1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chu de tu chon mon Hoa

23 699 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chu đề tự chọn môn hóa
Người hướng dẫn Ngô Thị Huyền
Trường học Trường THPT Đạ Tông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2007
Thành phố Đam Rông
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp mà tôi đã tìm hiểu và đúc kết để đem ra thực hiên với chính trường vùng sâu vùng xa quả là có hiệu quả, thực tế cho thấy kĩ năng viết phương trình hoá học vô cơ của các em

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT ĐẠ TÔNG -

Giáo viên : NGÔ THỊ HUYỀN

RÈN KĨ NĂNG VIẾT CÔNG THỨC HOÁ VÔ CƠ Ở BẬC THCS

GIẢI PHÁP HỮU ÍCH CẤP TỔ

Trang 2

ĐamRông, ngày 27 tháng 10 năm 2007

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

I/ TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU :

Ngôn ngữ của hoá học chính là phương trình hoá học, nếu không viết CÔNG THỨC hoá học thì không thể viết đúng phương trình hoá học Môn hoá học là môn học thực nghiệm chuyên nghiên cứu về chất sự biến đổi của chất và ứng dụng của chất trong đời sống và sản xuất Mà

chất được biểu diễn bởi công thức hoá học Do vậy kĩ năng viết công thức

hoá học đối với học sinh bậc THCS là vô cùng cần thiết khi theo học bộ môn hoá học

II/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :

Dựa vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo và kinh ngiệm giảng dạy thực tiễn nên thực hiện nghiên cứu rèn kĩ năng viết

công thức hoá học vô cơ ở bộ môn hoá học bậc THCS

III/ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Học sinh vùng dân tộc thiểu số

IV/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU : Phần III : KẾT

LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I/ KẾT LUẬN :

Học sinh bậc THCS khi học môn hoá học các em đều phải có kĩ năng viết phương trình hoá học vô cơ Đó là một yêu cầu chung của giáo

Trang 3

dục, song để đạt được yêu cầu đó quả là một vấn đề hết sức khó khăn cho cả giáo viên và học sinh Nhất là các em học sinh vùng kinh tế khó khăn, vùng kém phát triển và là con em dân tộc thiểu số, thì sự khó khăn này là cấp số nhân Càng đòi hỏi người giáo viên phải có sự yêu nghề,tâm huyết và ân cần với học sinh, kiên trì áp dụng các giải pháp thì thực sự sẽ có hiệu quả

Các giải pháp mà tôi đã tìm hiểu và đúc kết để đem ra thực hiên với chính trường vùng sâu vùng xa quả là có hiệu quả, thực tế cho thấy kĩ năng viết phương trình hoá học vô cơ của các em có phần tiến bộ rõ rệt, đặc biệt khi viết được và hiểu được về phương trình hoá học các em có sự yêu thích môn học một cách thực sự, vào tiết học các em có sự hứng thú và sôi nổi trong học tập góp phần cho sự thành công của một giờ học và nâng cao chất lượng học tập của học sinh

Thiết nghĩ nếu đối tượng học sinh là học sinh thành phố, vùng kinh tế phát triển nếu giáo viên kiên trì thực hiện các giải pháp rèn kĩ năng viết phương trình hóa học cho học sinh bậc THCS thì hiệu quả sẽ cao và nhanh hơn

II/ KIẾN NGHỊ :

Qua việc tìm hiểu và đưa ra các giải pháp rèn kĩ năng viết phương trình hóa học cho học sinh bậc THCS Để thực hiện được thuận lợi và đạt hiệu quả nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy và học tôi xin có một số kiến nghị như sau:

1/ Đối với giáo viên :

Giáo viên phải có sự yêu nghề,tâm huyết và ân cần với học sinh

Giáo viên cần đầu tư nhiều thời gian trong việc thiết kế giáo án ở nhà, phải tính đến độ khó của nhiệm vụ sao cho thích hợp mọi đối tượng học sinh phù hợp với thời gian của bài

Giáo viên phải biết lựa chọn bài tập thật cơ bản và phù hợp để học sinh có thể thực hiện và làm được các thao tác kĩ năng viết phương trình hóa học giúp học sinh có hứng thú, say mê học tập , không gây sự chán nản, đối phó

