóa học lớp 10, nên rất nhiều

các em học sinh quan tâm nhiều, nên sẽ có sự lúng túng khi đưa ra đáp án Nhưng với kiến thức lớp 12 và ta sẽ

loại được ý IV, còn ý II có thể thấy rằng nó đúng dựa vào tính oxi hóa khử, còn ý III thì khỏi phải nói là cũng

biết nó đúng, khi đó bạn chỉ phân vân đáp án B và D

Câu 3: Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:

A 1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua

B buta-1,3-đien; cumen; etilen; trans-but-2-en

C stiren; clobenzen; isopren; but-1-en

D 1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinylbenzen; toluen

Gợi ý : Với câu hỏi này, các em học sinh cần ghi nhớ về điều kiện để xảy ra phản ứng trùng hợp: “Phải có liên

kết đôi hoặc có vòng không bền” và phải ghi nhớ và xác định được chính xác đặc điểm cấu tạo của các chất mà

đề bài cho

Trong các chất đề bài cho thì có một số chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp:

Vậy khi đó đáp án A là đáp án đúng (phương trình phản ứng của các chất kia các em tự viết để ghi nhớ)

Nhận xét: Đây là câu hỏi tương đối đơn giản, không có tính chất đánh đố, chủ yếu là yêu cầu học sinh ghi nhớ

kiến thức

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351 gam H2O và 0,4368 lít khí CO2 (ở đktc) Biết

X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng Chất X là

Trang 3

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 3

A CH3COCH3 B O=CH-CH=O C CH2=CH-CH2-OH D C2H5CHO

Gợi ý: Với câu hỏi này, khi đọc đề ta phải đế ý ngay về dữ kiện: “X phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường

kiềm khi đun nóng” => X sẽ là hợp chất chứa nhóm –CHO, khi đó ta sẽ loại ngay được đáp án A và C

Ta có:

n =0,0195mol và n =0,0195mol Vậy khi đó ta sẽ suy ra ngay đáp án sẽ là B (dựa vào số nguyên tử H và C trong phân tử)

Với câu hỏi này, chúng ta phải có sự kết hợp giữa các đáp án đưa ra và các dữ kiện của bài toán để ra kết quả

Câu 5: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp

xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

Gợi ý : Đây là một câu hỏi thuộc chương trình hóa học lớp 10 – phần bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Để có thể xét được, ta cần phải sắp xếp các nguyên tố trên vào trong bảng tuần hoàn theo chu kì và nhóm (sắp

xếp dựa vào cấu hình electron của nguyên tố)

{ { { {

- Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm dần

Tuy các nguyên tử các nguyên tố có cùng số lớp electron, nhưng khi điện tích hạt nhân tăng, lực hút giữa hạt nhân và

electron hoá trị ở lớp ngoài cùng cũng tăng dần, làm bán kính nguyên tử giảm dần

- Trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử tăng dần

Theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần, điện tích hạt nhân tăng dần, nhưng do số lớp electron tăng mạnh

nên làm cho bán kính nguyên tử tăng dần

Qua sơ đồ miêu tả trên ta nhận thấy rằng đáp án D là đáp án chính xác nhất

Nhận xét : Đây là một câu hỏi không khó, nhưng do nó thuộc vào mảng kiến thức hóa học lớp 10, nên sẽ có

nhiều em học sinh không để ý

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trùng hợp stiren thu được poli (phenol-fomanđehit)

B Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N

C Poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng

D Tơ visco là tơ tổng hợp

Gợi ý : Với câu hỏi này chủ yếu là mang tính chất lý thuyết, yêu cầu học sinh nắm được :

- Công thức của các chất: Stiren, poli(phenol-fomandehit), buta-1,3-dien, acrilonitrin, poli (etylen terephtalat),

cao su buna-N, to visco

- Cách viết sản phẩm phản ứng trùng hợp, trùng ngưng

- Tên gọi của polime bao gồm tên quốc tế và tên thường

+ Trùng hợp Stiren => poli stiren

+ Buta-1,3-dien + acilonitrin => Cao su buna-N bằng phản ứng trùng hợp

+ Poli (etylen terephtalat) là loại tơ lapsan được tạo ra do phản ứng trùng ngưng giữa etylen glicol và axit

Trang 4

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 4

Câu 7: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y

và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

8

2 3

2

3 2

Gọi x, y lần lượt là số mol Cu và Fe3O4 tham gia phản ứng

áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron ta sẽ có:

Vậy khối lượng muối thu được sau phản ứng là: 0,375.(64 + 62.2) + 0,15.3.(56 + 62.2) = 151,5 gam

Nhận xét: Đây là một bài có thể nói là tương đối là khó, nó đòi hỏi sự tư duy cao và có khả năng khái quát hóa,

Câu 8: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng Đốt

một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng Hai muối X, Y lần lượt là:

A KMnO4, NaNO3 B Cu(NO3)2, NaNO3 C CaCO3, NaNO3 D NaNO3, KNO3

Qua các phương trình trên ta thấy rằng phương trình (1), (2) và (5) là các phương trình có số mol khí nhỏ hơn số

mol của muối

=> loại đáp án B và C và có hai đáp án cần lựa chọn là A và D

+ Tinh thể Y khi đốt trên đèn khí không mày lại có thấy ngọn lửa màu vàng => tinh thể Y phải là muối chứa ion

kim loại Na => loại đáp án D

Vậy đáp án chính xác là đáp án A

Câu 9: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon) Chia X thành

hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần

hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần

lượt là

Gợi ý:

Ta có

2 CO

Trang 5

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 5

2

0, 062

Câu 10: Dãy gồm các chất đ−ợc sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:

A CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO

C HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO

Gợi ý: Ta dựa vào khả năng liên kết hidro để sắp xếp

- Chất nào có liên kết hidro càng mạnh thì càng có nhiệt độ sôi cao nhất: o o o

s (axit) s (ancol) s (andehit)

t > t > t

- M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng lớn

Vậy đáp án là A

Câu 11: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự

nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (d−), thu đ−ợc

8,61 gam kết tủa Phần trăm khối l−ợng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

Không có halogen thoả mản → có NaF (AgF không kết tủa) còn lại NaCl

Ta dễ dàng tính đ−ợc: nNaCl = nAgCl = 0,06 → %mNaF = 6, 03 0, 06.58, 5.100 41, 8(%)

6, 03

=

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu đ−ợc dung dịch X và

3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu đ−ợc m gam muối sunfat khan Giá

→

 Oxit sắt: FeO; số mol FeO = 20,88/72 = 0,29 mol

=> Số mol : Fe2(SO4)3 = 0,29/2 = 0,145 mol

Trang 6

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 6

Fe muối

SO

Nhận xét: Đây là một bài toán tương đối đơn giản, nó chỉ mang tính chất tính toán và vạn dụng phương pháp

giải, với những học sinh hội tụ K3P thì việc giải quết bài toán này khá đơn giản

Câu 13: Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) (NH4)2SO4 + BaCl2→ (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →

(3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →

(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →

Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion thu gọn là?

A (1), (2), (3), (6) B (3), (4), (5), (6) C (2), (3), (4), (6) D (1), (3), (5), (6)

Gợi ý: (1), (2), (3) và (6) đều có cùng phương trình ion thu gọn là: 2 2

Ba ++ SO ư  → BaSO

Câu 14: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y

trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là

Câu 15: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối

khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là

A (H2N)2C3H5COOH B H2NC2H3(COOH)2

Gợi ý: Theo đề bài dựa vào dữ kiện “0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M” ta

loại ngay được đáp án A

Ta có nNaOH = 0,04 mol = 2naxit => có 2 nhóm axit => loại tiếp được đáp án C

Ta có công thức của amino axit dạng: H2N-R-(COOH)2

(HOOC)2RNH2 + HCl  (HOOC)2RNH3Cl

0,02 0,02  Mmuối = 45.2 + R + 52,5 =3, 67 183, 5

0, 02 =  R = 41 (-C3H5-) Vậy X là: (HOOC)2C3H5NH2

Câu 16: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Sau

khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là

Khối lượng chất rắn Y ;à: 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 gam

Câu 17: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M Mặt khác nếu cho a

mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của

X là

Trang 7

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 7

Gợi ý:

X tác dụng được với NaOH => X chứa một nguyên tử H linh động (Nhóm -OH liên kết trực tiếp với vòng

benzen hoặc có nhóm -COOH) => loại đáp án A

Mặt khác:

2

n =n => có chứa chứa 2 nguyên tử H linh động

Vậy loại đáp án B và D và cuối cùng là đáp án đúng: C

Câu 18: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối

của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí

Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là

A CH3-CH=CH-CH3 B CH2=CH-CH2-CH3

Gợi ý: Vì Anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm duy nhất => loại ngay đáp án B và C vì theo quy tắc cộng

có khả năng tạo ra hai sản phẩm (sản phẩm chính và sản phẩm phụ)

Ta gọi công thức của anken là : CnH2n với số mol là a mol => số mol của H2 là 1-a mol (coi hỗn hợp có 1 mol)

Câu 19: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?

A Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3

B Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

C Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

D Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3

Gợi ý: Dựa vào tính chất hóa học của các chất

+) 3NaOH + Cr(NO3)3 => 3NaNO3 + Cr(OH)3 và NaOH + Cr(OH)3 => NaCrO2 + 2H2O

+) HCl + NaAlO2 + H2O => NaCl + Al(OH)3 và Al(OH)3 + 3HCl => AlCl3 + 3H2O

+) CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3 + H2O và CO2 + CaCO3 + H2O => Ca(HCO3)2

+) 3NH3 + 3H2O + AlCl3 => Al(OH)3 + 3NH4Cl

Câu 20: Cho một số tính chất:

phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4) tham gia phản ứng tráng bạc (5)

bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6)

Các tính chất của xenlulozơ là:

A (3), (4), (5) và (6) B (1), (3), (4) và (6) C (2), (3), (4) và (5) D (1,), (2), (3) và (4)

Gợi ý: Xem lại SGK

Câu 21: Cho các hợp chất sau :

(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH3-CH(OH)-CH2OH

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là

A (c), (d), (f) B (a), (b), (c) C (a), (c), (d) D (c), (d), (e)

Gợi ý:

Tác dụng được với Na => Chất phải chứa nhóm –OH; tác dụng với Cu(OH)2 => chứa nhóm –OH liền kề nhau

Trang 8

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 8

Câu 23: Cho các phản ứng sau :

(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O (b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O

Câu 24: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 Khi phản ứng với dung dịch

NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z và T lần

lượt là

C CH3OH và NH3 D CH3NH2 và NH3

Gợi ý: Ta để ý vào dữ kiện Y (C3H7NO2) + NaOH => CH2=CHCOONa và khí T

Ta nhận thấy rằng T sẽ không còn chứa nguyên tử C nữa (Loại ngay đáp án A)

Mặt khác X (C3H7NO2) + NaOH => H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z Theo định luật bảo toàn nguyên tố => Z

không có chứa nguyên tử N => loại tiếp đươc đáp án D và B (do X chứa nhiều hơn 1 nguyên tử C)

