1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thực tập vận hành nhà máy nhiệt điện phả lại

53 591 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 550 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại tua bin động năng của dòng hơi đợc biếnthành cơ năng quay tua bin, tua bin quay kéo máy phát quay theo để sản suất SƠ ĐỒ QUY TRèNH CễNG NGHỆ Trạm bơm nớc tuần hoàn nằm sát bờ sông gồ

Trang 1

MỞ ĐẦU

I Giới thiệu chung

1-1 Giới thiệu chung về Cty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

1-2 Cơ cấu tổ chức và bộ mỏy quản lý của cụng ty

1-3 Thông số kỹ thuật của nhà máy

1-4 Giới thiệu chung một tổ máy

1-5 Sơ đồ nhiệt chi tiết của nhà máy

II Các phân xởng trong dây chuyền sản xuất.

I Giới thiệu chung

1.1 Giới thiệu chung về Cty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

Nhà máy nhiệt điện Phả Lại đợc xây dựng tại thị Trấn Phả Lại - Chí Linh - Hải Dơng Cách Hà Nội khoảng 60 Km về phía đông bắc, rất gần với

mỏ than Đông Triều, Mạo Khê, Vàng Danh của tỉnh Quảng Ninh

Trang 2

Nhiệm vụ chính của nhà máy là sản xuất điện năng từ nguyên liệu chính là than.

Nhà máy nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện lớn nhất nớc ta hiện nay do Liên Xô giúp đỡ xây dựng với tổng công suất thiết kế:

Dây chuyền một là 440 (MW) gồm 4 tổ máy

Với sự phát triển và nhu cầu càng lớn về điện năng của đất nớc Đến năm 1998 xây dựng dây chuyền 2 với tổng công suất thiết kế là 600 (MW) gồm 2 tổ máy

Đến nay nhà máy điện Phả Lại đã hoà lới điện quốc gia gần 40 tỷ kWh điện

Nhà máy đã góp phần không nhỏ vào công cuộc điện khí hoá và cơ giới hoá toàn quốc, hoà nhịp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Với quy mô và tầm vóc to lớn và đội ngũ gần 3000 cán bộ công nhânviên chức đợc biên chế thành gần 30 phòng ban, phân xởng và 5 kíp vận hànhtheo 3 ca liên tục không kể ngày đêm

Dây chuyền 1 của nhà máy gồm 4 tổ máy vận hành theo sơ đồ khối độclập với nhau, mỗi khối gồm 2 lò hơi và một tua bin máy phát với công suất

110 MW

Nhiên liệu chủ yếu của nhà máy là than đã đợc khai thác từ các mỏ than:

Đông Triều, Mạo Khê, Cẩm Phả, Hòn Gai Từ các mỏ than đợc vận chuyển vềnhà máy bằng 2 tuyến: đờng sông và đờng sắt

- Đờng sông: Than đợc chuyển về nhà máy bằng các xà lan có trọng tải lớn và

đợc cẩu ki rốp bốc dỡ lên băng tải đa về kho than nguyên hay về kho than dự trữ

- Đờng sắt: Than đợc vận chuyển bằng tàu hoả và đa vào khoang lật toa rót xuống băng tải để đa vào kho than nguyên hoặc kho dự trữ

- Dầu Fo: đợc sử dụng khi bắt đầu đốt lò và duy trì đến khi hoà hơi thì phun than đến cháy ổn định và ngừng cấp dầu Dẫu đợc nhập ngoại ở cảng vật cách

và đợc vận chuyển bằng đờng sông

Mỗi năm lợng nhiên liệu tiêu thụ là:

Than: 1.254.400 tấn

Dầu: 149.760 tấn

Nhà máy điện Phả Lại có 2 trạm phân phối điện: Trạm 110 kV và Trạm

220 kV Các máy phát số 1 và số 2 đợc nối với cả 2 hệ thống thanh cái 110 kV

và 220 kV qua các máy biến áp tự ngẫu AT1 , AT2 Các máy phát số 3 và 4

đợc nối vào thanh cái 220 kV qua các máy biến áp nối bộ T3 , T4 và mỗi một

tổ máy đều có một máy biến áp tự dùng (TD91, TD92, TD93, TD94) lấy điện

Trang 3

tõ ®Çu cùc m¸y ph¸t vµ cÊp ®iÖn cho thanh c¸i tù dïng 6 kV, vµ tõ thanh c¸i nµy qua m¸y biÕn ¸p 6,3/0,4kV cÊp ®iÖn cho thanh c¸i 0,4 kV

1-2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

P.GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT (P.TRÁCH TRUNG TÂM SỬA CHỮA VÀ DỊCH VỤ)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

P.TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

P KH - VẬT TƯ

P TC - KẾ TOÁN

PHÒNG

KỸ THUẬT

PX CƠ KHÍ

PX S/C CƠ - NHIỆT

PX S/C ĐIỆN- KIỂM NHIỆT

PHÒNG TỔNG HỢP

PX SC TỰ ĐỘNG - ĐK

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

Trang 4

Áp suất hơi 100 ata

Nhiệt độ hơi quá nhiệt 540oC

Hiệu suất thô lò hơi 86,05 %

- Tua bin:

Kiểu K - 100 - 90 - 7

Công suất định mức 110 (MW)

Áp suất hơi vào tua bin 90 ata

Nhiệt độ hơi vào tua bin 535oC

- Máy phát:

Kiểu TB - 120 - 2T3

Công suất 120 (MW)

Tốc độ 3000 vòng / phút

1-4 Giới thiệu chung một tổ máy

Nhà máy điện Phả Lại có 4 tổ máy Mỗi tổ máy có 2 lò hơi và 1 tua bin, các lò vận hành độc lập với nhau

Trang 5

Nớc ngng từ bình ngng tụ A, B đợc 2 bơm ngng qua 2 Ejectơ chính 1 và

2 sau đó đợc đa qua các bình gia nhiệt hạ từ số 1 đến số5 Tại đây nớc ngng

đ-ợc gia nhiệt và gia nhiệt bởi hơi nớc trích ra từ các cửa trích hơi của tua bin, sau khi đợc gia nhiệt nớc ngng đợc đa lên bình khử khí 6 ata Ở đây nớc ngng

