1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 11 kì 2 soạn theo hướng phát triển năng lực 2018 2019

57 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án vật lí 11 soạn theo hướng phát triển năng lực học sinh mới nhất theo mẫu của Bộ giáo dục và đào tạo bao gồm 5 bước:Bước 1: Khởi ĐộngBước hai: Hoạt động hình thành kiến thứcBước 3: Hoạt động luyện tậpBước 4: Hoạt động vận dụngBước 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng.Các bước vận dụng linh hoạt các kĩ thuật dạy học tích cực

Trang 1

- Nắm được: Dạng các đường sức từ, chiều các đường sức từ và công thức tính độ lớn của cảm ứng

từ gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài, trong dây dẫn uốn thành vòng tròn và trong ống dâydẫn hình trụ

-Bài tập SBT và các bài tập đặc trưng để chữa cho học sinh

- Phương pháp giải bài tập

2 Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Phương pháp giải bài tập của cá nhân

-GV:Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu học sinh trả lời

-HS:Trả lời câu hỏi của Gv

-GV :Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới

-HS: Nhận thức được vấn đề

3.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:Chữa bài tập

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung cần đạt

GV: yêu cầu học sinh làm các bài tập

sau (GV có thể chia nhóm HS và giao nhiệm

vụ cho các nhóm).

Hướng dẫn:

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng kiến

thức nào?

+Yêu cầu nhóm HS làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 2.

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài vàtóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng kiến

thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 3:

Bài 1:Cho dòng điện cường độ 1A chạy trong

dây dẫn thẳng dài vô hạn Cảm ứng từ tại nhữngđiểm cách dây dẫn 10cm có độ lớn là bao nhiêu?

1

= 2.10 -6 (T)

Bài 2 : Dây dẫn thẳng dài có dòng điện 5A chạy

qua Cảm ứng từ tại M có độ lớn 10-5T Điểm Mcách dây một khoảng là bao nhiêu?

Trang 2

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài vàtĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 4:

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài vàtĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

- HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 5:

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

- HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

- GV:Nhận xét kết luận bài làm của hs và

đưa ra phương pháp giải bài tập.

- HS: Tiếp thu, ghi nhớ

→Năng lực: năng lực phân tích và giải quyết

vấn đề,tư duy lơ gic, năng lực hợp tác trao

đổi thơng tin, năng lực tự quản lí,năng lực

giao tiếp,năng lực sử dụng kiến thức vật

 R = 2π.10 -7 6

10.4,31

5

 = 0,1 m

Bài 4:Tại tâm của dịng điện trịn gồm 100

vịng, người ta đo được cảm ứng từ B = 62,8.10

-4T Đường kính vịng dây là 10cm Cường độ dịng điện chạy qua mỗi vịng là bao nhiêu?

.10.2

1,0.10.8,62

Bài 5: Người ta muốn tạo ra từ trường cĩ cảm

ứng từ B = 250.10-5T bên trong một ống dây, màdịng điện chạy trong mỗi vịng của ống dây chỉ

là 2A thì số vịng quấn trên ống phải là baonhiêu, biết ống dây dài 50cm?

.10.4

5,0.10.250

Hoạt động : luyện tập(10’).

-GV :Nhấn mạnh phương pháp giải bài tập và cho

HS làm thêm 1 số bài tập tương tự như các bài tập

đã chữa

-HS :Làm bài tập

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng

kiến thức vật lí,năng lực tính tốn.

HS giải tương tự và đưa ra được đáp án

5

Hoạt động : Vận dụng(cho HS khá,giỏi)(3’).

-GV : cho học sinh làm bài tập sau :

Hai dây dẫn thẳng dài song song cách nhau 1

khoảng cố định 42cm.Trong dây thứ nhất cĩ dịng

điện cường độ 3(A),dây thứ 2 cĩ dịng điện cường

độ 1,5A.Hãy tìm những điểm mà tại đĩ cảm ứng từ

bằng 0.Xét 2 trường hợp:

a)Hai dịng điện cùng chiều.

b)Hai dịng điện ngược chiều.

-Đáp án : a) Đĩ là những điểm nằm trên đường thẳng song song với I1,I2 ,Và cách I2 một khoảng 14cm,cách I1 : 28cm

b)Đĩ là những điểm nằm trên đường thẳng song song với I1,I2 ,Và cách I2 một

Trang 3

-HS :Làm bài tập.

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng

kiến thức vật lí,năng lực tính tốn.

khoảng 42cm,cách I1 : 84cm

6

Hoạt động : Tìm tịi,mở rộng(2’).

-GV : Yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài

tập tương tự trong các sách tham khảo.Với mỗi

bài cĩ thể tìm các cách giải khác nhau nếu cĩ và

so sánh tìm ra cách giải tốt nhất ?

-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng

kiến thức vật lí,năng lực tính tốn,năng lực tự

học,năng lực sáng tạo.