Vậy đáp án chính xác là đáp án C

 C3H7NO2 + NaOH  H2NCH2COONa + CH3OH ; C3H7NO2 + NaOH  CH2=CHCOONa + NH3 + H2O

( X ) ( Z ) (Y) (T)

Câu 25: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y,

chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m

Gợi ý: Theo đề bài sau X + NaOH => khí H2

2Al + 2NaOH + 2H2O => 2NaAlO2 + 3H2

NaAlO2 + CO2 + 2H2O => NaHCO3 + Al(OH)3

Số mol Al dư sau pư nhiệt nhôm = 2/3 số mol H2 = 2/3 3,36/22,4 = 0,1 mol

Số mol Al ban đầu = số mol Al(OH)3 = 39/78 = 0,5 mol

Số mol Al tham gia p ư nhiệt nhôm = 0,5 – 0,1 = 0,4 mol

Số mol Fe3O4 = 0,4.3/8 = 0,15 mol => m = 0,5 27 + 0,15 232 = 48,3

Câu 26: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối

lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung

dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

Gợi ý:

13,44 lit X : Số mol hỗn hợp X = 13,44/22,4 = 0,6 mol Số mol C2Ag2 = 36/240 = 0,15 mol

Suy ra số mol C2H2 = 0,15 mol

Trang 9

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 9

Số mol Br2 pư = 48/160 = 0,3 mol

Trong 8,6gam X: CH4: amol; C2H4: bmol; C2H2: c mol

Trong 13,44 lit X: CH4: na mol; C2H4: nb mol; C2H2: nc mol

Câu 27: Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 3,36 ml khí O2 (ở đktc) Tốc

độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là

A 2,5.10-4 mol/(l.s) B 5,0.10-4 mol/(l.s) C 1,0.10-3 mol/(l.s) D 5,0.10-5 mol/(l.s)

Câu 28: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm

NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là

Gợi ý :

Số mol H2SO4 = 0,05.0,1 = 0,005 mol, suy ra số mol H+ = 0,01 mol

Số mol HCl = 0,1.0,1 = 0,01 mol , suy ra số mol H+ = 0,01 mol

Tổng số mol H+ = 0,01 + 0,01 = 0,02 mol

Số mol NaOH = 0,2 0,1 = 0,02 mol, suy ra số mol OH- = 0,02 mol

Số mol Ba(OH)2 = 0,1 0,1 = 0,01 mol, suy ra số mol OH- = 0,02 mol

Câu 29: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực

trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây Dung dịch thu được sau điện phân

có khả năng hoà tan m gam Al Giá trị lớn nhất của m là

0,05 0,05 0,1 0,1 0,05 0,1 0,1

max

Al

m = 0,1.27= 2,7 (g)

Câu 30: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH

0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau

đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công

thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

C C2H5COOH và C2H5COOCH3 D HCOOH và HCOOC3H7

Gợi ý:

Ta có nancol = 0,015 mol ≠ nKOH = 0,04 mol = nX mà X lại gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức và tác dụng

vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol

Vậy hỗn hợp X chứa 1 axit hữu cơ và một este của chính axit hữu cơ đó => CT: C H O n 2n 2

2

n n

C H O →nCO +nH O => 0,04 44 0, 04 .18 6,82n + n = → =n 2, 75

Trang 10

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 10

CnH2nO2 (là axit) và CmH2mO2 (là esste) => 0, 015. (0, 04 0, 015). 2, 75

0, 04

m+ ư n= => 0,11 = 0,015m + 0,025n

3m + 5n = 22 => n =2; m =4

Câu 31: Cho các hợp chất hữu cơ :

(3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở;

(5) anken; (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở

(9) axit no, đơn chức, mạch hở (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức

Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là :

Câu 32: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và

67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16 Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung

dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa Giá trị của m là

= Mặt khác ta có nCaCO3 = 0, 02 mol  → nCO2/ 2,24l = 0, 02 mol

=> a = 0,6 mol => a = 0,6 ; b = 1,8 và c = 0,6 vậy m = (0,6 + 0,9 + 0,6).(4/3) 27 = 75,6 gam

Câu 33: Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau : KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4, KNO3 và AgNO3

Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là

Câu 34: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ

3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một

muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là

A C2H4O2 và C3H6O2 B C3H4O2 và C4H6O2

C C3H6O2 và C4H8O2 D C2H4O2 và C5H10O2

Gợi ý: Theo đề bài “X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp” vậy

hai este này no, đơn chức, mạch hở và kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng => CT: C H O n 2n 2

n n

Trang 11

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 11

Câu 35: Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc Biết

phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24% Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là

A HO-CH2-CH2-CHO và HO-CH2-CH2-CH2-CHO B HO-CH(CH3)-CHO và HOOC-CH2-CHO

C HO-CH2-CHO và HO-CH2-CH2-CHO D HCOOCH3 và HCOOCH2-CH3

Gợi ý:

Ta chú ý vào dữ kiện bài toán và các đáp án đề đưa ra => Loại đáp án D do không chứa chất tác dụng với Na

Và loại đáp án B do hai chất đề cho khác dãy đồng đẳng

Vậy còn lại hai đáp án A và C, các chất trong hai đáp án A và C đều có cùng dạng công thức: CnH2nO2

Câu 36: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3

Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất) Khi

đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc) Công thức cấu tạo của X là

A CH3COOCH3 B O=CH-CH2-CH2OH C HOOC-CHO D HCOOC2H5

Gợi ý:

Ta dễ dàng xác định MX = 74 => Số nguyên tử C ≥ 2,3125 => Loại đáp án C

Theo đề bài X tác dụng được với NaOH => Loại đáp án B

Mặt khác X tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 => Đáp án D

Câu 37: Thực hiện các thí nghiệm sau :