đợc khử hết các bột khí có bẩn trong nớc để chống ăn mòn kim loại

Nớc ngng sau khi đợc khử hết các bột khí đợc đa lên bình gia nhiệt cao

số (6 - 8) nhờ 2 bơm cấp: tại đây nớc ngng tiếp tục đợc gia nhiệt bởi hơi nớc trích từ các cửa trích hơi ở xi lanh cao áp của tua bin Sau khi đợc gia nhiệt ở gia nhiệt cao nớc đợc đa qua 2 bộ hâm nớc ở đuôi lò rồi sau đó vào bao hơi

Nớc ở bao hơi theo các vòng tuần hoàn tự nhiên chảy xuống các giàn ống sinh hơi nhận nhiệt năng từ buồng đốt của lò hơi biến thành hơi nớc và quay trở lại bao hơi

Hơi bão hoà trong bao hơi đợc đa đa qua các bộ quá nhiệt sấy hơi Tại

đây hơi đợc sấy khi thành hơi quá nhiệt có nhiệt độ 540oC và áp suất 100 ata Hơi quá nhiệt đợc đa vào tua bin Tại tua bin động năng của dòng hơi đợc biếnthành cơ năng quay tua bin, tua bin quay kéo máy phát quay theo để sản suất

SƠ ĐỒ QUY TRèNH CễNG NGHỆ

Trạm bơm nớc tuần hoàn nằm sát bờ sông gồm 4 máy bơm loại trục

đứng dùng để cấp nớc vào bình ngng để làm mát bình ngng và làm hơi nớc

Than nguyờn

Bỡnh ngưng

Hệ thống nghiền than

Trạm bơm tuần hoàn

Ống khúi

Kờnh thải

Kho than bột Dầu

FO

Trạm điện

Mỏy phỏt Tua bin

Lũ hơi

Hệ thống xử

lý nước

Trang 6

ngng tụ thành nớc Nớc làm mát sau khi ra khỏi bình ngng đợc đa ra hệ thống kênh thải và thải ra sông Trong đó có một phần nớc dùng để phục vụ nông nhiệp ở các khu vực nông nghiệp lân cận.

Bình ngng của tua bin gồm có 2 ngăn, mỗi ngăn có tới 1570 ống

đồng cho nớc làm mát chảy qua Hơi nớc ở ngoài ống và bị nớc làm mát lấy nhiệt và ngng tụ thành nớc

Trang 7

1- 5 Sơ đồ nhiệt chi tiết của nhà máy

I I Các phân x ởng trong dây chuyền sản xuất.

1 Phân xởng Lò - Máy

1-1 Nhiệm vụ của phân xởng Lò-Máy

Quản lý, vận hành thiết bị lò máy đảm bảo các thiết bị vận hành ổn định

và kinh tế Đồng thời lập lịch sửa chữa dài hạn, ngắn hạn cho các thiết bị

1-2 Lò hơi nhà máy điện Phả lại.

Trang 8

 Vòng tuần hoàn : Tự nhiên

 Nhiên liệu : Than antraxit

 Buồng lửa : Hình chữ 

 Kích thớc buồng lửa (28,28 x9,39 x6,73 ) m (cao, rộng, dài)

 Số vòi phun, kiểu: 4 vòi, tròn

 Nhiên liệu phụ: Dầu FO

 Hiệu suất lò thiết kế: t = 86,06 %

 Số lợng: 8 lò (2lò cho 1 máy)

1-2-2 Thuyết minh sự làm việc của lò hơi:

Lò hơi БKZ-220-100-10C là lò có một bao hơi với ống nớc đứng, tuầnhoàn tự nhiên

Nớc cấp vào bao hơi có nhiệt độ 3040C rồi đi vào các ống nớc xuống vàcác ống sinh hơi Khi đốt lò nhiệt lợng do nhiên liệu sinh ra đợc nớc trong dànống sinh hơi hấp thụ biến thành hỗn hợp hơi nớc Do chênh lệch tỷ trọng củanớc ở ống nớc xuống với hỗn hợp hơi, nớc trong ống sinh hơi tạo thành lực

đẩy cho vòng tự nhiên Hỗn hợp hơi nớc vào các xiclon trong bao hơi (44cái ) Tại Đây hơi nớc đợc phân ly đi xuống khoang nớc còn hơi đi sang bộquá nhiệt nâng nhiệt độ từ 318 oC lên 540oC rồi sang máy máy tua bin với lu l-ợng 220 T/h và Pqn= 100 kg/cm2

Để tận dụng nhiệt của khói thải trên đờng khói có lắp đặt các bộ hấp thunhiệt :

- Bộ quá nhiệt (có 4 cấp chính và 3 cấp phụ)

- Bộ hâm nớc (có 2 cấp )

- Bộ sấy không khí (có 2 cấp)

Bộ hâm và bộ sấy không khí đợc đặt xen kẽ nhau Nhiệt độ khói thải là

1330C khói sau khi ra khỏi lò đợc đa vào bộ khử bụi tĩnh điện (có 4 trờng) cóhiệu suất là99,61 % Sau đó khói đợc quạt khói đẩy ra ngoài Trời qua ốngkhói cao 200 m

Than nguyên đợc máy nghiền kiểu bi nghiền thành than bột với năngsuất 33,1 T/h ,cỡ hạt than sau khi nghiền R90 = 4  6 % Rồi đợc đa vào khothan bột , Tại đây than bột đợc 8 máy cấp than bột cấp vào đờng gió nóng, hỗnhợp than gió này có nhiệt độ 2730C đa vào 4 vòi phun chính kiểu tròn xoáy

Trang 9

phun vào lò để đốt cháy Xỉ tạo thành rơi xuống phễu lạnh đợc vít thải xỉ đa rangoài mơng rồi đợc bơm thải xỉ bơm đến bãi xỉ.