-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách giải khác nhau và so sánh để tìm ra ưu nhược điểm chủa chúng.Từ đĩ tự đánh giá vàlựa chọn cách giải tốt nhất

Hướng dẫn học ở nhà: Ơn tiếp phần : Từ trường của dịng điện trong các dây dẫn cĩ hình dạng đặc biệt

Trang 4

Ngày soạn: 15/01/2019

Tiết 20: Từ trường của dòng điện trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt.I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được: Dạng các đường sức từ, chiều các đường sức từ và công thức tính độ lớn của cảm ứng

từ gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài, trong dây dẫn uốn thành vòng tròn và trong ống dâydẫn hình trụ

-Bài tập SBT và các bài tập đặc trưng để chữa cho học sinh

- Phương pháp giải bài tập

2 Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Phương pháp giải bài tập của cá nhân

-GV:Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu học sinh trả lời

-HS:Trả lời câu hỏi của Gv

-GV :Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới

-HS: Nhận thức được vấn đề

3.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:Chữa bài tập

GV chia nhóm HS và yêu cầu học sinh làm

các bài tập sau :

Bài 1: Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn,song

song cách nhau một khoảng cố định 10cm

trong không khí Dây thứ nhất mang dòng

điện 5A, dây thứ hai cũng mang dòng điện

5A, hai dòng điện chạy ngược chiều nhau.XĐ

cảm ứng từ tại M cách đều 2 dây dẫn 1 đoạn

10cm?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 2: Hai dòng điện có cường độ 6A và 9A

chạy trong 2 dây dẫn thẳng song song dài vô

hạn có chiều ngược nhau,đặt trong chân

không cách nhau 10 cm.Xác định cảm ứng từ

tại:

Hướng dẫn giải:

Vẽ hìnhCảm ứng từ do 2 dòng điện lần lượt gây ra tại M:

Cảm ứng từ do 2 dòng điện lần lượt gây ra tại M:

Trang 5

a)Điểm M cách I1 6cm cách I2 4cm.

b)Điểm N cách I1 6cm cách I2 8cm

c)Tìm quỹ tích những điểm tại đĩ B0?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

- HS thảo luận và làm việc nhĩm theo yêu

cầu của GV

- GV:Nhận xét kết luận bài làm của hs và đưa

ra phương pháp giải bài tập

- HS: Tiếp thu, ghi nhớ

→Năng lực: năng lực phân tích và giải

quyết vấn đề,năng lực hợp tác trao đổi

thơng tin, năng lực tự quản lí,năng lực giao

tiếp,năng lực sử dụng kiến thức vật lí,năng

B1, B2cùng phương ,ngược chiều, cùng độ lớn.Nên:

+P phải nằm trên đường thẳng O1O2.+P phải nằm ngồi đoạn O1O2

Hoạt động : luyện tập(10’).

-GV :Nhấn mạnh phương pháp giải bài tập và cho HS

làm thêm 1 số bài tập tương tự như các bài tập đã

chữa(Nhưng trong trường hợp 2 dịng điện cùng

Hoạt động : Vận dụng(cho HS khá,giỏi)(3’).

-GV : cho học sinh làm bài tập sau :

Hai dây dẫn thẳng dài vơ hạn,đồng phẳng,vuơng gĩc

với nhau đặt trong khơng khí.Trong dây thứ nhất cĩ

dịng điện cường độ 2(A),dây thứ 2 cĩ dịng điện cường

độ 4A.

a)Xác định cảm ứng từ tại những điểm nằm trong mặt

phẳng chứa 2 dịng điện,cách đều 2 dây dẫn những

6

Hoạt động : Tìm tịi,mở rộng(2’).

-GV : Yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài tập

tương tự trong các sách tham khảo.Với mỗi bài cĩ thể

tìm các cách giải khác nhau nếu cĩ và so sánh tìm ra cách

giải tốt nhất ?

-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách giải khác nhau và sosánh để tìm ra ưu nhược điểm chủa

Trang 6

-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng kiến

thức vật lí,năng lực tính toán,năng lực tự học,năng lực

sáng tạo.

chúng.Từ đó tự đánh giá và lựa chọn cách giải tốt nhất

Hướng dẫn học ở nhà: Ôn tiếp phần : Lực Lo-ren-xơ.

Trang 7

-Bài tập SBT và các bài tập đặc trưng để chữa cho học sinh

- Phương pháp giải bài tập

2 Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Phương pháp giải bài tập của cá nhân

-GV:Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu học sinh trả lời

-HS:Trả lời câu hỏi của Gv

-GV :Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới

-HS: Nhận thức được vấn đề

3.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:Chữa bài tập

GV chia nhóm HS và yêu cầu học sinh làm

các bài tập sau :

Bài 1: Một điện tích q = 3,2.10-19C đang chuyển

động với vận tốc v = 5.106m/s thì gặp miền

không gian từ trường đều B = 0,036T có hướng

vuông góc với vận tốc Tính độ lớn lực Lorenxơ

tác dụng lên điện tích?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 2: Một proton bay vào trong từ trường đều

theo phương hợp với đường sức 300 với vận tốc

ban đầu 3.107m/s, từ trường B = 1,5T Lực

Lorenxơ tác dụng lên hạt đó là?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Trang 8

Bài 3: Một hạt mang điện 3,2.10-19C bay vào

trong từ trường đều cĩ B = 0,5T hợp với hướng

của đường sức từ 300 Lực Lorenxơ tác dụng lên

hạt cĩ độ lớn 8.10-14N Vận tốc của hạt đĩ khi bắt

đầu vào trong từ trường là?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 4: Một electron chuyển động với vận tốc