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH

(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2

(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn

(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3

(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3

(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:

A II, V và VI B II, III và VI C I, II và III D I, IV và V

Câu 38: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung

dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc) Kim loại M là

Câu 39: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì

đều sinh ra a mol khí Chất X là

C axit 3-hiđroxipropanoic D ancol o-hiđroxibenzylic

Gợi ý:

Theo đề bài nó phản ứng được với Na, với cả NaHCO3 và nX = nkhí => phân tử chứa 2 nguyên tử H linh động

trong đó có 1 nguyên tử H mang tính axit => Đáp án C (HO-CH2-CH2-COOH)

Do etylen glicol và ancol o-hiđroxibenzylic không tác dụng được với NaHCO3 còn axit ađipic thì chứa tới tận 2

nguyên tử H mang tính axit

Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trang 12

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 12

A Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử

B ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử

C Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử

D Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử

Gợi ý: Đây là một câu khá đơn giản nhưng đa số các em học sinh sẽ lúng túng khi gặp câu này vì nó thuộc vào

phần mà các em hầu như không quan tâm nhiều trong hóa học lớp 10

+ NaCl thuộc loại tinh thể ion

+ P trắng thuộc loại tinh thể phân tử

+ Kim cương thuộc loại tinh thể nguyên tử

II Phần RIÊNG [10 câu]

Thí sinh chỉ được chọn làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh D Saccarozơ làm mất màu nước brom

Gợi ý :

- A sai vì ở đây glucozo khử được Ag+ thành Ag (Ag+ là chất oxi hóa hay chất bị khử)

- B sai vì Xenlulozo là chất có cấu trúc mạch thẳng, được tạo ra bởi các mắt xích βưglucozo với liên kết

1, 4 glicozit

βư ư

- D sai vì saccarozo không còn có nhóm -OH semiaxetal => không có tính khử

- C đúng vì amilopectin có cấu tạo mạch phân nhánh còn amilozo lại có cấu tạo mạch thẳng

Câu 42: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3

0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo

thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là

A 2,16 gam B 0,84 gam C 1,72 gam D 1,40 gam

Gợi ý: Ta có vị trí các cặp điện oxi hóa – khử trong dãy điện hóa:

Theo đề bài ra ta có: 100 – (0,01+x).56 + 0,02.108 + 64x = 101,72 => x = 0,015mol

Vậy khối lượng sắt đã tham gia phản ứn là: (0,01 + 0,015).56 = 1,4 gam => Đáp án D

Nhận xét: Đây là một dạng toán quen thuộc về phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối

Câu 43: Hiđrô hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần

vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là

Trang 13

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 13

Nhận xét: Đây là bài tập rất đơn giản, quen thuộc đối với phương pháp đặt công thức trung bình cho hai chất kế

tiếp nhau trong cùng một dãy đồng đẳng

Câu 44: Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X Cô cạn

dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là

Vậy dung dịch X thu được sau phản ứng sẽ chứa KH2PO4 và K2HPO4 => Đáp án D

Câu 45: ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?

C Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm D Sát trùng nước sinh hoạt

Gợi ý: Xem lại ứng dụng của ozon trong bài oxi ozon

Câu 46: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y

(chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi

của X là

A but-1-en B but-2-en C propilen D xiclopropan

Gợi ý : Theo đề bài thì X sẽ chứa 1 liên kết đôi (cộng với HBr => 2 sản phẩm)

CnH2n + Br2 => CnH2nBr2 Ta có %mBr = 74,08% => n = 4 và dựa vào X cộng với HBr => 2 sản phẩm

=> Đáp án A

Nhận xét: Với bài toán này chỉ cần dựa vào dữ kiện: “Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ

khác nhau”, chúng ta cũng sẽ dễ dàng loại được hai đáp án B và C

Khi đó nếu theo phương pháp ngẫu nhiên thì chúng ta sẽ có hiệu quả là 50%

Câu 47: Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của crom :

A KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3 B K2CrO4; KCrO2; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3

C KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; CrSO4 D KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; Cr2(SO4)3

Gợi ý: Dựa vào tính chất hóa học của Crom và các hợp chất của Crom

Cr(OH)3 có tính lưỡng tính tương tự như Al(OH)3 KOH dư 2

CrO

→ => loại đáp án B 2

vậy đáp án là A

Câu 48: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so

với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được

dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là

Trang 14

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 14

Nhận xét: Đây là một bài tập rất hay, đòi hỏi nhiều kỹ năng tư duy, phân tích và nhận xét

Điểm mấu chốt của bài toán là việc phân tích dữ kiện “Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều

chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit” Nếu như các em học sinh

không phân tích được dữ kiện này thì bài toán gần như bế tắc

Câu 49: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một

lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2 Chất X tác dụng được với Na, tham

gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 Công thức cấu tạo của X là

C HO-CH2-CH2-CH2-CHO D HO-CH2-CH=CH-CHO

Gợi ý:

Theo đề bài thì X sẽ có chứa 4 nguyên tử C => loại đáp án B

X tác dụng với Na => X chứa nhóm -OH hoặc nhóm -COOH

X có phản ứng tráng bạc => có chứa nhóm -CHO => loại đáp án A

X có phản ứng cộng Brom => có chứa liên kết đôi => Đáp án cần lựa chọn là D

B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Cho sơ đồ chuyển hoá: Butan 2 H SO2 4 đặc, t0 ( anken ) HBr +Mg, ete khan

Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?

