1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 11( trọn bộ)

128 1,9K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thợng kinh kí sự)
Tác giả Đỗ Việt Minh
Trường học Trường Hữu Nghị 80
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 841 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: - Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêngcủa cá nhân - Trên cơ sở vận dụng từ ngữ và qui tắc chung hình thành năng lực lĩnh hộinhững nét r

Trang 1

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

A Mục tiêu bài học:

- Cảm nhận giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ và tấmlòng của một danh y thông qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạtnơi phủ chúa

- Ngòi bút kí sự chân thực đầy hấp dẫn

* Trọng tâm:

Giá trị hiện thực sâu sắc cùng thái độ và tấm lòng của một danh y

Trang 2

I KTBC- kiểm tra vở soạn.

II.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Nêu những nét chính về cuộc đời

Cho biết vị trí đoạn trích ?

Tìm những chi tiết miêu tả quang

2.Tác phẩm:

Sự nghiệp của ông đợc tập hợp trong bộHải thợng y tông tâm lĩnh gồm 66 quyển,biên soạn trong gần 40 năm, là tp y họcxuất sắc nhất thời TĐ

- Quyển cuối làThợng kinh kí sự (kí sự lênkinh) một tác phẩm VH đặc sắc

+ Tập kí bằng chữ Hán, viết năm 1782+ Nội dung: ghi lại những điều mắt thấytai nghe từ khi nhận lệnh vào kinh chữabệnh cho thế tử Cán đến lúc xong việc trởlại Hơng Sơn

LHT không những là một danh y giỏi

mà còn là một nhà văn, nhà thơ có những

đóng góp đáng ghi nhận cho nền VH nớcnhà

3 Vị trí đoạn trích

Đến kinh đô Lê Hữu Trác đợc sắp xếp ở nhà ngời em của Quận Huy Hoàng Đình Bảo Sau đó đợc đa vào phủ chúa Trịnh

- Đến nội cung của thế tử: qua năm sáulần trớng gấm, trong phòng thắp nến, cósập vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, h-

ơnh hoa ngao ngạt…

Trang 3

Cho biết thái độ của tấc giả trớc

quang cảnh và cách sinh hoạt nơi

b Cung cách sinh hoạt:

- Thầy thuốc lên cáng vào phủ thì đầy tớchạy hét đờng

- Trong phủ:

+ Ngời giữ cửa truyền báo rộn ràng+ Ngời có việc quan đi lại nh mắc cửi+ Lính canh nghiêm nhặt

- Lời lẽ khi nhắc đến chúa và thế tử: uynghiêm(Thánh thợng ngự, yết kiến; hầumạch, Đông cung thế tử…)

- Chúa Trịnh: có các phi tần chầu chựcxung quanh, thầy thuốc không đợc nhìnmặt chúa, xem bệnh xong chỉ đợc viết tờkhảI để dâng lên chúa

- Thế tử: 5,6 tuổi có đến bảy tám thầythuốc phục dịch; mấy ngời đứng hầu.Thầy thuốc trớc và sau khi xem bệnh đềuphải quỳ lạy…

- Ăn uống: mâm vàng, chén bạc, đồ ăntoàn của ngon vật lạ

Cung cách sinh hoạt xa hoa, cầu kì, caosang đầy uy quyền của nhà chúa

c Thái độ của tác giả:

- Bàng hoàng, sững sờ, bất ngờ(Bài thơ;

“Bớc chân tới đây…………khác hẳn ngờithờng”)

- Không đồng tình với cuộc sống xa hoahởng lạc của những ngời giữ trọng tráchquốc gia: “tôi mới biết………nhà đại gia”

- Những thứ quyền cao, chức trọng, sơnson thếp vàng…chỉ là phù phiếm, hìnhthức bên ngoài che đậy cái bẩn thỉu.LHTrác là con ngời không thiết tha vớidanh lợi, với quyền quý cao sang

2 Hình ảnh thế tử Cán và thái độ của ngời thầy thuốc.

Nơi ở thiếu sinh khí, thế tử bị quây tròn,bọc kín trong không gian lạnh lẽo vô hồn

- Hình hài:

+ Mặc áo đỏ, ngồi trên sập vàng+ Biết khen ngời giữ phép tắc+ Khi cởi áo: tinh khí khô hết, da mặt khô,rốn lồi to, gân xanh, chân tay gầy gò,nguyên khí đã hao mòn…

Con ngời ốm yếu, suy kiệt sinh lực; mộtcơ thể đang chết dần chết mòn

b Thái độ của ngời thầy thuốc:

Trang 4

3 Vài nét về bút pháp kí sự của tác giả:

- Bao trùm là tính chân thực của tác phẩm

- Quan sát tỉ mỉ+ Quang cảnh phủ chúa+ Nơi ở của thế tử

- Ghi chép trung thực, không hề h cấu+ Ngồi chờ ở phong trà, bữa cơm sáng+ Xem bệnh của thế tử, kê đơn…

- Với tài quan sát và cách kể chuyện hấpdẫn, LHT góp phần khẳng định vai trò, tácdụng của thể kí đối với hiện thực đời sống

III Củng cố:

- LHT : một thầy thuốc giỏi, một nhà văn nhà thơ có nhiều đóng góp …

- Đoạn trích vào phủ chúa Trịnh mang đậm giá trị hiện thực và nhân cáchcao đẹp của một danh y

- Ngòi bút kí sự đầy hấp dẫn bởi tài năng nghệ thuật của ông

IV Dặn dò:

- Học bài, đọc lại đoạn trích

- Chuẩn bị bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Trang 5

Tiết 3 Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

A Mục tiêu bài học:

- Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêngcủa cá nhân

- Trên cơ sở vận dụng từ ngữ và qui tắc chung hình thành năng lực lĩnh hộinhững nét riêng trong lời nói và khả năng sáng tạo của cá nhân

- Tôn trọng, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc

* Trọng tâm:

- Tìm hiểu cái chung của ngôn ngữ ở mỗi con ngời: các yếu tố ngôn ngữchung, các quy tắc chung, các phơng thức chung

- Tìm đợc cái riêng trong lời nói cá nhân trên cơ sở sáng tạo từ cái chung

- Mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

II.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV HS Nội dung cần đạt

Yêu cầu HS lấy thêm VD

Nêu qui tắc và phơng thức chung?