1-2-3 Buồng đốt:

Buồng đốt kiểu hở, cấu tạo từ các giàn ống thép hàn kín, thép các bon 60x6, bớc ống 80mm Giàn ống trớc và sau tạo thành một mặt phẳng nghiêngvới góc 500 tạo thành phễu lạnh Toàn bộ buồng đốt đợc treo băng một hệthống lò so dạng đĩa

* Kết cấu tờng trớc và tờng sau:

Tờng trớc có 4 giàn, mỗi giàn có một ống góp dới hai giàn ngoài mỗigiàn có 26 ống sinh hơi, hai giàn trong mỗi giàn có 36 ống Mỗi ống góp dới

có một đờng nớc xuống, Mỗi giàn có một ống góp trên để tổ hợp các đờngống hơi vào bao hơi Mỗ giàn ngoài có 3 đờng vào bao hơi, mỗi giàn giữa có 4

đờng vào bao hơi

Dàn ống sinh hơi tờng phía sau hoàn toàn giống giàn ống sinh hơi ở ờng phía trớc chỉ khác hai giàn giữa có 3 đờng vào bao hơi

t-* Kết cấu tờng trái và tờng phải.

Mỗi tờng có 3 giàn, 2 dàn ngoài có 32 ống sinh hơi, 2 dàn giữa mỗigiàn có 20 ống, mỗi giàn có 1 ống góp dới Riêng hai giàn ngoài để tổ hợp nơc

từ bao hơi xuống, những ống góp dới của giàn giữa để tổ hợp nớc xuống từSiclon ngoài Có 2 đờng nớc xuống, mỗi giàn có 1 ống góp trên, 2 giàn ngoài,mỗi giàn có 4 ống lên bao hơi còn giàn giữa mỗi ống góp có một ống lênSiclon ngoài

Để cho sự cháy tốt các dàn ống ở vùng có vòi đốt đợc đắp lớp đai đốtcác mođun có tổng diện tích là 141 m2 Ở phần trên cửa ra buồng đốt các ốngsinh hơi của giàn sau đợc uốn tạo thành 1 bậc khí động cho dòng khói

* Một số đặc tính chính của buồng đốt.

- Diện tích tờng trớc: 252,6 m2

- Diện tích tờng sau: 196,1 m2

Trang 10

- Diện tích tờng bên: 216,3 m2

- Diện tích vách trần: 41,2 m2

- Diện tích cửa ra: 85,6 m2

-Tổng Diện tích nhận nhiệt của buồng đốt: 862,6 m2

- Diện tích do 4 vòi phun chính chiếm chỗ: 5,3 m2

→ Vậy tổng diện tích nhận nhiệt thực tế là: 857,3 m 2

- Thể tích buồng đốt: 1340 m3

- Thể tích cha nớc của lò: 60 m3

- Thể tích cha hơi của lò: 43 m3

Toàn bộ khung lò đợc tính toán để làm việc trên vùng địa chấn cấp 8 vàphụ tải của gió là 80 kg/cm2

Trang 11

1-2-4 Bao hơi và các thiết bị phân ly hơi.

Bao hơi của lò hơi БKZ -220-100-10C có kích thớc:

- Đờng kính trong 1600 mm

- Chiều dài phần hình trụ 12700 mm

- Chiều dày thành bao hơi 88 mm

Bao hơi có dặt một ống phân chia phốt phát, hai ống chỉ thị mức nớc.Nớc cấp tù bộ hâm vào bao hơi bằng 12 ống 83,5mm Từ bao hơi có 12 đ-ờng ống nớc xuống Có 4 Xiclon ngoài đặt trên trần bao hơi  428x28 chế tạobằng thép các bon Từ bao hơi có 8 ống hơi ra vào bộ quá nhiệt Trong bao hơi

có 46 xiclon để phân li hơi và có các bộ phận: Mặt sàn, cửa chớp, mặt sàngthu hơi Ngoài ra còn có 2 đờng hơi đi vào bình ngng phụ để lấy nớc ngng đigiảm ôn Một đờng tái tuần hoàn để đa nớc từ bao hơi đến đờng vào bộ hâmcấp 2 Có 2 đờng nớc lấy từ 2 đầu bao hơi đi vào 2 cụm xyclon ngoài và một

số đờng lấy xung từ bao hơi để đo lờng

* Nguyên lý làm việc của các vòng tuần hoàn

- Lò hơi làm việc theo 14 vòng tuần hoàn riêng biệt Nớc cấp từ bộ hâm

đến bao hơi vào hộp cấp nớc rồi chảy ra từ 2 đờng vào máng rửa và chảy vàokhoang nớc của bao hơi Để nhận đợc hơi đảm bảo phẩm chất lò đợc áp dụngsơ đồ bốc hơi 2 cấp

- Nớc từ bao hơi xuống các ống góp dới bằng 12 ống, 8 ống vào các ốnggóp dới của giàn trớc và sau, 4 ống nớc còn lại đi vào các giàn sờn

- Các thiết bị phân ly hơi cấp 1 gồm có:

+ Xiclon đặt trong bao hơi

+ Các bộ phận rửa sôi, cửa chớp, mặt sàng

+ Trình tự: hỗn hợp hơi và nớc từ các giàn ống lên tổ hợp vào trongcác hộp hơi sau đó vào các xiclon đạt trong bao hơi Ở đây xảy ra sự phân lycác giọt nớc, từ dòng hơi nớc tách ra chảy xuống khoang nớc trong bao hơi,còn hơi tiếp tục lên máng rửa (rửa sôi) bằng nớc cấp Sau đó hơi lên qua cửachớp, mặt sàng rồi vào 8 ống góp hơi đi sang bộ quá nhiệt

Trang 12

Các thiết bị phân ly của cấp thứ 2 gồm :

- Gồm 4 xiclon chia làm hai khối đặt ngay trên trần lò về phía phải vàtrái Nớc đi vào hai khối này bằng hai đờng lấy từ hai đầu ngăn mặn của baohơi Hỗn hợp hơi nớc của giàn giữa của hai tờng sờn qua 4 ống góp trênvàoxiclon ở đây thực hiện cấp bốc hơi thứ hai

- Sau đó hơi từ xiclon về bao hơi bằng 4 đờng (ở phần trên của xiclonngoài cũng đặt mặt sàng thu nhận hơi để điều hoà vận tốc lên của hơi trên toànmặt cắt ngang của xiclon.)