Giáo viên cần có sự đầu tư, sáng tạo vào việc chuẩn cho bài giảng sao cho khoa học, thẩm mĩ, mang tính giáo dục, phải biết cách áp dụng

Trang 4

nhuần nhuyễn nhiều phương pháp, sử dụng khéo léo nhiều phương tiện hỗ trợ trong dạy học để bài dạy thực sự có chất lượng

Giáo viên phải nhanh nhậy, khéo léo, trước việc xử lí những tình huống trên lớp dể kịp thời điều chỉnh uốn nắn suy nghĩ của học sinh vào đúng trọng tâm của bài, cần chú ý khi giao nhiệm vụ cho học sinh giải quyết phải ngắn gọn, rõ ràng,chính xác

Giáo viên cần tích cực khéo léo khai thác những kiến thức gần gũi với học sinh, dành nhiều thời gian để tìm hiểu thực tế, tham khảo nhiều tài liệu để bổ sung và cập nhật kiến thức kịp thời

2/ Đối với học sinh :

Học sinh cần chuẩn bị kĩ trước bài học ở nhà, học sinh phải nắm chắc tính chất hoá học của từng loại chất, phải tìm ra những tính chất đặc trưng, đặc biệt của từng loại chất đồng thời tìm ra dấu hiệu riêng biệt của các phản ứng đặc trưng

Học sinh phải có tinh thần cố gắng, tìm tòi, học hỏi, tự lập, sáng tạo, nghị lực và có tinh thần hợp tác với nhau trong học tập

Học sinh cần tìm tòi những kiến thức thực tế trước mỗi bài học bằng kiến thức thực tế, hay qua sách báo, thông tin đại chúng…

3 / Đối với nhà trường:

Nhà trường phải hết sức tạo điều kiện cho giáo viên về cơ sở vật chất môn hóa học là môn khoa học thực nghiệm, do đó cấp thiết cần phải có một phòng thực hành cho bộ môn, phòng cần có nước và hệ thống thoát nước phục vụ cho vệ sinh sau thực hành

Nhà trường cần mua nhiều sách tham khảo, tài liệu liên quan đến độ môn cho Giáo viên tìm hiểu và nghiên cứu nhất là tài liệu về các bộ môn học ở bậc trung học cơ sở

LỜI CẢM ƠN !

Trang 5

Trong quá trình tìm ra các giải pháp rèn kĩ năng viết phương trình hoá học vô cơ bậc THCS Tôi nhận thấy mặc dù đã đầu tư rất nhiều thời gian và công sức vào tìm hiểu nhưng thực tế sẽ vẫn có nhiểu thiếu xót vì kinh nghiệm giảng còn hạn hẹp, tài liệu tham khảo còn thiếu Nên rất mong các đồng chí , đồng nghiệp khi đọc đến giải pháp hữu ích này xin các đồng chí bổ sung và cho ý kiến đóng góp cho tôi hoàn chỉnh giải pháp hữu ích này hơn nữa Cuối cùng tôi xin cám ơn BGH trường THPT Đạ Tông và thư viện trường đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành giải pháp hữu ích “rèn kĩ năng viết phương trình hóa học vô cơ ở bậc THCS”

Tôi xin chân thành cảm ơn

š HẾT ›

TÀI LIỆU THAM KHẢO

STT Tên sách tham khảo Tác giả

1 Sách giáo khoa hoá học lớp 8,9

Sách bài tập hoá học lớp 8,9 Lê Xuân Trọng,Nguyễn Cương,Ngô Văn Vụ,Đỗ Tất

Hiển,Cao Thị Thặng

Trang 6

3 Hình thành kĩ năng giải Bài tập

hoá học ở trường THCS

(sách bồi dưỡng thường xuyên cho

giáo viên THCS)

Cao Thị Đặng

5 Phát triển học sinh trong giảng

dạy hoá học

M.V Z ueva

Phần I : Mở Đầu

I/ TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU :

II/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :

III/ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

IV/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :

V/ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:

Phần II: Nội Dung

A/ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI :

B/ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

I/ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG :

II/ NGUYÊN NHÂN :

C/ CÁC GIẢI THÁP VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC :

I/ CÁC GIẢI PHÁP :

II/ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC :

Phần III: Kết Luận Và Kiến Nghị

I/ Kết luận

II/ Kiến nghị

Để học sinh có được ngôn ngữ trong hoá học và có được những kĩ năng cơ bản làm nền tảng vững chắc cho học sinh tiếp tục học lên cao Thì việc có được kĩ năng viết công thức hoá học nhuần nhuyễn, không những đáp ứng được yêu cầu trên mà còn, giúp học sinh hứng thú trong học tập và yêu thích bộ môn hoá học, góp phần định hướng nghề nghiệp cho tương lai của các em

Trang 7

V/ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:

Thực hiện nghiên cứu giải pháp hữu ích này, từ đầu tháng 9 đến hết năm học 2007-2008

Phần 2: NỘI DUNG

I/ Cơ sở khao học:

Tổng quát : Aa xBy b

Trong đó :

A,B là kí hiệu hóa học của nguyên tố

a : là hoá trị của A

b : là hoá trị của B

x, y là chỉ số chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất

Ta có thể áp dụng đơn giản theo quy tắc sau:

Trao đổi hoá trị cho nhau khi chuyển xuống phần chỉ số(rút gọn nếu có thể được ) từ đó viết thành chỉ số

Aa

x By b

Ví dụ:

FeIII OII công thức hoá học là Fe2O3

CIVOII  C2O4 rút gọn chỉ số  công thức hoá học là CO2

Trang 8

CuIIOII  Cu2O2 rút gọn chỉ số  công thức hoá học là CuO

HIClI  công thức hoá học là HCl

3/ Yêu cầu học sinh xác định đúng thành phần hoá học của các loại hợp chất vô cơ:

a, Hợp chất oxit:

Ta có thể tóm tắt như sau để học sinh dễ nhớ

OXIT = 1 NGUYÊN TỐ + OXI

* Nhấn mạnh : Trong oxít nguyên tố có thể là kim loại cũng có thể là phi kim và nguyên tố oxi luôn luôn viết sau, oxi có hoá trị II

Ví dụ :

NaIOII công thức hoá học là Na2O

PVOII công thức hoá học là P2O5

SVIOII công thức hoá học là SO3

Giáo viên rèn cho học sinh cách lập công thức hoá học của oxit

Bài tập: Lập công thức oxít tạo bởi các nguyên tố:

Li (I), Cu(II), Fe(III) , Si(IV)

* Phân loại oxit:

oxitaxit oxitbazo

PHI KIM + OXI

vd: SO2, P2O5… KIM LOẠI + OXIvd: CuO, Na2O…

Sau khi học sinh đã nắm được thành phần của oxit và phân loại oxit giáo viên cho học sinh làm bài tập dạng trắc nghiệm khách quan

Bài tập : ghép câu ở cột A với cột B sao cho thích hợp :

Trang 9

* Yêu cầu : học sinh phải nhớ một số axit thường gặp từ đó xác định được gốc axit và hoá trị của nó để sau này viết công thức muối được dễ dàng Bài tập:

@ cho các axit sau: HF H2SO3, HNO3, H3PO4 hãy xác định gốc axit và hoá trị của chúng

@ Hãy viết công thức của những axít có gốc axit cho dước đây:

- Cl = SO4 - Br = PO4

c, Hợp chất bazơ :

BAZO= KIM LOẠI + “OH”

1nhóm –OH

2 nhóm –OH

1 nhóm –OH

3 nhóm –OHAXIT = HIDRO + GỐC AXIT

Trang 10

Bài tập :

@ Dãy chất nào sau đây chỉ toàn là bazo

a, HCl, NaOH, CaO, NaNO3

b, Ca(OH)2, KOH, Ba(OH)2, Fe(OH)3

c, HBr, HI, H2SO4

d, CO2, CuO, Zn(OH)

@ Viết công thức bazo tạo bởi các nguyên tố Fe(II), Mg(II), Ag(I), Al(III)

d, Hợp chất muối:

MUỐI = KIM LOẠI + GỐC AXIT

*Nhấn mạnh : Trong phân tử muối kim loại đứng trước, gốc axít đứng sau

Ta xem gốc axit như một nguyên tố hoá học để lập công thức muối

Ví dụ

NaI ClI  công thức hoá học NaCl

KI SO4II  công thức hoá học K2SO4

CaII PO4III  công thức hoá học Ca3 (PO4)2

* Giáo viên lưu ý cho học sinh

-Học sinh phải thuộc công thức của gốc axit, không được thay đổi chỉ số trong gốc axit Học sinh thường nhầm lẫn khi trao đổi hoá trị của kim loại và gốc axit

CaII PO4III  Ca3 PO2 công thức này sai

- Nếu gặp trường hợp gốc axít có nhiều nguyên tố thì phải giữa nguyên gốc axit, dùng dấu ngoặc và ghi chỉ số ngoài dấu ngoặc

- Sau khi học sinh nắm được thành phần hoá học của muối giáo viên cho làm dạng bài tập

Bài tập :

@ hãy cho biết các chất sau thuộc loại hợp chất vô cơ nào ?

Trang 11

CO2, Mg(OH)2 , NaNO3, BaSO4, HCl, CaO, KOH

@Hãy lập công thức muối của các kim loại Al, Zn, Fe,K, Na với gốc axit –Cl , =SO4

II/ Giải pháp:

1, Cung cấp cho HS hoá trị của các nguyên tố:

Để học sinh có thể lập đúng được công thức hoá học của hợp chất, thì buộc học sinh phải thuộc hoá trị của nguyên tố Giáo viên yêu cầu học sinh kẻ bảng hoá trị của một số nguyên tố, nhóm nguyên tử, gốc axit thường gặp dán lên góc học tập hoặc đằng sau vở và dán lên cạnh bảng đen Bên cạnh đó giáo viên cho học sinh viết “bài ca hoá trị” để học sinh dễ nhớ

MỘT SỐ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC THƯỜNG GẶP

Trang 12

HOÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ

Tên một số nhóm nguyên

Nhớ ghi cho kĩ kẻo rồi phân vân Magie(Mg) vối kẽm (Zn) thuỷ ngân (Hg)Oxi (O)đồng (Cu) đó cũng gần bari(Ba)

Trang 13

Cuối cùng thêm chú canxi(Ca)Hoá trị II đó có gì khó khăn Bác nhôm (Al)hoá trị III lầnGhi sâu vào trí khi cần biết ngayCacbon (C) , silic (Si) này đây Hoá trị IV đó có ngày nào quênSắt (Fe) kia kể cũng quen tênII,III lên xuống cũng phiền lắm thayNitơ(N) rắc rối nhất đời

I,II,III,IV khi thời lên VLưu huỳnh (S)lắm lúc chơi khămXuống II, lên VI khi nằm thứ IVPhotpho(P) hoá trị không dưNếu ai hỏi tới thì ừ rằng V2/ Giúp HS phân biệt được nguyên tố kim loại và phi kim

- Sau bài đơn chất hợp chất, phân tử Gv luôn kiểm tra HS sự phân biệt kim loại, phi kim

Ví dụ: GV yêu cầu 2 hoc sinh lên bảng

HS 1 viết tên và kí hiệu hoá học của 10 nguyên tố kim loại

HS 2 viết tên và kí hiệu hoá học của 10 nguyên tố phi kim

- Tiếp tục sau bài hoá trị GV lại kiểm tra tương tự nhưng thên phần hoá trị

Ví dụ: GV yêu cầu 2 hoc sinh lên bảng

HS 1 viết kí hiệu hoá học của 10 nguyên tố kim loại kèm theo hoá trị

HS 2 viết hiệu hoá học của 10 nguyên tố phi kim kèm theo hoá trị

- Sau bài lập công thức hoá học GV cũng kiểm tra bài cũ kèm theo rèn kĩ năng viết công thức hoá học

Ví dụ: GV yêu cầu 1 hoc sinh lên bảng

HS lập công thức hoá học của kim loại Na với các nhóm nguyên tử sau: -Cl, =SO4 , -OH

- Công việc này giáo viên phải duy trì thường xuyên liên tục đến khi thấy

HS đã nhớ chắc và không nhầm lẫm thì dừng lại tiếp tục rèn kĩ năng viết CTHH

IV/ KẾT QUẢ:

Trang 14

Ghi sâu vào trí khi cần biết ngay

Cacbon (C) , silic (Si) này đây Hoá trị IV đó có ngày nào quênSắt (Fe) kia kể cũng quen tênII,III lên xuống cũng phiền lắm thayNitơ(N) rắc rối nhất đời

I,II,III,IV khi thời lên V

Loại chủ đề : BÁM SÁT

Thời lượng : 16 Tiết

I/ Mục tiêu của chủ đề:

* Kiến thức :

Trang 15

-Học sinh biết các loại phương trình hoá học vô cơ trong chương trình hoá học cấp 2.