HS cho ví dụ

I Tìm hiểu chung:

1 Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:

- Muốn giao tiếp với nhau, xã hội phải có một phơng tiện chung Trong đó phơng tiệnquan trọng là ngôn ngữ

- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng.Mỗi cá nhân phải nắm vững các qui tắc, các yếu tố của nó để sử dụng tài sản chung

+ Các tiếng( các âm tiết) tạo bởi các âm và thanh

VD: nhà, chiếc, vô

+ Các từ: nhà , xe đạp , tàu thuỷ

+ Các ngữ cố định( thành ngữ, quán ngữ)VD:

+ Qui tắc cấu tạo các kiểu câu

 Câu đơn (đặc biệt, bình thờng)

 Câu ghép ( đẳng lập, chính phụ)

- Phơng thức chuyển nghĩa từ:

Chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phát sinh

3 Lời nói sản phẩm riêng của cá nhân:

- Khi giao tiếp, cá nhân phải sử dụng ngôn ngữ chung để đáp ứng nhu cầu giao tiếp

- Song nó cũng mang sắc thái cá nhân

Trang 6

Ví dụ - SGK

Ví dụ – SGK

GVHDHS làm bài tập một

HS suy nghĩ và trả lời bài hai

Mỗi loài cá// kích thớc, màu sắc

Kiểu áo// màu, chất liệu

+ Giọng nói (trong, trầm )+ Vốn từ ngữ: phụ thuộc vào nhiều yếu tố: lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, + Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc để tạo nên sự biểu hiện mới

+ Tạo ra các từ mới: Lúc đầu do cá nhân dùng, sau đó đợc cộng đồng chấp nhận+ Việc vận dụng linh hoạt qui tắc chung, phơng thức chung: Đó là sản phẩm của cá nhân có sự chuyển hoá linh hoạt so với qui tắc và phơng thức chung nh chọn vị trí từ, tỉnh lợc, tách câu

Biểu hiện rõ nhất trong lời nói cá nhân

là phong cách ngôn ngữ cá nhân Điều này thấy rõ ở các nhà văn nổi tiếng

Tóm lại: Ngôn ngữ là tài sản chung, là phơng tiện giao tiếp chung của cả cộng

đồng Lời nói là sản phẩm đợc cá nhân tạo

ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố chung và tuân thủ các qui định chung

II Luyện tập:

1 Từ thôi đ” ợc dùng với nghĩa: chấm

dứt, kết thúc cuộ đời Nhằm diễn đạt nỗi

đau của Nguyễn Khuyến khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là cách nói giảm nhẹ nỗi mất mát không gì bù đắp nổi

2 * Trật tự sắp xếp từ ngữ theo cách riêng của Hồ Xuân Hơng.

- Các cụm danh từ đều sắp xếp danh từ trung tâm ở trớc tổ hợp định từ + danh từ chỉ loại:

+ Rêu +(từng + đám) + Đá + ( mấy + hòn)

- Các câu đều sắp xếp bộ phận vị ngữ đứng trớc bộ phận chủ ngữ

- Các động từ kết hợp với các bổ ngữ

* Hiệu quả: Cách sắp xếp tạo nên âm hởng

mạnh cho câu thơ và tô đậm hình tợng thơ

Đó là tâm trạng phẫn uất, bớng bỉnh, ngangngạnh của thiên nhiên cũng là của thi sĩ

3 Tìm thêm VD thể hiện mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng nh quan hệ ngôn ngữ chung của XH và lời nói riêng của cá nhân:

- Quan hệ giữa giống loài và từng cá thể

- Học bài và làm tiếp bài tập 3 (SGK – trang 13)

- Chuẩn bị viết bài số một : nghị luận xã hội

Trang 7

Tiết 4 Viết bài làm văn số một

II.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Nhắc lại bố cục của bài văn nghị luận?

Nêu cách lập luận văn nghị luận ?

I Hớng dẫn chung:

1 Bố cục:

- Mở bài: Nêu vấn đề cần nghị luận

- Thân bài:Triển khai các luận điểm, luận cứ

- Kết bài:

+ Tổng hợp nội dung+ Gợi mở suy nghĩ hoặc nêu cảm nghĩ

2 Lập luận:

- Cách xây dựng luận điểm, luận cứ, cách lập luận

- Các thao tác

Trang 8

Học sinh đọc đề số hai và trả lời :

Vai trò của ngời có tài, có đức trong

sự nghiệp xây dựng đất nớc

* Xác định luận điểm, luận cứ và thao tác lập luận:

- Ngời tài, đức là ngời có học vấn, có

đạo đức, có khả năng ứng dụng hiểu biết của mình trong cuộc sống.Họ thiếttha đóng góp công sức để xây dựng đấtnớc

Trang 9

Tiết 5 Tự tình II

Hồ Xuân Hơng

-A Mục tiêu bài học:

- Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trớc tình cảnh éo le vàkhát vọnh sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng

- Tài năng nghệ thuật thơ nôm của HXH: Thơ Đờng bằng tiếng Việt,cáchdùng từ, hình ảnh giàu sức biểu cảm, táo bạo,tinh tế

I KTBC- kiểm tra vở soạn:

Em hãy cho biết thái độ và nhân cách của ngời thầy thuốc khi xem bệnh cho thế tử Cán ?

II.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Cho biết vài nét về cuộc đời

I.Tìm hiểu chung:

1 Cuộc đời tác giả:

- Quê Nghệ An, sống chủ yếu ở Thăng Long

- Đi nhiều nơi, có quan hệ thân thiết với nhiều danh sỹ

- Cuộc đời và tình duyên có nhiều ngang trái

2 Sự nghiệp sáng tác:

- Tập Lu Hơng kí (24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm )

- Nội dung: + Tiếng nói thơng cảm đối với phụ nữ

+ Sự khẳng định và đề cao vẻ

đẹp, khát vọng của ngời phụ nữ

3 Nhận xét:

- Cuộc đời không suôn sẻ

- Giọng thơ: trào phúng, trữ tình, đậm chất dân gian

2 Nỗi thơng mình trong cảnh cô đơn(4 câu

đầu):

- Thời gian và không gian:

- “ Đêm khuya” lúc con ngời và cảnh vật

đang chìm trong tĩnh lặng

+ “Văng vẳng trống canh dồn ”: âm thanh văng vẳng của tiếng trống từ chòi canh xa đa lại với nhịp điệu gấp gáp nh thúc giục thời

Trang 10

và nghệ thuật của bài thơ ?

gian trôi nhanh

Âm thanh dồn dập của tiếng trống dồn m thanh dồn dập của tiếng trống dồn canh trong đêm khuya thanh vắng không chỉ

là sự cảm nhận về thời gia, không gian mà còn là sự rối bời của tâm trạng

- Duyên phận: “ trơ cái hồng nhan”

Dung nhan của ngời thiếu nữ lì ra, chai đi, mất hết cảm giác trớc cảnh vật và cuộc đời(đảo từ  nhấn mạnh ).Phải chăng đay là sự thách thức, nhng phía sau đó là nỗi đau buồn,xót xa đén cực độ của một kiếp hồng nhan HXH đã cảm nhận đợc sự bẽ bàng của duyênphận

- Mợn chén rợu để tiêu sầu, nhng càng uống lại càng tỉnh Càng tỉnh lại càng buồn

- Hình ảnh “Vầng trăng cha tròn”diễn tả tuổi xuân qua đi mà hạnh phúc vẫn cha có

Bốn câu thơ đầu thể hiện nỗi lòng của nhân vật trữ tình trong cảnh cô đơn, đồng thời cũng bộc lộ khát vọng hạnh phúc tuổi xuân

+ Những động từ mạnh “xiên”, “đâm”kết hợp với bổ ngữ “ngang”, “toạc” thể hiện sự ngang ngạnh, bớng bỉnh

- Thái độ:

+“Ngán” chán ngán, ngán ngẩm nỗi đời

éo le, bạc bẽo vì mùa xuân này đi qua, mùa xuân khác lại đến nhng với con ngời tuổi xuân không trở lại Đây là tâm trạng đau buồn, tủi cực của ngời đàn bà quá lứa đang trải qua sự mòn mỏi, đợi chờ

+ Tình duyên vốn đã ít ỏi “mảnh tình”nhng cũng không tròn mà lại “san sẻ”đến mức “tí”

- “Con con”(quá ít ỏi) Đây là lời than thân, trách phận của một ngời mang thân đi làm lẽ