Để đảm bảo chế độ kiềm lò có bố trí:

- Đờng điều chỉnh nồng độ muối giữa các cấp bốc hơi Đờng này nốikhoang nớc giữa các xiclon đạt ngoài với các ống góp dói của dàn giữa tờng s-ờn

- Các đờng đa chéo làm cân bằng độ bội của nồng độ nớc lò trong phầnphải và phần trái của cấp bốc hơi thứ hai

1-2-5 Các bề mặt chịu nhiệt đuôi lò

* Thuyết minh sự làm việc của bộ quá nhiệt, bộ hâm, bộ sấy không khí.

Hơi từ bao hơi đợc bố trí thành 2 đờng riêng biệt (theo chiều rộng đờngkhói) Để tránh sự chênh lệch nhiệt giữa các ống xoắn có bố trí dòng hơi 2nhánh đi chéo nhau Sau đây là thuyết minh cho 1 nhánh:

Hơi từ bao hơi đi vào quá nhiệt trần 1 sau đó đi vào bộ quá nhiệt sờn,hơi tiếp tục đi vào bộ quá nhiệt đáy rồi sang bộ quá nhiệt cấp 1, rồi sang bộquá nhiệt trần 2 sau đó hơi đi sang bộ quá nhiệt cấp 2 (Bộ quá nhiệt cấp 2phần biên) rồi vào giảm ôn cấp 1 và đợc đa chéo sang bộ quá nhiệt cấp 2(phần giữa) rồi đến ống góp sau đó hơi đi vào bộ quá nhiệt cấp 3 rồi đi vàogiảm ôn cấp 2 sau đó đợc đa chéo sang bộ quá nhiệt cấp 4 cuối cùng vào ốnggóp hơi quá nhiệt và đa sang quay máy tua bin

Trên đờng khói xuống có lắp bộ hâm nớc và bộ sấy không khí kiểu ống

Bộ hâm nớc cấp 2 chiếm toàn bộ độ sâu của đờng khói Các giàn đỡ của

bộ hâm gác trên khung lò và đợc làm mát bởi sự thổi không khí lạnh lấy từ

đầu đẩy của quạt gió Bộ sấy không khí cấp 1 tầng I đợc liên kết kiểu treo bêndới đợc gác lên khung của khung lò trong phần đối lu

Trên bộ sấy không khí cấp I đặt nối tiếp tầng thứ nhất của bộ hâm nớc

và tầng thứ hai của bộ sấy không khí Để giảm độ lọt gió bộ sấy không khítầng 1, bộ hâm cấp 1 và bộ sấy không khí cấp hai đợc hàn với nhau không cócác bộ bù trừ trung gian và trong khi đốt nóng chúng giãn nở lên trên Để tạokhả năng giãn nở tự do của các thành phần đờng khói xuống dới bộ hâm cấphai và bộ sấy không khí cấp hai đợc lắp bộ bù trừ

Trang 13

Các đặc tính kỹ thuật của các bộ quá nhiệt, bộ hâm, bộ sấy đợc chotrong bảng kèm theo.

Bộ hâm có dạng các chùm ống xoắn trơn 32 x4 thép các bon đợc lắp đặttheo thứ tự ô bàn cờ

Bộ sấy không khí chế tạo theo sơ đò hai dòng từ các ống Ф40 x1,5,thép các bon

1-2-6 Phin lọc bụi tĩnh điện.

 Diện tích tiết diện ngang : 123 m2

 Số trờng theo đờng khói : 4

 Số đơn nguyên : 1

 Bề mặt lắng (tổng cộng ): 14664m2

 Chiều dài điện cực vầng quang (tổng cộng ): 37556 m

 Nhiệt độ khói tối đa cho phép : 2500C

 Nồng độ bụi tro trong khói cho phép: 50g/m3

 Lu lợng khói đi qua khi tốc độ : 1m/s là 442800 m3/h

 Chiều cao điện cực : 12 m

 Hiệu suất khử bụi: 99,61%

- Cấu tạo:

Phin lọc bụi tĩnh điện của nhà máy nhiệt điện Phả lại đợc kết cấu từ 2

bộ phận:

+ Bộ lọc bụi tro và thiết bị tạo điện trờng

+ Bộ lọc bụi tro đợc cấu tạo theo nguyên lý đảm bảo dòng khí chảygiữa hai bản cực với tốc độ 0,5  2m/s Theo chiều chuyển động của đờngkhói bộ lọc bụi đợc chia thành 4 trờng riêng biệt ở mỗi trờng đều có 2 điệncực vầng quang và điện cực lắng

Để phân phối khói vào đều các trờng theo tiết diện ngang đầu vào trờngthứ nhất có đặt tấm đục lỗ Để khử tro bám trên các cực lắng và cực phóngngời ta lắp các máy rung, gõ làm việc theo chu kỳ định sẵn

Điện thế cấp cho các điện cực là điện áp 1 chiều có thể điều chỉnh đợc

từ 40  80 kV thực tế ở nhà máy thờng duy trì ở điện áp 48 kV

* Nguyên lý làm việc.

