Mạng vào/ra từ xa RIO Bus NetworkCác kiểu Nest mô đun vào/raKết hợp các Nest vào/ra và các mô đun vào raPhần cứng khác Bus Converter Bộ lặp quang Optical Bus Repeater Phần mềm CENTUM CS3
Trang 1====== o0o ======
Nhãm biªn so¹n:
Ph¹m Ngäc Th¾ng Ph¹m V¨n Ninh
Trang 2Mạng vào/ra từ xa (RIO Bus Network)Các kiểu Nest mô đun vào/ra
Kết hợp các Nest vào/ra và các mô đun vào raPhần cứng khác
Bus Converter
Bộ lặp quang (Optical Bus Repeater)
Phần mềm CENTUM CS3000
Cấu hình phần mềm hệ thốngTổng quan về System ViewKhởi động System View
Định nghĩa ProjectCác chức năng điều khiển điều chỉnhKhối chỉ thị tín hiệu vào (PVI)
Khối chỉ thị đầu vào với báo động độ lệch (PVI-DV)Khối điều khiển (PID)
Tác động điều khiển của khối đặt bằng tay (MLD)Khối đặt tải bằng tay với chỉ thị đầu vào (MLD-PVI)Khối đặt tải với công tắc AUT/MAN (MLD-SW)Khối điều khiển động cơ (MC-2, MC-3)
Khối đặt tỷ lệ (RATIO)Khối giới hạn tốc độ (VELLIM)Khối phân phối tín hiệu điều khiển nối tầng (FOUT)
55925252633333335
36
363637385050515361636573828488
Trang 3Khối tính toán chung (CALCU)Khối công tắc lựa chọn 3 cực, 3 vị trí (SW-33)Khối công tắc lựa chọn 1 cực, 9 vị trí (SW-91)Khối lựa chọn hằng số dữ liệu dạng số (DSW-16)Khối đặt dữ liệu (DSET)
Khối đặt dữ liệu với chỉ thị đầu vào (DSET-PVI)Khối đặt dữ liệu 1 lượt (BDSET-1L)
Các chức năng điều khiển logic và trình tựCác khối đo lường công tắc (SIO-XX)Khối thời gian (TM)
Khối đếm phần mềm (CTS)Khối biểu thức quan hệ (RL)Khối bảng trình tự (ST16, ST16E)Thiết lập sơ đồ điều khiển
Kết nối vào/raTạo sơ đồ điều khiển điều chỉnhTạo cửa sổ đồ hoạ (Graphic)Khởi động chương trình tạo Graphic
Vẽ và chỉnh sửa cửa sổ Graphic
Bảo dưỡng hệ thống
Bảo dưỡng PFCS/LFCSBảo dưỡng các thiết bị vào/raBảo dưỡng BCV (Bus Converter)Bảo dưỡng bộ lặp tín hiệu quang (Optical Bus Repeater)
94949598100106107107109110111114114117120121123134134137143143144
161
161184193199
Phần V Hệ thống thu thập và lưu trữ dữ liệu (PI) 206
Trang 41 Sơ đồ luồng dữ liệu 210
4 Các phần mềm truy xuất thông tin để hỗ trợ phân tích
hệ thống
213
5 Thủ tục cài đặt các gói phần mềm của hệ thống PI 218
Trang 5Phần i
Giới thiệu tổng quan hệ thống điều khiển DCS
nhà máy điện Phả Lại
Các quá trình công nghệ trong nhà máy được điều khiển bởi hệ thống
điều khiển phân tán DCS (gồm lò hơi và các thiết bị phụ như bơm cấp, máynghiền ), hệ thống điều khiển PLC (gồm hệ thống xử lý nước, nước thải,than, lọc bụi, khử lưu huỳnh ) và hệ thống điều khiển MarkV để điều khiểnTuabin, máy phát Tất cả các hệ thống này đều được nối với hệ thống DCS quacác đường truyền dữ liệu tốc độ cao, tạo thành 1 mạng điều khiển phân cấp.Người vận hành sẽ vận hành nhà máy thông qua các giao diện vận hành Người
- Máy (HIS) của hệ thống DCS đặt tại phòng điều khiển trung tâm, hoặc thôngqua các màn hình máy tính PC hay Panel điều khiển tại chỗ
Hệ thống điều khiển DCS dây chuyền 2 nhà máy điện Phả Lại là hệthống điều khiển CS3000 do hãng YOKOGAWA cung cấp
1 Hệ thống DCS được chia làm 3 phần:
- Phần 1 : Điều khiển khối 1
- Phần 2 : Điều khiển khối 2
- Phần 3 : Điều khiển phần chung
Các phần được liên kết với nhau bằng Bus Converter sao cho các giaodiện HIS của mạng điều khiển phần chung có thể điều khiển được các tổ máy,nhưng các HIS của tổ máy này không thể điều khiển được tổ máy khác Mặtkhác, các BUS Converter sẽ cách ly về điện giữa các mạng điều khiển của tổmáy và phần chung