A Pin Zn - Pb B Pin Pb - Cu C Pin Al - Zn D Pin Zn – Cu

Trang 15

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 15

Pin nào có cặp chất càng xa nhau thì càng có suất điện động càng lớn

Qua vị trí ta thấy cặp kẽm - đồng là xa nhau nhất => Đáp án là D

Chúng ta cũng có thể tính toán cụ thể số liệu dựa vào công thức:

B Glucozơ tác dụng được với nước brom

C Khi glucozơ ở dạng vòng thì tất cả các nhóm OH đều tạo ete với CH3OH

D ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau

Gợi ý: Với câu hỏi này chúng ta phải nắm thật rõ đặc điểm cấu tạo, cấu trúc và tính chất hóa học của glucozo

Ta nhận thấy có một ý sai: đó là tạo ete với CH3OH

Chỉ có duy nhất nhóm –OH semiaxetal ở dạng mạch vòng với có khả năng thay thế bằng nhóm -OCH3

Câu 54: Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M Biết ở 250C Ka của

CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của dung dịch X ở 25o là

Gợi ý:

5 5

.(0,1 )

1,75.10 0

Nhận xét: Đây là một câu hỏi khá đơn giản, thuộc vào chương trình hóa học lớp 11

Trong bài toán này chúng ta để ý Ka rất là nhỏ nên có thể tính toán gần đúng và khi đó thì chấp nhận x = Ka

Câu 55: Khi hoà tan hoàn toàn 0,02 mol Au bằng nước cường toan thì số mol HCl phản ứng và số mol NO (sản

phẩm khử duy nhất) tạo thành lần lượt là

0, 063

NO HCl

Câu 56: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với

dung dịch chứa 6,4 gam brom Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75

M Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là

A 1,44 gam B 2,88 gam C 0,72 gam D 0,56 gam

Trang 16

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 16

Vậy đáp án A

Nhận xét :

- Đây là một câu hỏi rất hay, nó đánh giá được khả năng hiểu và vận dụng kiến thức của học sinh về tính oxi hóa

của dung dịch Brom hay nói cách khác là khả năng bị oxi hóa của nhóm –CHO trong dung dịch brom

- Trong bài toán này, nhiều em học sinh sẽ quên về phản ứng oxi hóa nhóm -CHO của Br2 trong dung dịch

Câu 57: Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau: 3

0

2 4 đặc đặc

Benzen →+ Nitrobenzen →+ Anilin

Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50%

Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là

Nhận xét : Đây là một câu hỏi đơn giản, chỉ yêu cầu về mặt kĩ năng tính toán dựa theo hiệu suất của phản ứng

Câu 58: Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?

- Đây là một bài khá đơn giản thuộc chương trình hóa học lớp 11 phần điện ly, các em học sinh chỉ cần hiểu rõ

về quá trình phân li của các chất, các ion trong dung dịch là có thể làm được

Câu 59: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Oxi hoá hoàn toàn

0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y

Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag Giá trị của m là

Gợi ý: ta có nAg = 0,5 mol > 0,2.2 mol => có andehit HCHO trong hỗn hợp Y

Vậy hai rượu sẽ là CH3OH và C2H5OH với số mol lần lượt là x và y mol

3

4 2

- Đây là một khá quen thuộc về bài toán andehit

- Trong bài toán này điểm mấu chốt là biết nhận xét về mối quan hệ giữa số mol của Ag với số mol của Andehit

Câu 60: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344

lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị

của m lần lượt là

A 21,95% và 0,78 B 78,05% và 0,78 C 78,05% và 2,25 D 21,95% và 2,25

Trang 17

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HểA HỌC 10, 11, 12 18A/88-ĐINH VĂN TẢ-TP.HẢI DƯƠNG

Để tỡm hiểu và đăng kớ học, hóy gọi điện tới số 09798.17.8.85 (gặp Thầy Quỳnh) Biờn soạn và giảng dạy: Thầy Ngụ Xuõn Quỳnh (E_mail: hoahoc.org@gmail.com – Website: hoahoc.org) 17

Gọi số mol của Cu và Al lần lợt là x và y mol => 64x + 27y = 1,23 gam

Theo định luật bảo toàn electron ta có : 2x + 3y = 0,06

- Đây là một dạng toán rất quen thuộc thường gặp trong các đề thi tuyển sinh

- Các đáp án nhiễu đưa ra khá hợp lý Đối với những học sinh quên mất về việc tạo phức của đồng trong dung

dịch NH3 thì sẽ chọn kết quả C

-

Trang 18

Ninh Giang - Hҧi Dương (05/05/1983)

8 3 Khi tҫn sӕ là f2 thì hӋ sӕ công suҩt cӫa đoҥn mҥch bҵng 1 HӋ thӭc liên hӋ giӳa f1 và f2 là

38

6

f LC

LC Z

Z C

3

— T t T và i3 = ' 2 cos(110 2 )

3

— T t T So sánh I và I¶, ta có:

A I = I¶ B I = — 2 C I < I¶ D I > I¶

LC Z

Z

—

— Z

— Z

— U

L

C C

L

hơn tәng khӕi lưӧng các hҥt sau phҧn ӭng là 0,02 u Phҧn ӭng hҥt nhân này

A thu năng lưӧng 18,63 MeV B thu năng lưӧng 1,863 MeV

C tӓa năng lưӧng 1,863 MeV D tӓa năng lưӧng 18,63 MeV



 toa !( 2 !(  ) 2 !0.02.931,5 !18,36 

Ó (eV) (vӟi n = 1, 2, 3,«) Khi êlectron trong nguyên tӱ hiđrô chuyӇn

tӯ quӻ đҥo dӯng n = 3 vӅ quӻ đҥo dӯng n = 1 thì nguyên tӱ phát ra phôtôn có bưӟc sóng 1 Khi êlectron chuyӇn tӯ quӻ đҥo dӯng n = 5 vӅ quӻ đҥo dӯng n = 2 thì nguyên tӱ phát ra phôtôn c ó bưӟc sóng 2 Mӕi liên hӋ giӳa hai bưӟc sóng 1 và 2 là

