1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu ôn tập về công nghệ hàn

41 669 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàn là phương pháp làm nóng chảy cục bộ kim loại để gắn kết các chi tiết lại với nhau. Phần kim loại nóng chảy sau khi nguội sẽ tạo thành mối hàn.Căn cứ theo mặt cắt ngang của mối hàn, người ta chia mối hàn làm 2 loại:Mối hàn giáp mối (giáp mép hoặc đối đầu)Mối hàn góc

Trang 1

BẬC 2

Câu hỏi 1: Định nghĩa hàn? Cách phân loại mối hàn và các dạng liên kết hàn

theo mặt cắt ngang mối hàn?

Trả lời:

Hàn là phương pháp làm nóng chảy cục bộ kim loại để gắn kết các chi tiếtlại với nhau Phần kim loại nóng chảy sau khi nguội sẽ tạo thành mối hàn

Căn cứ theo mặt cắt ngang của mối hàn, người ta chia mối hàn làm 2 loại:

- Mối hàn giáp mối (giáp mép hoặc đối đầu)

Câu hỏi 2: Có mấy loại máy hàn điện dùng hồ quang bằng tay? Nêu cấu tạo và

ưu nhược điểm của từng loại?

Trả lời:

Các loại máy hàn điện thông dụng:

- Hàn điện một chiều

- Hàn điện xoay chiều

Cấu tạo của máy hàn:

- Máy hàn điện một chiều: Cấu tạo gồm có một động cơ xoay chiều kéoquay một mát phát điện 1 chiều để phát ra dòng điện hàn Ngoài ra còn có các bộphận phụ để điều chỉnh dòng điện hàn

+ Ưu điểm: dòng điện hàn cung cấp ổn định, máy nhỏ gọn di chuyển dểdàng

+ Nhược điểm: lượng điện năng tiêu hao cho một kg que hàn lớn hơn máyhàn xoay chiều từ 1,5-2 lần

Trang 2

- Máy hàn điện xoay chiều: Thực chất máy hàn điện xoay chiều là một biếnthế điện gồm 3 lõi sắt: 1 lõi di động ở giữa, 2 lõi cố định 2 bên Các lõi này gồmnhiều tấm sắt non có chiều dày 0.5mm được ghép xít lại với nhau, 2 lõi cố địnhđược quấn vào 2 cuộn dây sơ cấp và thứ cấp.

+ Ưu điểm: Giá thành hạ, sử dụng đơn giản, nhiệt lượng tiêu hao thấp.+ Nhược điểm: dòng điện hàn không ổn định

Câu hỏi 3: Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 áp dụng cho que hàn

thép cacbon kí hiệu quy ước như thế nào, giải thích que hàn có ký hiệu E 431 RR;

Trả lời:

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223 : 2000 (tương đương với tiêu chuẩnquốc tế ISO 2560:1973) ký hiệu que hàn thép cacbon quy ước kích thước và yêucầu kỹ thuật của que hàn điện hồ quang tay dựa theo phương pháp thử que hàntheo tiêu chuẩn TCVN 3909:2000

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 áp dụng cho que hàn thépcacbon kí hiệu quy ước của que hàn gồm 4 nhóm chữ và số:

Sơ đồ ký hiệu qui ước của que hàn điện có vỏ bọc như sau: E-XX-X-XX

- Vị trí thứ nhất: Chữ cái E – là que hàn điện hồ quang tay có vỏ bọc

- Vị trí thứ 2: Sau chữ E là nhóm 2 con số biểu diễn giá trị giới hạn bền kéotối thiểu của kim loại đắp (N/mm2)

- Vị trí thứ 3: Đặc trưng bằng các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4 hoặc 5 chỉ các điềukiện thử nghiệm độ bền kéo tối thiểu theo TCVN 3909:2000

- Vị trí thứ 4: Loại vỏ bọc của que hàn được ký hiệu bằng các chữ cái theocanh sách sau: A: Axit; O: Oxy hóa; AR: Axit Rutil; B: Bazơ; R: Rutil (vỏ bọctrung bình); RR: Rutil (vỏ bọc dày); C: Cellulosic; S: Các loại khác

Ký hiệu: E 43 1 RR- loại que hàn điện hồ quang tay có vỏ bọc, giới hạn độ

bền kéo tối thiểu 43N/mm2 (tương đương 430Mpa), nhiệt độ thử độ dai va đập tạinhiệt độ phòng và que hàn có thuốc vỏ bọc rutil dày

Câu hỏi 4: Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 áp dụng cho que hàn

thép bền nhiệt và không rỉ kí hiệu quy ước như thế nào? giải thích que hàn có ký hiệu Hb.Cr18.Ni8.Mn - 600B?

