Polymer là những hợp chất mà trong phân tử của chúng gồm những nhóm nguyên tử được nối với nhau bằng những liên kết hóa học tạo thành những mạch dài và có khối lượng phân tử lớn.Những nhóm nguyên tử lặp đi lặp lại nhiều lần trong phân tử polymer được gọi là mắc xích cơ sở.Ví dụ: polyetylen CH2 – CH2 nNhóm –CH2 – CH2 – được gọi là mắc xích cơ sởMô hình chuỗi phân tử polymer
Trang 1SỞ CÔNG NGHIỆP TPHCMTRUNG TÂM KỸ THUẬT CHẤT DẺO
156 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Q1, TPHCM ĐT: 8299771 – 8293720 – 8227293 – Fax: 8299899
Trang 2Phần A: GIỚI THIỆU VỀ POLYMER
I/MỞ ĐẦU:
1 Khái niệm:
Polymer là những hợp chất mà trong phân tử của chúng gồm những nhóm nguyên tử được nối với nhau bằng những liên kết hóa học tạo thành những mạch dài và có khối lượng phân tử lớn.
Những nhóm nguyên tử lặp đi lặp lại nhiều lần trong phân tử polymer được gọi là mắc xích cơ sở.
Ví dụ: polyetylen [-CH2 – CH2- ]n
Nhóm –CH2 – CH2 – được gọi là mắc xích cơ sở
Mô hình chuỗi phân tử polymer
VẼ HÌNH (Hình 1)
2 Phân loại:
2.1 Tính chất cơ lý:
- Nhựa nhiệt dẻo: khi gia nhiệt trở nên mềm dẻo, dễ gia công, có thể tái sử dụng, nhựa nhiệt dẻo có thể hòa tan được trong dung môi hữu cơ
Ví dụ PE, PP, PVC
- Nhựa nhiệt rắn: được đóng rắn bởi nhiệt hoặc tác nhân đóng rắn Khi đã đóng rắn nhựa nhiệt rắn chỉ có thể trương, không thể hòa tan trong dung môi mà không có sự phân hủy Nhựa nhiệt rắn không thể tái sử dụng.
- Polymer thiên nhiên: NR, cellulose …
- Polymer nhân tạo: các loại sợi visco, …
- Polymer tổng hợp: Pe, PP, PVC, …
2.3 Công dụng:
- Nhựa thông dụng: PE, PP, PVC, PS, ABS, …
- Nhựa kỹ thuật: PA, PC, POM, …
Trang 3- Nhựa chuyên dụng: PE khối lượng phân tử cực cao, PTFE, PPS, PPO,
C =C (lưu ý viết chưa xong)
Số mắc xích cơ sở trong mạch polymer được gọi là độ trùng hợp, ký hiệu bằng chữ n hoặc P
m
M
P=
P: độ trùng hợp;
M: trọng lượng phân tử của polymer;
m: trọng lượng phân tử của mắc xích cơ sở.
Ví dụ: HDPE có trọng lượng phân tử trung bình M = 25000, trọng lượng phân tử mắc xích cơ sở m = 28.
89328
Giá trị P thường name trong khoảng từ vài đơn vị cho đến 5000 – 10000 hoặc lớn hơn nữa.
1.4 Các phương pháp trùng hợp polymer
- Trùng hợp khối
Phản ứng khơi mào và phát triển xảy ra trong môi trường monomer tinh khiết, có thể có hoặc không có dung môi.
Phương pháp đơn giản, polymer sạch nhưng có khối lượng phân tử không đồng nhất.
Trang 4Ngoài ra dưới góïc độ gia công, do sản phẩm có dạng khối, việc lấy sản phẩm, gia công sẽ gặp nhiều khó khăn.
Ứng dụng: sản xuất thủy tinh hữu cơ (PMMA), các sản phẩm đơn giản chỉ cần gia công cơ khí là xong như bánh răng …,
- Trùng hợp huyền phù:
Monomer phân tán dưới dạng giọt rất nhỏ (vài mm đến 0.1mm) trong môi trường liên tục, thường là nước chưng cất, bằng phương pháp khuấy cơ học có chất ổn định
Phương pháp trùng hợp huyền phù cho sản phẩm khá tinh khiết, có thể tách polymer ra khỏi môi trường phân tán bằng áp suất thấp.