A 272 = 1281 B 2 = 51 C 1892 = 8001 D 2 = 41

Trang 19

Ninh Giang - Hҧi Dương (05/05/1983)

V 

45

544

31 1 3

A iia  không phҧi là sóng điӋn tӯ

B iia  có khҧ năng đâm xuyên mҥnh hơn tia X

C iia  không mang điӋn

D iia  có tҫn sӕ lӟn hơn tҫn sӕ cӫa tia X

A hiӋn tưӧng tán sҳc ánh sáng B hiӋn tưӧng quang điӋn ngoài

C hiӋn tưӧng quang điӋn trong D hiӋn tưӧng phát quang cӫa chҩt rҳn

0 = 5,3.10-11m Ӣ mӝt trҥng thái kích thích cӫa nguyên tӱ hiđrô, êlectron chuyӇn đӝng trên quӻ đҥo dӯng có bán kính là r = 2,12.10-10m Quӻ đҥo đó có tên gӑi là quӻ đҥo dӯng

HD: iӯ thông !0cos( tÕ) thì e = -'!0sin( tÕ) I Õ = 1800 I đáp án B

tӕc đӝ cӫa nó là 20 cm/s Khi chҩt điӇm có tӕc đӝ là 10 cm/s thì gia tӕc cӫa nó có đӝ lӟn là

40 3cm/s2 Biên đӝ dao đӝng cӫa chҩt điӇm là

2 2

2 2

20

)340(2010

2 1

2 2

I

]

] ]

A 3015 s B 6030 s C 3016 s D 6031 s

HD: Lҫn thӭ 2010 vұt qua điӇm có li đӝ x = -2cm khi vұt thӵc hiӋn đưӧc 1005 chu kì

iҥi t = 0 ta có x = 4cm, lҫn thӭ 2010 đӃn 2011 qua vӏ trí x = -2cm trong thӡi gian 1s

iәng thӡi gian: 1005 x i + 1 I đáp án C

13 vào hai cӵc cӫa nguӗn điӋn mӝt chiӅu có suҩt điӋn đӝng không đәi và điӋn trӣ trong r thì trong mҥch có dòng điӋn không đәi cưӡng đӝ I Dùng nguӗn điӋn này đӇ nҥp điӋn cho mӝt tө

Trang 20

Ninh Giang - Hҧi Dương (05/05/1983)

điӋn có điӋn dung C = 2.10-6F Khi điӋn tích trên tө điӋn đҥt giá trӏ cӵc đҥi, ngҳt tө điӋn khӓi nguӗn rӗi nӕi tө điӋn vӟi cuӝn cҧm thuҫn L thành mӝt mҥch dҥo đӝng thì trong mҥch có dao đӝng điӋn tӯ tӵ do vӟi chu kì bҵng i.10-6 s và cưӡng đӝ dòng điӋn cӵc đҥi bҵng 8I Giá trӏ cӫa r bҵng

8

T = 2 3 I đáp an B

0 (coi là góc nhӓ) đưӧc đһt trong không khí ChiӃu mӝt chùm ánh sáng trҳng song song, hҽp vào mһt bên cӫa lăng kính theo phương vuông góc vӟi mһt phҷng phân giác cӫa góc chiӃt quang, rҩt gҫn cҥnh cӫa lăng kính Đһt mӝt màn E sau lăng kính, vuông góc vӟi phương cӫa chùm tia tӟi và cách mһt phҷng phân giác cӫa góc chiӃt quang 1,2 m ChiӃt suҩt cӫa lăng kính đӕi vӟi ánh sáng đӓ là nđ = 1,642 và đӕi vӟi ánh sáng tím là nt = 1,685 Đӝ rӝng tӯ màu đӓ đӃn màu tím cӫa quang phә liên tөc quan sát đưӧc trên màn là

(2)(

1

1 2

iii

điӋn trӣ thuҫn R1 mҳc nӕi tiӃp vӟi tө điӋn có điӋn dung C, đoҥn mҥch MB gӗm điӋn trӣ thuҫn R2

mҳc nӕi tiӃp vӟi cuӝn cҧm thuҫn có đӝ tӵ cҧm L Đһt điӋn áp xoay chiӅu có tҫn sӕ và giá trӏ hiӋu dөng không đәi vào hai đҫu đoҥn mҥch AB Khi đó đoҥn mҥch AB tiêu thө công suҩt bҵng 120

W và có hӋ sӕ công suҩt bҵng 1 NӃu nӕi tҳt hai đҫu tө điӋn thì điӋn áp hai đҫu đoҥn mҥch AM

và MB có cùng giá trӏ hiӋu dөng nhưng lӋch pha nhau

3 (5) và P2 = 2

2

U

Trang 21

Ninh Giang - Hҧi Dương (05/05/1983)

- Lҩy (5) chia (6) suy ra: P2 = 90W

gӗm 5 thành phҫn đơn sҳc: tím, lam, đӓ, lөc, vàng iia ló đơn sҳc màu lөc đi là là mһt nưӟc (sát vӟi mһt phân cách giӳa hai môi trưӡng) Không kӇ tia đơn sҳc màu lөc, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sҳc màu:

A tím, lam, đӓ B đӓ, vàng, lam C đӓ, vàng D lam, tím

HD: Đӝ lӋch cӫa tia sáng theo thӭ tӵ đӓ,vàng, lөc, lam , tím iia lam và tia tím bӏ phҧn xҥ toàn phҫn, tia ló là tia vàng, đӓ