Trả lời:

Trang 3

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223 : 2000 (tương đương với tiêu chuẩn

quốc tế ISO 2560:1973) Ký hiệu que hàn thép bền nhiệt và không rỉ quy ước kích

thước và yêu cầu kỹ thuật của que hàn điện hồ quang tay dựa theo phương phápthử que hàn theo tiêu chuẩn TCVN 3909:2000

Sơ đồ ký hiệu qui ước của que hàn điện có vỏ bọc nhưsau: Hb.CrXX.NiXX.MoXX-XXX X

- Vị trí thứ nhất: Hb – là que hàn thép hợp kim chịu nhiệt và không rỉ

Ký hiệu: Hb.Cr18.Ni8.Mn - 600B : Que hàn thép hợp kim bền nhiệt và

không gỉ có thành phần kim loại đắp: 18%Cr; 8% Ni; 1%Mn Nhiệt độ làm việc

ổn định của mối hàn là 600 oC, vỏ thuốc bọc thuộc hệ bazơ

Câu hỏi 5: Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 áp dụng cho que hàn

thép thép chịu nhiệt kí hiệu quy ước như thế nào? giải thích que hàn có ký hiệu E

430 1 RR?

Trả lời:

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223 : 2000 (tương đương với tiêu chuẩn

quốc tế ISO 2560:1973) Ký hiệu que hàn thép chịu nhiệt quy ước kích thước và

yêu cầu kỹ thuật của que hàn điện hồ quang tay dựa theo phương pháp thử quehàn theo tiêu chuẩn TCVN 3909:2000

Sơ đồ ký hiệu qui ước của que hàn điện có vỏ bọc như sau: Hn.CrXX.NiXX.MoXX-XXX X

- Vị trí thứ nhất: Hn– là que hàn thép hợp kim chịu nhiệt

Trang 4

Ký hiệu: E 430 1 RR- loại que hàn điện hồ quang tay có vỏ bọc, giới hạn

độ bền kéo tối thiểu 43N/mm2 (tương đương 430Mpa), nhiệt độ thử độ dai va đậptại nhiệt độ phòng và que hàn có thuốc vỏ bọc rutil dày

Câu hỏi 6: Các phương pháp các dạng dao động que hàn và ứng dụng khi hàn

điện hồ quang bằng tay?

Trả lời:

Dao động thẳng Que hàn không dao động Bề rộng mối hàn bằng 0.5

đến 1.5 lần đường kính que hàn Dùng để hàn kim loạimỏng, hàn lớp lót trong mối hàn nhiều lớp, hàn đắp.Dao động hình răng cưa Khống chế được tính lưu động của kim loại nóng chảy

và khống chế độ rộng cần thiết cho mối hàn, do đó tạohình mối hàn tốt dao động này thường dùng trong hànbằng, hàn đứng, hàn đứng, hàn trần các mối hàn giápmối và hàn góc

Dao động tam giác Giao động này thích hợp khi hàn vát cạnh ở vị trí hàn

ngang và hàn góc ở vị trí hàn bằng và hàn trần, hànhình tam giác cân thích hợp khi hàn đứng có vát cạnh

và hàn đứng mối hàn góc

Dao động rãnh vuông Dao động rãnh vuông tăng cường gia nhiệt cho cả hai

bên mép hàn Để hàn một mặt mối hàn hình chứ T cóvát cạnh

Dao động hình số 8 Đưa que hàn hình số 8, được sử dụng để hàn mối hàn

góc một lớp, bảo đảm gia nhiệt đều cả hai mép cạnh

Dao động nửa tròn Có tác dụng chỉ đốt nóng ở một cạnh mép hàn, được sử

dụng khi hàn các chi tiết kết cấu có chiều dày khácnhau

Dao động tròn Dao động này giúp kim loại nóng chảy có nhiệt độ cao,

đảm bảo các khí tan trong vùng hàn có dịp thoát ra và

xỉ hàn nổi lên được sử dụng trong mối hàn tương đốidày ở vị trí bằng

Dao động trôn ốc Đưa que hàn hình trôn ốc giúp tâm mối hàn được nung

Trang 5

nóng, thường sử dụng nó khi kết thúc mối hàn.

Câu hỏi 7: Nêu bản chất và đặc điểm cảu quá trình cắt kim loại bằng hỗn hợp

khí.

Trả lời:

Cắt kim loại bằng hỗn hợp khí là quá trình dùng nhiệt lượng của ngọn lửakhi cháy với ôxi để nung nóng vị trí muốn cắt đên nhiệt độ cháy của kim loại, tiếp

đó dùng luồng ôxi có lưu lượng lớn thổi bạt lớp ô xít kim loại đã nóng chảy chảy

để lộ ra phần kim loại chưa bị ôxy hóa, lớp kim loại này lập tức bị ôxy hóa (tức bịcháy) tạo thành lớp ô xít mới rồi đến lược lớp ô xít mới này bị nóng chảy và bịluồng ôxi cắt thổi đi, cứ thế đến khi mỏ cắt đi hết đường cắt

Cắt kim loại bằng hỗn hợp khí có những đặc điểm sau đây :

- Thiết bị đơn giản, dễ vận hành

- Có thể cắt được kim loại có độ dày lớn

- Năng suất khá cao

- Chỉ có thể cắt được kim loại nào thỏa mãn điểu kiện cắt

- Vùng ảnh hưởng nhiệt lớn nên sau khi cắt chi tiết dễ bị cong vênh, nhất làđối với thép tấm dài hoặc chi tiết mỏng

Câu hỏi 8: Điều kiện cắt kim loại bằng hỗn hợp khí Nêu ví dụ và giải thích tại

sao kim loại cắt được và không cắt được?