Bốn câu thơ cuối là tâm trạng phẫn uất, thái độ chán ngán nỗi đời và bi kịch tuyệt vọng cảu nhân vật trữ tình

4 Tổng kết:

- Nội dung:

+ Bài thơ nói lên bi kịch và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH

+ý nghĩa nhân văn: trong buồn tủi, ngời phụ nữ vẫn gắng gợng vợt lên số phận nhng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch

- Nghệ thuật:

Trang 11

+ Sử dụng từ ngữ giản dị, đặc sắc (trơ, xiên,

đâm, toạc )+ Hình ảnh giàu sức gợi cảm( trăng khuyết cha tròn; rêu xiên ngang; đá đâm toạc )

để diễn tả các biểu hiện tinh tế của tâm trạng

III Củng cố:

- Nữ thi sĩ có giọng thơ trào phúng, trữ tình, đậm chất dân gian

- Tâm trạng và bi kịch tuyệt vọng của nhân vật trữ tinhftrong cảnh cô

đơn

IV Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Mùa thu câu cá

Tiết 6 Câu cá mùa thu

Nguyễn Khuyến

-A Mục tiêu bài học:

- Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh thu làng cảnh Việt Nam

- Tấm lòng yêu thiên nhiên, đất nớc của thi nhân

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình,…

* Trọng tâm:

- Cảnh thu với những chi tiết điển hình cho thu làng cảnh Việt Nam

- Tình thu: tình yêu thiên nhiên, đất nớc và tâm trạng u uẩn của tác giả

I KTBC- kiểm tra vở soạn:

Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình II của HXH ? Cho biết ý nghĩa

nhân văn toát lên từ bài thơ là gì ?

II.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Cho biết các nét chính về cuộc

- Quê Bình Lục – Hà Nam

- Gia đình: nhà nho nghèo

- Bản thân:

+ Học giỏi, đỗ đầu 3 kì thi(hơng, hội,

đình)đ-ợc gọi là Tam Nguyên Yên Đổ

+ Làm quan hơn 10 năm, sau về sống và dạy học ở quê nhà

+ Một con ngời có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nớc, thơng dân, kiên quyết

Trang 12

- Đóng góp lớn nhất cho nền văn học VN: Thơ Nôm viết về làng cảnh + thơ trào phúng.

+ Cái lạnh lẽo của ao thu làm cảnh thu tĩnh lặng hơn và nh đang thấm tận cõi lòng thi sĩ.+Nớc thu: “trong veo”, nó nh xanh hơn, trong hơn đến mức ta có thể nhìn tận đáy ao

- Trên mặt nớc xuất hiện chiếc thuyền câu với dáng dấp “tẻo teo”- rất phù hợp với khung ao làng (cha thấy ngời, nhng đây là dấu hiệu của cuộc sống)

- Gió nhè nhẹ làm sóng nớc lăn tăn (hơi gợn)nớc ao nh xanh hơn Lá cây khẽ xao động Tiếng “vèo”vút qua, chiếc lá vàng đã nằm sóng soài trên sóng nớc

- Bầu trời thu “xanh ngắt”với tầng mây “lơ lửng” nh cao hơn, xanh hơn

- Ngõ trúc – con đờng làng quanh co quen thuộc hun hút không một bóng ngời Có lẽ ngời dân đã đi làm đồng nên “khách vắng teo”

Nguyễn Khuyến đã thu nhỏ,đã khép kín khung cảnh mùa thu làng quê vào cái khung

ao “bé tí” (Xuân Diệu) và đã thâu tóm đợc cảthần thái của vùng quê Bắc Bộ

3 Tình thu:

- T thế của ngời câu cá “tựa gối buông cần” : hết sức chăm chú, hết sức tập trung Câu thơ càng đậm thêm cái tĩnh lặng

- Tiếng cá đớp động càng làm tăng sự tĩnh lặng Tĩnh lặng đến mức ngời ta nghe rõ tiếng đớp mồi của cá

Không gian tĩnh lặng góp phần thể hiện sựvắng lặng trong cõi lòng của con ngời u thời mẫn thế Đó là tâm trạng cô quạnh, buồn th-

ơng trớc cảnh đau thơng của đất nớc

Trang 13

4 Tổng kết:

- Nội dung: Bài thơ ghi lại cảnh mùa thu ở vùng đồng chiêm Bắc Bộ tĩnh lặng, yên ả và giàu sức sống Qua đó ta thấy vẻ đẹp tâm hồncủa thi nhân Đó là tấm lòng yêu thiên nhiên,yêu quê hơng đất nớc thầm kín mà không kém phần sâu sắc

- Nghệ thuật :+ Ngôn ngữ giản dị, trong sáng+ Vần “eo” đợc sử dụng một cách thần tình.Nó góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp tâm trạng

đầy uẩn khúc

+ Dùng cái động để gợi cái tĩnh

III Củng cố:

- Cảnh mùa thu làng quê thanh sơ, chân thực đầy gợi cảm

- Tâm trạng yêu nớc thầm kín kiểu Nguyễn Khuyến

IV Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ và nắm nội dung chính

- Chuẩn bị bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

Tiết: 7 Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

A Mục tiêu bài học:

- Nắm cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài; cách lập dàn ý

Trang 14

Nêu vấn đề, trả lời câu hỏi, thảo luận.

D Tiến trình lên lớp:

I KTBC- kiểm tra vở bài tập:

II.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Cho biết các thao tác trớc khi

phân tích đề?

Ví dụ: Về vẻ đẹp của bài thơ

“Câu cá mùa thu”?

“Cái mạnh của con ngời Việt Nam là sự thông minh và nhạy bén với cái mới Nhng bên cạnh cái mạnh đó vẫn tồn tại không ít cái yếu ấy là lỗ hổng về kiến thức cơ bản dothiên hớng chạy theo những môn học “thời thợng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề.”

- Vấn đề cần nghị luận: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Yêu cầu:

+ Điểm mạnh của con ngời VN

+ Điểm yếu của con ngời VN

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

để chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI

- Thao tác: bình luận, giải thích, chứng minh

- Điểm mạnh của con ngời VN

- Điểm yếu của con ngời VN

- Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

Trang 15

- Luận điểm 2 có các luận cứ:

+ Hổng về kiến thức cơ bản + Khả năng thực hành, sáng tạo hạn chế

- Luận diểm 3 có các luận cứ:

- Tóm tắt nội dung nghị luận

- Hoặc khơi dậy suy nghĩ cho ngời đọc

* Hớng dẫn HS lập dàn ý 2 đề còn lại Luyệntập đề 1( SGK trang 24)

- Học bài- làm bài tập 2 trong SGK trang 24

- Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận phân tích

Trang 16

Tiết 8 Thao tác lập luận phân tích

A Mục tiêu bài học:

- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề văn học hoặc chính trị, xã hội

Trình bày các bớc lập dàn ý bài văn nghị luận?

II.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Học sinh đọc ví dụ SGK trang 25

Nội dung ý kiến đánh giá của tác giả

với nhân vật Sở Khanh?

Tác giả đã phân tích ý kiến của mình

ntn?

Tìm ra ý tổng hợp sau khi phân tích

những việc làm của Sở Khanh?

Trong đoạn văn trên tác giả đã dùng

mấy thao tác và tác dụng của nó?

