Cấu trúc, chức năng một máy Engineering Workstation EWS EWS thường là một máy tính Server, dùng màn hình CRT hay LCD thường, có chức năng thiết lập cấu hình, chứa cơ sở dữ liệu của toàn
Trang 1GIÁO TRÌNH
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHÂN TÁN - DCS
ĐƠN VỊ TP CNSX/KTh PGĐ Khối CHỦ TỊCH HĐ
Nguyễn Minh Tâm
Ngày ban
hành Soạn thảo Kiểm tra Phê duyệt
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 4
PHẦN CỨNG 4
I Các thuật ngữ, định nghĩa: 5
II Cấu trúc phần cứng hệ thống DCS Centum: 6
Thành phần hệ thống : 6
Cấu trúc, chức năng một trạm vận hành HIS: 6
Cấu trúc, chức năng một máy Engineering Workstation (EWS) 10
Cấu trúc, chức năng của một máy OPC: 10
Cấu trúc một tủ FCS: 10
Cấu trúc một FCS KFCS: 12
Các modun vào/ra: 24
III Mạng FCS và thông số các loại bus: 36
Mạng FCS: 36
Các loại bus và thông số: 37
IV Cấu hình phần cứng 40
Đặt địa chỉ domain: 40
Đặt địa chỉ trạm: 42
Đặt địa chỉ trên card VF701 của HIS 42
PHẦN 2 46
PHẦN MỀM 46
I Các chức năng cơ bản phần mềm Centum CS3000: 47
Phân quyền người dùng và các mức bảo mật: 47
Sơ lược các chức năng chính của menu vận hành: 50
Instrument faceplate: 54
Câu hỏi ôn tập: 56
II Cài đặt và cấu hình hệ thống bằng công cụ System View 57
Tổng quan về System View 57
Khởi động System View 58
Định nghĩa Project 61
III Các khối chức năng điều khiển chính 74
Khối chỉ thị tín hiệu vào (PVI) 74
Khối chỉ thị đầu vào với báo động độ lệch (PVI-DV) 75
Khối điều khiển (PID) 78
Tác động điều khiển của khối đặt bằng tay (MLD) 87
Khối đặt tải bằng tay với chỉ thị đầu vào (MLD-PVI) 88
Khối đặt tải với công tắc auto/man (MLD-SW): 90
Khối điều khiển động cơ (MC-2, MC-3) 99
Khối đặt tỷ lệ (RATIO): 108
Khối giới hạn tốc độ (VELLIM) 112
IV Các khối tính toán chính: 117
Trang 3Khối tính toán chung (CALCU) 123
Khối đặt dữ liệu (DSET) 129
Bảng trình tự (ST16): 130
Khối sơ đồ logic: (LC64) 134
PHẦN 3 145
GIAO TIẾP MODBUS 145
I Giới thiệu chung về modbus: 146
II Địa chỉ modbus: 147
III SỰ PHẢN HỒI NGOẠI LỆ 152
IV CARD TRUYỀN THÔNG MODBUS CỦA HÃNG YOKOGAWA ALR121 154
V GÓI TRUYỀN THÔNG MODBUS 160
VI CẤU HÌNH CARD TRUYỀN THÔNG ALR121 163
VII KIỂM TRA, CHUẦN ĐOÁN LỖI ALR121 172
VIII CHUẨN ĐOÁN LỖI MODBUS BẰNG SOFTWARE 176
IX ONLINE DOWNLOAD 182
PHẦN 4 184
CÂU HỎI ÔN TẬP 184
Trang 4PHẦN 1 PHẦN CỨNG
Trang 5HIS: Human Interface Station
FCS: Field Control Station
FCU : Field Control Unit
CPU : Central Processing Unit
PSU : Power Supply Unit
EWS: Engineering Work Station
RTU : Remote Terminal Unit
OPC: OLE for Process Control Server
OLE : Object Linking and Embedding
SS : Sub Station
LED : Light Emitting Diode
DB: DataBase
Trang 6II Cấu trúc phần cứng hệ thống DCS Centum:
Thành phần hệ thống :
Cấu trúc, chức năng một trạm vận hành HIS:
Trạm vận hành HIS có chức năng là trạm giao diện người máy giữa người vận hành với hệ thống DCS HIS có chức năng vận hành, điều khiển, giám sát, theo dõi trend, alarm, các trạng thái Interlock
Cấu hình cần thiết cho một HIS để chạy Centum CS3000 như sau:
- HIS là một máy vi tính đa chức năng, chạy trên hệ điều hành Windows