Trả lời:

Điều kiện cắt kim loại bằng hàn hơi:

- Nhiệt độ cháy của kim loại phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của nó

Ví dụ: Đối với thép cácbon thấp C<0,7% nhiệt độ cháy vào khoảng 1350oCcòn nhiệt độ chảy gần 1.500oC nên thoả mãn điều kiện này nên có thể cắt bằnghỗn hợp khí được

- Nhiệt độ nóng chảy của ôxýt kim loại phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảycủa kim loại đó Nếu điều kiện này không thõa mãn thi ô xít vùng nóng chảy trên

bề mặt (luôn luôn tồn tại) sẽ không nóng chảy và không bị thổi đi làm cản trở sựôxi hóa lớp kim loại tiếp theo

Trang 6

Ví dụ: Đối với nhôm nhiệt độ nóng chảy vào khoảng 600oC còn nhiệt độnóng chảy của ôxít nhôm (Al2O3) gần 2050oC nên không thoả mãn điều kiện cắtnên không thể nhôm cắt bằng hỗn hợp khí được.

- Nhiệt toả ra khi kim loại cháy phải đủ lớn để đảm bảo sự cắt được liêntục, quá trình cắt không bị gián đoạn

- Ôxýt kim loại nóng chảy phải có độ chảy loãng tốt, để dễ tách ra khỏimép cắt

Ví dụ: Gang không thể cắt bằng khí vì nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệtcháy và khi cháy tạo ra ôxýt silic SiO2 có độ sệt cao

- Độ dẫn nhiệt của kim loại không quá cao để hạn chế sự tản nhiệt nhanhlàm cho mép cắt bị nung nóng kém làm gián đoạn quá trình cắt

Trang 7

BẬC 3

Câu hỏi 1: Trình bày các kỹ thuật thực hiện mối hàn ở vị trí không gian khác

nhau? ưu nhược điểm và ứng dụng của mỗi loại?

Trả lời:

a) Hàn bằng:

Là phương pháp hàn được sử dụng nhiều rộng dãi trong quá trình sản xuất

và có các ưu điểm sau:

- Dể thao tác, tiêu tốn kim loại hàn thấp, hiệu suất hàn cao

- Kim loại tập trung vào mối hàn không bị chảy ra ngoài hiệu suất hàncao

- Cách hàn: Người ta đưa que hàn chếch góc 45-50 so mặt phẳng hàn

Trang 8

- Hàn trần khó nhất trong các phương pháp hàn vì kim loại nóng chảyluôn có khuynh hướng rơi xuống

- Mối hàn thường không đẹp bằng mối hàn leo, tiêu tốn que hàn nhiềuhơn mối hàn leo

- Cách hàn: Người ta đưa que hàn chếch một góc khoảng 80-85 so mặtphẳng hàn

Câu hỏi 2: Đồng chí hãy nêu các khuyết tật của mối hàn và phương pháp kiểm

tra ?

Trả lời:

1 Các khuyết tật của mối hàn thường xảy ra khi:

- Chuẩn bị mối hàn: do làm sạch, do độ vát mép…

- Khi lắp ghép mối hàn: Không thẳng, khe hở để quá lớn, hoặc quá bé

- Khi hàn: Mối hàn bám không chắc rỗ, thường hàn không kín, thoát hơikém gây ứng suất dư làm nứt mối hàn

2 Các phương pháp kiểm tra:

- Kiểm tra hình dạng kích thước chi tiết bằng các dụng cụ đo

- Kiểm tra độ kín của môi hàn: Bằng áp lực nước, áp suất kiểm tra phảilớn hơn từ 1,5 đến 2 lần so với áp suất làm việc binh thường Nếu dùng áp suấtnước kiểm tra mặt ngoài mối hàn bôi nước xà phòng Chỗ nào có bong bóng nổilên là chỗ đó bị rò rỉ

- Kiểm tra bằng dầu madut + chất hiển thị màu: Dùng dầu madut bôi lênmối hàn do tính linh động của dầu nơi nào mối hàn hở dầu sẽ thấm qua và sẽ tạovết trên chất hiển thị màu

Ngày nay người ta dùng các biện pháp kiểm tra khuyết tật bằng tia X , bằng

từ tính, bằng siêu âm đối với những chi tiết quan trọng đòi hỏi chất lượng môi hàncao

Câu hỏi 3: Điều kiện cắt kim loại bằng hỗn hợp khí Nêu ví dụ và giải thích tại

sao kim loại cắt được và không cắt được?