2.106m/s vào trong từ trường đều B = 0,01T chịu

tác dụng của lực Lorenxơ 16.10-16N Gĩc hợp

bởi véctơ vận tốc và hướng đường sức từ trường

là?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 5: Một electron được tăng tốc bởi hiệu điện

thế 1000V rồi cho bay vào trong từ trường đều

theo phương vuơng gĩc với các đường sức từ

Tính lực Lorenxơ tác dụng lên nĩ biết me =

9,1.10-31kg, e = - 1,6.10-19C, B = 2T, vận tốc của

hạt trước khi tăng tốc rất nhỏ

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

- HS thảo luận và làm việc nhĩm theo yêu cầu

của GV,trình bày lời giải của nhĩm.

- GV:Nhận xét kết luận bài làm của nhĩm hs

và đưa ra phương pháp giải bài tập.

- HS: Tiếp thu, ghi nhớ

→Năng lực: năng lực phân tích và giải quyết

vấn đề,năng lực hợp tác trao đổi thơng tin,

năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp,năng lực

sử dụng kiến thức vật lí,năng lực tính tốn.

Hướng dẫn giải:

ADCT: f = q0 vBsinα

v =

sin

0 B q

f

14

30sin.5,0.10.2,3

10.8

f

0

=

01,0.10.2.10.6,1

10.16

6 19

m

qU v

qU mv

/10.87,110

.1,9

100010

.6,1.2

22

1

7 31

19 2

Hoạt động : luyện tập(10’).

-GV :Nhấn mạnh phương pháp giải bài tập và cho cá

nhân HS làm thêm 1 số bài tập tương tự như các bài

Hoạt động : Vận dụng(cho HS khá,giỏi)(3’).

Trang 9

-GV : Tiếp tục cho HS hoạt động nhĩm,từ các bài tập

đã chữa,yêu cầu HS thảo luận tự đưa ra các bài tập mới

và lời giải cho các bài tập đĩ

-HS :Thực hiện yêu cầu của GV

- GV: Tổ chức thảo luận nhận xét kết quả của các nhĩm

6

Hoạt động : Tìm tịi,mở rộng(2’).

-GV : Yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài tập

tương tự trong các sách tham khảo.Với mỗi bài cĩ thể

tìm các cách giải khác nhau nếu cĩ và so sánh tìm ra cách

giải tốt nhất ?

-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng kiến

thức vật lí,năng lực tính tốn,năng lực tự học,năng lực

sáng tạo.

-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách giải khác nhau và sosánh để tìm ra ưu nhược điểm chủa chúng.Từ đĩ tự đánh giá và lựa chọn cách giải tốt nhất

Hướng dẫn học ở nhà: Ơn tiếp phần : Từ thơng.

Trang 10

-Bài tập SBT và các bài tập đặc trưng để chữa cho học sinh

- Phương pháp giải bài tập

2 Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Phương pháp giải bài tập của cá nhân

-GV:Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu học sinh trả lời

-HS:Trả lời câu hỏi của Gv

-GV :Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới

-HS: Nhận thức được vấn đề

3.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:Chữa bài tập

GV: Cho HS hoạt động nhóm,yêu cầu học sinh làm

các bài tập sau :

Bài 1: Một khung dây hình tròn có diện tích 2 cm2

đặt trong từ trường đều, các đường sức từ xuyên

vuông góc với khung dây và cùng hướng với pháp

tuyến của mp khung dây Hãy xác định từ thông

xuyên qua khung dây?biết rằng B = 5.10-2 T

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng kiến thức

nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 2: Một khung dây hình vuông, cạnh dài 4 cm,

đặt trong từ trường đều, các đường sức xuyên qua

bề mặt và tạo với pháp tuyến của mặt phẳng khung

dây một góc 300, từ trường có cảm ứng từ 2.10-5 T

Hãy xác định từ thông xuyên qua khung dây nói

trên?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng kiến thức

nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 3: Một khung dây có tiết diện là hình tròn, bán

Hướng dẫn giải:

Áp dụng công thức tính từ thông  B S c os  = 10 -5 Wb

Trang 11

kính khung dây là 20 cm, khung dây được đặt

vuơng gĩc với các đường sức từ của một từ trường

đều cĩ B = 2.10-5 T Hãy xác định giá trị của từ

thơng xuyên qua khung dây nĩi trên?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng kiến thức

nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 4: Một khung dây hình chữ nhật cĩ chiều dài là

25 cm, được đặt vuơng gĩc với các đường sức từ

của một từ trường đều B = 4.10-3 T Từ thơng xuyên

qua khung dây là 10-5 Wb, hãy xác định chiều rộng

của khung dây nĩi trên?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng kiến

thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 5: Một hình vuơng cạnh 5cm đặt trong từ

trường đều cĩ cảm ứng từ B = 4.10-4T, từ thơng qua

hình vuơng đĩ bằng 10-6Wb Tính gĩc hợp bởi

véctơ cảm ứng từ và véc tơ pháp tuyến của hình

vuơng đĩ:

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng kiến thức

nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

- HS thảo luận và làm việc nhĩm theo yêu cầu của

GV,trình bày lời giải của nhĩm.