- Phân tích ý kiến:

+ Sở Khanh sống bám các thanh lâu, nghề làm chồng hờ của gái điếm.+ Vờ làm nhà nho, hiệp khách, vờ yêu

để kiếm chác, để đánh lừa Kiều

 Tác giả dùng hai thao tác phân tích

và tổng hợp Tổng hợp để khái quát bản chất của những kẻ làm nghề sống trên sự đau đớn, nhục nhã của ngời đàn

bà Từ đó ta hiểu rõ hơn sự đồi bại của xã hội

2 Phân tích trong văn nghị luận là gì?

- Phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các bộ phận để xem xét rồi khái quát

Trang 17

Yêu cầu của thao tác phân tích là gì?

Hãy chỉ ra tính hai mặt của đồng tiền?

Tìm kết quả và nguyên nhân tác hại

của đồng tiền?

Tìm nguyên nhân – kết quả tác hại

của đồng tiền?

Tìm quan hệ nội bộ đối tợng?

Tìm nguyên nhân – kết quả của việc

tăng dân số?

Cho biết sự kết hợp giữa phân tích và

tổng hợp ở ví dụ?

Học sinh rút ra nhận xét

bản chất của đối tợng

- Yêu cầu: Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp

- Đồng tiền có tác hại: “ Quan lại vì tiền chạy theo tiền.”

b Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:

- Nguyễn Du chủ yếu nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả)

- Còn nguyên nhân là do hàng loạt hành động gian ác, bất chính do đồng tiền gây ra

c.Phân tích theo quan hệ nguyên nhân kết quả: Từ sức mạnh tác quái của đồng tiền, ta thấy thái độ phê phán, khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói

đến đồng tiền

d Trong quá trình lập luận, phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp:

- Sức mạnh của đồng tiền

- Cách hành xử của các nhân vật trong Truyện Kiều

- Thái độ của Nguyễn Du

h-c Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát, tổng hợp:

Bùng nổ dân sốảnh hởng đến nhiều mặt cuộc sống con ngời  dân số càngtăng nhanh  chất lợng cuộc sống, gia

- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với

Trang 18

Học sinh suy nghĩ và làm bài tập

tổng hợp

III Luyện tập:

Bài tập số1- trang 28

* Phần a:

- Quan hệ nội bộ của đối tợng:

+ Diễn biến: trong đêm+ Các cung bậc tâm trạng: thức – dòng lệ không dứt, xót xa, đau xót, quanh quẩn, rối rắm

* Phần b:

- Quan hệ giữa đối tợng này với các

đối tợng khác có liên quan:

+ Đầu tiên ngời viết nêu lối viết thể hiện cảm xúc riêng của Xuân Diệu.+ Sau đó dẫn ra 2 ví dụ để thấy sự tĩnh lặng của không gian qua sự cảm nhận của 2 nhà thơ

+ Cuối cùng ngời viết khẳng định tài năng tả cảnh, tả tình của Xuân Diệu

A Mục tiêu bài học:

- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú:vất vả, đảm đang, thơng yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng, con

- Tình cảm yêu thơng, quí trọng vợ của Trần Tế Xơng

- Những thành công về nghệ thuật: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng ngôn ngữ VHDG, sự kết hợp giọng điệu trữ tình và tự trào

Trang 19

Đọc thuộc lòng bài câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến và phân tích hai câu cuối của bài thơ?

II Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Cho biết những nét tiêu biểu về

cuộc đời và sự nghiệp sáng tác

Tìm những chi tiết thể hiện nỗi

vất vả, gian truân của bà Tú?

- Mợn hình ảnh con cò trong ca

dao, song có sự sáng tạo “thân

cò”.Cách đảo ngữ:

nhấn mạnh sự vất vả

gợi nỗi đau thân phận

- Ca dao: “con ơi… chớ qua”

Cho biết đức tính cao đẹp của bà

- Số lợng: trên 100 bài

- Thể loại: Thơ Nôm và một số bài văn tế, phú, câu đối

Cuộc đời ngắn ngủi chỉ với bằng tú tài nhng ông đã để lại một sự nghiệp thơ ca bất tử

3 Đề tài bà Tú trong sáng tác của ông:

- Phong phú và đa dạng: Có ở các thể loại khác nhau nh thơ, văn tế, câu đối

- Bà Tú đi vào thơ ông ngay lúc còn sống

- Nỗi vất vả, gian truân:

+ Thời gian: Quanh năm – vòng quay hết ngày này sang ngày khác

+ Nơi buôn bán: mom sông – chênh vênh nơi đầu sóng, ngọn gió

+ Giàu đức hi sinh: Duyên có một, nợ có hai

mà không phàn nàn, kêu ca, lặng lẽ chấp nhận

ị Tình thơng vợ sâu nặng của ông Tú thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân

và những đức tính cao đẹp của bà Tú

3.Hình ảnh ông Tú:

- Không dựa vào duyên só để trút bỏ trách nhiệm Ông tự coi mình là cái nợ đời mà bà

Tú phải gánh chịu ( một duyên hai nợ)

- Tiếng chửi “thói đời” bạc bẽo, tệ bạc để bà

Tú phải khổ…

+ Thói đời là cái nếp xấu chung của ngời đời,của xã hội

+ Thói đời cũng là nỗi của Tú Xơng, là ông

Tú mà lại để cho vợ mình phải khổ Tú Xơng

Trang 20

tự xỉ vả mình cũng là cách để nhà thơ chuộc lỗi…

ị Lời chửi của Tú Xơng là lời tự rủa mát mình nhng lại mang ý nghĩa nhân văn cao cả

Ông chửi thói đời vì đó là nguyên nhân sâu

xa làm bà Tú phải khổ Tú Xơng là con ngời

có nhân cách cao đẹp

4 Tổng kết:

- Nội dung:Tình thơng yêu, quí trọng vợ của

Tú Xơng thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả,gian truân và những đức tính cao đẹp của bà

Tú Qua đây còn thấy đợc nhân cách cao đẹpcủa Tú Xơng

- Nghệ thuật: Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo ngôn ngữ dân gian

Trang 21

Tiết:10+11 Đọc thêm: Khóc Dơng Khuê

Nguyễn Khuyến

-A.Mục tiêu bài học:

- Thấy đợc tình cảm thống thiết của nhà thơ đối với ngời bạn già của mình

- Hớng dẫn HS đọc sáng tạo và trả lời câu hỏi

II Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Cho biết vài nét về Dơng Khuê

và bài thơ “Khóc Dơng Khuê”

của Nguyễn Khuyến?

Học sinh đọc và tìm bố cục của

bài thơ?

Tâm trạng ban đầu của Nguyễn

Khuyến khi nghe tin bạn mất?

Tình bạn thắm thiết, thủy chung

thể hiện qua những kỉ niệm khi

hai ngời cha thành đạt?

Những kỉ niệm khi hai ngời đã

- Hai câu đầu: Tin đến đột ngột

- Mời hai câu tiếp: Hồi tởng về những kỉ niệm khi cha thành đạt

- Tám câu tiếp theo: ấn tợng trong lần gặp cuối cùng, lúc cả hai đã mãn chiều xế bóng

- Mời sáu câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ra đi”

2 Tình bạn thắm thiết, thuỷ chung giữa hai ngời:

- Nỗi đau đột ngột khi nghe tin bạn qua đời (cụm từ:thôi đã thôi rồi) Nỗi đau xoáy vào tâm can ngời đang sống Nỗi đau trùm lên vũtrụ, cả không gian cũng nhuốm màu tang tóc

- Những kỉ niệm:

+ Thời đèn sách+ Những lúc vui nơi dặm khách+ Nơi gác hẹp đắm say trong lời ca, tiếng

đàn+ Cùng nhau uống rợu, làm thơ, đọc sách + Cùng chung số phận của ngời dân mất nớc+ Cùng phải chấp nhận qui luật khắc nghiệt của tuổi già

+ Mừng vui khi gặp lại nhau

ị Những kỉ niệm về tình bạn trong sự hồi

t-ởng của Nguyễn Khuyến gần nhất là 3 năm,

Trang 22

Nỗi trống vắng khi mất bạn?

Chú ý tích “giờng và đàn”

xa nhất khoảng gần 40 năm cứ lần lợt hiện vềmột cách cụ thể, tờng tận Điều đó là một minh chứng cho tình bạn trong sáng, đẹp đẽ của Nguyễn Khuyến và Dơng Khuê

- Nỗi trống vắng khi mất bạn+ Nỗi đau mất bạn làm tê liệt cả cảm giác và dờng nh có sự phi lý ( rụng rời tuổi tôi )+ Nỗi đau không gì bù đắp nổi (rợu ngon, thơ phú cũng vô nghĩa)

+ Tiếng khóc không nớc mắt: nỗi đau nh đã dồn nén vào lòng

3 Một số biện pháp nghệ thuật:

- Cách nói giảm: “Bác Dơng thôi đã thôi rồi”

- Biện pháp nhân hoá: “nớc mây man mác”

- Học thuộc lòng bài thơ, bài ghi

- Chuẩn bị bài Vịnh khoa thi Hơng

Tiết 11

Đọc thêm Vịnh khoa thi Hơng

-Trần Tế

Xơng-A.Mục tiêu bài học:

- Quang cảnh trờng thi và thái độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với chế độthi cử đơng thời

- Hớng dẫn HS đọc sáng tạo và trả lời câu hỏi

*Trọng tâm:

Hớng dẫn HS đọc, trả lời câu hỏi để toát lên: quang cảnh trờng thi (địa

điểm, sĩ tử, quan trờng, bà đầm) và thái độ châm biếm, mỉa mai của tác giả

I KTBC- kiểm tra vở soạn:

Em hãy đọc thuộc lòng 14 câu đầu trong bài thơ Khóc Dơng Khuê và cho

biết ý nghĩa 2 câu thơ đầu của bài thơ?

II.Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Cho biết đề tài thi cử trong thơ Tú

Xơng và thái độ của ông đối với I Tìm hiểu chung:- Thi cử là đề tài khá đậm nét trong sáng

Trang 23

chế độ thi cử đơng thời?

HS đọc bài thơ và cho biết bài thơ

viết theo thể loại nào?

Cho biết sự khác thờng của kì thi

ở 2 câu thơ đầu?

Cho biết h/a của sĩ tử và quan

tr-ờng?

Cảm nhận của tác giả về cảnh thi

cử qua h/a sĩ tử và quan trờng?

Tâm trạng và thái độ của tác gỉa

trớc cảnh thi cử thời bấy giờ?

Giọng điệu ở 2 câu thơ cuối?

+ “lẫn” ô hợp, nhộn nhạo, thiếu nghiêmtúc trong thi cử

2 Hình ảnh của sĩ tử và quan trờng:

- Sĩ tử: “Lôi thôi vai đeo lọ” luộmthuộm, nhếch nhác (nghệ thuật đảo ngữ)

- Quan trờng: “ậm oẹ thét loa”  cố tạo

ra âm thanh tỏ rõ sự oai phong củamình(đảo ngữ)

 đả kích, châm biếm sâu cay( sau tiếng

c-ời là nỗi xót xa)

4 Tâm trạng và thái độ của tác giả:

- Đặt ra câu hỏi phiếm chỉ: Nhân tài đấtBắc: các sĩ tử trong kì thi Đinh Dậu những ngời tài giỏi ở đất Bắc

 hãy nhìn thẳng vào thực trạng của đất

n-ớc để thấy rõ nỗi nhục mất nn-ớc

Tâm trạng đau buồn, tủi nhục của tácgiả

- Giọng điệu: từ châm biếm, mỉa maichuyển sang trữ tình

5 Tổng kết:

Bài thơ ghi lại cảnh nhốn nháo của trờngthi và tâm trạng đau buồn, tủi nhục trớccảnh mất nớc của T.T.Xơng

III Củng cố:

- Cảnh trờng thi và tâm trạng của tác giả.

- Nghệ thuật biểu hiện

IV Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ và nắm nội dung chính

- Chuẩn bị bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Trang 24

Tiết 12 Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

A Mục tiêu bài học:

- Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêngcủa cá nhân

- Trên cơ sở vận dụng từ ngữ và qui tắc chung hình thành năng lực lĩnh hộinhững nét riêng trong lời nói và khả năng sáng tạo của cá nhân

- Tôn trọng, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc

* Trọng tâm:

- Tìm hiểu cái chung của ngôn ngữ ở mỗi con ngời: các yếu tố ngôn ngữchung, các quy tắc chung, các phơng thức chung

- Tìm đợc cái riêng trong lời nói cá nhân trên cơ sở sáng tạo từ cái chung

- Mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

II.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Nhắc lại tính chung của ngôn ngữ

đợc biểu hiện ở những phơng diện

nào?

Khi nói, viết hoặc nghe, đọc, cá

nhân có sử dụng tính chung của

nhiều Cốc nữa”(Bác dựa vào cấu

tạo của câu C + V + bổ ngữ đảo

2 Lời nói cá nhân:

Là kết quả của sự vận dụng ngôn ngữ chung (ngữ âm, qui tắc, phơng thức).Nó mang dấu ấn cá nhân sâu sắc

3 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung với lời nói cá nhân.

Là mối quan hệ 2 chiều Vì:

Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cá nhân

Lời nói cá nhân là kết quả vận dụng ngôn ngữ chung Nó góp phần làm đa dạng, phong phú ngôn ngữ chung

IV Luyện tập:

Trang 25

Chia thành từng tổ để thực hành

Sau đó đại diện tổ cho ý kiến

(mọn mằm: nhỏ bé, ra đời muộn)

(giỏi giắn: đảm đang, tháo vát)

( nội soi: đa ống nhỏ vào trong cơ

- “Nách ” trong câu thơ chỉ góc tờng Đây

là nghĩa chuyển (nghĩa gốc: mặt dới chỗ cánh tay nối với ngực)

- Khoảng không gian chật hẹp, chỗ tiếp giáp giữa 2 bức tờng, tạo sự ngăn cách giữa 2 nhà Nhng ở đó lại xuất hiện bông liễu làm cho 2 khoảng không gian cách nhau không còn giá trị Cái đẹp của thiên nhiên vẫn tồn tại ngay trong những hoàn cảnh đặc biệt

2 Từ xuân trong mỗi câu thơ đ“ ” ợc dùng theo sự sáng tạo của mỗi nhà thơ.

- Câu 1: “xuân”chỉ mùa xuân; chỉ tuổi xuân.Mùa xuân đi qua rồi mùa xuân lại

đến, còn tuổi xuân thì không bao giờ trở lại Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân

- Câu 2: “xuân”chỉ vẻ đẹp, sự trong trắng của ngời phụ nữ

- Câu 3: “xuân” (bầu xuân):không khí thân thiết tri âm, tri kỉ của Nguyễn Khuyến và Dơng Khuê

- Câu 4: xuân 1: chỉ mùa xuân (nghĩa gốc)

xuân 2: sức sống mới tơi trẻ (nghĩa chuyển)

3 Sự sáng tạo của mỗi nhà thơ:

- Câu a: Mặt trời: nghĩa gốc – một biểu hiện của thiên nhiên

- Câu b: Mặt trời (chân lí) lý tởng cách mạng

- Câu c: + Mặt trời 1: nghĩa gốc – chỉ thiên nhiên

+ Mặt trời 2: nghĩa chuyển – ví ngầm đứa con thân yêu nh mặt trời

4 Những từ mới đợc tạo ra trong thời gian gần đây:

a Từ “mọn mằm”: đợc tạo ra nhờ phơng thức cấu tạo từ tiếng Việt:

+ Dựa vào các từ láy phụ âm đầu là “ m” (muộn màng, mờ mịt )

b Từ “giỏi giắn”đợc tạo ra nhờ phơng thức cấu tạo từ tiếng Việt:

+ Dựa vào các từ láy phụ âm đầu là “ gi” (giỏi giang, )

c Từ “nội soi”:thuật ngữ dùng trong y học Dựa vào phơng thức cấu tạo từ mới tiếng Việt:

+ “nội”: bên trong (nội tâm, nội tình)+ “soi”: hoạt động chiếu sáng

III Củng cố:

Trang 26

- Mèi quan hÖ gi÷a ng«n ng÷ chung vµ lêi nãi c¸ nh©n.

- BiÕt ph©n tÝch vÝ dô

IV DÆn dß:

- Häc bµi

- ChuÈn bÞ bµi: Bµi ca ngÊt ngëng

TiÕt:13+14 Bµi ca ngÊt ngëng

NguyÔn C«ng Trø

-A.Môc tiªu bµi häc:

- HiÓu kh¸i niÖm “ngÊt ngëng” trong bµi th¬

- Phong c¸ch sèng cña NguyÔn C«ng Trø víi tÝnh c¸ch mét nhµ th¬ mangb¶n lÜnh c¸ nh©n tÝch cùc trong x· héi phong kiÕn

- H¸t nãi lµ thÓ th¬ d©n téc phæ biÕn tõ thÕ kØ XIX

Trang 27

Đọc thuộc lòng bài Vịnh khoa thi Hơng của Tú Xơng và phân tích hai câu cuối của bài thơ?

II Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV HS Nội dung cần đạt

Trình bày những nét cơ bản về

cuộc đời của NCT?

* Ông là ngời có công khai khẩn

đất lấn biển ở Kim Sơn (Ninh

Bình) và Tiền Hải (Thái Bình)

Cho biết vài nét về sự nghiệp sáng

Cho biết bố cục bài thơ?

Hãy cho biết quan niệm sống của

- 1819 đỗ giải nguyên sau đó ra làm quan

và con đờng làm quan của ông không bằngphẳng

- Phong cách sống: không chịu uốn mìnhtheo khuôn khổ “khắc kỉ phục lễ” (thủ tiêucái riêng, uốn mình theo lễ giáo) của lễgiáo

2 Sự nghiệp sáng tác:

- Hầu hết bằng chữ Nôm

- Thể loại a thích nhất là hát nói

- Là ngời đầu tiên có công đem đến cho hátnói một nội dung phù hợp với chức năng vàcấu trúc của nó

ị Ông là ngời có tài, có công với dân vớinớc Một con ngời có phong cách sống phùhợp với khuôn khổ của đạo Nho

II Đọc hiểu:

1 ý nghĩa nhan đề Ngất ngởng”

- Nghĩa cụ thể: t thế, hình dáng không vữngchắc mà nghiêng ngả, lắc l

- Nghĩa biểu tợng: Phong cách sống củangời tài năng, có bản lĩnh dám phá vỡkhuôn mẫu “khắc kỉ phục lễ” để hình thànhlối sống thật của mình

- Quan niệm sống:không thể thờ ơ, thiếutrách nhiệm trớc mọi việc dang diễn ra trên

đời Đây chính là vẻ đẹp của nam nhi trong

XH ( Câu thơ chữ Hán tạo không khí trangnghiêm, thờng xuất hiện trong các bài catrù)

- Quan niệm làm quan:

“Vào lồng”: chấp nhận khuôn phép, sựràng buộc nên con ngời mất tự do, hết sức

gò bó nhng nó là điều kiện, là phơng tiện

để thể hiện hoài bão vì dân vì nớc của cánhân

 Làm quan vừa là vinh quang nhng

Trang 28

thuẫn với lễ giáo PK)

Cho biết tài năng của NCT?

NCT tự nhận xét về mình ntn ?

( Câu thơ chữ Hán thứ 2 trong bài

phù hợp với việc nhắc lại một sự

kiện quan trọng trong cuộc đời.)

Về với đời thờng NCT có cách

* Cách nghĩ và cách chơi;

- Cỡi bò vàng có đạc ngựa để bò thêm sangtrọng Đeo mo cau sau đuôi bò để che mắtthế gian  một việc làm kì cục, trái khoáy

- Thích ngao du ngắm cảnh thiên nhiên.Trong ông sắc màu thiên nhiên thật “ngonmắt”.Chính ông cũng ngạc nhiên về sự thay

đổi của mình ( kiếm cung  từ bi)

- Lên chùa lại mang theo mấy cô gái trẻkhiến Bụt cũng nực cời mà làm ngơ

ị Ông là một nghệ sỹ, một tài tử say mênghệ thuật ca trù dù có vui nơi cửa phật nh-

ng tâm hồn vẫn trong sạch thanh cao Mộtcon ngời đến già mà vẫn sống trẻ trung

- Vợt lên d luận, sống theo sở thích củamìmh bỏ ngoài tai những việc khen, chê,cái đợc mất cũng đều nh nhau Tâm hồnphơi phới nh ngọn gió mùa xuân

ị Phong cách sống khác ngời nhng rất conngời, rất trần thế, rất thanh cao, tao nhã Đó

là phong cách sống ngất ngởng của ông

III Tổng kết:

- Nội dung: Bài ca ngất ngởng thể hiện rõ

phong cách sống của một con ngời tàinăng, suốt đời vì dân, vì nớc Song đó cũng

là con ngời tự tin vào bản thân mình, cóbản lĩnh và phẩm cách hơn ngời, có cátínhđộc đáo

- Nghệ thuật:

+ Giọng điệu: tự kể về bản thân; tự tin, tựhào, hài hớc, hóm hỉnh, trẻ trung

+ Cách dùng các điệp từ (khi) + Sử dụng 2 câu thơ chữ Hán

Trang 29

( Nói thêm mối quan hệ giữa ND

và NT qua việc sử dụng thể hát

nói)

III Củng cố:

- Phong cách sống ngất ngởng của NCT

- Phong cách ấy thể hiện ở thời điểm làm quan và lúc nghỉ quan

IV Dặn dò:

- Học thuộc bài thơ, bài ghi

- Chuẩn bị: Bài ca ngắn đi trên bãi cát

Tiết:14+15 Bài ca ngắn đi trên bãi cát

( Sa hành đoản ca)

Cao Bá Quát

-A Mục tiêu bài học

- Tâm trạng chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đờng mu cầu danh lợitầm thờng

Trang 30

- Tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ cha tìm thấy lối thoát trên đờng đời.

- Một số biểu tợng trong bài thơ và đặc điểm của thơ cổ thể

II Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV HS Nội dung cần đạt

Cho biết những nét tiêu biểu về

Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ?

HS đọc bài thơ và cho biết bố

cục của bài thơ?

Cảnh bãi cát và ngời đi trên cát

đợc miêu tả ntn?

(cảnh có thực mà tg đã nhiều lần

đi qua để vào Huế thi hội)

Cho biết nghĩa tợng trng từ cảnh

thật, ngời thật?

(cái mới, sáng tạo của nhà thơ)

Cho biết tâm trạng của CBQ ở 2

- Quê Bắc Ninh cũ nay là Hà Nội

- Đỗ cử nhân, từng làm quan tập sự,tham gia khởi nghĩa Mĩ Lơng và mất năm 1855

do về tiếng, câu, vần, nhịp điệu

- Bài thơ sáng tác trên đờng vào Huế thi hội phải qua các tỉnh miền trung đồng cát trắng

2 Cảnh bãi cát dài và ngời đi trên cát:

- bãi cát mênh mông, nối tiếp nhau dài nh bấttận, trắng xoá, nóng bỏng dới ánh mặt

trời(“lại”)Hình ảnh thiên nhiên đẹp nhng dữ dội và khắc nghiệt

- Ngời đi trên cát nh bị kéo lùi Bớc chân trầytrật, khó khăn, nứơc mắt rơi lã chã nhng vẫn mải mê vì trời sắp tối

ị Đó là môi trờng, là xã hội, là con đờng

đầy chông gai, nhọc nhằn mà con ngời buộc phải dấn thân để mu cầu sự nghiệp

3 Tâm trạng của ngời đi trên bãi cát:

- Tự giận mình vì không có khả năng nh ngờixa( vừa đi vừa ngủ, trèo đèo, lội suối mà vẫn bớc chân, mũi vẫn ngáy đều đều) mà tự mìnhphải hành hạ thân xác mình

- Vì:

Trang 31

Cho biết tâm trạng của CBQ

trong 2 câu thơ tiếp?

hai câu thơ thể hiện

Ngời đang đi dừng lạiđể làm gì?

Điều đó thể hiện tâm trạng gì

của ông?

Em có nhận xét gì về nội dung

và nghệ thuật của bài thơ?

+ Sự cám dỗ của cái bả công danh mà con ngời phải tất tả ngợc xuôi, khó nhọc

(Trong XHPK không còn con đờng nào khác để nho sinh thực hiện lí tởng của mình:

đi thi và làm quan) Câu thơ thể hiện sự chán ghét khinh bỉ của ông đối với phờng danh lợi Ông muốn đứng cao hơn không đi theo con đờng ấy, nhng cha biết rẽ lối nào

+ Cái bả công danh nh một thứ rợu ngon, dễ cám dỗ, dễ làm say lòng ngời, khiến bao kẻ

đua nhau tìm đến và say sa thởng thức một cách tầm thờng

Câu hỏi nh một lời trách móc, giận dỗi, nh lay tỉnh bao ngời nhng cũng chính là tự hỏi bản thân

- Dừng lại gọi bãi cát, tiếng gọi nh một lời than Có nên đi tiếp nữa hay chăng? (tính sao

đây) Nhng nếu đi tiếp thì con đờng phía trớc

đầy chông gai, nguy hiểm

Tâm trạng băn khoăn, day dứt và có phần

bế tắc Vì vậy ông chỉ còn có thể hát bài ca

về con đờng cùng của mình, về sự bế tắc, tuyệt vọng trớc cuộc đời(đi tiếp thì theo ph-ờng danh lợi, quay về giữ mình cho trong sạch cũng không thể và không muốn)

- Trớc mặt, sau lng đều là núi non trùng điệp.Tiếp tục đi hay dừng lại đều gặp khó khăn Ngời đi đờng đành dừng chân trên cátĐây

là khối mâu thuẫn lớn đang đè nặng tâm hồnCBQ Nuối tiếc vì con đờng đau khổ, mờ mịt,

đầy chông gai nhng lại quá đẹp đẽ và cao sang

4 Tổng kết:

- ND: Bài thơ ghi lại tâm trạng của CBQ trên

đờng vào Huế thi hội Qua đó ngời đọc hiểu

đợc sự chán ghét cuả ông đối với con đờng

mu cầu danh lợi và tâm trạng bi phẫn của kẻ

sĩ cha tìm ra lối thoát trên đờng đời

- NT:

+ Cách xng hô: “lữ khách, ta, anh”nhằm bộc

lộ tâm trạng khác ( tâm trạng của chính mình, đối thoại với chính mình, mâu thuẫn

đang hiện tồn trong tâm trí)

+ Xây dựng hình ảnh mang tính sáng tạo (bãicát)

+ Âm thanh dồn dập của tiếng trống dồn m điệu bi tráng nhng cũng có những phản kháng âm thầm

III Củng cố:

Nắm đợc hình ảnh bãi cát và tâm trạng của CBQ Từ đó hiểu đợc sự chánghét của ông đối với con đờng mu cầu danh lợi tầm thờng

IV Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ, bài ghi

- Chuẩn bị bài Luyện tập thao tác lập luận phân tích

Trang 32

Tiết:16 Luyện tập thao tác lập luận phân tích

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

- Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

- Tích hợp với văn qua các bài Bài ca ngất ngởng; Bài ca ngắn đi trên bãicát; Vịnh khoa thi Hơng

II Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV HS Nội dung cần đạt

Cho H/S đọc bài tập 1 sau đó cho

các tổ thảo luận Đại diện các tổ

b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tựphụ:

- Tự phụ: thái độ tự cao, tự đại, coi thờng ngời khác, quá đề cao bản thân mình (khác với tự hào)

- Những biểu hiện:

+ Luôn cho mình là đúng

Trang 33

c Thái độ sống hợp lí:

Biết đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, khắc phục điểm yếu luôn có ý thức tự hoàn thiện mình

- Phân tích biện pháp đảo trật tự từ: Nhằm nhấn mạnh và tăng sức khái quát về hình

ảnh của các nho sinh và các quan trờng Từ

đó thấy rõ sự nhếch nhác của nho sinh và

sự oai vệ của quan trờng

- Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sỹ tử và miệng thét loa của quan trờng

+ Vai đeo lọ: nho sinh đeo vật dụng đựng nớc uống vào trờng thi lôi thôi, nhếch nhác thiếu nghiêm túc và cũng vất vả của các nho sinh

+ Miệng thét loa: quan trờng xuất hiện với

vẻ oai phong để nạt nộ ngời khác Qua đó thấy rõ sự huyên náo, lộn xộn của trờng thi.Quan phải thét để ra oai vì chẳng ai nghe

- Cảm nhận về cảnh thi: đó là một trờng thi thiếu sự tôn nghiêm nhốn nháo, ô hợp và cóphần lố bịch

A Mục tiêu bài học:

- Nhận thức đợc tình cảm yêu ghét phân minh mãnh liệt và tấm lòng

thơng dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu

Trang 34

- Hiểu đặc trng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu: cảm xúctrữ tình- đạo đức nồng đậm sâu sắc; vẻ đẹp bình dị chân chất của ngôn từ.