Trả lời:

Điều kiện cắt kim loại bằng hàn hơi:

- Nhiệt độ cháy của kim loại phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của nó

Ví dụ: Đối với thép cácbon thấp C < 0,7% nhiệt độ cháy vào khoảng 1350

oC còn nhiệt độ chảy gần 1.500oC nên thoả mãn điều kiện này nên có thể cắt bằnghỗn hợp khí được

Trang 9

- Nhiệt độ nóng chảy của ôxýt kim loại phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảycủa kim loại đó Nếu điều kiện này không thõa mãn thi ô xít vùng nóng chảy trên

bề mặt (luôn luôn tồn tại) sẽ không nóng chảy và không bị thổi đi làm cản trở sựôxi hóa lớp kim loại tiếp theo

Ví dụ: Đối với nhôm nhiệt độ nóng chảy vào khoảng 600oC còn nhiệt độnóng chảy của ôxít nhôm (Al2O3) gần 2050oC nên không thoả mãn điều kiện cắtnên không thể nhôm cắt bằng hỗn hợp khí được

- Nhiệt toả ra khi kim loại cháy phải đủ lớn để đảm bảo sự cắt được liêntục, quá trình cắt không bị gián đoạn

- Ôxýt kim loại nóng chảy phải có độ chảy loãng tốt, để dễ tách ra khỏimép cắt

Ví dụ: Gang không thể cắt bằng khí vì nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệtcháy và khi cháy tạo ra ôxýt silic SiO2 có độ sệt cao

- Độ dẫn nhiệt của kim loại không quá cao để hạn chế sự tản nhiệt nhanhlàm cho mép cắt bị nung nóng kém làm gián đoạn quá trình cắt

Câu hỏi 4: Mô tả thiết bị, dụng cụ vật liệu dùng trong cắt, hàn bằng hỗn hợp khí,

đặc tính và công dụng của mỗi loại?

Trả lời:

a/ Thiết bị dùng trong cắt, hàn bằng hỗn hợp khí gồm:

- Bình chưa chất cháy (axetilen, ga …)

- Bình ôxi: chứa ôxi

- Van giảm áp dùng để điều chỉnh, khống chế áp lực bình ôxi

Trang 10

Ôxi là khí không màu, không mùi vị, ở nhiệt độ 0C, áp suất 1 átmốtphe;01m3ôxi nặng ≈1,43kg.

Bản thân ô xi không cháy được nhưng khi trộn với hỗn hợp với chất khícháy thì sẽ được ngọn lửa ở nhiệt độ cao tỏa ra một nhiệt lượng lớn làm nóngchảy kim loại tạo mối hàn

- Khí axetylen cháy ngoài không khí, ngọn lửa nhiệt độ 2350C, nhưng khicháy với ôxi đạt ngọn lửa 3150C Khí axetylen dể nổ, do vậy khi sử dụng cầnphải lưu ý yếu tố an toàn

Câu hỏi 5: Đồng chí hãy cho biết kỹ thuật an toàn phòng nổ đối với bình ôxy

trong hàn và cắt khí?

Trả lời:

Trong quá trình sử dụng hàn, cắt bằng hỗn hợp khí Người sử dụng phảichú ý các qui tắc an toàn sau:

- Bình chứa khí (oxy, axetylen, gas ) phải đặt cách ngọn lửa tối thiểu 5m

- Nơi để bình khí phải được có mái che, chung quanh có chắn bảo vệ

- Không để bình khí nơi gần dầu mỡ, hóa chất dễ bắt lửa, tránh dính dầu

mỡ vào đầu van xả khí

- Khi vận chuyển phải để trên giá vận chuyển, tránh va đập mạnh

- Khi lắp van giảm áp phải thổi bụi lỗ dẫn khí sau đó lắp đồng hồ, mở vannhẹ tránh mở đột ngột quá nhanh làm áp suất thay đổi đột ngột dễ gây cháy nổ

- Vỏ bình khí được các nhà cung cấp bảo quản theo quy định nghiêm ngặtkhông để oxi hóa

- Vỏ bình được kiểm tra, kiểm định an toàn theo định kỳ đạt yêu cầu theotiêu chuẩn an toàn mới được phép sử dụng /

Câu hỏi 6: Thế nào là hàn thiếc? Các loại mỏ hàn và cách pha chế thuốc hàn?

Trang 11

Vật liệu làm mỏ hàn là đồng đỏ vì đồng đỏ hấp thụ nhiệt nhanh.

Kích thước và hình dáng của mỏ hàn phụ thuộc vào vật hàn Mỏ hàn lớn thìgiữ được nhiệt lớn Nhưng trọng lượng mỏ hàn không quá 1,5kg

Có thể dùng mỏ hàn điện (dùng điện nung nóng mỏ hàn) hoặc nung bằngxăng dầu

Mỏ hàn điện: nhiệt độ mỏ hàn luôn giữ ổn định năng suất cao

Mỏ hàn nung bằng xăng dầu thường dùng trong các mối hàn chi tiết bằngchì, loại này năng suất thấp

c/ Cách pha chế thiếc hàn:

Tùy theo công việc mà pha chế thiếc hàn khác nhau

- Thiếc nguyên chất: sử dụng trong các mối hàn, các vật dụng gia đình, cácchi tiết chống gỉ

- Khi hàn các chi tiết ống mỏng: thiếc hàn dùng pha 1 phần chì, 1 phầnthiếc

- Khi hàn chi tiết dày: pha thiếc hàn 2 phần chì, 1 phần thiếc

Câu hỏi 7: Giải thích các ký hiệu que hàn sau: E 430 1 RR; Hn.Cr05.Mo10.V04

-450R; Hb.Cr18.Ni8.Mn - 600B;

Trả lời:

Ký hiệu: E 430 1 RR- loại que hàn điện hồ quang tay có vỏ bọc, giới hạn

độ bền kéo tối thiểu 430Mpa, nhiệt độ thử độ dai va đập tại nhiệt độ phòng và quehàn có thuốc vỏ bọc rutil dày

Ký hiệu: Hn.Cr05.Mo10.V04 - 450R có nghĩa là que hàn thép chịu nhiệt

làm việc ở nhiệt độ tối đa là 450 oC có vỏ bọc thuốc hệ rutil, kim loại mối hàn cóthành phần hóa học là 0,5% Cr; 1%Mo; 0,4%V

Ký hiệu: Hb.Cr18.Ni8.Mn - 600B : Que hàn thép hợp kim bền nhiệt và

không gỉ có thành phần kim loại đắp: 18%Cr; 8% Ni; 1%Mn Nhiệt độ làm việc

ổn định của mối hàn là 600oC, vỏ thuốc bọc thuộc hệ bazơ

Câu hỏi 8: Trình bày các kỹ thuật gây và kết thúc hồ quang khi hàn que.

Trả lời:

Việc gây hồ quang được tiến hành thông qua tiếp xúc đầu que hàn với vậthàn trong thời gian ngắn Do tác dụng của dòng ngắn mạch và điện trở tiếp xúc,

Trang 12

đầu que hàn được nung nhanh tới nhiệt độ cao Khi nhấc đầu que hàn ra khoảngkhông gian giữa đầu que hàn và vật hàn sẽ bị ion hóa, tạo thành hồ quang.

Có hai phương pháp gây hồ quang:

Phương pháp quẹt.

Phương pháp quẹt là phương pháp dễ thực hiện với nhưng người mới bắtđầu và khi sử dụng với máy hàn xoay chiều Quẹt que hàn giống như khi bạn đánhmột que diêm; Nhấc điện cực lên một khoảng cách để kéo dài hồ quang lên mộtđoạn rồi quay trở lại chiều cao bình thường hồ quang hàn

Phương pháp gõ

Phương pháp này mồi hồ quang bằng gõ vuông góc que hàn với vật hàn saukhi có hồ quang, kéo dài hồ quang trước khi về chiều dài hồ quang bình thường.Một khi đã hình thành

Kết thúc hồ quang hàn

Khi kết thúc hồ quang điều quan trọng là phải điền đúng quy cách miệnghàn Đây là khu vực chứa nhiều tạp chất có hại nhất do tốc độ kết tinh nhanh củakim loại ở đó, vì vậy khả năng hình thành vết nứt tại đó là rất cao Cách kết thúc

hồ quang đúng quy cách là tăng dần chiều dài chiều dài hồ quang sau khi dừngmọi chuyển dộng khác của que hàn ngắt hồ quang từ từ

Trang 13

BẬC 4

Câu hỏi 1: Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 áp dụng cho que hàn

thép cacbon kí hiệu quy ước như thế nào, giải thích que hàn có ký hiệu E 43 1 RR; Hn.Cr05.Mo10.V04 - 450?

Trả lời:

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223 : 2000 (tương đương với tiêu chuẩnquốc tế ISO 2560:1973) ký hiệu que hàn thép cacbon quy ước kích thước và yêucầu kỹ thuật của que hàn điện hồ quang tay dựa theo phương pháp thử que hàntheo tiêu chuẩn TCVN 3909:2000

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 áp dụng cho que hàn thép cacbon kí hiệu quy ước của que hàn gồm 4 nhóm chữ và số:

Sơ đồ ký hiệu qui ước của que hàn điện có vỏ bọc như sau: E-XX-X-XX

- Vị trí thứ nhất: Chữ cái E – là que hàn điện hồ quang tay có vỏ bọc

- Vị trí thứ 2: Sau chữ E là nhóm 2 con số biểu diễn giá trị giới hạn bền kéotối thiểu của kim loại đắp (N/mm2, MPa)

- Vị trí thứ 3: cho các tính chất cơ lý, đối với mỗi loại độ bền kéo tối thiểulại chia thành 6 nhóm: với độ dai va đập [J] và độ dãn dài thử nghiệm dưới cácđiều kiện đưa ra ở TCVN 3909:2000, được đặc trưng bằng các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4hoặc 5

- Vị trí thứ 4: Loại vỏ bọc của que hàn được ký hiệu bằng các chữ cái theocanh sách sau: A: Axit; O: Oxy hóa; AR: Axit Rutil: R: Rutil (vỏ bọc trung bình):B: Bazơ; RR: Rutil (vỏ bọc dày); C: Cellulosic; S: Các loại khác

Ký hiệu: E 430 1 RR- loại que hàn điện hồ quang tay có vỏ bọc, giới hạn

độ bền kéo tối thiểu 43 kg/mm2 (tương đương 430Mpa), nhiệt độ thử độ dai vađập tại nhiệt độ phòng và que hàn có thuốc vỏ bọc rutil dày

Ký hiệu: Hn.Cr05.Mo10.V04 - 450R có nghĩa là que hàn thép chịu nhiệt

mối hàn làm việc ở nhiệt độ tối đa là 450 oC có vỏ bọc thuốc hệ rutil, kim loại mốihàn có thành phần hóa học là 0,5% Cr; 1%Mo; 0,4%V

Câu hỏi 2: Giải thích các ký hiệu que hàn sau: E 430 1 RR; Hn.Cr05.Mo10.V04

-450R; Hb.Cr18.Ni8.Mn - 600B; Hc.60.Cr18.V.W.Mo-B

Trả lời:

Trang 14

Ký hiệu: E 430 1 RR- loại que hàn điện hồ quang tay có vỏ bọc, giới hạn

độ bền kéo tối thiểu 430Mpa, nhiệt độ thử độ dai va đập tại nhiệt độ phòng và quehàn có thuốc vỏ bọc rutil dày

Ký hiệu: Hn.Cr05.Mo10.V04 - 450R có nghĩa là que hàn thép chịu nhiệt

mối hàn làm việc ở nhiệt độ tối đa là 450oC có vỏ bọc thuốc hệ rutil, kim loại mốihàn có thành phần hóa học là 0,5% Cr; 1%Mo; 0,4%V

Ký hiệu: Hb.Cr18.Ni8.Mn - 600B : Que hàn thép hợp kim bền nhiệt và

không gỉ có thành phần kim loại đắp: 18%Cr; 8% Ni; 1%Mn Nhiệt độ làm việc

ổn định của mối hàn là 600 oC.Vỏ thuốc bọc thuộc hệ bazơ

Ký hiệu: Hc.60.Cr18.V.W.Mo-B có nghĩa là que hàn hợp kim độ bền cao,

kim loại đắp có giới hạn bền kéo tối thiểu 60Kg/mm2 (tương đương 600Mpa) vàthành phần hóa học gồm 18%Cr; 1%V;1%W và 1%Mo và có vỏ thuốc bọc quehàn thuộc hệ bazơ

Câu hỏi 3: Đồng chí hãy trình bày nguyên liệu và thuốc dùng trong hàn vẩy.

Trả lời:

1 Nguyên liệu trong hàn vẩy:

Những nguyên liệu được sử dụng trong hàn vẩy phải đảm bảo các nguyêntắc sau :

- Nhiệt độ nóng chảy của vẩy hàn phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy củakim loại chân

- Vẩy hàn khi nóng chảy phải có khả năng khuếch tán tốt vào kim loại vậthàn bám chắc vào bề mặt mối hàn

- Vẩy hàn phải có tính chảy loãng cao đảm bảo lấp đầy các khe hở nhỏ nhấtcủa môi ghép

- Hệ số dẫn nhiệt của vật hàn vẩy hàn phải gần như nhau để đảm bảo nhiệt

độ của vẩy hàn và kim loại hàn đồng đều tại vị trí hàn

- Vẩy hàn phải có cơ tính thích hợp ít bị oxy hóa

Vì vậy người ta thường dùng nguyên liệu trong hàn vẩy như sau: Có 2 loại:+ Vẩy hàn mềm: Hợp kim của thiếc, chì và một số nguyên tố khác

+ Vẩy hàn cứng: Hợp kim đồng và kẽm, hợp kim bạc

Trang 15

- Thuốc không axit: Gồm các chất hữu cơ như : nhựa thông, parapin, mỡdầu…

Câu hỏi 4: Đồng chí hãy nêu các khuyết tật của mối hàn và phương pháp kiểm

tra ?

Trả lời:

1 Các khuyết tật của mối hàn thường xảy ra khi:

- Chuẩn bị mối hàn: do làm sạch, do độ vát mép…

- Khi lắp ghép mối hàn: Không thẳng, khe hở để quá lớn, hoặc quá bé

- Khi hàn: Mối hàn bám không chắc rỗ, thường hàn không kín, thoát hơikém gây ứng suất dư làm nứt mối hàn

3 Các phương pháp kiểm tra:

- Kiểm tra hình dạng kích thước chi tiết bằng các dụng cụ đo

- Kiểm tra độ kín của môi hàn: Bằng áp lực nước, áp suất kiểm tra phảilớn hơn từ 1,5 đến 2 lần so với áp suất làm việc binh thường Nếu dùng áp suấtnước kiểm tra mặt ngoài mối hàn bôi nước xà phòng Chỗ nào có bong bóng nổilên là chỗ đó bị rò rỉ

- Kiểm tra bằng dầu madut + chất hiển thị màu: Dùng dầu madut bôi lênmối hàn do tính linh động của dầu nơi nào mối hàn hở dầu sẽ thấm qua và sẽ tạovết trên chất hiển thị màu

Ngày nay người ta dùng các biện pháp kiểm tra khuyết tật bằng tia X , bằng

từ tính, bằng siêu âm đối với những chi tiết quan trọng đòi hỏi chất lượng môi hàncao

Câu hỏi 5: Khái niệm, phân loại về phương pháp hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ.

Trả lời:

Phương pháp hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ sử dụng

hồ quang (GMAW)được thiết lập giữa dây điện cực nóng chảy và được cấp tựđộng vào chi tiết hàn Hồ quang này sẽ được bảo vệ bằng dòng khí trơ hoặc khí cótính khử Sự cháy của hồ quang được duy trì nhờ các hiệu chỉnh đặc tính điện của

hồ quang Chiều dài hồ quang và cường độ dòng điện hàn được duy trì tự động

trong khi tốc độ hàn và góc điện cực được duy trì bởi thợ hàn.Tên thông dụng là

hàn dây, hàn CO 2 , tên gọi quốc tế là GMAW

Trang 16

Khí trơ : Chủ yếu là Argon hoặc Hélium (khí dùng pha trộn thêm).

Khí hoạt hóa : Thường là (CO2) ,hoặc Argon có trộn thêm Oxy (O2) , đôi

khi Hydro(H2)

Khí hoạt hóa là khí CO2 hoặc khí trộn có chỉ số oxy hóa lớn hơn 2

Ba bộ phận kiểm soát quá trình hàn

và duy trì tự động Bộ phận cấp dây cùng với bộ nguồn sẽ phối hợp các đặc tínhvới nhau để hiệu chỉnh tự động chiều dài hồ quang và dòng điện hàn Sự hiệuchỉnh này thực hiện được là nhờ sử sụng bộ nguồn áp không đổi (CV) phối hợpvới bộ cấp dây tốc độ không đổi

GMAW có thể được thực hiện bán tự động hoặc tự động Ngày nay chúngđược sử dụng rộng rãi cho các công việc hàn nhờ vào ưu điểm:

Năng suất cao

Giá thành thấp

Năng lượng hàn thấp, ít biến dạng nhiệt

Hàn được hầu hết các kim loại

sự cân bằng giữa tốc độ hàn và tốc độ cấp dây:

Kích thước mối hàn Kiểu mối nối Số lượng các lớp hàn

Trang 17

Tốc độ hàn tối đa khoảng 600 mm/phút (25 in/phút) Nhìn chung tốc độ hàncàng cao thì mối hàn có kích thước càng nhỏ.

Dòng điện hàn - Tốc độ cấp dây , sau khi xác định tốc độ đắp tối ưu, bước

kế tiếp là xác định tốc độ cấp dây và độ nhú điện cực Cường độ dòng điện đượcxác lập thông qua các thông số này Khi hàn thì chúng ta xác định tốc độ đắpthông qua tốc độ cấp dây và dòng điện hàn là giá trị danh nghĩa

Điện áp hàn liên quan chặc chẻ đến chiều dài hồ quang xác lập khi cháy ổnđịnh Chúng ta cần chọn điện áp hàn phù hợp với tốc độ cấp dây để hạn chế văngtóe

Độ nhú điện cực

Các thông số cơ bản khi hàn với dây hàn có điện trở lớn phụ thuộc rõ ràngvào độ nhú điện cực Sự thay đổi độ nhú sẽ thay đổi sự cân bằng điện trên hồquang hàn Khi tăng độ nhú dây hàn bị đốt nóng do điện trở sẽ làm thay đổi tốc độchảy của dây ở trị số dòng điện xác lập Sự cân bằng giữa tốc độ chảy và tốc độcấp dây thay đổi sẽ thay đổi điều kiện hàn Giữ độ nhú không đổi cũng như gócđiện cực không đổi là một kỹ năng của thợ hàn

Câu hỏi 7:

Những chú ý khi hàn các loại thép cacbon cao, thép hợp kim và gang?

Trả lời:

a/ Khi hàn thép cacbon cao như thép 45, hàm lượng cacbon cao, vì vậy tốc

độ dẫn nhiệt lớn khi hàn phải dùng:

- Que hàn lõi thép phù hợp với vật hàn để đảm bảo chất lượng

- Tăng cường độ dòng điện hàn

- Trường hợp hàn nhiều lớp phải nung nóng sơ bộ để cho nhiệt độ mối hàn

và vật hàn không chênh nhau quá lớn gây nứt

b/ Thép hợp kim: Thép hợp kim có nhiều loại, vì vậy mỗi loại thép phải chú

ý những điểm chung cần phải lưu ý:

- Chọn que hàn phù hợp với vật liệu mối hàn

- Điều chỉnh dòng điện hàn cho phù hợp

- Phải nung nóng sơ bộ vật hàn, đảm bảo vết hàn không bị nứt, khử đượcứng suất dư

- Sau khi hàn phải nhiệt luyện đảm bảo cơ tính mối hàn

c/ Hàn gang:

- Dùng que hàn gang

Trang 18

- Nung nóng vật hàn giữ nhiệt trong lò

- Hàn xong ủ chi tiết trong vôi hoặc làm nguội trong lò

Câu hỏi 8: Trình bày nguyên lý hoạt động và cấu tạo mỏ cắt kim loại bằng khí?