- GV:Nhận xét kết luận bài làm của nhĩm hs và

đưa ra phương pháp giải bài tập.

- HS: Tiếp thu, ghi nhớ

→Năng lực: năng lực phân tích và giải quyết vấn

đề,năng lực hợp tác trao đổi thơng tin, năng lực tự

quản lí,năng lực giao tiếp,năng lực sử dụng kiến

Hoạt động : luyện tập(10’).

-GV :Nhấn mạnh phương pháp giải bài tập và cho cá

nhân HS làm thêm một số bài tập tương tự như các bài

Hoạt động : Vận dụng(cho HS khá,giỏi)(3’).

-GV : Tiếp tục cho HS hoạt động nhĩm,từ các bài tập

đã chữa,yêu cầu HS thảo luận tự đưa ra các bài tập mới

và lời giải cho các bài tập đĩ

-HS :Thực hiện yêu cầu của GV

- GV: Tổ chức thảo luận nhận xét kết quả của các nhĩm

HS giải bài tập và đưa ra được đáp

án

Trang 12

Hoạt động : Tìm tịi,mở rộng(2’).

-GV : Yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài tập

tương tự trong các sách tham khảo.Với mỗi bài cĩ thể

tìm các cách giải khác nhau nếu cĩ và so sánh tìm ra cách

giải tốt nhất ?

-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng kiến

thức vật lí,năng lực tính tốn,năng lực tự học,năng lực

sáng tạo.

-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách giải khác nhau và sosánh để tìm ra ưu nhược điểm chủa chúng.Từ đĩ tự đánh giá và lựa chọn cách giải tốt nhất

Hướng dẫn học ở nhà: Ơn tiếp phần : Cảm ứng điện từ

Trang 13

-Bài tập SBT và các bài tập đặc trưng để chữa cho học sinh

- Phương pháp giải bài tập

2 Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Phương pháp giải bài tập của cá nhân

-GV:Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu học sinh trả lời

-HS:Trả lời câu hỏi của Gv

-GV :Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới

-HS: Nhận thức được vấn đề

3.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:Chữa bài tập

GV: Chia nhóm HS, yêu cầu học sinh làm các bài

tập sau :

Bài 1: Một khung dây phẳng diện tích 200cm2

, gồm

50 vòng dây đặt trong từ trường đều độ lớn 2.10 T4 ,

vecto cảm ứng từ hợp với mp khung góc 60o

a Tính từ thông gửi qua khung dây

b Sau đó cho từ trường B tăng đều đến 5.10 T4

trong thời gian 0,1s Tính suất điện động cảm ứng

trong khung

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng kiến thức

nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 2: Một khung dây cứng phẳng diện tích 25cm2

gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều,

mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng

từ Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như

đồ thị hình vẽ Tính suất điện động cảm ứng xuất

hiện trong khung kể từ t = 0 đến t = 0,4s?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng kiến thức

nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

2,4.10 -3

t(s ) B(T )

Trang 14

Bài 3: Một vịng dây phẳng cĩ diện tích 80cm2 đặt

trong từ trường đều B = 0,3.10-3T véc tơ cảm

ứng từ vuơng gĩc với mặt phẳng vịng dây Đột ngột

véc tơ cảm ứng từ đổi hướng trong 10-3s Trong

Thời gian đĩ suất điện động cảm ứng xuất hiện trong

khung là?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng kiến thức

nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 4: Một khung dây phẳng diện tích 20cm2 gồm

100 vịng đặt trong từ trường đều B = 2.10-4T,

véc tơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một gĩc

300 Người ta giảm đều từ trường đến khơng

trong khoảng thời gian 0,01s Tính suất điện động

cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian từ

trường biến đổi?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng kiến

thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

- HS thảo luận và làm việc nhĩm theo yêu cầu của

GV,trình bày lời giải của nhĩm.

- GV:Nhận xét kết luận bài làm của nhĩm hs và

đưa ra phương pháp giải bài tập.

- HS: Tiếp thu, ghi nhớ

→Năng lực: năng lực phân tích và giải quyết vấn

đề,năng lực hợp tác trao đổi thơng tin, năng lực tự

quản lí,năng lực giao tiếp,năng lực sử dụng kiến

3 3

10

)180cos0(cos10.8.10.3,0

cos

4

10

60cos.10.2.10.2.100

cos

= 2.10 -3 (V)

4

Hoạt động : luyện tập(10’).

-GV :Nhấn mạnh phương pháp giải bài tập và cho cá

nhân HS làm thêm một số bài tập tương tự như các bài

Hoạt động : Vận dụng(cho HS khá,giỏi)(3’).

-GV : Tiếp tục cho HS hoạt động nhĩm,từ các bài tập

đã chữa,yêu cầu HS thảo luận tự đưa ra các bài tập mới

và lời giải cho các bài tập đĩ

-HS :Thực hiện yêu cầu của GV

- GV: Tổ chức thảo luận nhận xét kết quả của các nhĩm

6

Hoạt động : Tìm tịi,mở rộng(2’).