- Trùng hợp nhũ tương:
Monomer phân tán trong môi trường liên tục, giọt rất nhỏ kích thước 5mm, nồng độ chất nhũ hóa lớn, phản ứng xảy ra rất nhanh.
0.05-Phương pháp này thường tạo ra các latex tổng hợp, làm màng mỏng (sản xuất găng tay công nghiệp)
Ví dụ: trùng hợp PVC theo phương pháp nhũ tương để sản xuất da nhân tạo.
- Trùng hợp dung dịch:
Dùng dung môi có khả năng hòa tan monomer và polymer cùng lúc, tổng hợp ở nhiệt độ cao có khuấy trộn.
Giới hạn của phương pháp là không kinh tế do phải thu hồi dung môi, khống chế khối lượng phân tử và khó làm khô sản phẩm.
Ứng dụng trong lĩnh vực sơn phủ.
2 Đồng trùng hợp:
Là quá trình trùng hợp hai hay nhiều monomer với nhau.
Sản phẩm của phản ứng đồng trùnh hợp là polymer có chứa trong mạch phân tử từ hai hay nhiều mắc xích cơ sở khác nhau.
nA + mB Đồng trùng hợp được ứng dụng nhiều trong thực tế vì làm thay đổi, cải thiện tính chất của cao phân tử theo mục đích sử dụng.
-AABABABB-Ví dụ: phản ứng đồng trùng hợp PS với cao su butadiene ta có được cao su SBR
Trang 5H2N(CH2)nCOOH +HNH(CH2)COOHH2N(CH2)n-C-NH-(CH2)n-COOH+ H2O 3.2 Các phương pháp trùng ngưng:
- Trùng ngưng khối: ứng dụng phổ biến trong công nghiệp
Phản ứng tiến hành ở nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ chảy (thường trong khoảng
120 0 -180 0 ), có thể thêm một ít chất hòa tan để làm giảm độ nhớt hỗn hợp.
Ưu điểm của phương pháp là thu được ngay sản phẩm vào cuối phản ứng, sản phẩm tinh khiết, phản ứng nhanh
Nhược điểm: tạp chất và phải tách dung môi.
- Trùng ngưng huyền phù:
Polymer tạo thành dạng giọt trong dung môi hữu cơ Thông thường dung môi phântán monomer và không làm trương polymer
- Trùng ngưng trên bề mặt phân chia pha:
Khi hai monomer không tan lẫn nhau, thường sử dụng cho tổng hợp polyester, polyamide, polyurê, …
Phản ứng xảy ra nhanh, nhiệt độ phòng, được trực tiếp lấy ra từ môi trường phản ứng, trọng lượng phân tử lớn, có thể trực tiếp tạo sợi hay tạo màng.
4 Đường phân bố trọng lượng phân tử:
Đường phân bố trọng lượng phân tử hay còn gọi là độ phân tán trọng lượng phân tử, đặc trưng phân bố của trọng lượng phân ( độ không đồng đều) có ý nghĩa thực tế quan trọng với nhiều tính chất cơ lý của polymer.
Đường biểu diễn có trục hoành: trọng lượng phân tử polymer, trục tung làm hàm lượng tổng cộng của polymer.
VẼ HÌNH (Hình 2,3 trang 6)
Ảnh hưởng của độ phân tán trọng lượng phân tử.
Độ phân tán lớn:
- Hỗn hợp chảy tốt hơn.
- Nhiệt phát sinh thấp.
- Tính năng cơ lý không cao.
Độ phân tán nhỏ: ngược lại.
Trang 6Ví dụ: trong PVC nếu chứa > 30% hàm lượng polymer có trọng lượng phân tử thấp thì không dùng để chế tạo các vật liệu bền, đàn hồi và chịu lạnh.
III CẤU TRÚC CỦA POLYMER
1 Polymer vô định hình: PMMA, PC, PS …
- Sự sắp xếp các tương hỗ bên trong không theo một thứ tự nào cả gọi là trạng thái vô định hình.
- Điều kiện: do nội phân tử lớn hơn nhiều so với lực tác dụng tương hỗ
giữa các phân tử.
- Ảnh hưởng trạng thái polymer vô định hình đến điều kiện gia công:
Polymer vô định hình có độ mềm dẻo cao, khoảng mềm cao rộng, dễ gia công.