A Lӵc kéo vӅ tác dөng lên vұt biӃn thiên điӅu hòa theo thӡi gian

B Đӝng năng cӫa vұt biӃn thiên tuҫn hoàn theo thӡi gian

C Vұn tӕc cӫa vұt biӃn thiên điӅu hòa theo thӡi gian

D Cơ năng cӫa vұt biӃn thiên tuҫn hoàn theo thӡi gian

HD: Cơ năng cӫa vұt dao đӝng điӅu hoà là hҵng sӕ Câu sai là câu D

đưӧc hӋ vân giao thoa trên màn NӃu thay ánh sáng đơn sҳc màu lam bҵng ánh sáng đơn sҳc màu vàng và các điӅu kiӋn khác cӫa thí nghiӋm đưӧc giӳ nguyên thì

A khoҧng vân tăng lên B khoҧng vân giҧm xuӕng

C vӏ trí vân trung tâm thay đәi D khoҧng vân không thay đәi

A Khi sóng điӋn tӯ gһp mһt phân cách giӳa hai môi trưӡng thì nó có thӇ bӏ phҧn xҥ và khúc

B Sóng điӋn tӯ truyӅn đưӧc trong chân không

C Sóng điӋn tӯ là sóng ngang nên nó ch truyӅn đưӧc trong chҩt rҳn

D irong sóng điӋn tӯ thì dao đӝng cӫa điӋn trưӡng và cӫa tӯ trưӡng tҥi mӝt điӇm luôn đӗng pha vӟi nhau

có điӋn dung C irong mҥch đang có dao đӝng điӋn tӯ tӵ do vӟi cưӡng đӝ dòng điӋn i = 0,12cos2000t (i tính bҵng A, t tính bҵng s) Ӣ thӡi điӇm mà cưӡng đӝ dòng điӋn trong mҥch bҵng mӝt nӱa cưӡng đӝ hiӋu dөng thì hiӋu điӋn thӃ giӳa hai bҧn tө có đӝ lӟn bҵng

A 12 3V B 5 14V C 6 2V D 3 14V

HD: Áp dөng bҧo toàn năng lưӧng điӋn tӯ

)(2

12

1

2

0 2

A Bưӟc sóng là khoҧng cách giӳa hai điӇm trên cùng mӝt phương truyӅn sóng mà dao đӝng tҥi hai điӇm đó cùng pha

B Sóng cơ truyӅn trong chҩt rҳn luôn là sóng dӑc

C Sóng cơ truyӅn trong chҩt lӓng luôn là sóng ngang

D Bưӟc sóng là khoҧng cách giӳa hai điӇm gҫn nhau nhҩt trên cùng mӝt phương truyӅn sóng

mà dao đӝng tҥi hai điӇm đó cùng pha

đӭng vӟi phương trình là uA = uB = acos50it (vӟi t tính bҵng s) iӕc đӝ truyӅn sóng cӫa mһt chҩt lӓng là 50 cm/s Gӑi O là trung điӇm cӫa AB, điӇm M ӣ mһt chҩt lӓng nҵm trên đưӡng trung trӵc cӫa AB và gҫn O nhҩt sao cho phҫn tӱ chҩt lӓng tҥi M dao đӝng cùng pha vӟi phҫn tӱ chҩt lӓng tҥi O Khoҧng cách MO là

A 10 cm B 2 10 cm C 2 2 D 2 cm

đӭng đi lên nhanh dҫn đӅu vӟi gia tӕc có đӝ lӟn a thì chu kì dao đӝng điӅu hòa cӫa con lҳc là

Trang 22

Ninh Giang - Hҧi Dương (05/05/1983)

2,52 s Khi thang máy chuyӇn đӝng thҷng đӭng đi lên chұm dҫn đӅu vӟi gia tӕc cũng có đӝ lӟn a thì chu kì dao đӝng điӅu hòa cӫa con lҳc là 3,15 s Khi thang máy đӭng yên thì chu kì dao đӝng điӅu hòa cӫa con lҳc là

A 2,96 s B 2,84 s C 2,61 s D 2,78 s

HD: thang máy đi lên nhanh dҫn đӅu g1 = g + a, thang máy đi xuӕng chұm dҫn đӅu g2 = g ± a theo bài ra ta có:

a g

a g

A Sao chәi là thành viên cӫa hӋ Mһt irӡi

B Các hành tinh chuyӇn đӝng quanh Mһt irӡi theo cùng mӝt chiӅu

C Hành tinh xa Mһt irӡi nhҩt là ihiên Vương tinh

D Hành tinh gҫn Mһt irӡi nhҩt là ihӫy tinh

hòa cùng phương, có phương trình li đӝ lҫn lưӧt là x1 = 5cos10t và x2 = 10cos10t (x1 và x2 tính bҵng cm, t tính bҵng s) Mӕc thӃ năng ӣ vӏ trí cân bҵng Cơ năng cӫa chҩt điӇm bҵng

Trang 23

Ninh Giang - Hҧi Dương (05/05/1983)

A 40 vòng dây B 84 vòng dây C 100 vòng dây D 60 vòng dây

F Sӕ vòng dây dӵ đӏnh quҩn 1

2

N = 2

84 o là 138 ngày Ban đҫu (t = 0) có mӝt mүu pôlôni nguyên chҩt iҥi thӡi điӇm t1, t sӕ giӳa sӕ hҥt nhân pôlôni và sӕ hҥt nhân chì trong mүu là 1