Trả lời:

Nguyên lý hoạt động của mỏ cắt

Bản chất của quá trình cắt kim loại bằng khí là đốt cháy kim loại cắt bằngdòng ôxy, tạo thành các ôxýt (FeO, Fe2O3, Fe3O4), làm nóng chảy các ôxyt đó

và thổi chúng ra khỏi mép cắt tạo thành rãnh cắt

Khi bắt đầu cắt, kim loại ở mép cắt được nung nóng đến nhiệt độ cháy nhờnhiệt của ngọn lửa nung, sau đó cho dòng ôxy thổi qua, kim loại bị ôxy hóa mãnhliệt (bị đốt cháy) tạo thành ôxýt Sản phẩm cháy bị nung chảy và bị dòng ôxy thổikhỏi mép cắt Tiếp theo, do phản ứng cháy của kim loại toả nhiệt mạnh, lớp kimloại tiếp theo bị nung nóng nhanh và tiếp tục bị đốt cháy tạo thành rãnh cắt

Cấu tạo mỏ cắt

Trang 19

Khí axêtylen được dẫn vào ống (1) đi qua van (3), còn ôxy được dẫn vàoống (2), sau đó phân làm hai nhánh, một dòng đi qua van (4) và tới miệng phunhút khí axêtylen và hòa trộn tạo ra hỗn hợp cháy để nhận được ngọn lửa nungnóng, một dòng đi qua van (5) tới đầu mỏ phun để tạo ra dòng ôxy cắt.

Trang 20

BẬC 5

Câu hỏi 1: Đồng chí hãy nêu tác dụng của thuốc bọc que hàn trong quá trình

hàn hồ quang ?

Trả lời:

Tác dụng của thuốc cọc que hàn trong quá trình hàn:

- Nâng cao tính ổn định hồ quang: nếu khi hàn bằng dòng điện một chiều ta

có thể dùng que hàn không vỏ bọc nhưng tính ổn định không cao Không có thuốcbọc hàn dòng điện xoay chiều không nối được hồ quang Que hàn có thuốc bọc ổnđịnh được dòng điện cả khi hàn bằng dòng điện xoay chiều và 1 chiều

- Thuốc bọc que hàn có tác dụng đề phòng kim loại nóng chảy chịu ảnhhưởng xấu của không khí Khi kim loại nóng chảy thuốc bọc que hàn sinh ra mộtthể khí phủ lên hồ quang cách ly giữa kim loại chảy với không khí để bảo vệ kimloại mối hàn tránh bị ô xy hóa và sự xâm nhập các tạp chất- làm cho kim loại mốihàn nguội từ từ, thúc đẩy khí thoát ra giảm rỗ khí

- Thuốc bọc đảm bảo ôxy thoát khỏi kim loại mối hàn tốt hơn

- Thuốc bọc được thêm nguyên tố hợp kim để nâng cao cơ tính của kim loạimối hàn

- Trong quá trình hàn do ảnh hưởng của nhiệt độ cao của hồ quang một sốnguyên tố hợp kim của que hàn bị cháy hao làm giảm chất lượng mối hàn Vì vậy

để khắc phục hiện tượng này người ta cho vào thuốc bọc một số nguyên tố hợpkim kẽmđể khi chảy lỏng nguyên tố đó sẽ theo kim loại vào mối hàn

- Thuốc bọc làm cho quá trình hàn được dễ dàng nâng cao hiệu xuất thuốcbọc nóng chảy chậm hơn tốc độ nóng chảy của lõi thép ở điểm đầu que hàn tạothành ống thuốc lòi ra nên khi hàn kim loại tập trung vào vùng nóng chảy thuậntiện cho phương pháp hàn ngửa, hàn nghiên, hàn đứng Lớp thuốc bọc làm giảmkim loại bán ra ngoài

Câu hỏi 2 : Trình bày các biện pháp công nghệ sau khi hàn?

Trả lời:

Vật hàn sau khi hàn vẫn tồn tại ứng xuất dư sinh ra do nhiệt gây nên tìnhtrạng co rút, cong vênh Để nâng cao chất lượng mối hàn , khắc phục tình trạngnêu trên ta thường dùng các biện pháp sau:

- Ủ hoặc thường hóa: Nhằm ổn định tổ chức tinh thể kim loại , khử ứngsuất dư sinh ra do hàn Đối với thép cacbon và cacbon cao nhiệt độ ủ từ 500-

6000C thời gian giữ nhiệt khoảng 1 giờ sau đò làm nguội cùng lò hoặc làm nguộicùng lò hoạch làm nguội ngoài không khí

- Gõ nhẹ đều mối hàn khi nhiệt độ mối hàn trong khoảng 3000C đến 5000Cbằng búa đầu tròn khối lượng từ 0.5-1kg để giảm ứng suất sau khi hàn

Ngày đăng: 05/03/2017, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w