Trang 14

Thiết bị lọc bụi tĩnh điện hoạt động dựa trên hiện tợng ion hoá các phần

tử khí trong trờng điện áp cao Trong phin lọc bụi tĩnh điện có sử dụng hiệuứng phóng điện vầng quang Khi có phóng điện vầng quang ở vùng xungquanh điện cực xẩy ra hiện tợng iôn hoá khí làm cho không gian giữa 2 điệncực xuất hiện các iôn dơng, âm và các điện tử tự do Khi cha có dòng khói bụi

đi qua các ion và điện tử dới tác động của lực điện trờng nó chuyển động vềcác điện cực trái dấu Khi có dòng khói bụi đi qua một phần các ion và điện tử

đó bám lên các bề mặt các hạt tích điện cho hạt bụi dới tác động của trờng,các hạt đã đợc tích điện sẽ chuyển động về các điện cực trái dấu và bám trêncác điện cực đó Khi các máy rung, gõ làm việc tro sẽ rơi xuống boong ke củatrờng và đợc máy rung bun ke thải xuống boong ke trung gian rồi từ đó hỗnhợp với nớc thoát xuống mơng thải xỉ còn khói lò đợc lọc sạch thoá ra ngoàiống khói

1-2-7 Quạt gió- Quạt khói

13 Nhiệt độ cho phép tối đa của

cuộn dây stato ( 0C)

Trang 15

TT Tên gọi các đại lợng Đơn vị Trị số

Trang 16

- Năng suất khi t=700C m3/h 108000

- Áp suất toàn phần khi nhiệt độ môi chất

700C

* Nguyên lý làm việc của hệ thống nghiền than:

Nhiên liệu từ phễu than nguyên đợc máy cấp than nguyên kiểu mángcào đa vào máy nghiền Việc sấy than đợc thực hiện trong máy nghiền bằnggió nóng có nhiệt độ tính toán 4100C do quạt gió cung cấp Trên đờng giónóng đến máy nghiền có lắp 1 lá chắn không khí lạnh thông với khí quyển,chen giữa 2 lá chắn gió nóng trớc máy nghiền Việc nghiền và sấy than thựchiện trong thùng nghiền than bột đợc nghiền theo nguyên tắc va đập Hỗn hợpbột than và gió sấy ra khỏi thùng nghiền là 1300C đợc quạt máy nghiền hút vềphân ly thô tại đây những hạt than thô hơn tiêu chuẩn theo đờng hoàn nguyêntrở về máy nghiền để nghiền lại Sau khi ra khỏi phân ly thô hỗn hợp than bộtkhông khí đợc đa vào phân ly mịn tại đây than bột đợc tách ra khỏi không khítheo nguyên tắc ly tâm và đa vào phễu than bột hoặc vào vít truyền than bột để

da ra lò khác Không khí ra khỏi phân ly mịn còn chứa 10 15% than quámịn sẽ đợc quạt máy nghiền đẩy vào 4 vòi đốt phụ đặt ở 4 góc lò Than bộttrong phễu than đợc đa vào các ống dẫn than bột bằng 8 máy cấp than bộtУлПП-2.Mỗi đờng ống than bột do 2 máy cấp cung cấp, việc vận chuyển than

Trang 17

bột đến các vòi đốt đợc thực hiện bằng không khí nóng lấy sau bộ sấy khôngkhí cấp 2 của lò với nhiệt độ bằng 4100C.

Việc hút không khí ra khỏi phễu than bột đợc thực hiện qua đờng hút

ẩm nối vào đầu hút quạt nghiền (ở khu vực phân ly mịn)

k, Hệ thống thải tro xỉ

 Vít xỉ, máy đập xỉ

* Nhiệm vụ: Vít xỉ làm nhiệm vụ chuyển xỉ từ phễu lạnh của lò hơi vào

máy đập xỉ đặt ở ngoài lò tại đây xỉ đợc máy đập xỉ đập thành những cục nhỏhơn rồi đợc các vòi nớc tống đẩy đến phễu thu của bơm thải xỉ

* Nhiệm vụ : Hệ thống hệ thống bơm thải xỉ dùng để thải xỉ kịp thời và

liên tục từ các lò hơi đa ra hồ thải xỉ Hệ thống bơm thải xỉ đợc đặt thành 1trạm riêng gồm: Bơm thải xỉ cấp 1, cấp 2, bơm chèn xỉ

Trang 18

B¬m tíi lµm nhiÖm vô lµm nguéi xØ vµ chÌn kÝn phÔu l¹nh

B¬m tèng xØ: lµm nhiÖm vô vËn chuyÓn xØ tõ m¸y ®Ëp xØ cña c¸c lß vµo hèthu th¶i xØ

Trang 19

* Nhiệm vụ của hệ thống thổi bụi giàn ống sinh hơi và bộ quá nhiệt

Đặc điểm tro của than gầy Việt Nam cũng nh đặc điểm đốt các loạithan kém hoạt động đòi hỏi buồng đốt phải cao do đó dễ gây ra tích tụ tro xỉtrên bề mặt chịu nhiệt của buồng đốt và buồng đối lu Để làm sạch các bề mặtcủa giàn ống sinh hơi và bộ quá nhiệt khỏi cho bụi bám vào lò hơi đợc trang bị

hệ thống thổi bụi bằng hơi

Theo thiết kế máy OM ( 20 cái để thổi bụi giàn ống sinh hơi) và máy O (10 cái) để thổi bụi bề mặt bộ quá nhiệt Riêng lò hơi 1A tháng 10/2000

đã thay các máy OM-035 bằng máy IR-3D và máy O bằng máy IK-525

* Đặc tính kỹ thuật của thiết bị thổi bụi

- Loại lắp đặt theo thiết kế cũ (1B,2AB, 3AB, 4AB)

10 Khoảng cách cho phép

nhỏ nhất từ vòi phun đến

bề mặt thổi

Loại cải tiến ( Lắp cho lò 1A- năm 2000) có đặc tính kỹ thuật nh loại

cũ, những điều khiển tự động bằng kỹ thuật số

* Nguyên lý làm việc của các máy thổi bụi:

- Quá trình làm sạch bề mặt chịu nhiệt bằng dòng hơi đợc đặc trng bởicác yếu tố sau:

+ Tác dụng bằng cơ học (Phá hoại lớp tro xỉ tích tụ bằng động năng)

+ Tác dụng bằng nhiệt (Phá hoại lớp tích tụ tro xỉ do sự chênh lệchnhiệt độ giữa lớp tích tụ và hơi thổi)

+ Tác dụng bằng mài mòn:

Trang 20

Hệ thống thổi bụi có thể điều khiển tại chỗ, từ xa hay điều khiển bằng

tự động

Hiện nay số lợng máy thổi bụi làm việc theo chu kỳ nh sau:

- Máy thổi bụi buồng lửa: 24 giờ làm việc 1 lần

- Máy thổi bụi bộ quá nhiệt: 72 giờ làm việc 1 lần

k, Khởi động lò hơi ở trạng thái lạnh

* Công tác chuẩn bị:

- Cấp than vào kho than nguyên

- Cấp dầu FO vào hệ thống dầu của lò

- Kiểm tra và chuẩn bị các sơ đồ: nớc, hơi, khói, gió của lò

* Khởi động lò:

- Sau khi đã hoàn thành các thao tác chuẩn bị thì tiến hành đốt một

trong hai lò của khối Việc khởi động và hoà hơi lò thứ hai sẽ đợc tiến hànhkhi máy đã hoà lới và lò thứ nhất làm việc ổn định

- Chạy quạt khói, quạt gió Cho quạt gió mang tải 50% duy trì sức hútphía trên buồng đốt 2 3 kg/m2 Thông gió buồng đốt và đờng khói không íthơn 10 phút Sau khi thông gió xong khép bớt các lá chắn lại

- Trớc khi đốt lò, phải mở van ngăn cách БPOY với đờng dẫn hơi

- Dùng que mồi lửa đốt một trong các vòi phun hàng dới Việc điềukhiển que mồi và kiểm tra ngọn lửa đợc tiến hành tại chỗ

- Sau khi đốt vòi phun ma dút thứ nhất tơng tự nh vậy đốt tiếp vòi phunthứ 2 của hàng dới, sau đó đến các vòi phun hàng trên

Việc đốt lò đợc tiến hành lần lợt trên tất cả các vòi phun để sấy nóng

đều buồng đốt Điều chinhe công suất các vòi phun bằng cách thay đổi áp suất

ma dút trớc các vòi phun

- Kiểm tra tốc độ nhóm lò theo nhiệt độ bão hoà

Xuất phát từ ứng xuất nhiệt cho phép của thành bao hơi và nhiệt độ chophép của thành ống quá nhiệt, tốc độ tăng nhiệt độ bão hoà không đợc vợt quá1,50C/phút và đợc đảm bảo bằng độ tăng áp suất trong lò

- Trong thời gian khởi động lò, phải chú ý theo dõi nhiệt độ khói trongbuồng đối lu, nhiệt độ không khí sau các bộ sấy không khí và nhiệt độ cácdầm đợc làm mát của bộ hâm nớc

- Khi khởi động lò, duy trì mức bao hơi trong giới hạn giao động chophép Nếu mức nớc cao thì xả bớt qua đờng xả sự cố nếu mức nớc thấp thì cấp

bổ xung bằng đờng cấp nớc khởi động DY20 (C7b) Trớc khi cấp nớc, phải

đóng các van tái tuần hoàn nớc từ bao hơi xuống bộ hâm (C21, C22) Khi cấp

Trang 21

nớc bổ xung nhiệt độ, nớc đa vào bao hơi không đợc chênh lệch với nhiệt độthân bao hơi quá 400C

- Nếu nhiệt độ nớc sau bộ hâm cấp 2 cao hơn nhiệt độ thành bao hơi,nên tăng cờng cấp nớc cho lò đồng thời xả bớt lợng nớc thừa từ bao hơi qua đ-ờng xả sự cố

- Sau khi đã chuyển sang cấp nớc liên tục, đờng cấp nớc khởi độngDY20 không đủ cấp thì chuyển sang cấp tự động qua đờng nhánh DY65

- Việc làm mát bộ hâm trong thời gian khởi động lò đợc tiến hành bằngnớc cấp nếu là đợc cấp nớc bổ xung hoặc bằng nớc lò tái tuần hoàn xuống bộhâm nếu lò không đợc cấp bổ xung

- Không đựoc để xảy ra thay đổi nhiệt độ nớc cấp vào bộ hâm một cách

đột ngộtvì sẽ làm h hỏng các mối hàn của bộ hâm

- Mở xả quá nhiệt (HX1, HX2) để xả hơi tạo ra trong lò vào khí quyển

- Chuẩn bị đa БPOY vào làm việc để sấy các đờng ống hơi

- Khi áp suất hơi trong bao hơi đạt 3KG/cm2 thì đóng các van thoát khílại, thông thổi các ống thuỷ và kiểm tra xem chúng làm việc có đúng không

- Trong quá trình khởi động, phải theo dõi giãn nở nhiệt của tất cả các

bộ phận của lò theo các kim chỉ thị giãn nở đã lắp sẵn xem sự giãn nở có đềukhông và tơng ứng với các trị số của nhà chế tạo hay không

Khi thấy các ống góp hoặc các bộ phận khác của lò bị kẹt thì phải tìmnguyên nhân và khắc phục ngay

- Khi áp suất bao hơi đạt từ 3 4 kg/cm2 và lần thứ 2 đạt 20 35kg/cm2 phải xả các ống góp dới của các giàn ống, khi xả phải chú ý theo dõimức nớc bao hơi Nếu cần thiết phải cấp thêm nớc vào lò Thời gian xả ở mỗi

điểm không cho phép lên quá 30 giây

- Khi khởi động lò phải theo dõi nhiệt độ kim loại các ống quá nhiệt.Chế độ khởi động lò phải đợc tổ chức sao cho nhiệt độ này không cao hơn cáctrị số cho phép

Nếu hơi trong ống không đủ làm mát, phải thay đổi chế độ khởi động lò

để cho nhiệt độ khói trong vùng bộ quá nhiệt không tăng quá mức (Nh tăng ợng không khí thừa chẳng hạn)

l Trong quá trình khởi động lò, phải chú ý theo dõi nhiệt độ thành baohơi ở phần nớc và phần hơi, sự chênh lệch nhiệt độ giữa nửa trên và nửa dớibao hơi không đợc vợt quá 400C

- Khi có áp xuất d của hơi sau lò và chân không bình ngng không thấphơn 540 mmHg thì cho mở van hơi chính H1 Mở van theo từng nấc với các

Trang 22

khoảng dừng 1 2 phút Khi áp suất hơi lò bằng khoảng 5 KG/cm2 thì đóngxả quá nhiệt ra ngoài trời.