2 Hệ thống DCS được phân thành 4 cấp:
- Cấp quản lý, giám sát
- Cấp giao diện vận hành
- Cấp điều khiển
- Cấp chấp hành
Cấp quản lý giám sát:
Giám sát toàn bộ quá trình hoạt động của nhà máy, gồm:
- SUPERVISORS PC : Giám sát chung
Trang 6- HISTORIAN : Là các máy tính có dung lượng lớn dùng để lưu trữ cácthông tin vận hành của nhà máy, sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu PI (PlantInformation) Các HISTORIAN lấy thông tin từ các FCS thông qua các OPCSERVER, từ bộ ghi tuần tự SOE.
- OPC SERVER là các máy tính quản lý truyền dữ liệu qua các giaothức mạng khác nhau, từ FCS qua VNET đến OPC SERVER rồi qua mạngETHERNET và đưa đến HISTORIAN ở mỗi phần có 2 máy OPC SERVER ,một cho thu nhập tín hiệu tương tự , một cho tín hiệu số
- EWS (Engineering WorkStation): Trạm thực hiện các công việc kỹthuật như :
+ Phân quyền cho các trạm giao diện
+ Lập và sửa đổi chương trình cho các trạm điều khiển khu vực
+ Backup/Restore
Cấp giao diện vận hành (HIS):
- Gồm 10 trạm giao diện HIS kiểu màn hình kép cho khối 1 và khối 2mỗi khối 5 trạm
- Phần chung có 2 trạm giao diện
Giao diện HIS thực chất là các máy tính với bàn phím được thiết kếriêng cho việc điều khiển nhà máy Các máy tính này chạy trên hệ điều hànhWindowsNT trên đó có cài đặt phần mềm điều khiển CENTUM CS3000.Trên màn hình vận hành sẽ cung cấp tất cả các sơ đồ công nghệ, thông số vậnhành, cửa sổ điều khiển, các điểm đặt, đồ thị, báo động
Cấp điều khiển:
Thực hiện điều khiển các quá trình của nhà máy, mỗi khối có 12 trạm
điều khiển LFCS và 2 trạm PFCS
Phần chung có 3 trạm điều khiển kiểu LFCS và 6 trạm PFCS
Việc xử lý tính toán của hệ thống DCS được thực hiện thông qua cácFCS Trên FCS có các khối vi xử lý, khối thông tin liên lạc, khối nguồn và cáckhối vào/ra Tín hiệu liên lạc giữa bộ vi xử lý và các khối vào/ra được thựchiện thông qua đường truyền dữ liệu RIO BUS có tốc độ truyền tin là 1Mb/s
Trang 7Mạng Vnet:
Mạng Vnet sử dụng để kết nối giữa các trạm điều khiển FCS với nhau
và giữa các FCS với các giao diện HIS Mạng này sử dụng giao thức truyền tinToken passing với thời gian truyền tin là 100m/s và tốc độ truyền tin là10Mb/s
4 Các phần tử của hệ thống:
- SOE (Sequence of Event): Là hệ thống thu thập số liệu trình tự của các
sự kiện, sau đó được gửi về hệ thống PI cứ 1 ms quét một lần Mỗi khối có 1
bộ ghi tuần tự
- YNT511D-V là các bộ khuyếch đại tín hiệu dùng cáp quang, được sửdụng để truyền thông tin đi xa Việc sử dụng bộ lặp này có thể truyền thôngtin qua cáp quang với khoảng cách lớn Với bộ YNT511D-V thì khoảng cáchlớn nhất có thể truyền là 4Km
- Dual RS422/485 Modbus là hệ thống liên lạc nối tiếp dự phòng képthông qua cổng RS422/485 giữa hệ thống DCS với các hệ thống điều khiểnphụ trợ khác như Mark V, PLC
- HUB hoặc System HUB ghép nối mạng Ethernet theo kiểu hình sao
Hệ thống điều khiển DCS được trang bị với độ tin cậy cao bởi hệ thống
dự phòng kép cho tất cả các bộ phận xử lý, thông tin liên lạc, nguồn cung cấp
- Master Clock là đồng hồ thời gian chuẩn lấy tín hiệu từ vệ tinh để đặtthời gian chuẩn cho hệ thống điều khiển
Tại phòng điều khiển trung tâm người vận hành có thể lựa chọn chế độ
điều khiển AUT hoặc MAN Với bất kỳ chế độ điều khiển nào thì mọi thông
Trang 8số và tình trạng hiện thời của thiết bị đều có thể truy cập từ cả 2 nơi: Giao diệnvận hành HIS tại phòng điều khiển trung tâm và giao diện vận hành tại chỗ.