VẼ HÌNH (Hình 4 trang 7)
2 Polymer kết tinh: PP, POM, PE
- Là những polymer có cấu trúc sắp xếp đều đặn trong không gian ba chiều theo dạng bó hoặc xếp gấp.
Thực tế không tồn tại polymer kết tinh hoàn toàn mà vẫn có vùng không kết tinh gọi là polymer bán kết tinh.
2.1 Điều kiện kết tinh:
- Cấu trúc: polymer có những cấu trúc tạo ái lực dọc tức là mạch polymer dài cần phải được kéo căn và sắp xếp song song nhau.
- Có các tác động tạo định hướng: ngoại lực, chuyển động nhiệt (ngẫu nhiên hoặc cưỡng bức) để mạch duỗi thẳng và định hướng.
- Phải có điều kiện cân bằng cấu trúc, tuỳ thuộc vào có tác động ngoại lực hay không mà có kết tinh ngẫu nhiên hay cưỡng bức.
2.2 Độ kết tinh:
Là tỉ lệ thể tích của vùng kết tinh trên toàn bộ thể tích của mẫu vật liệu Một số giá trị của độ kết tinh
Vật liệu Độ kết tinh (%)
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự kết tinh:
- Cấu trúc phân tử: thuận lợi cho những polymer mạch thẳng có các nhóm thế nhỏ Ví dụ: PP kết tinh được nhưng PA thì không.
Trang 7- Phương pháp tổng hợp:
• Polymer đồng trùng hợp ngẫu nhiên làm giảm khuynh hướng ngẫu nhiên.
• Polymer đồng trùng hợp khối có khả năng kết tinh cao.
• Polymer đồng trùng hợp ghép là hoàn toàn vô định hình.
- Khối lượng phân tử: khối lượng phân tử nhỏ thì dễ kết tinh.
Ví dụ: độ kết tinh của PE là 40÷80% nhưng của PET tối đa chỉ đạt 40%.
- Chất phụ gia: chất hóa dẻo chen vào giữa các mạch polymer làm giảm khả năng kết tinh.
Ví dụ: PVC dẻo không kết tinh được.
- Nhiệt độ: là thông số quan trọng ảnh hưởng đến quá trình kết tinh Ở nhiệt độkết tinh thấp các vùng kết tinh nhiều nhưng kích thước nhỏ Ngược lại nhiệt độ cao các vùng kết tinh sẽ có kích tước lớn nhưng số lượng không nhiều Độ kết tinh càng thấp khi vận tốc giảm nhiệt độ càng nhanh.
- Việc định hước mạch trong gia công làm tăng khả năng kết tinh.
- Thời gian làm nguội mà lớn hơn thời gian phục hồi thì độ kết tinh cao 2.4 Ảnh hưởng của độ kết tinh đến sản phẩm:
- Sản phẩm bị co rút, cong vênh, biến dạng.
- Sản phẩm bị đục
- Sản phẩm bị sơ cứng, chịu va đập kém.
IV BA TRẠNG THÁI VẬT LÝ CỦA POLYMER VÔ ĐỊNH HÌNH MẠCH THẲNG – ĐƯỜNG CONG CƠ NHIỆT
1 Đường cong cơ nhiệt:
Các phân tử polymer khi bị đốt nóng sẽ chuyển từ trạng thái thủy tinh sang trạng thái mềm cao Nếu đốt nóng tiếp tục sẽ chuyển sang trạng thái chảy nhớt, và sau đó nếu tiếp tục gia nhiệt thì polymer sẽ bắt đầu phân hủy thành những mạch nhỏ hơn.
Quá trình chuyển trạng thái của polymer có thể xác định bằng cách quan sát sự thay đổi độ biến dạng khi nhiệt thay đổi.
Đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ biến dạng vào nhiệt độ gọi là đường cong cơ nhiệt.
Đối với polymer vô định hình mạch thẳng có trọng lượng phân tử lớn, đường cong cơ nhiệt chia làm ba đoạn tương ứng với ba trạng thái vật lý.
VẼ HÌNH (Hình 5 trang 9)
Trang 8Đoạn I: Trạng thái thuỷ tinh: độ biến dạng bé
Đoạn II: Trạng thái mềm cao: biến dạng thuận nghịch lớn.