- Rút ra những bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng

II Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Em hãy cho biết vài nét về

hoàn cảnh sáng tác, cốt

truyện,ý nghĩa và thể loại

truyện Lục Vân Tiên?

1 Vài nét về truyện Lục Vân Tiên:

- Thời điểm sáng tác: đầu những năm 50- TK XIX lúc ông đã bị mù, về dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho dân

- Cốt truyện xoay quanh cuộc xung đột giữa cái thiện và cái ác

2 Đoạn trích Lẽ ghét thơng:

- Lời ông Quán nói với 4 chàng nho sinh: Vân Tiên, Tử Trực, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm khi họ cùng uống rợu, làm thơ trong quán của ông tr-

ớc khi vào trờng thi

- Từ câu 473 đến 504 của truyện Lục Vân Tiên

II Đọc hiểu:

1 Ông Quán bàn về lẽ ghét:

* Phẩm chất:

- Dáng dấp một nhà nho, làu thông kinh sử

- Hay động lòng thơng xót những cảnh đời éo le

- Tính tình bộc trực, yêu ghét phân minh

* Quan niệm ghét của ông Quán

- Ghét những việc tầm phào, vu vơ Tuy là vu vơ- nhng mức độ ghét: “ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm”ghét đến mức khắc cốt ghitâm Đây là cái cớ để ông trình bày cụ thể hơn

về lẽ ghét thơng

- Ghét các triều đại phong kiến: “Ghét đời Kiệt Trụ ” vua chúa ăn chơi hởng lạc, đắm say tửu sắc, tàn bạo bất nhân, chính sự suy

Trang 35

Điệp từ “ghét đời”có ý nghĩa

gì?

(nói các triều đại TQ nhng là

sự liên tởng đến vua VN thời

- Đời sống của ngời dân dới các triều đại pk bạo tàn vô cùng khốn khổ: sa hầm sẩy hang, nhọc nhằn, bị lừa dối

ị Quan niệm ghét của ông Quán rất cụ thể,

rõ ràng Ông ghét tất cả những kẻ nào xâm hại

+ Điệp từ “thơng” 8 lần: nhấn mạnh thái độ

đồng cảm sâu sắc của ông Quán đối với những ngời có tài, có đức nhng lận đận và không đợc xã hội công nhận

Lẽ thơng của ông Quán cụ thể, rõ ràng, không chung chung Ông nói về các nhà nho

- Vì : thơng mà ghét vì ghét nên thơng

* Lẽ ghét, thơng của ông Quán chính là quan

điểm, thái độ, nhân cách và hành động sống của NĐC

4 Tổng kết:

- ND: Đoạn trích thể hiện rõ quan điểm sống phân minh, trong sáng và sâu sắc của ông Quán Đó cũng chính là quan điểm sống của NĐC

- NT:

+ Sử dụng hiệu quả biện pháp tu từ: “ghét”,

“thơng” nhằm thể hiện rõ cảm xúc của tác giả.( điệp và đối)

+ Lời lẽ mộc mạc, thô sơ nhng để lại ấn tợng sâu sắc trong tâm hồn ngời đọc, bởi tình cảm xuất phát từ cái tâm trong sáng

III Củng cố:

- Quan điểm yêu ghét của ông Quán

- Hình bóng của tác giả trong đoạn trích

IV Dặn dò:

- Học thuộc lòng đoạn trích, bài ghi

- Chuẩn bị bài Chạy giặc

Trang 36

Tiết 18: Đọc thêm: Chạy giặc

- Nguyễn Đình

A Mục tiêu bài học:

- Nỗi lòng đau xót, thơng dân tha thiết trớc cảnh chạy giặc của cụ Đồ

II Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

II Đọc hiểu:

1 Bút pháp tả thực cảnh đất nớc và ND khi giặc Pháp đến xâm lợc:

- Miêu tả một cách chân thực và hết sức sinh động

Trang 37

III Củng cố:

- Cảnh nớc mất, nhà tan

- Nỗi lòng của NĐC

IV Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ, bài ghi

- Chuẩn bị bài Hơng Sơn phong cảnh ca

Tiết 19 : Đọc thêm

Bài ca phong cảnh Hơng Sơn

- Chu Mạnh

Trinh-A Mục tiêu bài học:

- Giá trị phát hiện của bài thơ về cảnh đẹp Hơng Sơn, niềm say mê của tác

giả trớc vẻ đẹp của thắng cảnh thiên nhiên của đất nớc

- Bổ sung kiến thức về thể hát nói- ca trù

* Trọng tâm:

- Trao đổi, bình giảng một vài hình ảnh, chi tiết ấn tợng

Trang 38

Đọc thuộc lòng bài thơ Chạy giặc và phân tích cảnh đất nớc rơi vào tay giặc?

II Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- Câu thơ gợi cảm hứng: ngợi ca cảnh đẹp Hơng Sơn, cảnh đẹp gợi sắc thái linh thiêng, tạo không khí tâm linh cho ngời

đọc

* Không khí tâm linh đợc gợi từ những câu thơ:

“ Thỏ thẻ cúng trái Lững lờ nghe kinh Thoảng giấc mộng”

2 Cảm nhận về hai câu thơ

“Thoảng bên tai giấc mộng ”Hai câu thơ gợi không gian tĩnh lặng, không gian ấy nh tan loãng trong tiếng chuông chùa ngân vang không dứt Một không khí h huyền, tâm linh, thanh tịnh, thoát trần của du khách Du khách nh trút

bỏ những u t, phiền muộn, những bụi bặm của đời thờng mà trở nên cao khiết hơn, thánh thiện hơn

Trang 39

Phật đợc sử dụng nh một thủ pháp NT để nhận ra vẻ độc đáo của cảnh đẹp Hơng Sơn.

III Củng cố:

- Niềm say mê của tg trớc cảnh đẹp của H/Sơn

- Tình cảm của nhà thơ với thiên nhiên, đất nớc

IV Dặn dò:

- Học thuộc bài ghi, bài thơ

- Chuẩn bị: Viết bài số hai (ở nhà)

Tiết 20: Trả bài làm văn số 1

A Mục tiêu bài học:

- Hiểu rõ những u, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩnăng về văn nghị luận

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

Hãy nêu các bớc của phân tích đề và lập dàn ý bài văn nghị luận?

II Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

1 Đề bài: Hãy trình bày ý kiến của mình

về phơng châm “Học đi đôi với hành”

Trang 40

Nêu những luận điểm của bài?

Nêu kết luận của bài?

- Hành là gì?

- Tại sao học phải đi đôi với hành?

- Tác hại nếu học không đi đôi với hành?

- Học đi đôi với hành trong thời đại ngàynay?

II Ra đề bài viết số hai (HS làm ở nhà):

Đề bài: Nêu cảm nghĩ của mình về nhân

cách cao đẹp của Tú Xơng qua bài Thơngvợ

* Yêu cầu:

- Phân tích đề, lập dàn ý trớc khi viết

- Phân tích, lập luận chứ không kể lể, diễnthơ thành văn xuôi

- Văn viết có cảm xúc

III Củng cố:

- Phân tích đề, lập dàn ý trớc khi viết

- Nắm các thao tác trong quá trình viết văn

- RKN bài làm cho các bài tiếp sau

IV Dặn dò:

- Về làm bài hai ngày sau nộp

- Chuẩn bị bài Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hài của thế tử ra sao ? - Ngữ Văn 11( trọn bộ)
Hình h ài của thế tử ra sao ? (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w