Nói tóm lại, hệ thống điều khiển dây chuyền 2 của nhà máy điện Phả lại
là một hệ thống điều khiển phân cấp dựa trên cơ sở các bộ vi xử lý có tốc độcao Hệ thống này sẽ đảm bảo việc điều khiển nhà máy một cách an toàn,chính xác, và có hiệu quả cao Ngoài chức năng điều khiển, hệ thống DCS còn
có khả năng lưu trữ lâu dài cũng như truy cập các thông số và tình trạng củanhà máy để cho việc vận hành, bảo dưỡng nhà máy đạt hiệu quả cao nhất
Trang 9Hình 2.1 – Cấu hình cơ bản hệ thống CS3000
1 HIS – Human Interface Station
1.1 Card giao diện V net
Card giao diện V net (VF701) là 1 card truyền thông được lắp đặt trongmáy tính PC Card VF701 có 2 cổng để hỗ trợ cho việc truyền tin dự phòngkép Chức năng vận hành và giám sát có thể thực hiện được trên PC nhờ việclắp đặt VF701 với phần mềm đi kèm và kết nối cáp V net với card VF701 đó
1.1.1 Panel phía trước của card giao diện V net
Trang 10ă Đầu nối BNC:
Đầu nối này được sử dụng để kết nối cáp tín hiệu điều khiển tới VF701 Nócần để nối đầu nối chữ T với đầu nối BNC này
Hình 2.2 - Panel phía trước của card giao diện V net
1.1.2 Đặt địa chỉ V net của trạm
Địa chỉ V net của trạm được định nghĩa bởi sự kết hợp của số Domain(vùng) và số Station (trạm) Các công tắc DIP switches dùng để đặt số vùng và
số trạm được đặt trên bo mạch in của VF701 (xem hình vẽ)
Hình 2.3 - Vị trí của DIP switches trên VF701
Nếu cần thiết, đặt số vùng và số trạm như sau:
Trang 11Hình 2.4 - Các công tắc DIP để đặt địa chỉ trạm
ã Đặt số vùng
Vùng là 1 phạm vi các trạm được kết nối trong một mạng V net đơn Số vùng
đặt trong phạm vi từ 1 đến 16 Đặt các công tắc DIP switch như trong bảng 1.1dưới đây để đặt số vùng cần thiết Bit 2 và 3 của DIP switch luôn là 0
MSB: Bit có nghĩa lớn nhất
LSB: Bit có nghĩa nhỏ nhất
Trang 12Bảng 2.1 – Số vùng và vị trí của công tắc
ã Đặt số trạm
Số trạm đặt trong phạm vi từ 1 đến 64 Đặt công tắc DIP như trong bảngdưới đây để đặt số trạm cần thiết
MSB: Bit có nghĩa lớn nhất
LSB: Bit có nghĩa nhỏ nhất
Trang 13Bảng 2.2 - Số trạm và vị trí của công tắc
2 Trạm điều khiển khu vực (FCS – Field Control Station)
Phần cứng chung đ−ợc sử dụng cho các trạm điều khiển khu vực trong các
hệ thống CENTUM CS 1000 và CENTUM CS 3000 là PFCS và PFCD (gọichung là PFCS) Phần cứng chỉ đ−ợc sử dụng trong hệ thống CENTUMCS3000 cho các trạm điều khiển khu vực là các khối điều khiển AFS10S,AFS10D, AFS20S và AFS20D (gọi chung là LFCS)
Trong cấu hình chuẩn của PFCS, các thành phần chính của nó gồm 2 khốiNest vào/ra (I/O module Nest) chứa các mô đun vào/ra để chuyển các tín hiệu
đi và về từ thiết bị Bằng việc thêm 1 rack mở rộng vào/ra, một PFCS có thể cótới 5 nest mô đun vào/ra LFCS bao gồm các Node, I/O Nest và mạng tín hiệuRIO bus
ă PFCS Trạm điều khiển đơn
ă PFCD Trạm điều khiển kép
ă AFS10S Trạm điều khiển đơn kiểu rack treo
ă AFS10D Trạm điều khiển kép kiểu rack treo
Trang 14ă AFS20S Trạm điều khiển đơn kiểu tủ.