2000 trở về sau
- Cấu hình CPU: Pentium 300MHz hay nhanh hơn
- Bộ nhớ chính: 96MB hay nhiều hơn
- Đĩa cứng: 4GB hay nhiều hơn
- Có cổng COM: một cổng RS232 hay nhiều hơn
- Có một khe PCI để cắm card giao tiếp bus VF701
- Có card mạng Ethernet 100Mb hay hơn
Trang 7Có hai loại HIS
• Loại desktop: là một máy tính bình thường (workstation) đặt trên bàn đa dụng như hình sau:
Hiện nhà máy Đạm Phú Mỹ đang dùng loại này
• Loại console: là HIS có bàn vận hành loại đặc biệt, hỗ trợ hai monitor
Có hai loại, loại kín và loại hở
Trang 10
Cấu trúc, chức năng một máy Engineering Workstation (EWS)
EWS thường là một máy tính Server, dùng màn hình CRT hay LCD thường,
có chức năng thiết lập cấu hình, chứa cơ sở dữ liệu của toàn bộ project, thường EWS cũng có chức năng operation và monitor
Cấu trúc, chức năng của một máy OPC:
Máy OPC thường cũng là một Server, dùng màn hình CRT hay LCD thường,
có chức năng trung chuyển các thông số vận hành của hệ thống từ DCS sang các hệ thống khác như IMS, APC…
LFCS: là loại có IO là remote IO, kết nối thông qua RIO bus
KFCS: là loại có IO là local IO, kết nối thông qua Extended Serial Backboard (ESB) bus and (ER) Enhanced Remote bus
Model TypeAFS10S Field Control Station (19” rack mountable type)
AFS10D Duplexed Field Control Station (19” rack
mountable type)AFS20S Field Control Station (with cabinet)
AFS20D Duplexed Field Control Station (with cabinet)
AFS30S Field Control Station (for FIO, 19” rack
mountable type)AFS30D Duplexed Field Control Station (for FIO, 19” rack
mountable type)AFS40S Field Control Station (for FIO, with cabinet)
AFS40D Duplexed Field Control Station (for FIO, with
cabinet)
• Loại nhỏ SFCS và PFCS:
Trang 11PFCS loại tiêu chuẩn trong hệ thống CS 3000
Model TypePFCS-H Field Control Station (compact type)
PFCD-H Duplexed Field Control Station (compact type)
PFCS loại tiêu chuẩn trong hệ thống CS 1000
Model TypePFCS-S Field Control Station (standard type)
PFCD-S Duplexed Field Control Station (standard type)
PFCS-E Field Control Station (enhanced type)
PFCD-E Duplexed Field Control Station (enhanced type)
Ghi chú: do trong nhà máy Đạm chỉ dùng loại KFCS nên từ đây về sau, tài
liệu hướng dẫn này chỉ đề cập đến KFCS thôi Mọi thông tin liên quan đến các
hệ FCS khác, hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất
Trang 12Cấu trúc một FCS KFCS:
1.6.1 Cabinet của một FCS tiêu chuẩn (KFCS)
Một cabinet của KFCS bao gồm:
• Thiết bị cấp nguồn chính
• FCU
• Các node
• Thiết bị cấp nguồn cho FCU
• Thiết bị cấp nguồn cho các node
Trang 13Cấu trúc Redundant của một card xử lý chính trong FCU
Trang 15-Đèn RDY:
Đèn hiển thị trạng thái, màu xanh khi Thiết bị nguồn làm việc bình thường Đèn tắt khi nguồn có lỗi hoặc khi Thiết bị này làm việc không bình thường Chú ý:
- Đầu nối bảo trì (CHK) được sử dụng khi làm công tác bảo dưỡng Trong công việc vận hành bình thường, không dùng đầu nối này
- Các cầu chì có tuổi thọ giới hạn (nên thay thế sau 3 năm) Đối với 100-120V
AC hoặc 220-240V AC, sử dụng các cầu chì 6,3A (số hiệu: S9578VK); Đối với 24V DC, sử dụng cầu chì 15A (số hiệu: S9504VK)