3 iҥi thӡi điӇm t2 = t1 + 276 ngày, t

sӕ giӳa sӕ hҥt nhân pôlôni và sӕ hҥt nhân chì trong mүu là

iҥi thӡi điӇm t1:

3

112

1

1

0



i t ]o

N N

N

I 1 !2

 t

iҥi thӡi điӇm t2:

15

112

đӇ hai vұt bҳt đҫu chuyӇn đӝng theo phương cӫa trөc lò xo Bӓ qua mӑi ma sát Ӣ thӡi điӇm lò

xo có chiӅu dài cӵc đҥi lҫn đҫu tiên thì khoҧng cách giӳa hai vұt m1 và m2 là

A 4,6 cm B 2,3 cm C 5,7 cm D 3,2 cm

HD: Bӓ qua ma sat nên khi đi qua vӏ trí cân bҵng thì

+ vұt m2 chuyӇn đӝng thҷng đӅu vӟi vұn tӕc 0,08

4

14/ 



thì lò xo có chiӅu dài cӵc đҥi lҫn đҫu

Khoҧng cách đó là: S = S2(i/4) ± S1(i/4) iính tӯ ViCB

Trang 24

Ninh Giang - Hҧi Dương (05/05/1983)

K

2 2 max

r

r K

2 2 2

2



!p



! I UR = 48V thay vào (1) ta có U = 80V

đơn sҳc có bưӟc sóng là 1 = 0,42ˆm, 2 = 0,56ˆm và 3 = 0,63ˆm irên màn, trong khoҧng giӳa hai vân sáng liên tiӃp có màu giӕng màu vân trung tâm, nӃu hai vân sáng cӫa hai bӭc xҥ trùng nhau ta ch tính là mӝt vân sáng thì sӕ vân sáng quan sát đưӧc là

2 2

2 2

0

2 2 0

2

!

n

!



r r

2 0 2 0

1

5,

Trang 25

Ninh Giang - Hҧi Dương (05/05/1983)

+iheo đӅ bài cho :

1tanN° ! pN° !T pN !T ; Mһt khác uAB = uAM + uMB I cuAB = -0,47843rad

I cosc = cos(cuAB - ci) I đáp án B

sҳc, khoҧng cách giӳa hai khe là 0,6 mm Khoҧng vân trên màn quan sát đo đưӧc là 1 mm iӯ vӏ trí ban đҫu, nӃu tӏnh tiӃn màn quan sát mӝt đoҥn 25 cm lҥi gҫn mһt phҷng chӭa hai khe thì khoҧng vân mӟi trên màn là 0,8 mm Bưӟc sóng cӫa ánh sáng dùng trong thí nghi Ӌm là

2



! P (2); tӯ (1) và (2) có D = 1,25m thay vào (1) I đáp án D

A chiӃu vào tҩm kim loҥi này mӝt chùm hҥt nhân heli

B chiӃu vào tҩm kim loҥi này mӝt bӭc xҥ điӋn tӯ có bưӟc sóng thích hӧp

C cho dòng điӋn chҥy qua tҩm kim loҥi này

D tҩm kim loҥi này bӏ nung nóng bӣi mӝt nguӗn nhiӋt

nhҩt đӇ năng lưӧng điӋn trưӡng giҧm tӯ giá trӏ cӵc đҥi xuӕng còn mӝt nӱa giá trӏ cӵc đҥi là 1,5.10-4s ihӡi gian ngҳn nhҩt đӇ điӋn tích trên tө giҧm tӯ giá trӏ cӵc đҥi xuӕng còn mӝt nӱa giá trӏ đó là

Trang 26

Ninh Giang - Hҧi Dương (05/05/1983)

thӡi gian đӇ điӋn tích cӵc đҥi xuӕng còn mӝt nӳa là

HD: imax = mg(3-2cosÕ0), imin = mgcosÕ0 I đáp án B

A cùng bҧn chҩt vӟi tia tӱ ngoҥi

B tҫn sӕ nhӓ hơn tҫn sӕ cӫa tia hӗng ngoҥi

C điӋn tích âm nên nó bӏ lӋch trong điӋn trưӡng và tӯ trưӡng

M

2 0

M

q0

Trang 27

Ninh Giang - Hҧi Dương (05/05/1983)

2 0

2 0 2

!

!

!

mҳc nӕi tiӃp Suҩt điӋn đӝng xoay chiӅu do máy phát sin h ra có tҫn sӕ 50 Hz và giá trӏ hiӋu dөng

TmWb Sӕ vòng dây trong mӛi cuӝn dây cӫa phҫn ӭng là

bӕc cháy, đӇ lҥi mӝt vӃt sáng dài VӃt sáng dài này đưӧc gӑi là

A sao đôi B sao siêu mӟi C sao băng D sao chәi

V  ] g o toà g g tëog ]Ê g ...

điӋn trӣ thu? ?n R1 mҳc nӕi tiӃp vӟi tө điӋn có điӋn dung C, đoҥn mҥch MB gӗm điӋn trӣ thu? ?n R2

mҳc nӕi tiӃp vӟi cuӝn cҧm thu? ?n có đӝ tӵ... vӅ tác dөng lên vұt biӃn thi? ?n điӅu hòa theo thӡi gian

B Đӝng cӫa vұt biӃn thi? ?n tuҫn hoàn theo thӡi gian

C Vұn tӕc cӫa vұt biӃn thi? ?n điӅu hòa theo thӡi gian...

A không phө thu? ?c vào gia tӕc trӑng tưӡng tҥi vӏ trí lҳc dao đӝng

B phө thu? ?c vào biên đӝ dao đӝng cӫa lҳc

C phө thu? ?c vào khoҧng cách tӯ trӑng

Ngày đăng: 25/06/2013, 13:04

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w