- Việc sấy các đờng ống dẫn hơi nâng thông số hơi lên đến thông sốquay tua bin, tăng số vòng quay tua bin lên đến trị số định mức và cho mangtải đợc tiến hành theo quy trình vận hành khối

- Đồng thời với việc hoà máy phát vào lới cho đóng hoàn toàn БPOY,

đóng tất cả các điểm xả của bộ quá nhiệt và của các đờng ống dẫn hơi Việctăng tải tiếp theo của tua bin đợc tiến hành bằng cách tăng công suất của lò vàtăng thông số của hơi

- Tốc độ nâng phụ tải và các thông số của hơi đợc duy trì theo đồ thịkhởi động và theo quy trình vận hành tua bin

- Các thao tác thay đổi lợng nhiên liệu, không khí, điều chỉnh nhiệt độhơi, duy trì sức hút phía trên buồng đốt trong thời gian khởi động lò đợc tiếnhành bằng tay, chỉ đợc cho các bộ điều chỉnh tự động vào làm việc khi năngsuất của lò đạt 60  70% số định mức

- Chạy bơm phốt phát vào lò theo chỉ dẫn của phân xởng hoá Điềuchỉnh l lợng xả liên tục, theo chỉ dẫn của nhân viên trực nhật phân xởng hoá.Việc lấy mẫu hơi và nớc tiến hành ngay từ khi bắt đầu đốt lò

- Sao khi đạt đợc phụ tải tối đa trong điều kiện đốt dầu thì tiến hànhchuyển lò sang đốt than bột Khi đó nhiệt độ khói ở đờng khói ngang phải caohơn 4500C

1-3 Máy tua bin

a, Thuyết minh chung về tua bin K-100-90-7

Nhà máy nhiệt điện Phả Lại có tổng công suất là: 440 MW bao gồm 4

tổ máy vận hành theo sơ đồ khối đúp

* Thuyết minh và đặc tính kỹ thuật của tua bin K -100-90-7.

Tua bin K 100-90-7 Công suất định mức 110Mw dùng để quay máyphát điện kiểu TB-120-2 làm mát bằng Hyđrô với máy kích thích đặt trêncùng một trục,có bộ làm mát bằng nớc do nhà máy “Electrosila” chế tạo

-Tua bin K 100-90-7 là tổ máy một trục, cấu tạo từ hai xi lanh: Cao áp

và xi lanh hạ áp

Trang 23

Gối trục N-1 đợc đặt trên khung móng riêng, còn các gối trục 3,N-4 và gối trục phía trớc máy phát đợc bố trí trong phần thoát hơi của xilanh hạ áp Vỏ xi lanh cao áp đợc đặt lên khung móng gối trục N-1 và N-2 vỏ

N-2,N-xi lanh phần hạ áp dợc đặt lên khung móng gối trục N-3,N-4 Trụ đỡ các chân

đế xilanh cao áp là các chốt ngang đảm bảo các chân đế giãn nở tự do theochiều ngang

Theo chiều ngang, xi lanh cao áp đợc chỉnh tâm với gối trục N-1, xilanhhạ áp và gối trục N-1 thì đợc chỉnh tâm với khung móng bằng các chốt dọc đặttrên bệ móng

Gối trục N-1 là gối đỡ và chặn

Xi lanh cao áp và xi lanh hạ áp liên kết cứng với nhau theo chiều dọctrục (bằng các chốt ngang), điểm định vị của tua bin nằm trên các khungmóng Tổ máy sẽ đợc giãn nở chủ yếu về phía gối trục trớc và giãn nở không

đáng kể về phía máy phát

Xi lanh cao áp đợc đúc liền khối bằng thép chịu nhiệt 12X1M phầntruyền hơi của xi lanh cao áp gồm 1 tầng điều chỉnh và 19 tầng áp lực, tất cả

20 đĩa đợc rèn liền khối

Xi lanh hạ áp đợc đợc chế tạo bằng phơng pháp hàn, thoát hơi về haiphía, mỗi phía có 5 tầng cánh Các đĩa của rô to hạ áp đợc chế tạo riêng rẽ đẻlắp ép vào trục Rôto cao áp và rôto hạ áp liên kết với nhau bằng khớp nối nửamềm Rôto hạ áp và rôto máy phát liên kết với nhau bằng khớp nối cứng

Tua bin có hệ thống phân phối hơi gồm 4 cụm vòi phun hơi, bốn van

điều chỉnh đặt trong các hộp hơi hàn liền với vỏ xi lanh cao áp, hai van đặt ởphần trên và hai van đặt ở hai bên sờn của phần dới xi lanh cao áp

Xi lanh hạ áp của tua bin có hai đờng ống thoát hơi nối với hai bình

ng-ng kiểu bề mặt bằng-ng phơng-ng pháp hàn tại chỗ khi lắp ráp

Hơi mới từ lò đợc đa đến van Stôp sau đó theo 4 đờng ống chuyển tiếpvào 4 van điều chỉnh rồi đi vào xi lanh cao áp Sau khi sinh công ở phần cao

áp dòng hơi theo 2 đờng ống chuyển tiếp đi vào xi lanh hạ áp Sau khi dònghơi làm việc xong đợc đa xuống 2 bình ngng kiểu 100-KЦC-5A

Tua bin có 8 cửa trích hơi không điều chỉnh để sấy nớc ngng và nớc cấptrong các gia nhịêt hạ áp, bình khử khí, gia nhiệt cao áp Các thông số của hơilấy từ các cửa trích hơi để gia nhiệt cho nớc ngng và nớc cấp ở phụ tải địnhmức là:

Trang 24

STT Tên bình gia nhiệt đấu

và làm nguội tubin, tránh sự cong trục rôto

Tốc độ quay của rôto tuabin khi quay bằng thiết bị quay trục là 3,4 v/ptuabin đợc trang bị bộ tự động quay trục đảm bảo sau 10 phút quay rôto 1lầnmột góc 1800 Dẫn động của thiết bị quay trục bằng động cơ điện đợc lắp ởgối trục N-4 và liên kết với hộp giảm tốc bằng khớp nối bán mềm

b, Bình ngng.

* Nhiệm vụ của bình ngng:

Tạo giáng áp từ đó tạo ra độ chân không trong bình ngng Ngng hơithành nớc để tiếp tục quay vào lò

Tiếp nhận hơi xả từ БPOY

Tiếp nhận nớc đọng từ các bình gia nhiệt hạ áp

 Đờng kính ống tuần hoàn vào/ra: 1400/1400 mm

 Bình ngng đợc đặt trên đế có lò xo để đảm bảo gĩan nở nhiệt,giữa hai bình ngng có đờng liên thông hơi

 Thông số làm nh sau:

 Lu lợng hơi thoát Dk= 257000 kg/h

 Lu lợng nớc tuần hoàn vào làm mát wth =16000 m3

 Trở lực bình ngng 4,5 m cột nớc

Trang 25

 Lu lợng nớc bổ sung Dbs=50 T/h, nhiệt độ dới 500C

Thân ngoài có kết cấu dạng hàn và đợc hàn gắn với ống hút, đẩy

Thân trong thân dẫn ,các phân đoạn cùng với các cánh hớng và nắp đầu

đẩy Các vòng chèn tết của bơm là các vòng riêng biệt, giữa các vòng có lắpvòng chèn thuỷ lực để ngăn không khí lọt vào và dẫn nhiệt từ tết chèn ra vòngchèn thuỷ lực Bơm có bố trí dẫn nớc ngng lạnh vào vòng chèn với lu lợng0,5m3/h, nhiệt độ nớc chèn  40oC

Rôto của bơm gắn trên trục trên rôto có lắp 3 bánh công tác, các vònglót bảo vệ, then và các ê cu để kéo căng và bắt chặt các chi tiết trên rôto Bơm

có lắp tầng giảm tải để chống lực di trục

Gối đỡ trên là gối đỡ chặn dùng để định vị vị trí rôto và chịu lực di trụcgối đỡ đợc bôi trơn bằng dầu chứa trong khoang

Gối đỡ dới là gối đỡ trợt đợc bôi trơn bằng nớc ngng bơm vào đi qua lớidới của bình lọc, trong trờng hợp tắc bình lọc thì nớc ngng đi vào gối đỡ qua

lỗ khoan bên cạnh

d, Hệ thống điều chỉnh và bảo vệ tua bin

 Đặc tính chung Hệ thống dầu

Hệ thống dầu gồm có:

Trang 26

- Hệ thóng dầu bôi trơn các gối trục

- Hệ thống bảo vệ tua bin

- Hệ thống cung cấp dầu chèn trục máy phát

Dầu sử dụng theo thiết kế là dầu T - 22 Hiện nay sử dụng 2 loại dầu làMobil-Dtalight và BPTHB32

Thông số của hệ thống dầu:

- Áp lực dầu điều chỉnh 20 kg/cm2

- Áp lực dầu bôi trơn 1 kg/cm2

-Độ không đều của hệ thống điều chỉnh 4 1%

-Độ không nhạy của hệ thống điều chỉnh  3%

* Đặc tính chung của bảo vệ

- Hệ thống bảo vệ tua bin gồm có: Hệ thống điều khiển thuỷ lực dùng

để cắt không cho hơi vào tua bin bằng cách đóng nhanh Svômôtơ của các van

điều chỉnh và van stop tua bin thông qua các tác động của máy ngắt tự động(điện từ) do tín hiệu bảo vệ di trục, chân không, áp lực dầu trong hệ thống bôitrơn, nhiệt độ hơi mới đa tới

- Tác động ngừng tua bin có thể từ xa hay tại chỗ

- Svômôtơ của van Stop đợc đóng khi áp lực của bơm dầu giảm xuống

 Hệ thống điều chỉnh trớc khi khởi động tua bin

- Cơ cấu điều khiển tua bin phải ở vị trí "0", khi đó Svômôtơ của vanstop và van điều chỉnh hoàn toàn đóng

- Các bộ hạn chế công suất đợc đặt ở vị trí "0"

- Các van trên đờng đẩy của bơm dầu khởi động hoàn toàn đóng

- Van trên đờng đẩy của bơm dầu bôi trơn (điện) mở

 Sự làm việc của hệ thống điều chỉnh khi tua bin làm việc không tải

- Khi khởi động tua bin từ trạng thái lạnh cần sấy nóng các van Trongthời gian khởi động thì các van điều chỉnh cần phải đợc mở tuỳ theomức độ tăng vòng quay tua bin

- Hệ thống điều chỉnh đảm bảo khả năng khởi động tua bin bằng cáchnày hay cách khác mà khi khởi động đợc tiến hành bằng bộ điều chỉnh cónghĩa là các van nhánh phải đợc mở ra hoàn toàn và đồng bộ điều chỉnh tốc độ

Ngày đăng: 28/06/2016, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ - Thực tập vận hành nhà máy nhiệt điện phả lại
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ (Trang 5)
1- 5. Sơ đồ nhiệt chi tiết của nhà máy - Thực tập vận hành nhà máy nhiệt điện phả lại
1 5. Sơ đồ nhiệt chi tiết của nhà máy (Trang 7)
Hình 1-2: Sơ đồ lò hơi  БZK–220–110-10C - Thực tập vận hành nhà máy nhiệt điện phả lại
Hình 1 2: Sơ đồ lò hơi БZK–220–110-10C (Trang 10)
Bảng 2: Các tiêu chuẩn chất lợng hơi và nớc - Thực tập vận hành nhà máy nhiệt điện phả lại
Bảng 2 Các tiêu chuẩn chất lợng hơi và nớc (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w