ă AFS20D Trạm điều khiển kép kiểu tủ
Tất cả các kiểu trạm điều khiển khu vực này gọi tổng quát là FCS
2.1 Cấu hình của PFCS
Hình vẽ dưới đây cho thấy cấu hình tối đa của một PFCS với một rack
mở rộng Các khối chứa trong PFCS được liệt kê trong bảng 1.3
Hình 2.7 – Cấu hình của PFCS
Trang 15B¶ng 2.3 – C¸c thµnh phÇn cña PFCS
2.1.1 Khèi cÊp nguån cña PFCS
¨ §Ìn RDY:
§Ìn hiÓn thÞ tr¹ng th¸i, mµu xanh khi khèi nguån lµm viÖc b×nh th−êng
§Ìn t¾t khi nguån cã lçi hoÆc khi khèi nµy lµm viÖc kh«ng b×nh th−êng
Chó ý:
- §Çu nèi b¶o tr× (CHK) ®−îc sö dông khi lµm c«ng t¸c b¶o d−ìng bëinhµ cÊp hµng Kh«ng sö dông ®Çu nèi nµy khi ®ang vËn hµnh b×nhth−êng
- C¸c cÇu ch× cã tuæi thä giíi h¹n (nªn thay thÕ sau 3 n¨m) §èi víi100-120V AC hoÆc 220-240V AC, sö dông c¸c cÇu ch× 6,3A (sè hiÖu:S9578VK); §èi víi 24V DC, sö dông cÇu ch× 15A (sè hiÖu: S9504VK)
H×nh 2.8 – Khèi nguån
Trang 16Khối vi xử lý thực hiện việc tự chẩn đoán Nếu phần cứng của khối vi
xử lý hoạt động bình thường, đèn xanh sẽ sáng Nếu có sự bất thường xảy rathì đèn này tắt
Trang 17ă COPY:
Sáng xanh trong khi bộ xử lý đang tiến hành Copy chương trình đối vớiCPU dự phòng kép, tắt khi việc copy chương trình kết thúc
Khi một bộ xử lý được thay thế hoặc khi bộ xử lý đó dừng và được khởi
động lại, thì bộ xử lý phía dự phòng sẽ tự động copy chương trình từ bộ xử lý
đang làm việc
Công tắc START/STOP:
Công tắc Start/Stop được sử dụng để dừng hoặc khởi động lại CPU của
bộ xử lý Nếu công tắc này được ấn khi bộ vi xử lý vẫn đang làm việc, thìCPU sẽ dừng Nếu công tắc này được ấn khi bộ vi xử lý không làm việc, thìCPU sẽ khởi động lại
Công tắc này được đặt trong 1 lỗ bên cạnh ký hiệu START/STOP
Đầu nối CN1:
Không được nối bất kỳ cái gì tới đầu nối CN1 này, nó chỉ được sử dụngcho mục đích bảo dưỡng
2.1.3 Đặt số vùng
Vùng là 1 phạm vi các trạm được kết nối trong một hệ thống V net đơn
Số vùng đặt trong phạm vi từ 1 đến 16 Khi cần thiết, số vùng có thể đặt bằngcách thay đổi các công tắc DIP switch như trong bảng 3.2 dưới đây Bit 2 và 3của DIP switch luôn là 0
Trang 18MSB: Bit cã nghÜa lín nhÊt
