LỜI MỞ ĐẦUĐể đáp ứng cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân thì ngành điện phải đi trước một bước, đó là sản xuất và đáp ứng đầy đủ điện
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Để đáp ứng cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân thì ngành điện phải đi trước một bước, đó là sản xuất
và đáp ứng đầy đủ điện năng cho Tổ quốc là vô cùng quan trọng và cấp thiết.
Là một sinh viên đang theo học ngành nhiệt điện em luôn không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn thực tế để trau dồi kiến thức mình đã học và kiến thức thực tiễn, theo kịp sự phát triển của ngành điện nói riêng và của nền công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước nói chung.
Với sự quan tâm của Nhà trường , cùng lãnh đạo của Công ty và các Phân xưởng đã tạo điều kiện giúp đỡ,em được đến thăm 2 dây chuyền 1 và 2 của Nhiệt
điện Phả Lại Sau đây, em xin trình báo cáo thực tập nhận thức :Tổng quan về Nhà máy nhiệt điện Phả Lại.
Em xin trân trọng cám ơn các thầy phụ trách, phân xưởng, các kỹ thuật viên cùng các bạn đã giúp em hoàn thành báo cáo này.
Vì tầm nhìn và sự nắm bắt của một sinh viên vẫn còn bị giới hạn, không tránh khỏi những thiếu sót trong báo cáo.Vậy em rất mong được sự góp ý của các thầy để bản báo cáo em được hoàn thiện hơn
Hà Nội ngày 20 tháng 12 năm 2015
Người thực hiện
PHẠM HÙNG MẠNH
Phần 1:
Giới thiệu tổng quan
Trang 21 Lịch sử hình thành :
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có tiền thân là Nhà máy nhiệt điện Phả Lại,
là một Công ty chuyên sản xuất Điện năng từ nhiên liệu than thiên nhiên Công ty thuộc địa phận thị xã Chí Linh , tỉnh Hải Dương , cách thủ đô Hà Nội 56Km về phía Đông bắc, sát góc phía Bắc đường 18 và tả ngạn sông Thái Bình Công ty được khởi công xây dựng ngày 17.05.1980 với công suất 440MW, gồm 4 tổ tua bin máy phát và 8 lò hơi theo khối hai lò - một máy, mỗi máy 110MW Công ty Nhiệt điện Phả Lại có nhà máy điện lớn nhất trong hệ thống điện miền Bắc lúc bấy giờ, có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao các tổ máy của nhiệt điện Phả Lại lần lượt vào vận hành đã đáp ứng kịp thời tốc độ tăng trưởng phụ tải mạnh trong thập kỷ 80 Từ năm 1989 đến 1993, sản lượng điện của nhà máy giảm dần do các tổ máy của nhà
đường dây 500kV Bắc Nam , thống nhất hệ thống điện trong cả nước, nhà máy nhiệt điện Phả Lại được tăng cường khai thác.[1]
Ngày 8/6/1998 Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 được khởi công xây dựng trên mặt bằng còn lại của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 có
Trang 3tổng công suất 600 MW gồm 2 tổ máy mỗi tổ có công suất 300 MW, sản lượng điện hàng năm 3,68 tỷ kWh; lượng than tiêu thụ 1,6 triệu tấn/năm; tổ máy 1 vận hành vào đầu năm 2001 và hoàn thành công trình vào quý 3 năm 2001 Phả Lại 2
là nhà máy nhiệt điện lớn nhất Việt Nam với thiết bị hiện đại được thiết kế và xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường Khi hoàn thành, Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 cùng với Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại sẽ tăng cường đáng kể công suất của hệ thống điện Việt Nam đáp ứng nhu cầu điện năng ngày càng tăng, đẩy mạnh chương trình điện khí hoá toàn quốc.
1982 Thành lập nhà máy Nhiệt điện Phả Lại theo quyết định của Bộ Điện lực,
trực thuộc Công ty Điện lực I
1983 Tổ máy số 1 (nhà máy I) được đưa vào vận hành
1984 Tổ máy số 2 (nhà máy I) được đưa vào vận hành
1985 Tổ máy số 3 (nhà máy I) được đưa vào vận hành
1986 Tổ máy số 4 (nhà máy I) được đưa vào vận hành
1995 Nhà máy là đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Tổng Công ty Điện
lực Việt Nam
2001 Tổ máy số 5 (nhà máy II) được đưa vào vận hành
2002 Tổ máy số 6 (nhà máy II) được đưa vào vận hành
7/2005 Bộ Công nghiệp có Quyết định chuyển Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thành
Công ty Nhiệt điện Phả Lại 10/2005 Bộ Công nghiệp có Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa và
chuyển Công ty Nhiệt điện Phả Lại thành Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
3.Nguồn nhân lực
3.1 Số lượng và phân loại lao động
Số lao động tại thời điểm có quyết định cổ phần hoá (31/12/2005) là 2.488 người
ĐVT: Người
Phân theo trình độ lao động:
Số lao động có trình độ đại học và trên đại học 305
Số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp 568
Số lao động được đào tạo qua trường công nhân kỹ thuật dạy nghề 1.431
Trang 4HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Số lao động phổ thông 184
Phân theo thời hạn lao động:
Lao động hợp đồng không xác định thời hạn 2.373
Lao động hợp đồng có thời hạn từ 1 đến 3 năm 108
Lao động không phải ký hợp đồng 07
44.
3.2 Cơ cấu lao động:
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại thời điểm 31/12/2014 là 2.488 người, trong đó:
- Bộ phận đoàn thể: 05 người
- Khối các phòng: 501 người
Trong đó: + Lao động gián tiếp: 118 người
+ Lao động phục vụ, phụ trợ: 383 người
- Khối các phân xưởng: 1.979 người
Trong đó: + Lao động gián tiếp: 119 người
+ Công nhân trực tiếp sản xuất: 1.860 người
Trong quá trình thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần, Công ty đã tiến hành rà soát lại lực lượng lao động, giải quyết chế độ cho 240 lao động dôi dư theo quy định của Nhà nước Số lượng lao động chuyến sang công ty cổ phần là 2.215 người.
4 Sơ đồ tổ chức
Trang 5P.GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT (P.TRÁCH TRUNG TÂM SỬA CHỮA VÀ DỊCH VỤ)
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
P.GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
(P.TRÁCH SẢN XUẤT)
PX.VẬN HÀNH 1
PX.VẬN HÀNH 2
PX.NHIÊN LIỆU
PX.HOÁ
VĂN PHÒNG
P.TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
P KH - VẬT TƯ
P TC - KẾ TOÁN
PHÒNG KỸ THUẬT
P BẢO VỆ -CỨU HOẢ
PX C
Ơ K HÍ
PX S /C C
Ơ N HIỆ T
PX S/C Đ IỆN
- K IỂM N HIỆT
PHÒ NG TỔ NG H ỢP
PX S
C T
Ự Đ ỘN
G Đ K
PX S ẢN X UẤ
T PH Ụ
5.Thiết bị sản xuất – kinh doanh
Công ty Nhiệt điện Phả Lại có 2 nhà máy sản xuất điện, gồm 6 tổ máy, với tổng công suất đặt là 1040 MW, trong đó:
Nhà máy Phả Lại 1:
- Lò hơi:
+ Kiểu: ъKZ-220-110-10CKZ-220-110-10C
+ Năng suất hơi: 220 tấn /h
+ Áp lực hơi: 100 kg/cm2
+ Nhiệt độ hơi quá nhiệt: 540 oC
Trang 6+ Hiệu suất thô của lò: 86,05%
+ Nước sản xuất: Liên Xô
- Tua bin:
+ Kiểu: K 100-90-7
+ Công suất định mức: 100 MW
+ Áp suất hơi nước: 80kg/cm2
+ Nhiệt độ hơi nước: 535 oC
+ Nước sản xuất:: Liên Xô
- Máy phát:
+ Kiểu: TB 120-2T3
+ Công suất: 120 MW
+ Nước sản xuất: Liên Xô
Nhà máy Phả Lại 1 gồm 4 tổ máy với tổng công suất là 440 MW được đưa vào vận hành năm 1983, 1984, 1985, 1986 Mỗi tổ máy đã được đại tu 4 lần, riêng tổ máy 1
đã được đại tu 5 lần
Nhà máy Phả Lại 2:
Có 2 tổ máy với công suất mỗi tổ máy là 300 MW, được thiết kế và lắp đặt hệ thống điều khiển phân bố Distributed control system (DCS) tự động 100%, đây là một công nghệ điều khiển mới có độ tin cậy cao, tiên tiến và hiện đại Thiết bị chính chủ yếu của các nước G7
- Lò hơi:
+ Kiểu: Than phun, có quá nhiệt trung gian, ngọn lửa chữ W
+ Năng suất hơi: 875 tấn /h
+ Áp lực hơi: 174,1 kg/cm2
+ Nhiệt độ hơi quá nhiệt: 541 oC
+ Hiệu suất thô của lò: 88,5%
+ Nước sản xuất: Anh
- Tua bin:
+ Kiểu: 270 T-422/423
+ Công suất định mức: 300 MW
+ Áp suất hơi nước: 169 kg/cm2
+ Nhiệt độ hơi nước: 538 oC
+ Nước sản xuất: Mỹ
- Máy phát:
+ Kiểu: 290T 422/423
+ Công suất định mức: 300 MW
Trang 7Bộ hâm
b×nh ng ng
m¸y ph¸t
b¬m ng ng
gia nhiÖt h¹
turbine
2 van cÊp n íc
Bộ qúa nhiệt
+ Nước sản xuất: Mỹ Khả năng có thể huy động công suất tối đa theo thiết kế
a Phương tiện vận tải - truyền dẫn
Công ty có 89 loại phương tiện vận tải các loại phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Dây chuyền 1 và Dây chuyền 2 Tổng giá trị còn lại đánh giá lại là: 17.749.288.665 đồng, bao gồm: cầu trục, Môrôray, xe rùa, xe nâng hàng, máy ủi, tời điện mặt đất, palăng xích, đường truyền công tơ điện,
xe tải và xe ô tô các loại…
Phần 2:
Nguyên lý và các thiết bị
1.Sơ đồ nguyên lý làm việc của nhà máy
Trang 8khö khÝ
TUA BIN
Trang 9PHÒNG ĐIỀU KHIỂN
2 Chu trình nhiên liệu:
- Than được cấp vào các kho dự trữ than theo tuyến đường sông hoặc đường
bộ Theo các tuyến băng tải than được cấp vào các kho than nguyên, qua các máy cấp than nguyên cấp vào các máy nghiền.
- Tại máy nghiền than được nghiền nhỏ theo yêu cầu thiết kế Dưới sức hút của quạt tải than nhỏ được hút ra và cấp vào kho dự trữ than bột và đựơc cấp vào
Trang 10lò qua các vòi đốt nhờ các máy cấp than bột (lò hơi có kho than bột trung gian) hoặc được phun thẳng vào lò qua các vòi đốt (lò hơi không có kho than bột trung gian).
GÀU MÚC THAN