Đoạn III: Trạng thái chảy nhớt: đại lượng biến dạng tăng lean, biến dạng không thuận nghịch, khi đó sự chuyển dịch tương đối của mạch sẽ dễ dàng.
Nhiệt độ chuyển từ trạng thái thủy tinh sang trạng thái mềm cao hay từ trạng thái mềm cao sang trạng thái chảy nhớt không phải ở một điểm xác định:
- Nhiệt độ trung bình trong phạm vi phát triển quá trình mềm cao là nhiệt độ chuyển thuỷ tinh (Tg) Tại điểm nhiệt độ thuỷ tinh hóa polymer thay đổi đột ngột các tính chất như: tính chất cơ, quang, điện … Vì vậy để đảm bảo an toàn
Tg nên ở xa nhiệt độ sử dụng.
Nhiệt độ trung bình trong phạm vi phát triển quá trình chảy thực là nhiệt độ chảy (Tf)
Nhiệt độ trung bình trong phạm vi phát triển quá trình phân huỷ gọi là nhiệt độ phân huỷ (Td)
Khi tăng trọng lượng phân tử, nhiệt độ chảy của polymer vô định hình mạch thẳng luôn luôn tăng nên qua đường cong cơ nhiệt ta cũng có thể biết được trọng lượng phân tử của polymer.
Ảnh hưởng do mức độ không đồng nhất về trọng lượng phân tử và độ có cực của polymer lên đường cong cơ nhiệt
Đối với các polymer phân tử không đồng nhất thì đường cong nhiệ có đặc trưng duỗi thẳng.
Giải thích: do lực tác dụng tương hỗ giữa các mạch có cực lớn nên để dịch
chuyển mạch thì cần phải đốt nóng đến nhiệt độ cao hơn so với polymer không cực
2 Ba trạng thái vật lý cơ bản:
2.1.Trạng thái mềm:
• Khái niệm chung:
Trạng thái mềm cao được xem như một trạng thái vật lý đặc trưng của polymer và chỉ tồn tại ở vật liệu polymer.
Ở trạng thái mềm cao, polymer có khả năng biến dạng thuận nghịch dưới tác dụng của ngoại lực không đáng kể.
• Điều kiện có biến dạng mềm cao: mạch phân tử phải có độ mềm dẻo nhất định và vận tốc biến dạng lớn.
Trang 9• Các yếu tố ảnh hưởng đến biến dạng mềm cao:
Biến dạng mềm cao cân bằng không phụ thuộc nhiệt độ, nhiệt độ chỉ ảnh hưởng đến vận tốc đạt đến cân bằng.
Khi nhiệt độ thấp thì giá trị biến dạng rất bé, không phụ thuộc vào thời gian tác dụng lực nhưng thời gian hồi phục rất lớn.
• Ý nghĩa của hiện tượng hồi phục:
Khi biết được ảnh hưởng của hiện tượng hồi phục lên tính chất polymer khi chịu tác động bên ngoài (nhiệt độ, ngoại lực …), ta có thể sử dụng vật liệu ở những điều kiện thích hợp hơn.
2.2 Trạng thái thủy tinh
• Định nghĩa:
Ở trạng thái mềm cao của polymer, các mắc xích trong phân tử có độ linh động lớn nên dễ dàng thay đổi hình dạng sắp xếp Khi làm lạnh polymer nhanh, do thời gian phục hồi của các mắc xích tăng lên nhiều lần nên thay đổi hình thái sắp xếp của mạch và quá trình kết tinh của polymer gặp khó khăn Trong một phạm
vi nhiệt độ nào đấy polymer bị cứng lại mà không tạo thành mạng lưới tinh thể thì gọi là polymer chuyển thủy tinh.
Khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chuyển thủy tinh (Tg), polymer thể hiện tính chất của vật liệu rắn.
Giải thích: Năng lượng tác dụng tương hỗ giữa các phân tử không phụ thuộc
vào nhiệt độ hoặc phụ thuộc rất ít Năng lựơng chuyển động nhiệt thì giảm nhiều khi có sự giảm nhiệt độ Ở nhiệt độ quá thấp, năng lượng này không đủ để thắng lực tác dụng tương hỗ nội tại và lực tác dụng giữa các phân tử hình thành các mối nối ngang cục bộ nên độ nhớt của polymer tăng và khả năng chuyển động nhiệt của các mắc xích giảm, nghĩa là tăng độ cứng của polymer.
• Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ chuyển thuỷ tinh:
- Độ mềm dẻo của mạch: khi độ mềm dẻo của mạch giảm thì Tg tăng
Trang 10- Kích thước nhóm thế: nhóm thế càng lớn, độ linh động của mạch càng giảm, Tg tăng
- Độ kết tinh: Tg tăng khi độ kết tinh tăng.
2.3 Trạng thái chảy nhớt:
• Định nghĩa:
Chảy là quá trình chuyển dịch không thuận nghịc của các phân tử của một chất tương ứng với nhay dưới tác dụng của ngoại lực Khi đó, trong vật chất xuất hiện lực cản nội tại chống lại sự chuyển đổi của các phân tử (lực tác dụng tương hỗ giữa các bề mặt).
• Đặc điểm chảy của polymer: Độ chảy của polymer càng cao khi mức độ trùn hợp càng thấp, nhiệt độ càng cao, lượng chất hoá dẻo đưa vào polymer càng nhiều.
• Ý nghĩa thực tế của phương pháp cơ nhiệt: Có thể xác định các đặc trưng chính của polymer đơn giản và nhanh chóng như nhiệt độ chuyển thủy tinh và nhiệt độ chảy.
• Khảo sát những ảnh hưởng của các chất khác nhau, hóa dẻo, phụ gia lên tính chất kỹ thuật của chất dẻo.
- Chế độ trùng hợp, loại xúc tác, phụ gia …
- Phương pháp gia công
Trang 11- Kết cấu hình dạng sản phẩm
Có hai thông số cơ bản phản ánh độ bền của polymer:
• Giới hạn bền: giá trị ứng suất mà mẫu bị phá hoại trong những điều kiện đã cho σb
• Giới hạn bền có thể được xác định theo một số loại biến dạng khác nhau: như biến dạng kéo đứt, biến dạng nén, biến dạng uốn, … tương ứng là độ bền kéo đứt, độ bền nén, độ bền uốn …
Độ bền kéo đứt: là khả năng chịu lực của vật liệu khi bị kéo dãn bằng một lực xác định ở tốc độ kéo dãn xác định ra cho đến lúc đứt.
Độ bền uốn: là khả năng chịu lực của vật liệu khi bị uốn
Độ bền nén: là khả năng chịu lực của vật liệu khi bị nén.
Giới hạn bền của polymer phụ thuộv vào nhiệt độ môi trường thử nghiệm thời gian tác dụng của lực nên khi so sánh độ bền các polymer với nhau phải so sánh ở cùng điều kiện thử nghiệm.
• Độ biến dạng cực đại tương đối (ε): là giá trị biến dạng tăng đến thời điểm dứt.
Độ biến dạng cực đại tương đối cũng phụ thuộc loại biến dạng, tốc độ biến dạng và nhiệt độ.
Độ biến dạng cực đại tương đối cho phép suy luận vật liệu đang ở trạng thái nào khi đứt.
Ví dụ: Khi vật thể dòn bị đứt, độ biến dạng cực đại tương đối không vượt quá vài phần trăm, còn trạng thái mềm cao từ hàng trămg phần trăm đến phần ngàn.
Trong trừơng hợp kéo đơn trục (một phương), độ biến dạng tương đối cực đạicó thể là độ giãn dài khi dứt.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền cơ học:
- Sự định hướng
Các vật liệu polymer có thể biến dạng tới hàng chục, hàng trăm phần trăm, hay nhiều hơn nữa là do chúng là các đại phân tử có chiều dài lớn hơn rất nhiều so với chiều ngang.
Biến dạng lớn thường làm cho các phân tử của polymer dãn thẳng ra và định hướng theo chiều của lực tác dụng.
Xét về mặt nhiệt động học, sự phân bố định hướng các đại phân tử chỉ có lợi trong điều kiện tác dụng lực Ngay sau khi ngừng tác dụng lực thì các mạch phân tử lại hướng về trạng thái cuộn tròn ban đầu.
Khi biến dạng, quá trình định hứong các phần tử tham dự trên đại phân tử sẽ làm giảm số hình thái sắp xếp của đại phân tử, nghĩa là tăng độ cứng có hiệu ứng, Tăng độ cứng polymer trong quá trình định hướng dẫn đến hậu quả “tự hãm” định hướng và phá định hướng vì độ linh động các phần tử đó giảm đi.
Trang 12Trong quá trình định hướng, copolymer có thể biến thành vật thể cứng hóa thủy tinh làm cho khả năng biến dạng của polymer giảm đi và nhiệt độ hóa thủy tinh tăng.
Đặc điểm:
Polymer định hướng có độ đàn hồi đáng kể và khả năng biến dạng thuận nghịch so với các chất thấp phân tử định hướng.
Polymer định hướng có độ bền cao theo chiều định hướng.
Vật liệu Polymer định hướng dễ bị phá hoại dọc theo chiều định hứong hơn
so với chiều vuông góc hứơng đó Hiện tựong đó được giải thích do phá hoại theo chiều định hướng chỉ cần phá hoại lực liên kết yếu giữa các phân tử còn chiều vuông góc phải làm đứt lực liên kết hóa học Ví dụ: chẻ cũi theo chiều dọc dễ hơn theo chiều ngang.
Định hướng làm vật liệu đó có độ đàn bền và giãn dài khi đứt tăng lên theo chiều định hứơng các đại phân tử.
Modul đàn hồi tăng lên song song theo chiều định hướng, làm giảm tính dễ tạo hình của vật liệu.
Do độ dãn dài khi đứt tăng lên mà năng lựơng đứt, độ bền va đập tăng mạnh theo chiều định hướng.
Polymer thủy tinh, vật liệu định hướng sẽ mở rộng khoảng nhiệt độ mềm cao bắt buộc.
Giải thích: Độ bền dòn khi định hướng sẽ mở rộng khoảng nhiệt độ dòn giảm mà nhiệt độ chuyển thủy tinh lại không phụ thuộc vào định hướng nên khoảng nhiệt độ mềm cao bắt buộc mở rộng ra.
Để định hướng lại các đại phân tử trong những Polymer dòn theo chiều vuông góc với định hướng thì cần phải có một ứng suất lớn và ứng suất này lớn hơn ứng suất phá hoại nên vật liệu sẽ bị phá hoại trước khi đại phân tử thay đổi chiều định hướng.
Polymer tinh thể định hướng, phân tử luôn sắp xếp về hướng trật tự hơn Định hướng Polymer vô định hình thì một là làm Polymer chuyển sang trạng thái tinh thể nếu có lợi thế hơn về nhiệt động học, hoặc phá vỡ sự định hướng (thường xảy ra hơn)
Người ta lợi dụng sự định hướng để tạo sợi và màng có độ bền cao Khi xây dưng quá trình kỹ thuật gia công sản xuất Polymer bất đẳng hướng nên chú ý sử dụng Polymer ở trạng thái nào.
• Tính chất cơ học của màng polyethylene định hướng:
Nhiệt độ ( 0 C) Theo chiều định hướng
Theo chiều vuông góc với chiều định hướng.
Trang 13Độ bền
(kg/cm 2 )
Độ dãn dài khi đứt (%)
Độ bền
(kg/cm 2 )
Độ dãn dài khi đứt (%)
- Nhiệt độ:
Sự phụ thuộc độ bền lâu vào nhiệt độ được mô tả theo phương trình:
b T
= log(1)
logτ
τ: thời gian bền lâu
T: nhiệt độ thử ứng suất kéo.
a: phụ thuộc vào năng lượng hoạt hóa khi mẫu đứt.
B: hệ số.
- Tốc độ biến dạng:
Trong một phạm vi xác định có thể nói: tốc độ biến dạng tỉ lệ thuận với giới hạn bền.
- Cấu trúc polymer
Polymer kết tinh có độ bền cao hơn polymer vô định hình Cấu trúc sợi bền hơn cấu trúc cầu.
- Phụ gia:
Phụ gia thêm vào nhằm cải thiện tính chất cơ lý của nhựa theo yêu cầu sản xuất Tuy nhiên lượng phụ gia thêm vào cải thiện tính chất cơ học ở một giới hạn nhất định Nếu dùng quá nhiều sẽ có tác dụng ngược lại Khi dùng quá nhiều phụ gia, giữa các hạt phụ gia không có liên kết tốt vì vậy hình thành những vết nứt tại nay.
2.Tính chất hóa:
2.1 Sự trương: Là hiện tượng dung môi chen vào giữa thể tích polymer và lấp đầy các lỗ trống, các mao quản của polymer