LSB: Bit cã nghÜa nhá nhÊt
Trang 19MSB: Bit có nghĩa lớn nhất
LSB: Bit có nghĩa nhỏ nhất
Hình 2.11 – Các công tắc DIP đặt số trạm
Bảng 2.5 – Số trạm và vị trí của công tắc
2.1.5 Khối pin trong PFCS
Khối pin đ−ợc sử dụng để cấp nguồn dự phòng cho bộ nhớ của khối xử
lý khi nguồn cấp bị sự cố
Đặc tính của khối Pin trong CPU:
- Chu kỳ dự trữ của pin: Tối thiểu là 72 giờ
Trang 20- Tuổi thọ pin: Thay đổi theo nhiệt độ môi trường
ã 3 năm nếu nhiệt độ môi trường trung bình Ê 300C
ã 1,5 năm nếu nhiệt độ môi trường trung bình Ê 400C
ã 9 tháng nếu nhiệt độ môi trường trung bình Ê 500C
Khối pin bên trái cấp nguồn dự phòng cho CPU bên trái và khối pin bênphải dự phòng cho CPU bên phải
Hình 2.12 – Khối pin
2.1.6 Khối ghép nối Bus điều khiển
Khối ghép nối Bus điều khiển thực hiện sự cách ly và biến đổi các tínhiệu điều khiển Có thể sử dụng bộ ghép nối bus điều khiển đơn hoặc kép.Trong hệ thống kép, 2 khối ghép nối được sử dụng Trong trường hợp này, Bus
Trang 21Hình 2.13 – Khối ghép nối bus điều khiển
2.2 Cấu hình của LFCS kiểu rack treo và tên các bộ phận
Hình vẽ dưới đây cho thấy cấu hình của 1 LFCS kép kiểu rack Đối vớikiểu CPU đơn, các card và các khối được lắp đặt ở nửa bên phải của rack
Trang 22Hình 2.14 – Cấu hình LFCS kiểu rack treo
2.2.1 Khối nguồn trong FCU
Khối nguồn trong FCU nhận nguồn cấp từ bo mạch phân phối nguồn,biến đổi nó thành điện áp 1 chiều đ−ợc cách ly, và cấp nguồn 1 chiều đó tớimỗi khối và card trong FCU
Trang 23Hình 2.15 – Khối nguồn
Công tắc ON/OFF của pin:
Lựa chọn hoặc không lựa chọn nguồn dự phòng để lưu dữ nội dung của
bộ nhớ trong card xử lý khi nguồn bị sự cố
ă ON: Cho phép nguồn dự phòng Lựa chọn vị trí này khi làm việc
bình thường
ă OFF: Loại bỏ nguồn dự phòng Thời gian dự phòng được cấp bởi
pin đến 72 giờ Khi mất nguồn cấp quá 72 giờ, đặt công tắc sang vịtrí OFF để tránh xả hết pin
Đây là một công tắc kiểu chốt kéo Để chuyển vị trí của công tắc, trướctiên kéo công tắc về phía trước để nhả khoá
2.2.2 Khối pin trong FCU
Khối pin để lưu dự phòng bộ nhớ trong card xử lý khi mất điện
Các đặc tính:
ă Thời gian dự phòng: 72 giờ.