- Công tắc ON/OFF của pin:
Lựa chọn hoặc không lựa chọn nguồn dự phòng để lưu dữ nội dung của bộ nhớ trong card xử lý khi nguồn bị sự cố
Trang 16- ON: Cho phép nguồn dự phòng Lựa chọn vị trí này khi làm việc bình
- Thiết bị pin trong FCU
Thiết bị pin để lưu dự phòng bộ nhớ trong card xử lý khi mất điện
Các đặc tính:
- Thời gian dự phòng: 72 giờ
- Tuổi thọ pin: Tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường
- 3 năm nếu nhiệt độ môi trường nhỏ hơn hay bằng 30oC
- 1,5 năm nếu nhiệt độ môi trường nhỏ hơn hay bằng 40oC
- 9 tháng nếu nhiệt độ môi trường nhỏ hơn hay bằng 50oC
Cấu hình:
Thiết bị pin được đặt vào trong Thiết bị nguồn cấp Đầu ra của pin được biến đổi thành 5V DC trong Thiết bị cấp nguồn và được kết nối với card xử lý thông qua bo mạch phía sau
Trang 17Các đèn trạng thái:
- HRDY:
Thiết bị vi xử lý thực hiện việc tự chẩn đoán Nếu phần cứng của Thiết bị vi
xử lý hoạt động bình thường, đèn xanh sẽ sáng Nếu có sự bất thường xảy ra thì đèn này tắt
- RDY:
Đèn màu xanh sáng nếu cả phần cứng và phần mềm làm việc bình thường Nếu
1 trong 2 hoặc cả 2 bị sự cố, đèn này sẽ tắt
- CTRL:
Trang 18Trong cấu hình KFCS có redundance , đèn xanh sáng nếu bộ xử lý ở phía đang điều khiển và tắt nếu nó ở phía đang chờ (dự phòng) Khi khởi động KFCS kép, bộ xử lý bên phải là phía điều khiển Trong KFCS đơn đèn này luôn sáng
- COPY:
Sáng xanh trong khi bộ xử lý đang tiến hành Copy chương trình đối với CPU
dự phòng kép, tắt khi việc copy chương trình kết thúc
Khi một bộ xử lý được thay thế hoặc khi bộ xử lý đó dừng và được khởi động lại, thì bộ xử lý phía dự phòng sẽ tự động copy chương trình từ bộ xử lý đang làm việc
Công tắc cho việc bảo dưỡng:
- Công tắc START/STOP:
Công tắc Start/Stop được sử dụng để dừng hoặc khởi động lại CPU của bộ xử
lý Nếu công tắc này được ấn khi bộ vi xử lý vẫn đang làm việc, thì CPU sẽ dừng Nếu công tắc này được ấn khi bộ vi xử lý không làm việc, thì CPU sẽ khởi động lại
Công tắc này được đặt trong 1 lỗ bên cạnh ký hiệu START/STOP
- Đầu nối CN1:
Không được nối bất kỳ cái gì tới đầu nối CN1 này, nó chỉ được sử dụng cho mục đích bảo dưỡng
Card giao tiếp ESB
Card giao tiếp ESB SB301 thực hiện truyền thông dữ liệu giữa CPU và card ESB SB401 trên các Node
Trang 20Các đèn trạng thái:
- RDY:
Đèn màu xanh sáng nếu cả phần cứng và phần mềm làm việc bình thường Nếu
1 trong 2 hoặc cả 2 bị sự cố, đèn này sẽ tắt
- CTRL:
Sáng xanh nếu card SB301 đang điều khiển, tắt nếu đang ở chế độ dự phòng
Thiết bị đấu nối Vnet
Thiết bị ghép nối Bus điều khiển thực hiện sự cách ly và biến đổi các tín hiệu điều khiển Có thể sử dụng bộ ghép nối bus điều khiển đơn hoặc kép
Trong hệ thống kép, 2 thiết bị ghép nối được sử dụng Trong trường hợp này, Bus 1 ở bên trên, bus 2 ở dưới
Trang 21Thiết bị đấu nối bus ESB
Khối ghép nối bus tín hiệu ESB để ghép nối card giao diện ESB lắp trong FCU với ESB bus bởi việc điều chỉnh và chuyển đổi tín hiệu
Cấu hình:
Đối với FCU có ESB bus kép, thì sẽ có 2 bộ ghép nối ESB (AIP532) được lắp đặt Bên trái cho bus 1, bên phải cho bus 2 Đối với FCU có ESB bus đơn, 1 bộ ghép nối ESB (AIP532) được lắp đặt ở bên trái (bus 1)