-GV : Yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài tập

Trang 15

tương tự trong các sách tham khảo.Với mỗi bài có thể

tìm các cách giải khác nhau nếu có và so sánh tìm ra cách

giải tốt nhất ?

-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng kiến

thức vật lí,năng lực tính toán,năng lực tự học,năng lực

sáng tạo.

-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách giải khác nhau và sosánh để tìm ra ưu nhược điểm chủa chúng.Từ đó tự đánh giá và lựa chọn cách giải tốt nhất

Hướng dẫn học ở nhà: Ôn tiếp phần : Cảm ứng điện từ

Trang 16

-Bài tập SBT và các bài tập đặc trưng để chữa cho học sinh

- Phương pháp giải bài tập

2 Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Phương pháp giải bài tập của cá nhân

-GV:Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu học sinh trả lời

-HS:Trả lời câu hỏi của Gv

-GV :Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới

-HS: Nhận thức được vấn đề

3.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:Chữa bài tập

GV: yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm

các bài tập sau :

Bài 1: Một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn, gồm

N = 100 vòng, mỗi vòng có bán kính R = 10cm,

mỗi mét dài của dây dẫn có điện trở R0 = 0,5

Cuộn dây đặt trong một từ trường đều có vectơ

cảm ứng từ Bvuông góc với mặt phẳng các vòng

dây và có độ lớn B = 10-2T giảm đều đến 0 trong

thời gian t = 10-2s Tính cường độ dòng điện

xuất hiện trong cuộn dây

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 2: Một khung dây dẫn hình vuông,cạnh

a=10cm,đặt cố định trong từ trường đều có véc tơ

cảm ứng từ Br vuông góc với mặt phẳng

khung.Trong khoảng thời gian  t 0,05s,cho độ

lớn của Br tăng đều từ 0 đến 0,5T.Xác định độ

lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong

khung ?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

Hướng dẫn giải:

Cường độ dòng điện cảm ứng:

0

0,1 2

c  = 0,1(V)

Trang 17

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 3: Một dây đồng điện trở R=3 được uốn

thành hình vuơng cạnh a=40cm,hai đầu dây đồng

được nối với hai cực của một nguồn điện cĩ suất

điện động =6V,điện trở khơng đáng kể.Mạch

điện đặt trong một từ trường đều cĩ Brcùng

hướng với véc tơ pháp tuyến nr

của mặt phẳng hình vuơng Cảm ứng từ tăng theo thời gian theo

quy luật B=15t(T).Xác định độ lớn

và chiều dịng điện trong mạch

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 4: Một hình vuơng cạnh 5cm được đặt trong

từ trường đều B = 0,01T Đường sức từ vuơng

gĩc với mặt phẳng khung Quay khung trong 10-3s

để mặt phẳng khung dây song song với đường

sức từ Suất điện động trung bình xuất hiện trong

khung là:

C 2,5mV D 0,25mV

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

-Cá nhân HS suy nghĩ và làm BT theo yêu cầu

của GV.

- GV:Nhận xét kết luận bài làm của hs và đưa

ra phương pháp giải bài tập.

- HS: Tiếp thu, ghi nhớ

→Năng lực: Năng lực tự học,năng lực phân

tích và giải quyết vấn đề,tư duy lơgic ,năng lực

cá thể,năng lực sử dụng kiến thức vật lí,năng

e c

3

10.25

cos

Hoạt động : luyện tập(10’).

-GV :Nhấn mạnh phương pháp giải bài tập và cho cá

nhân HS làm thêm một số bài tập tương tự như các bài

Hoạt động : Vận dụng(cho HS khá,giỏi)(3’).

-GV : Cho HS hoạt động nhĩm,từ các bài tập đã

chữa,yêu cầu HS thảo luận tự đưa ra các bài tập mới và

lời giải cho các bài tập đĩ

-HS :Thực hiện yêu cầu của GV

- GV: Tổ chức thảo luận nhận xét kết quả của các nhĩm

HS giải bài tập và đưa ra được đáp

án

Trang 18

Hoạt động : Tìm tịi,mở rộng(2’).

-GV : Yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài tập

tương tự trong các sách tham khảo.Với mỗi bài cĩ thể

tìm các cách giải khác nhau nếu cĩ và so sánh tìm ra cách

giải tốt nhất ?

-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng kiến

thức vật lí,năng lực tính tốn,năng lực tự học,năng lực

sáng tạo.

-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách giải khác nhau và sosánh để tìm ra ưu nhược điểm chủa chúng.Từ đĩ tự đánh giá và lựa chọn cách giải tốt nhất

Hướng dẫn học ở nhà: Ơn tiếp phần : Tự cảm.

Trang 19

-Bài tập SBT và các bài tập đặc trưng để chữa cho học sinh

- Phương pháp giải bài tập

2 Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Phương pháp giải bài tập của cá nhân

-GV:Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu học sinh trả lời

-HS:Trả lời câu hỏi của Gv

-GV :Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới

-HS: Nhận thức được vấn đề

3.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:Chữa bài tập

GV: Cho HS trao đổi theo nhóm bàn,yêu cầu

học sinh làm các bài tập sau :

Bài 1: Một ống dây dài 50cm, có 1000 vòng dây.

Diện tích tiết diện của ống là 20cm2 Tính độ tự

cảm của ống dây đó? Giả thiết rằng từ trường

trong ống dây là từ trường đều

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 2: Một ống dây dài 50cm có 2500 vòng

dây.Đường kính ống dây bằng 2cm.Cho một dòng

điện biến đổi theo thời gian chạy qua ống dây.Sau

thời gian 0,01s dòng điện tăng từ 0 đến 1,5A.Tính

suất điện động tự cảm trong ống dây?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 3: Cho một ống dây dài,có độ tự cảm

L=0,5H,điện trở thuần R=2 Khi cho dòng điện

có cường độ I chạy qua ống dây thì năng lượng từ

Hướng dẫn giải:

Độ tự cảm của ống dây:

2 7

i L

Trang 20

trường trong ống dây là W=100J.

a Tính cường độ dịng điện qua ống dây?

b Tính cơng suất tỏa nhiệt ?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 4: Một dịng điện trong ống dây phụ thuộc

vào thời gian theo biểu thức: I = 0,4(5-t); I tính

bằng Ampe, t tính bằng giây.Ống dây cĩ hệ số tự

cảm L = 0,005H.Tính suất điện động tự cảm trong

ống dây?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

- GV:Nhận xét kết luận bài làm của hs và đưa

ra phương pháp giải bài tập.

- HS: Tiếp thu, ghi nhớ

→Năng lực: năng lực phân tích và giải quyết

vấn đề,năng lực hợp tác trao đổi thơng tin, năng

lực tự quản lí,năng lực giao tiếp,năng lực sử

dụng kiến thức vật lí,năng lực tính tốn.

2

WL i Suy ra: i = 20A

b) Cơng suất tỏa nhiệt:

t t

i L

e tc

3

10.2

002,04,0.005,0

Hoạt động : luyện tập(10’).

-GV :Nhấn mạnh phương pháp giải bài tập và cho cá

nhân HS làm thêm một số bài tập tương tự như các bài

Hoạt động : Vận dụng(cho HS khá,giỏi)(3’).

-GV : Tiếp tục cho HS hoạt động nhĩm,từ các bài tập

đã chữa,yêu cầu HS thảo luận tự đưa ra các bài tập mới

và lời giải cho các bài tập đĩ

-HS :Thực hiện yêu cầu của GV

- GV: Tổ chức thảo luận nhận xét kết quả của các nhĩm

6

Hoạt động : Tìm tịi,mở rộng(2’).

-GV : Yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài tập

tương tự trong các sách tham khảo.Với mỗi bài cĩ thể

tìm các cách giải khác nhau nếu cĩ và so sánh tìm ra cách

giải tốt nhất ?

-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng kiến

thức vật lí,năng lực tính tốn,năng lực tự học,năng lực

sáng tạo.

-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách giải khác nhau và sosánh để tìm ra ưu nhược điểm chủa chúng.Từ đĩ tự đánh giá và lựa chọn cách giải tốt nhất

Hướng dẫn học ở nhà: Ơn phần : Khúc xạ ánh sáng

Trang 21

- Nắm được: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng; chiết suất tỉ đối, chiết suất

tuyệt đối; tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng vv

-Bài tập SBT và các bài tập đặc trưng để chữa cho học sinh

- Phương pháp giải bài tập

2 Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Phương pháp giải bài tập của cá nhân

-GV:Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu học sinh trả lời

-HS:Trả lời câu hỏi của Gv

-GV :Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới

-HS: Nhận thức được vấn đề

3.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:Chữa bài tập

GV: Cho HS hoạt động nhóm,yêu cầu học

sinh làm các bài tập sau :

Bài 1: Tia sáng truyền từ môi trường (n1) vào

môi trường (n2), một phần phản xạ và một

phần khúc xạ Tìm góc tới i trong các trường

hợp sau để tia phản xạ vuông góc với tia khúc

xạ:

a) n1 = 1; n2 = 4/3

b) n1 = 1,5; n2 = 4/3

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 2: Một Tia sáng truyền từ môi trường (n1)

vào môi trường (n2) với góc tới 8o thì góc khúc

xạ là 7o Biết tốc độ ánh sáng trong môi trường

(2) là 2.108 m/s Tìm tốc độ ánh sáng trong

môi trường (1)?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Trang 22

Bài 3: Một bản mặt song song dày e = 10cm,

cĩ n = 1,5 đặt trong khơng khí Chiếu tới bản

tia sáng SI cĩ gĩc tới i = 45o

a) Vẽ đường đi của tia sáng qua bản?

b) Tìm khoảng cách giữa giá của tia lĩ và

giá của tia tới?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

- GV:Nhận xét kết luận bài làm của hs và

đưa ra phương pháp giải bài tập.

- HS: Tiếp thu, ghi nhớ

→Năng lực: năng lực phân tích và giải quyết

vấn đề,năng lực hợp tác trao đổi thơng tin,

năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp,năng

Hoạt động : luyện tập(10’).

-GV :Nhấn mạnh phương pháp giải bài tập và cho cá

nhân HS làm thêm một số bài tập tương tự như các bài

Hoạt động : Vận dụng(cho HS khá,giỏi)(3’).