ă Tuổi thọ pin: Tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
- 3 năm nếu nhiệt độ môi trường Ê 30oC
Trang 24- 1,5 năm nếu nhiệt độ môi trường Ê 40oC
- 9 tháng nếu nhiệt độ môi trường Ê 50oC
Cấu hình:
Khối pin được đặt vào trong khối nguồn cấp Đầu ra của pin được biến
đổi thành 5V DC trong khối cấp nguồn và được kết nối với card xử lý thôngqua bo mạch phía sau
Hình 2.16 – Khối pin
2.2.3 Khối xử lý trong FCU
Sự mô tả về CPU cũng như việc ấn định số vùng và số trạm giống như
đối với PFCS Tham khảo các phần 3.1.2, 3, 4 để xem chi tiết
2.2.4 Card giao diện RIO Bus
Card giao diện RIO Bus thực hiện truyền dữ liệu thông qua bộ ghép nốiRIO bus giữa các nodes được kết nối trên RIO bus
Trang 25Hình 2.17 – Card giao diện RIO Bus
2.2.5 Khối ghép nối V net
Bộ ghép nối V net ghép nối bộ xử lý được lắp đặt trong FCU với cáp Vnet, thực hiện việc biến đổi (tương tự thành số) và cách ly tín hiệu
Cấu hình:
Đối với FCU bộ xử lý kép, có 2 bộ ghép nối V net (AIP502) được lắp
đặt Đầu nối phía trên cho bus 1, đầu nối dưới cho bus 2
Trang 26Hình 2.18 – Khối ghép nối V net
Đặt công tắc truyền tin:
ă ENBL (up):
Cho phép truyền tin qua V net Bình thường đặt công tắc ở vị trí này
ă DSBL (down):
Không cho phép truyền tin qua V net
2.2.6 Khối ghép nối RIO Bus
Khối ghép nối bus tín hiệu RIO để ghép nối card giao diện RIO lắptrong FCU với RIO bus bởi việc điều chỉnh và chuyển đổi tín hiệu tương tựthành tín hiệu dạng số tương đương
Cấu hình:
Đối với FCU có RIO bus kép, thì sẽ có 2 bộ ghép nối RIO (AIP512)
được lắp đặt Bên trái cho bus 1, bên phải cho bus 2 Đối với FCU có RIO bus
đơn, 1 bộ ghép nối RIO (AIP512) được lắp đặt ở bên trái (bus 1)
Trang 27Không cho phép truyền tin qua RIO bus.
Hình 2.19 – Khối ghép nối RIO Bus
2.2.7 Khối giao diện ngoài
Khối giao diện ngoài đưa ra kết quả tự chẩn đoán bởi khối xử lý tới các
đầu nối đầu ra tiếp điểm Một đèn báo động được cung cấp cho mỗi quạt, nósáng đỏ khi tốc độ quạt không bình thường
Cấu hình:
ă Các đầu nối READY:
Ngắt mạch khi bộ vi xử lý bị lỗi hoặc khi nguồn hỏng
ă Cầu chì (FUSE):
RL1: Cho rơ le đầu ra tiếp điểm READY
RL2: Cho các rơ le điều khiển tốc độ quạt
N1: Cho quạt trái
N2: Cho quạt phải
Trang 28Khối quạt được sử dụng để ngăn chặn sự tăng về nhiệt độ bên trong tủ,
sự tăng nhiệt độ đó có thể gây ra sự cố và làm hư hỏng nhanh hơn các bộ phậntrong FCU và các nodes
Quạt có 2 tốc độ, tốc độ cao được đặt trong các trường hợp sau:
Trang 29- Khi nhiệt độ gió hút vào tăng quá 35oC
- Khi nhiệt độ gió đầu ra tăng quá 40oC
- Khi có bất kỳ 1 trong số các quạt của khối FCU và quạt cửa bị dừnghoặc tốc độ của bất kỳ quạt nào không bình thường
Nếu tốc độ quạt sụt giảm do có sự hỏng hóc thì đèn trạng thái của quạttương ứng trên khối giao diện ngoài sẽ sáng đỏ
Có 2 quạt được lắp đặt ở dưới FCU 2 quạt được lắp trên cửa phía trước
và phía sau tủ
II - Cấu hình vào/ra
1 Mạng vào/ra từ xa (RIO Bus Network)
Bus vào/ra từ xa là loại bus truyền tin cặp đôi xoắn được dùng để truyềntải dữ liệu vào/ra giữa các khối giao diện của các nodes (Nodes interface units– NIUs) và FCS Điều này chỉ yêu cầu đối với LFCS
1.1 Cấu trúc mạng RIO bus
Tất cả các mô đun vào/ra được lắp đặt trong các khối Nests Các khốinày được đặt trong các Nodes và chúng truyền thông tin trên RIO bus tới FCS.Khả năng của hệ thống như sau:
RIO Bus – 1 Mb/s
8
Trang 30-1.2 Đặc điểm của RIO bus
Kiểu: Cặp đôi xoắn có vỏ bọc chống nhiễu Điện trở mỗi đầu cuối
100W
Chiều dài: 750m Có thể được mở rộng bởi các repeater
Tốc độ: 1Mb/s
1.3 Chức năng của RIO bus
RIO bus được điều khiển bởi card điều khiển RB301 trong FCS, và card
điều khiển RB401 trong mỗi Node Card RB301 quét trên bus mỗi lần 18 ms;
đọc/ghi 2 word (2 x 16 bit) trên mỗi nest của mỗi node trong mỗi vòng quét
1 tín hiệu vào/ra tương tự = 1 Word
1 tín hiệu vào/ra số = 1 Bit
2 Các kiểu Nest mô đun vào/ra
Cấu hình các thiết bị vào/ra:
Hình 2.23 – Cấu hình các khối vào/ra
Trang 31Các kiểu Nest:
Có 9 kiểu Nest mô đun vào/ra như trong bảng sau:
Bảng 2.6 – Các loại Nest mô đun vào/ra
2.1 Nest AMN11 cho các mô đun vào/ra tương tự
Nest vào/ra tương tự là nơi để lắp đặt các mô đun vào/ra tương tự MộtNest mô đun vào/ra tương tự có thể chứa được 16 mô đun vào/ra
Hình 2.24 – Mặt ngoài của Nest AMN11
(*2)
*2: AMN51 PFCS
Trang 32Các mô đun vào/ra có thể lắp vào Nest vào/ra tương tự như trong bảngsau:
Bảng 2.7 – Các mô đun lắp trong Nest AMN11
Đầu nối để nối cáp tín hiệu được kết nối tuỳ thuộc vào kiểu tín hiệu đầuvào hay đầu ra của mô đun vào/ra tương tự
Bảng 2.8 – Chi tiết nối dây của mô đun vào/ra tương tự
Trang 332.2 Nest AMN32 cho các mô đun vào/ra số (kiểu đầu nối - Connector)
Mô đun đa nhiệm đầu vào áp (kiểu đầu nối) và các mô đun vào/ra số(kiểu đầu nối) có thể đ−ợc lắp đặt trong Nest AMN32
Hình 2.25 – Mặt ngoài của Nest AMN32
Bảng 2.9 – Các mô đun có thể lắp trong Nest AMN32
Nối dây mô đun vào/ra số:
Cho các kiểu mô đun ADM11C, ADM12C, ADM51C, ADM52C
Trang 34Hình 2.26 – Nối dây mô đun số
ă Đấu nối các thanh nối chung cho mô đun 32 điểm:
Các khối hàng kẹp TE16 và TE32 hoặc bo mạch đấu nối MUB và MUD
được sử dụng chung cho mô đun vào/ra số kiểu đầu nối Connector như mộtgiao diện với thiết bị Hình dưới đây cho thấy sự kết nối chung cho hàng kẹpTE32 hoặc MUD
Hình 2.27 – Khối hàng kẹp TE32
Trang 35Hình 2.28 – Chi tiết nối dây trong TE32
2.3 Nest AMN33 cho các mô đun thông tin
Các mô đun thông tin đ−ợc lắp đặt trong Nest thông tin AMN33 Có thểlắp tới 2 mô đun trong 1 Nest
Hình 2.29 – Chi tiết nối dây trong TE32
Trang 36Bảng 2.10 – Các mô đun có thể lắp trong Nest AMN33
2.4 Nest AMN51 cho Card thông tin
Các Card thông tin đ−ợc lắp đặt trong Nest thông tin AMN51 Có thểlắp tới 2 Card trong 1 Nest Nest thông tin AMN51 chỉ đ−ợc lắp đặt trongPFCS
Hình 2.30 – Mặt ngoài của Nest AMN51
Bảng 2.11 – Các Card có thể lắp trong Nest AMN51
Trang 373 Kết hợp các Nest vào/ra và các mô đun vào/ra
Bảng 2.12 – Tổ hợp số mô đun vào/ra có thể lắp trong các Nest (1)
Bảng 2.13 – Tổ hợp số mô đun vào/ra có thể lắp trong các Nest (2)
III - Phần cứng khác
1 Bus Converter
Bus Converter cho phép kết nối giữa 2 bus điều khiển Chẳng hạn nh−giữa 2 bus V net hoặc giữa V net và RL bus Nó quản lý dòng dữ liệu giữachúng, có nghĩa là danh sách nhãn nằm trong Bus Converter đó
Trong một nhà máy, mạng V net có thể chia làm 2 hoặc nhiều vùng vìcác lý do khác nhau:
Trang 381/ Sè nh·n hoÆc sè tr¹m trong hÖ thèng v−ît qu¸ kh¶ n¨ng cña DCS, v×vËy nã cÇn ph¶i ®−îc chia lµm nhiÒu vïng.
2/ Yªu cÇu ph¶i c¸ch ly gi÷a c¸c khu vùc riªng rÏ cña nhµ m¸y
3/ Hai khu vùc gièng hÖt nhau cña nhµ m¸y cã c¸c nh·n (tagnames)gièng nhau cã thÓ ®−îc t¸ch riªng ra
Bus Converter cung cÊp sù kÕt nèi gi÷a 2 vïng vµ cho phÐp d÷ liÖutruyÒn gi÷a 2 hÖ thèng trong ph¹m vi qu¶n lý Nh− vËy d÷ liÖu trong vïng nµy
cã thÓ ®−îc gi¸m s¸t bëi 1 HIS trong vïng kh¸c
H×nh 2.31 – CÊu h×nh hÖ thèng sö dông Bus Converter
CÊu h×nh cña Bus Converter:
H×nh 2.32 – CÊu h×nh Bus Converter (ABC11D)
Bus Converter cã thÓ truyÒn 1000 nh·n/gi©y
PFCS PFCS
Trang 392 Bộ lặp quang (Optical Bus Repeater)
Bộ lặp quang được thiết kế để mở rộng bus truyền thông (V net và RIObus) của CS 3000 Việc sử dụng các bộ lặp quang có thể truyền tín hiệu quacáp quang với khoảng cách lớn Nó không bị ảnh hưởng bởi nhiễu từ bênngoài và những sai lệch về điện thế với đất, nó phù hợp cho việc truyền tinngoài trời
Có 4 loại bộ lặp tín hiệu tuỳ theo khoảng cách truyền và cấu hình:
YNT511S Bộ lặp quang cấu hình đơn (max: 4 km)
YNT511D Bộ lặp quang cấu hình dự phòng kép (max: 4 km)
YNT521S Bộ lặp quang cấu hình đơn (max: 15 km)
YNT521D Bộ lặp quang cấu hình dự phòng kép (max: 15 km)
(ở Phả Lại sử dụng loại YNT511D, trong đó:
YNT511D-V Bộ lặp quang cho V net
Hình 2.33 – Cấu hình Repeater YNT511D-V (max 4km)
Trang 40Phần III
Phần mềm CENTUM CS3000
I - Cấu hình phần mềm hệ thống
1 Tổng quan về System View
System View là cửa sổ chính để khởi tạo hệ thống, hiển thị các file của bộ tạo
được định nghĩa bởi người sử dụng và khởi động bộ tạo cho việc chỉnh sửa TrongSystem View có thể thực hiện các thao tác giống như trong Windows Explorer TừSystem View, có thể thực hiện các công việc kỹ thuật sau:
- Tạo Project: Đây là đơn vị cơ sở cho việc quản lý dữ liệu kỹ thuật
- Định nghĩa cấu hình hệ thống: Kiểu của FCS, HIS cũng như việc kết nốimạng giữa chúng được định nghĩa trong cấu hình hệ thống
- Định nghĩa mô đun vào/ra: Tạo cơ sở dữ liệu kỹ thuật cho các kiểu xác
định của các mô đun vào/ra, sử dụng để thu thập dữ liệu quá trình
- Định nghĩa điều khiển: Tạo sơ đồ điều khiển điều chỉnh và trình tự để làmviệc trong FCS
- Tạo cửa sổ đồ hoạ (Grahic): Tạo các cửa sổ graphic được định nghĩa bởingười sử dụng dùng để vận hành và giám sát
- Tạo hộp thoại trợ giúp: Người sử dụng có thể tạo các thông báo HELP tuỳý
Hình 3.1 – Cửa sổ System View