-Học sinh biết và hiểu tính chất hoá học của 4 loại hợp chất vô cơ, biết rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các loại hợp chất vô cơ

-Học sinh nắm rõ các bước lập phương trình

- Tạo sự hứng thú yêu thích hơn môn hoá học

II/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị kiến thức:

1, Lập công thức hoá học của đơn chất và hợp chất, cách lập phương trình hoá học

2,Tổng hợp các loại phương trình hoá học vô cơ

3, Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ

4, Các dạng bài tập viết phương trình hoá học

Phương trình hoá học là để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học (hay nói cách khác là phương trình hoá học dùng để biểu diễn ngắn gọn sự biến đổi chất này thành chất khác)

* Các bước lập phương trình hoá học :

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố : tìm hệ số thích hợp đặt vào trước công thức hoá học

Bước 3 : viết phương trình hoá học

Trang 16

* Phương trình hoá học cho biết : tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng

* Ví dụ : Lập phương trình hoá học khi cho photphopentaoxit (P2O5) vào nước

Bước 1: viết sơ đồ của phản ứng

Phương trình hoá học cho biết tỷ lệ chung như sau

số phân tử P2O5 :số phân tử H2O : số phân tử H3PO4 = 1:3:2

2/ Để lập đúng công thức hoá học yêu cầu học sinh nắm vững hoá trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử và quy tắc về hoá trị của hợp chất gồm 2 nguyên tố :

Tổng quát : Aa xBy b

Trong đó :

A,B là kí hiệu hóa học của nguyên tố

a : là hoá trị của A

b : là hoá trị của B

x, y là chỉ số chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất

Ta có thể áp dụng đơn giản theo quy tắc sau:

Trao đổi hoá trị cho nhau khi chuyển xuống phần chỉ số(rút gọn nếu có thể được ) từ đó viết thành chỉ số

Aa

x By b

Ví dụ:

FeIII OII công thức hoá học là Fe2O3

CIVOII  C2O4 rút gọn chỉ số  công thức hoá học là CO2

CuIIOII  Cu2O2 rút gọn chỉ số  công thức hoá học là CuO

HIClI  công thức hoá học là HCl

* Để học sinh có thể lập đúng được công thức hoá học của hợp chất, thì buộc học sinh phải thuộc hoá trị của nguyên tố Giáo viên yêu

Trang 17

cầu học sinh kẻ bảng hoá trị của một số nguyên tố, nhóm nguyên tử, gốc axit thường gặp dán lên góc học tập hoặc đằng sau vở và dán lên cạnh bảng đen Bên cạnh đó giáo viên cho học sinh viết “bài ca hoá trị” để học sinh dễ nhớ

MỘT SỐ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC THƯỜNG GẶP

TÊN NGUYÊN

TỐ

KÍ HIỆU HOÁ HỌC

NGUYÊN TỬ KHỐI

Trang 18

Thuỷ ngân Hg 201 I,II

HOÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ

Tên một số nhóm nguyên

tử ( gốc axit) Công thức và hoá trị

Nhớ ghi cho kĩ kẻo rồi phân vân Magie(Mg) vối kẽm (Zn) thuỷ ngân (Hg)Oxi (O)đồng (Cu) đó cũng gần bari(Ba)Cuối cùng thêm chú canxi(Ca)

Hoá trị II đó có gì khó khăn Bác nhôm (Al)hoá trị III lầnGhi sâu vào trí khi cần biết ngayCacbon (C) , silic (Si) này đây Hoá trị IV đó có ngày nào quênSắt (Fe) kia kể cũng quen tênII,III lên xuống cũng phiền lắm thayNitơ(N) rắc rối nhất đời

I,II,III,IV khi thời lên VLưu huỳnh (S)lắm lúc chơi khămXuống II, lên VI khi nằm thứ IVPhotpho(P) hoá trị không dưNếu ai hỏi tới thì ừ rằng V

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w