-GV : Tiếp tục cho HS hoạt động nhĩm,từ các bài tập

đã chữa,yêu cầu HS thảo luận tự đưa ra các bài tập mới

và lời giải cho các bài tập đĩ

-HS :Thực hiện yêu cầu của GV

- GV: Tổ chức thảo luận nhận xét kết quả của các nhĩm

6

Hoạt động : Tìm tịi,mở rộng(2’).

-GV : Yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài tập

tương tự trong các sách tham khảo.Với mỗi bài cĩ thể

tìm các cách giải khác nhau nếu cĩ và so sánh tìm ra cách

giải tốt nhất ?

-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng kiến

thức vật lí,năng lực tính tốn,năng lực tự học,năng lực

sáng tạo.

-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách giải khác nhau và sosánh để tìm ra ưu nhược điểm chủa chúng.Từ đĩ tự đánh giá và lựa chọn cách giải tốt nhất

Hướng dẫn học ở nhà: Ơn tiếp phần : Khúc xạ ánh sáng

Trang 23

- Nắm được: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng; chiết suất tỉ đối, chiết suất

tuyệt đối; tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng vv

-Bài tập SBT và các bài tập đặc trưng để chữa cho học sinh

- Phương pháp giải bài tập

2 Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Phương pháp giải bài tập của cá nhân

-GV:Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu học sinh trả lời

-HS:Trả lời câu hỏi của Gv

-GV :Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới

-HS: Nhận thức được vấn đề

3.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:Chữa bài tập

GV: yêu cầu cá nhân học sinh làm các bài tập

sau :

Bài 1: Tia sáng truyền trong không khí tới gặp

mặt thoáng của một chất lỏng, chiết suất n= 3

Hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau

Góc tới i có giá trị là?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 2: Một người thợ săn cá nhìn con cá dưới

nước theo phương đứng Cá cách mặt nước

40cm, mắt người cách mặt nước 60cm Chiết

suất của nước là 4/3 Mắt người nhìn thấy cá

cách mình một khoảng biểu kiến là?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

→ i = 600

Hướng dẫn giải:

Vẽ hình

Ta có: Mắt nhìn gần như vuông góc, tức i, r là những góc nhỏ

Trang 24

đứng AB là đường kính đáy (AB=2R); BC=h là

đường cao Một người đặt mắt trên đường AC

và hồn tồn khơng nhìn thấy đáy ca Giữ mắt ở

vị trí cũ, đổ nước vào đầy ca thì nhìn thấy được

đến tâm O của đáy (nằm ở trung điểm của AB)

Cho chiết suất của nước là 4/3 Tính tỉ số h/R?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

- GV:Nhận xét kết luận bài làm của hs và đưa

ra phương pháp giải bài tập.

- HS: Tiếp thu, ghi nhớ

→Năng lực: Năng lực tự học,năng lực phân

tích và giải quyết vấn đề,tư duy lơgic ,năng lực

cá thể,năng lực sử dụng kiến thức vật lí,năng

lực tính tốn.

Hướng dẫn giải:

- Ta cĩ:

2 2

sinr n 4/ 3 4    � sin r  16 (1)

- Từ hình vẽ ta cĩ:

2 2

2 2

Hoạt động : luyện tập(10’).

-GV :Nhấn mạnh phương pháp giải bài tập và cho cá

nhân HS làm thêm một số bài tập tương tự như các bài

Hoạt động : Vận dụng(cho HS khá,giỏi)(3’).

-GV : Cho HS hoạt động nhĩm,từ các bài tập đã

chữa,yêu cầu HS thảo luận tự đưa ra các bài tập mới và

lời giải cho các bài tập đĩ

-HS :Thực hiện yêu cầu của GV

- GV: Tổ chức thảo luận nhận xét kết quả của các nhĩm

6

Hoạt động : Tìm tịi,mở rộng(2’).

-GV : Yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài tập

tương tự trong các sách tham khảo.Với mỗi bài cĩ thể

tìm các cách giải khác nhau nếu cĩ và so sánh tìm ra cách

giải tốt nhất ?

-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng kiến

thức vật lí,năng lực tính tốn,năng lực tự học,năng lực

sáng tạo.

-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách giải khác nhau và sosánh để tìm ra ưu nhược điểm chủa chúng.Từ đĩ tự đánh giá và lựa chọn cách giải tốt nhất

Hướng dẫn học ở nhà: Ơn phần : phản xạ tồn phần

Ngày soạn: 28/2/2019

(KK) r Mắt

D C

(n) i h

A O B

R R

Trang 25

-Bài tập SBT và các bài tập đặc trưng để chữa cho học sinh

- Phương pháp giải bài tập

2 Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Phương pháp giải bài tập của cá nhân

-GV:Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu học sinh trả lời

-HS:Trả lời câu hỏi của Gv

-GV :Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới

-HS: Nhận thức được vấn đề

3.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:Chữa bài tập

GV: Cho HS hoạt động nhóm lớn,yêu cầu học

sinh làm các bài tập sau :

Bài 1: Chiếu một tia sáng từ trong nước đến gặp

mặt thoáng dưới góc tới lớn hơn góc giới hạn

phản xạ toàn phần một chút Sau đó đổ một lớp

dầu trong suốt có chiết suất khác với chiết suất

của nước Hỏi tia sáng nói trên có ló ra khỏi mặt

thoáng của lớp dầu được không?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

i1

i2 i2

Trang 26

Bài 2: Một sợi cáp quang hình trụ gồm hai phần.

Phần lõi cĩ chiết suất n1 = 1,8 và phần vỏ cĩ chiết

suất n2 = 1,4 Một tia sáng truyền trong sợi theo

phương hợp với trục của sợi một gĩc  Giá trị

của  cần thỏa mãn là?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 3: Một khối thủy tinh cĩ n = 1,5 tiết diện

thẳng là một tam giác vuơng cân tại B Chiếu tia

sáng SI tới vuơng gĩc với mặt bên AB Tìm gĩc

lệch D và vẽ đường truyền của tia sáng trong TH:

a) Lăng kính đặt trong khơng khí.

b) Lăng kính đặt trong nước (n’ = 4/3).

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tĩm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

- GV:Nhận xét kết luận bài làm của hs và đưa

ra phương pháp giải bài tập.

- HS: Tiếp thu, ghi nhớ

→Năng lực: năng lực phân tích và giải quyết

vấn đề,năng lực hợp tác trao đổi thơng tin, năng

lực tự quản lí,năng lực giao tiếp,năng lực sử

dụng kiến thức vật lí,năng lực tính tốn.

Từ (3) và (4) ta cĩ:

2 2gh 2 2gh

sini sini �i i

Vậy ở K cĩ PXTP, nghĩa là tia sáng

khơng lĩ ra khỏi mặt thống của lớp dầu.

9

gh

n i n

b TH lăng kính đặt trong nước

sin sinr sinr 0,79 52,7o

Hoạt động : luyện tập(10’).

-GV :Nhấn mạnh phương pháp giải bài tập và cho cá

nhân HS làm thêm một số bài tập tương tự như các bài

Hoạt động : Vận dụng(cho HS khá,giỏi)(3’).

-GV : Tiếp tục cho HS hoạt động nhĩm,từ các bài tập

đã chữa,yêu cầu HS thảo luận tự đưa ra các bài tập mới

và lời giải cho các bài tập đĩ

Trang 27

-HS :Thực hiện yêu cầu của GV.

- GV: Tổ chức thảo luận nhận xét kết quả của các nhĩm

6

Hoạt động : Tìm tịi,mở rộng(2’).

-GV : Yêu cầu HS về nhà tìm ,làm thêm các bài tập

tương tự trong các sách tham khảo.Với mỗi bài cĩ thể

tìm các cách giải khác nhau nếu cĩ và so sánh tìm ra cách

giải tốt nhất ?

-HS :Thực hiện yêu cầu của giáo viên

→Năng lực: giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng kiến

thức vật lí,năng lực tính tốn,năng lực tự học,năng lực

sáng tạo.

-Làm BT và tìm thêm bài tập để giải,tìm các cách giải khác nhau và sosánh để tìm ra ưu nhược điểm chủa chúng.Từ đĩ tự đánh giá và lựa chọn cách giải tốt nhất

Hướng dẫn học ở nhà: Ơn phần : Lăng kính.

Trang 28

Ngày soạn: / /2017

Tiết 29: Lăng kính.

I

Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được: Cấu tạo của lăng kính; các khái niệm như tiết diện thẳng, cạnh, đáy, 2

mặt bên, góc chiết quang A, chiết suất của n lăng kính; đường truyền của tia sáng qua lăng kính;các công thức về lăng kính vv

-Bài tập SBT và các bài tập đặc trưng để chữa cho học sinh

- Phương pháp giải bài tập

2 Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Phương pháp giải bài tập của cá nhân

-GV:Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ, yêu cầu học sinh trả lời

-HS:Trả lời câu hỏi của Gv

-GV :Nhận xét cho điểm và ĐVĐ bài mới

-HS: Nhận thức được vấn đề

3.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:Chữa bài tập

GV: yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm bàn,

làm các bài tập sau :

Bài 1: Cho một lăng kính tam giác đều ABC,

chiết suất n = 3 Tia sáng tới mặt bên AB với

góc tới i = 0 thì đường đi của tia sáng thế nào?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Bài 2: Cho lăng kính có A = 600, chiết suất 2 ,

chiếu tia tới với góc tới 450 đến mặt lăng kính,

xác định góc lệch Nếu tăng góc tói D thay đổi ra

sao?

- GV:Yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt bài

- HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

-GV: +Hướng dẫn, gợi ý: Bài tập áp dụng

kiến thức nào?

+Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-HS: Làm bài dựa vào gợi ý của GV

Hướng dẫn giải:

- Góc tới i = 0 ( tia sáng tới vuông góc với mặt AB truyền thẳng

=> Góc tới của mắt AC là r’ = A = 600

sini’ = nsinr’ = 3 3 3

2  > 1 => Tại J 2xảy ra phản xạ toàn phần

- Tia sáng phản xạ đi đến mặt đáy BC và vuông góc với BC nên đi thẳng ra ngoài

2sin 1

1

2  = sin45o => i2 = 45o

Ngày đăng: 01/09/2019, 08:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w