Trang 22Thiết bị báo giao tiếp bên ngoài
Khối giao diện ngoài đưa ra kết quả tự chẩn đoán bởi khối xử lý tới các đầu nối đầu ra tiếp điểm trên board cấp nguồn
Một đèn báo động được cung cấp cho mỗi quạt, nó sáng đỏ khi tốc độ quạt không bình thường
Cấu hình:
- Các đầu nối READY:
Ngắt mạch khi bộ vi xử lý bị lỗi hoặc khi nguồn hỏng
- Cầu chì (FUSE):
RL1: Cho rơ le đầu ra tiếp điểm READY
RL2: Cho các rơ le điều khiển tốc độ quạt
N1: Cho quạt trái
N2: Cho quạt phải
D1: cho quạt trái cửa trước
D2: cho quạt phải cửa trước
D3: cho quạt trái cửa sau
D4: cho quạt phải cửa sau
Trang 23trái cửa sau không bình thường
D4: Bình thường tắt Sáng đỏ trong trường hợp hỏng quạt hoặc tốc độ của quạt phải cửa sau không bình thường
Quạt làm mát:
Khối quạt được sử dụng để ngăn chặn sự tăng về nhiệt độ bên trong tủ, sự tăng nhiệt độ đó có thể gây ra sự cố và làm hư hỏng nhanh hơn các bộ phận trong FCU và các nodes
Quạt có 2 tốc độ, tốc độ cao được đặt trong các trường hợp sau:
- Khi nhiệt độ gió hút vào tăng quá 35oC
- Khi nhiệt độ gió đầu ra tăng quá 40oC
- Khi có bất kỳ 1 trong số các quạt của khối FCU và quạt cửa bị dừng hoặc tốc
độ của bất kỳ quạt nào không bình thường
Nếu tốc độ quạt sụt giảm do có sự hỏng hóc thì đèn trạng thái của quạt tương ứng trên khối giao diện ngoài sẽ sáng đỏ
Có 2 quạt được lắp đặt ở dưới FCU 2 quạt được lắp trên cửa phía trước và phía sau tủ
Trang 24Các modun vào/ra:
Node Units
Node Unit (còn gọi là Nodes): là thiết bị xử lý tín hiệu chuyển đổi tín hiệu vào/ra từ/đến thiết bị Instrument ngoài hiện trường thành tín hiệu có thể giao tiếp với FCU thông qua ESB
Mô hình kết nối tín hiệu giữa FCU và các node như sau:
Trang 25ANB10S: Node Unit cho bus đơn ESB (Rack Mounting)
ANB10D: Node Unit cho bus redundant ESB (Rack Mounting)
Tuy nhiên, hệ thống hiện tại ở Nhà máy chỉ dùng loại ANB10D nên ta chỉ khảo sát loại này:
Trang 26Mô hình một ANB10D node:
Gồm:
- Hai modun cấp nguồn nằm bên cùng tay phải
- Hai modun giao diện bus EB401
- Còn các khe trống còn lại ta có thể lắp I/O card và các modun truyền thông Một Node có thể lắp tối đa tám modun
Remote:
ANR10S: Node Unit cho bus đơn ER (Rack Mounting)
ANR10D: Node Unit cho bus redundant ER (Rack Mounting)
Mô hình một ANR10D node:
Trang 27- Còn các khe trống còn lại ta có thể lắp I/O card và các modun truyền thông Một Node có thể lắp tối đa tám modun
Các node được đặt tên và cấu hình như sau:
- Giới hạn lắp đặt của các I/O modun trên node: do giới hạn cấp nguồn của bộ nguồn trên node, chỉ có thể lắp giới hạn các card Mỗi card được gán cho một hệ số, cần phải lắp như thế nào để bảo đảm hệ số trên một node không quá một trăm, các hệ số như bảng sau:
Trang 28I/O modun:
Danh sách các IO card có thể dùng trên Node Unit trên
Trang 29Loại card Mô tả
AAI135 Analog Input Module (4 to 20 mA, 8-Channel, Isolated Channels)
AAI835 Analog I/O Module (4 to 20 mA, 4-Channel Input/4-Channel
Output, Isolated Channels)
ADV159 Digital Input Module for Compatible ST3 (32-Channel Input,
