Câu 1: Tính đa dạng và đặc thù của các đại phân tử sinh học là do:
A. Có khối lượng lớn B. Cấu trúc đa phân. C. Cấu tạo phức tạp. D. A, B và C đều đúng
Câu 2: Ở phép lai giữa ruồi giấm AB
ab XDXd với ruồi giấm AB
ab XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là
A. 40%. B. 35%. C. 30%. D. 20%.
Gọi f là trao đổi chộo gen : (ab x ab). (Xd x Y) = (0,5 - f).( ẵ . ẵ).0,5 = 0,04375 f = 15%.
Vậy tần số hoán vị gen = f.2 = 15.2 = 30%
Câu 3: Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau
1. xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây.
3. cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
2. chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.
4. cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.
Quy trình tạo giống theo thứ tự
A. 2,3,4,1. B. 1,3,4,2. C. 1,3,2,4. D. 1,2,3,4.
Câu 4: Dạng đột biến nào sau đây không gây hậu quả nghiêm trọng mà lại tạo điều kiện cho đột biến gen tạo nên các gen mới cho quá trình tiến hóa?
A. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. Đột biến chuyển đoạn nhiễn sắc thể.
C. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 5: Một cặp bố mẹ sinh ba đời con 1 có nhóm máu AB, 1 có nhóm máu B, 1 có nhóm máu O. Xác suất để cặp bố mẹ trên sinh 3 đời con đều nhóm máu O là
A. 3,125%. B. 0%. C. 1,5625%. D. 9,375%.
Do bố mẹ sinh con có nhóm máu AB, O vậy bố mẹ có KG: P: IAIO x IBIO Xỏc xuất lần thứ nhất sinh con cú nhúm mỏu IOIO = ẳ.
Xỏc xuất lần 2, 3 tương tự là ẳ.
Xác suất để cặp bố mẹ trên sinh 3 đời con đều nhóm máu O là: (1/4)3 = 1/56 = 1,5625%
Câu 6: Đặc điểm nào không phải của thường biến?
A. Xảy ra đồng loạt trong phạm vi một thứ, một nòi hay một loài.
B. Có thể di truyền được cho các thế hệ sau.
C. Là các biến dị định hướng.
D. Không là nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Câu 7: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
1 - Ung thư máu; 2 - Hồng cầu hình liềm; 3 - Bạch tạng; 4 - Hội chứng Claiphentơ; 5 - Dính ngón tay số 2 và 3; 6 - Máu khó đông; 7 - Hội chứng Tơcnơ; 8 - Hội chứng Đao; 9 - Mù màu.
Những thể đột biến nào là đột biến nhiễm sắc thể?
A. 1,2,4,5. B. 1, 3, 7, 9. C. 4, 5, 6, 8. D. 1, 4, 7 và 8.
Câu 8: Trong kỹ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu để :
Trang 1/6 - Mã đề thi 485
A. Tạo ra ADN tái tổ hợp dễ dàng.
B. Phát hiện được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp.
C. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận D. Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
Câu 9: Ở người, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, dẫn đến trong chuỗi polipeptit;
axit amin là axit glutamic bị thay thế bằng:
A. Glycin. B. Alanin. C. Sêrin. D. Valin.
Câu 10: Một phân tử ARN ở vi khuẩn sau quá trình phiên mã có 15% A, 20% G, 30% U, 35 % X. hãy cho biết đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào?
A. 17,5%G;17,5%X; 32,5%A; 32,5%T. B. 15% G; 30% X; 20% A và 35 % T.
C. 22,5% T;22,5% A; 27,5% G; 27,5 % X. D. 15% T; 20% X; 30% A và 35 % G.
Theo NTBS: A1 = U2 = 15% U1 = A2 = 30%
G1 = X2 = 20% X1 = G2 = 35%
Câu 11: Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AabbDd và AaBbDd, xác suất thu được kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn
A. 85,9375%. B. 43,75%. C. 71,875%. D. 28,125%.
Xác xuất để thu được toàn kiểu hình trội là: 3/4A_*1/2Bb*3/4D_ = 9/32 Xác xuất để thu được ít nhất 1 kiểu hình lặn là: 1 - 9/32 = 71,875%
Câu 12: Cây có kiểu gen như thế nào sau đây thì có thể cho loại giao tử mang toàn gen lặn chiếm tỉ lệ 50%? (1). Bb (2). BBb (3). Bbb (4). BBBb (5). BBbb (6). Bbbb
A. (2), (4), (5) B. (4), (5), (6) C. (1), (3), (6) D. (1), (2), (3) Câu 13: Lai 2 thứ cà chua tứ bội: AAAa (quả đỏ) x Aaaa (quả đỏ), tỉ lệ của kiểu gen AAaa ở F1 là:
A. 25%. B. 36% C. 50%. D. 12,5%.
Câu 14: Ở đậu Hà-Lan, bộ NST 2n = 14, có bao nhiêu thể tam nhiễm kép khác nhau có thể hình thành?
A. 26 B. 7 C. 21 D. 42
C71 = ???
Câu 15: Hội chứng Đao ở người là hậu quả của hiện tượng nào?
A. Tiếp hợp lệch của NST khi giảm phân.
B. Không phân ly của một cặp NST ở kỳ sau phân bào I hay phân bào II của giảm phân.
C. Phân ly không đồng đều của các NST.
D. Một cặp NST sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau nguyên phân.
Câu 16: Ở một quần thể ngẫu phối, xét ba gen, mỗi gen đều có 2 alen. Gen thứ nhất nằm trên NST thường, hai gen còn lại nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả ba gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là
A. 135. B. 90. C. 45. D. 42.
Gen I nằm NST thường : 2(2+1)/2 = 3
Gen II và III nằm trên X : 2.2(2.2 +1)/2 + 2.2 = 14 Số loại KG tối đa đc tạo ra = 14.3 = 42
Câu 17: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen (A,a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỷ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là
A. 37,5%. B. 3,75%. C. 56,25%. D. 18,75%.
Cấu trúc cân bằng của quần thể: p2AA + 2pqAa + q2aa
Theo đề bài: p2 = 9q2 (1), q + q = 1(2); Giải(1), (2). Được p = 0,75 ; q = 0,25 Tỉ lệ Aa = 2.0,75.0,25 = 37,5%
Câu 18: Enzim ARN polimeraza có thể nhận biết được đầu của một gen cần phải phiên mã là nhờ A. mỗi gen đều có trình tự nucleotit đặc biệt ở đầu 5` trong vùng điều hòa của gen.
B. mỗi gen đều có trình tự nucleotit đặc biệt ở đầu 3` trong vùng điều hòa của gen.
C. mỗi gen đều có mã mở đầu TAX ở đầu 3` gen.
D. mỗi gen đều có mã mở đầu TAX ở đầu 5` gen.
Trang 2/6 - Mã đề thi 485
Câu 19: Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60%. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên bằng
A. 4 thế hệ. B. 3 thế hệ. C. 6 thế hệ. D. 5 thế hệ.
(1/2)n.0,6 = 0,0375 n = 4
Câu 20: Trường hợp nào dưới đây di truyền được:
A. Biến đổi màu sắc của cá trong môi trường nước. B. Mức phản ứng.
C. Thường biến. D. Thấy chanh người tiết nước bọt.
Câu 21: Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh cụt ở đời lai chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng). Tần số hoán vị gen là
A. 36% hoặc 40%. B. 36%. C. 40%. D. 18%.
Hoán vị ở ruồi giấm chỉ xảy ra ở con cái: 0,09 ab = 0,18ab x 0,5ab . f = 0,18.2 = 36%
Câu 22: Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nucleotit bình thường nào dưới đây gây đột biến gen:
A. Adenin B. Timin C. Xitozin D. 5-BU
Câu 23: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
Phép lai:
ab
AB XDXd x ab
ABXDY cho F1 có ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5%.
Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 7,5%. B. 5%. C. 15%. D. 2,5%.
Câu 24: Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa màu trắng; D quả tròn, d quả dài. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ có kiểu gen AaBbdd và AaBBDd. Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau ở F1 là
A. 27 kiểu gen, 4 kiểu hình. B. 12 kiểu gen, 4 kiểu hình.
C. 12 kiểu gen, 8 kiểu hình. D. 27 kiểu gen, 8 kiểu hình.
Câu 25: Tổ hợp các giao tử nào dưới đây của người sẽ tạo ra hội chứng Đao?
1. (23 + X) 2. (21 + Y) 3. (22 + XX) 4. (22 + Y)
A. 3 và 4 B. 1 và 2 C. 2 và 3 D. 1 và 4
Câu 26: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (O) là nơi A. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
B. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
C. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
D. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Câu 27: Ở loài Cáo, tính trạng màu lông do một cặp gen quy định. Người ta thực hiện ba phép lai thu được kết quả như sau :
Phép lai 1 : ♀lông xanh × ♂lông vàng -> F1 : 100% lông xanh.
Phép lai 2 : ♀lông vàng × ♂lông vàng -> F1 : 100% lông vàng.
Phép lai 3 : ♀lông vàng × ♂lông xanh -> F1 : 50% ♂ vàng; 50% ♀xanh.
Tính trạng màu sắc lông ở loài Cáo trên di truyền theo quy luật
A. Phân li độc lập của Menđen. B. Di truyền qua tế bào chất.
C. Liên kết với giới tính. D. Tương tác gen.
Câu 28: Nhân tố tiến hóa có hướng là A. các yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen.
B. đột biến và giao phối không ngẫu nhiên.
C. quá trình chọn lọc tự nhiên.
D. giao phối không ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên.
Câu 29: Đột biến mất đoạn khác với chuyển đoạn không tương hỗ ở chỗ:
A. làm NST bị thiếu gen, đa số có hại cho cơ thể. B. làm NST ngắn bớt đi vài gen.
Trang 3/6 - Mã đề thi 485
C. đoạn bị đứt ra không gắn vào NST khác D. đoạn bị đứt chỉ gồm một số cặp nuclêôtit
Câu 30: Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có đường kính
A. 300 A0. B. 110 A0. C. 300nm. D. 700nm.
Câu 31: Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh
A. Vai trò của đột biến và chọn lọc lên sự biến động của tần số của các alen B. Trạng thái động của quần thể giao phối
C. Trạng thái ổn định của tần số tương đối của các alen ở mỗi gen qua các thế hệ
D. Cơ sở của quá trình tiến hóa trong điều kiện không có tác động của tác nhân đột biến và chọn lọc Câu 32: Thể truyền là gì?
A. Plasmit của vi khuẩn.
B. NST của nấm men
C. Phân tử ADN có khả năng mang gen ghép và tự nhân đôi độc lập với ADN NST.
D. Thể thực khuẩn Lambda.
Câu 33: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. ở phép lai:
ab
AB Dd x ab
AB dd, nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình A-B-D- ở đời con chiếm tỷ lệ
A. 45% B. 35% C. 33% D. 30%
Câu 34: Để phát hiện một tính trạng do gen trong ti thể qui định, người ta dùng phương pháp nào?
A. Lai phân tích. B. Lai thuận nghịch.
C. Lai xa. D. Cho tự thụ phấn hay lai thân thuộc.
Câu 35: Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng di truyền. Xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con trai đầu lòng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
A. 0,0198. B. 0,000049. C. 0,9899. D. 0,00098.
Câu 36: Trong kỹ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì:
A. E.coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.
B. E.coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
C. môi trường dinh dưỡng nuôi E.coli rất phức tạp D. E.coli có tốc độ sinh sản nhanh.
Câu 37: Những cây tứ bội có thể tạo thành bằng phương thức tứ bội hoá hợp tử lưỡng bội là:
A. AAAA : AAaa : aaaa. B. AAAA : Aaaa : aaaa.
C. AAAa : Aaaa : aaaa. D. AAAA : AAAa : Aaaa.
Câu 38: Để tạo dòng thuần ổn định trong chọn giống cây trồng, phương pháp hiệu quả nhất là:
A. Lai các tế bào sinh dưỡng của 2 loài khác nhau.
B. Cho tự thụ phấn bắt buộc.
C. Tứ bội hóa các tế bào thu được do lai xa.
D. Lưỡng bội hóa các tế bào đơn bội của hạt phấn.
Câu 39: Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau:
3’TAX - AAG - GAG - AAT - GTT- TTA - XXT - XGG - GXG - GXX - GAA - ATT 5’
Nếu đột biến thay thế nuclêôtit thứ 19 là X thay bằng A, thì số axit amin (aa) trong chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp là
A. 7 aa. B. 5 aa. C. 6aa. D. 4 aa.
Câu 40: Người ta tạo ra các dòng thuần chủng nhằm A. duy trì giống để tránh thoái hoá.
B. tạo ra dòng có ưu thế lai cao.
C. loại bỏ một số gen lặn có hại ra khỏi giống.
D. tạo ra các dòng chứa toàn gen trội.