Isolated Channels)
ADV559 Digital Output Module for Compatible ST4 (32-Channel Output,
Isolated Channels)
ALR121 RS-422/RS-485 Communication Module (2-Port)
Hình dạng nhìn từ mặt trước một số card I/O:
- Digital card:
Trang 30- Analog card:
- Communication card:
Trang 32Các phụ kiện của I/O card:
Bảng đấu nối cho tín hiệu Analog AEA3D cho card AAI835 chân 1-4:
Input, chân 5-8: Output
Sơ đồđấu dây:
Bảng đấu nối cho tín hiệu Analog AEA4D cho card AAI135:
Sơ đồđấu dây:
Trang 34Mạch xuất tín hiệu role: dùng để xuất tín hiệu Digital Output ADV559
cho WET contact
Sơ đồ nguyên lý mạch cấp nguồn của MRO-154:
Trang 35Sơ đồ nguyên lý của TE16 và TE32
Trang 36III Mạng FCS và thông số các loại bus:
Mạng FCS:
Có hai mạng trong hệ thống DCS, Ethernet lan và Vnet Lan theo sơ đồ sau:
Trang 37Mạng Ethernet:
Kết nối giữa HIS và EWS, HIS và hệ thống giám sát Mạng Ethernet dùng để trao đổi dữ liệu Trend, messages giữa các trạm Ngoài ra, mạng này còn được dùng để đồng bộ dữ liệu giữa ESW và các HIS, giám sát hiệu suất hoạt động của mạng Vnet
Tốc độ mạng Ethernet hiện tại là 100Mb
Mạng Vnet: bao gồm Vnet và Vlnet (hệ CENTUM CS1000)
Một số thông số đặc tính:
Transmission Speed 10 Mbps (real-time
control bus)
10 Mbps (real –time control bus)
Cable Types 10 Base 2 ( for HIS)
10 Base 5 (for FCS, CGW, etc)
10 Base 2 cable ( for stations)
Transmission
distance
185 m/segment (for 10 Base 2)
500 m/segment (for 10 Base 5)
185 m/segment (for 10 Base 2)
Access Method Token Passing Token Passing
Max 1.6 km, 8 repeaters Max 20 km, 4 repeaters
Các loại bus và thông số:
ESB bus
Ứng dụng
Là chuẩn bus giao tiếp giữa card xử lý trung tâm đến các local I /O node
Đặc điểm truyền thông:
Trang 38Thông số truyền:
Network Topology: Bus type
Transmission Path Redundancy: Available
Transmission Speed: 128 megabits per second
Transmission Cable: Dedicated cable (YCB301)
Transmission Distance: Max 10m
ER bus
Ứng dụng
Là chuẩn bus giao tiếp giữa card xử lý trung tâm đến các remote I /O node
Đặc điểm truyền thông:
*1: Up to 8 remote nodes per ER bus can be connected
Note: Number of ER bus: Max 4 per FCU
Thông số truyền:
Network Topology: Bus type
Transmission Path Redundancy: Available
Transmission Speed: 10 megabits per second
Transmission Cable: Coaxial cable (YCB141, YCB311) Use
YCB147/YCB149 Bus Adapter Unit to connect a YCB141
cable to a YCB311 cable
Transmission Distance:
Max 185m (for YCB141): Extendable to 2 km when using Ethernet repeaters (total transmission distance must be 2370
m or shorter) (*1)
Can use 2 (a set of) Ethernet repeaters per ER bus train
When mixing YCB141 and YCB311: Length of YCB141 + (185/500) x Length
of YCB311 - 185
Number of Bus Adapter Units: Max 4 per segment (*2)
Trang 39between repeaters.
Trang 40IV Cấu hình phần cứng
Đặt địa chỉ domain:
Một domain là khái niệm cho toàn bộ một hệ thống DCS như hệ thống của nhà máy đạm phú mỹ Giá trị của domain từ 1 đến 16, trong trường hợp của nhà máy, domain có giá trị là 1
Thiết lập giá trị cho domain bằng dip switches trên FCU, modun CPU theo hình minh họa: