1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chủ đề tự chọn:QUAN HỆ SONG SONG

11 389 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Hệ Song Song
Tác giả Nguyễn Cơng Mậu, Vân Canh-Bình Định
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Vân Canh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án tự chọn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vân Canh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 441,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY * Ổn định tổ chức: * Kiểm tra bài cũ: Nêu các phương pháp chứng minh hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phảng song song.. MỤC ĐÍC

Trang 1

Vân Canh-Bình Định GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

* Kiến thức: Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng Tìm thiết diện của hình chóp với

mp đi qua một điểm cho trước và song song với hai đường thẳng chéo nhau

* Kỹ năng: Vẽ hình, vận dụng các định lý vào giải bài tập.

* Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp: Rèn luyện cách vận dụng lý thuyết vào thực

hành, rèn luyện cách trình bày bài giải

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Vấn đáp + Giảng giải

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

* Chuẩn bị của thầy: Soạn bài tập.

* Chuẩn bị của trò: Làm bài tập ở nhà.

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:8p Nêu phương pháp chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng Các

phương pháp tìm giao tuyến của hai mp (5’)

* Bài m i:ới:

10

p

+ Giáo viên hướng dẫn

học sinh vẽ hình

+ Phương pháp chứng

minh đường thẳng song

song với mặt phẳng

?

'//

OO DF

+ Tương tự hãy chứng

minh OO’//(BCE)

+ Ta cần chứng minh MN

song song với 1 đường

thẳng nào nằm trong

mp(CEF)?

(CEF)?

+ Ta cần chứng minh OO' song song với 1 đường thẳng nào nằm trong mp (ADF)? Hãy chứng minh

+ Ta chứng minh MN // DE

Bài 1: Cho hai hình bình hành ABCD và

ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng

a/ Gọi O và O' lần lượt là tâm của hình bình hành ABCD và ABEF Chứng minh đường thẳng OO' song song với các mặt phẳng (ADF) và (BCE)

b/ Gọi M và N lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABD và ABE Chứng minh đường thẳng MN song song với các mặt phẳng (CEF)

Giải:

'//

OO DF

Tương tự:

'//

OO CE

Trang 2

Vân Canh-Bình Định GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

10'

10'

20'

+ Muốn tìm thiết diện của

xuất phát từ những điểm

chung có sẵn ta tìm liên

tiếp các đoạn giao tuyến

hình chóp cho đên khi các

đoạn giao tuyến khép kín

tạo thành đa giác phẳng

+ Như vậy giao tuyến của

+ Tương tự hãy tìm đoạn

các mp (SCB) và (SCD)

+ Sau khi tìm được ba

đoạn giao tuyến MN, NP,

MQ ta tìm tiếp đoạn giao

nào? Và làm như thế nào?

Suy ra HP là đoạn giao

HQ là đoạn giao tuyến

//

( ) //( ) ( )

MN DE

MN CEF MN CEF

DE CEF

 

 

cắt đáy theo giao tuyến như thế nào? Dựa vào định lý nào? Hãy phát biểu nội dung

( ) ( )

//( )

S

a

( ) ( )

//( ) ( ) ( ) // ,

BD ABCD BD

ABCD MN BD

N BC

+ Trong mp(ABCD) gọi I là giao điểm của AC và

MN ,ta có

( ) ( ) ( ) //( ) ( ) ( ) // ,

SC SAC SC

SAC IH SC H SA

b / Gọi I là trung điểm của đoạn AB

Ta có DM và EN đều qua I, vì M và N lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABD và ABE

và ID

IM

= IE

IN

= 3

1 Do đó MN // DE

(CEF) Như vậy

//

MN DE

Bài 2: Cho hình chóp SABCD có đáy

ABCD là một hình bình hành Gọi M là trung điểm của CD Xác định thiết diện

qua M, song song với BD và SC

Giải:

Ta có:

+

( ) ( )

//( ) ( ) ( ) // ,

BD ABCD BD

ABCD MN BD N BC

+

( ) ( ) ( ) //( ) ( ) ( ) // ,

SC SBC SC

SBC NP SC P SB

+

( ) ( ) ( ) //( ) ( ) ( ) // ,

SC SCD SC

SCD MQ SC Q SD

+ Trong mp(ABCD) gọi I là giao điểm của

AC và MN, ta có:

( ) ( ) ( ) //( ) ( ) ( ) // ,

SC SAC SC

SAC IH SC H SA

2 Nguyễn Công Mậu

Trang 3

Vân Canh-Bình Định GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

(SAB)

Vậy thiết diện cần tìm là ngũ giác MNPHQ

* Củng cố: Nắm vững cách giải và cách trình bày các dạng toán đã học

* Bài tập về nhà: Giải các bài tập 3, 4 SGK.

V RÚT KINH NGHIỆM:

- Luôn gắn liền việc chứng minh bài tập với nội dung các định lí, phát biểu định lí Có học sinh giải toán được song không biết đã vận dụng định lí nào

Trang 4

Vân Canh-Bình Định GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

Tiết 3+4 BÀI TẬP HAI MẶT PHẲNG SONG SONG.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

* Kiến thức Vận dụng các tính chất hai mặt phẳng song song vào giải bài tập

* Kỹ năng: Vẽ hình, vận dụng các định lý chứng minh đường thẳng song song mặt phẳng; mặt

phẳng song song mặt phẳng

* Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp: Rèn luyện cách thức nhận dạng dạng toán và

chọn phương pháp giải phù hợp

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Nêu vấn đề + vấn đáp

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

* Chuẩn bị của thầy: Soạn bài tập.

* Chuẩn bị của trò: Làm bài tập và học lí thuyết.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ: Nêu các phương pháp chứng minh hai đường thẳng song song, đường thẳng song

song với mặt phẳng, hai mặt phảng song song (5’)

* Bài mới:

5’

+ Vì sao mệnh đề đúng?

Dựa vào định lí nào? Hãy

phát biểu?

+ Hãy chỉ ra trường hợp

sai của mệnh đề?

+ Hãy chỉ ra trường hợp

sai của mệnh đề?

HS theo dõi câu hỏi va trả lời câu hỏi lí thuyết

+ Hai đường thẳng chéo nhau nhau nằm trong hai

mp song song

+ Hai mp cắt nhau lần lượt chứa hai đường thẳng song song

Bài 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào

đúng, mệnh đề nào sai:

song song với ( )

song với nhau thì bất kỳ đường thẳng nào

đường thẳng nào nằm trong ( )

c/ Nếu hai đường thẳng a và b song song

Giải:

Bài 2: CMR

a/ Nếu một đường thẳng cắt một trong hai mặt phẳng song song thì cắt mặt phẳng kia b/ Hai mặt phẳng song song chắn trên hai cát tuyến song song những đoạn thẳng bằng nhau

Giải :

4 Nguyễn Công Mậu

a b

a

a

A

B a

A

A’

Trang 5

Vân Canh-Bình Định GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

10’

15’

10

+ Một mặt phẳng và một

đường thẳng cĩ bao nhiêu

vị trí tương đối?

và ( ) như thế nào?

( ) như thế nào?

+ Hãy chứng minh tứ

giác ABB'A' là hình bình

hành

+ Từ đĩ suy ra AB=A’B’

+ Nêu các bước tìm giao

điểm của đường thẳng và

mp?

+ Chọn mp nào làm mp

phụ? Hãy tìm giao tuyến

của mp chính và mp phụ,

ta cĩ thể sử dụng pp nào?

+ Muốn chứng minh

A'B'C 'D' là hình bình

hành ta làm như thế nào?

+ Nếu a và a’ đồng phẳng

và song song hoặc cắt

nhau thì ta cĩ

' ' ' '

định lý nào?

+ Nếu a và a’ chéo nhau

thì ta làm cách nào để

đưa về hai trường hợp

trên?

điểm chung là A nên trái giả thiết

+Ta chứng minh tg đĩ cĩ

2 cặp cạnh đối song song

và ( ) cĩ điểm chung là A nên trái giả thiết

b/ Hai đường thẳng a, b song song với nhau xác định một mặt phẳng Mặt phẳng (a,b)

song là AB và A'B' Tứ giác ABB'A' cĩ hai cặp cạnh đối diện song song nên đĩ là hình bình hành suy ra AB=A’B’

Bài 5: Trong mặt phẳng ( ) cho hình bình hành ABCD Qua A, B, C, D lần lượt vẽ bốn đường thẳng a, b, c, d song song với

lượt lấy 3 điểm A';B';C ' tùy ý a/ Hãy xác định giao điểm D' của đường thẳng d với mp(A'B'C ')

b/ Chứng minh A'B'C 'D' là hình bình hành

Giải:

a/ Chọn mp phụ (CC’;d) chứa đt d

 Vậy D' = d (A'B'C') b/

' '// ' '

A D B C

 Vậy A'B'C 'D' là hình bình hành

Bài 6: Cho ba mặt phẳng (P), (Q), (R) đơi

một song song; đường thẳng a cắt (P), (Q), (R) lần lượt tại A,B,C; đường thẳng a’ cắt (P), (Q), (R) lần lượt tại A’, B’, C’ CMR

' ' ' '

Giải:

+ Nếu a và a’ đồng phẳng và song song

' '

định lý Talet trong hình học phẳng

+ G/s a và a’ chéo nhau ta dựng đường thẳng b cắt a tại A và song song với a’,

D'

A'

B' C'

d a

D C

A B

Trang 6

Vân Canh-Bình Định GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

+ Hãy chứng minh

' ' ' '

+ Dựng đường thẳng b cắt a tại A và song song với a’, đường thẳng này cắt (Q), (R) lần lượt tại B”,C’’

đường thẳng này cắt (Q), (R) lần lượt tại B”,C’’

+ Mp (a;b) cắt hai mp (Q),(R) song song theo hai giao tuyến BB’’ và CC’’song song nên ta có

'' '' ''

+ Mp (b;a’) cắt ba mp (P), (Q), (R) song song theo ba giao tuyến AA’,B’B’’ và

' '

* Củng cố: Nắm vững các phương pháp chứng minh mà ta đã vận dụng trong các bài tập trên

* Bài tập về nhà: Giải các bài tập 3, 4 SGK.

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Tiết 5+6 BÀI TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

* Kiến thức: Nắm vững cách giải các dạng toán tìm giao tuyến của hai mặt phẳng, giao điểm của

đường thẳng và mặt phẳng, chứng minh ba điểm thẳng hàng và chứng minh ba đường thẳng đồng quy

* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, biết vận dụng phương pháp của các dạng toán trên vào giải

bài tập

* Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp: Rèn luyện trí tưởng tượng và tính cẩn thận.

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Vấn đáp + nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

* Chuẩn bị của thầy: Chuẩn bị bài tập, hệ thống câu hỏi.

* Chuẩn bị của trò: Làm bài tập.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ (5’): Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai:

a/ Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một điểm chung khác nữa

b/ Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất

c/ Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất d/ Nếu ba điểm M, N, P cùng thuộc hai mặt phẳng thì chúng thẳng hàng

Trả lời:

a/ Đúng:

b/ Không đúng Vì hai mặt phẳng có thể trùng nhau

c/ Đúng

d/ Không đúng Vì hai mặt phẳng có thể trùng nhau

6 Nguyễn Công Mậu

Trang 7

Vân Canh-Bình Định GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

* Bài mới:

10'

12’

5'

10'

+ Muốn tìm một đường

thẳng chung của hai mặt

phẳng ta cần làm như thế

nào?

+ Muốn tìm một điểm

chung của hai mặt phẳng ta

thường làm như thế nào?

+ Muốn chứng minh ba

điểm phân biệt cùng nằm

trên một đường thẳng ta

thường làm như thế nào?

+ Muốn chứng minh I nằm

trên đường thẳng còn lại ta

thường làm như thế nào?

+ Vận dụng các bước đã

nêu ở phương pháp hãy

trình bày cách giải bài tập

này?

+ Nếu không có giả thiết hai

cạnh AB, CD không song

song thì ta tìm điểm chung

thứ hai của hai mặt phẳng

(MAB) và (SCD) như thế

nào?

+ Muốn tìm một điểm chung của hai mặt phẳng ta thường tìm trong mỗi mặt một đường thẳng sao cho hai đường thẳng đó đồng phẳng và cắt nhau

+ Muốn chứng minh I nằm trên đường thẳng còn lại ta thường chứng minh điểm

đó cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt có giao tuyến là đường thẳng đó

Các dạng toán

Dạng 1: Tìm

giao tuyến của hai mặt phẳng

Phương pháp: Tìm hai

điểm chung phân biệt của hai mp đó

Đường thẳng đi qua hai điểm chung là giao tuyến cần tìm

+ Chú ý: Muốn tìm một điểm chung của

hai mặt phẳng ta thường tìm trong mỗi mặt một đường thẳng sao cho hai đường thẳng đó đồng phẳng và cắt nhau

Dạng 2: Tìm giao điểm của đường thẳng

a và mặt phẳng ()

Phương pháp:

* Tìm trong mặt phẳng () một đường

thẳng b sao cho b cắt a tại A Vậy A là giao điểm cần tìm

* Nếu chưa có sẵn đường thẳng b như trên, ta làm như sau:

+ Chọn mặt phẳng phụ (  ) chứa đường thẳng a

+ Tìm giao tuyến b của () và (  ) + Trong mặt phẳng phụ (  ),giao tuyến b cắt a tại A Vây A là giao điểm cần tìm

Dạng 3: Chứng minh ba điểm thẳng

hàng

Phương pháp:

Ta chứng minh ba điểm đó cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt, khi đó chúng nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng đó nên chúng thẳng hàng

Dạng 4: Chứng minh ba đường thẳng

đồng quy

Phương pháp:

+ Ta tìm giao điểm I của hai đường thẳng trong ba đó

Trang 8

Vân Canh-Bình Định GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

17’

8p

Thế nào là 3 đường thẳng

đồng qui?

+ Nêu phương pháp: chứng

minh 3 đường thẳng đồng

qui?

+ Gọi học sinh đựa vào

phương pháp chứng minh

bài tập này

+ Nếu gọi K là giao điểm

của SO và AM thì việc

chứng minh K  BN như

thế nào?

Gọi HS phát biểu cách tìm

giao điiểm của đt và mp

Gọi HS phát biểu cách tìm

giao điiểm của đt và mp

+ Trong mặt phẳng (ABCD), AB cắt CD tại I

Ta có IM là giao tuyến của hai mặt phẳng (MAB) và( SCD)

+ Trong mặt phẳng (SCD), MI cắt SD tại N Vậy N là giao điểm của

SD và (ABM)

nên K là điểm chung của mp(SAC) và mp(SBD) + Mặt khác mp(SAC) và mp(SBD)

có giao tuyến là SO nên

SO đi qua K

Vậy AM, BN, SO đồng qui tại K

+ Chứng minh I nằm trên đường thẳng còn lại

Bài 3:

Cho tứ giác ABCD nằm trong mặt phẳng

song Gọi S là một điểm nằm ngoài mặt

thẳng SC

a/ Tìm giao điểm N của đường thẳng SD

và mặt phẳng (MAB) b/ Gọi O là giao điểm của AC, BD Chứng minh rằng ba đường thẳng SO,AM và BN đồng quy

Giải:

a/ Chọn mặt phẳng phụ (SCD) chứa SD + Trong mặt phẳng (ABCD), AB cắt

CD tại I

Ta có IM là giao tuyến của hai mặt phẳng (MAB) và( SCD)

+ Trong mặt phẳng (SCD), MI cắt SD tại N

Vậy N là giao điểm của SD và (ABM)

b/ Trong mặt phẳng (MAB), gọi K là giao điểm của AM và BN

K(SAC)

(SBD)

nên K là điểm chung của mp(SAC)

và mp(SBD) + Mặt khác mp(SAC)

và mp(SBD) có giao tuyến là SO nên

SO đi qua K

Vậy AM, BN, SO đồng qui tại K

* Củng cố: 7p

* Bài tập về nhà: Giải các bài tập 4 và 5 SGK Giáo viên cho cán sự toán viết bài tập làm thêm về

bốn dạng toán trên

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 7+8 ÔN TẬP CHƯƠNG II.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

* Kiến thức: Chứng minh 3 điểm thẳng hàng, 3 đường thẳng đồng qui, tìm giao điểm của

đường thẳng và mặt phẳng, tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

* Kỹ năng: Vẽ hình, thành thạo phương pháp giải các dạng toán trên, cách trình bày.

* Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp: Rèn luyện tính cẩn thận cho học sinh

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

8 Nguyễn Công Mậu

S

N M

K

A

O

I

Trang 9

Vân Canh-Bình Định GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

Đặt vấn đề + giảng giải

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

* Chuẩn bị của thầy: Hệ thống bài tập.

* Chuẩn bị của trò: Làm bài tập ở nhà.

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ: Nêu phương pháp chứng minh 3 điểm thẳng hàng Phương pháp chứng

minh 3 đường thẳng đồng qui Phương pháp tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng (5’)

*Bài m iới:

10p

10'

10'

+ Gọi học sinh tóm tắt đề toán

và vẽ hình Giáo viên nhận

xét, bổ sung

+ Nhắc lại phương pháp

chứng minh 3 điểm thẳng

hàng?

+ Ta cần chọn 2 mặt phẳng

nào để chứng minh 3 điểm đó

thuộc 2 mặt phẳng đã chọn

Gọi học sinh trình bày

+ Gọi học sinh tóm tắt đề toán

và vẽ hình Giáo viên nhận

xét, bổ sung

+ Nêu các bước chứng minh

ba đường thẳng đồng quy?

+ Gọi I là giao điểm của hai

đường thẳng a và b, hãy

chứng minh I thuộc đường

HS đọc kỷ đề và tóm tát đề toán

Muốn Cm ba điểm thẳng hàng ta CM ba điểm đó cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt Khi đó chúng cùng thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng

HS vẽ hình theo giáo viên

+ Muốn tìm điểm chung của hai mặt phẳng hãy tìm trong mỗi mặt một đường sao cho

Bài 1: Cho mặt phẳng () và 3 điểm

A, B, C không thẳng hàng và không

nếu các đường AB, BC, CA đều cắt

thẳng hàng

Giải:

và AB, AC, BC Ta có M  AB, AB

N, P thuộc mp(ABC)

Vậy M, N, P là 3 điểm chung thuộc 2

Do đó M, N, P thẳng hàng

Bài 2: Chứng minh rằng ba đường

thẳng không cùng nằm trong một mặt phẳng và đôi một cắt nhau thì đồng quy

Giải:

+ Gọi I là giao điểm của hai đường thẳng a và b

Suy ra I  c

Vậy a, b, c đồng quy tại I

Bài 3: Cho hai hình thang (không

bình hành) ABCD và ABEF có chung

A

B C

M N P

c

a

I b

Trang 10

Vân Canh-Bình Định GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

20'

15p

thẳng c?

Gọi G là giao điểm của AC và

BD H là giao điểm của AE

và BF Hai mặt phẳng (AEC)

và (BFD) có hai diểm chung

là G và H

+ Nêu phương pháp tìm giao

tuyến của hai mặt phẳng?

+ Gọi học sinh tìm 2 điểm

chung của hai mặt phẳng

b/ Nhắc lại phương pháp tìm

giao điểm của đường thẳng và

mặt phẳng? Áp dụng để tìm

giao điểm

+ Trong mp (BCE) có đường

thẳng nào cắt được đường

thẳng AM không?

c/ Hướng dẫn: Để chứng

minh 2 đường thẳng chéo

nhau thường ta dùng phương

pháp chứng minh phản

chúng đồng phẳng và cắt nhau

+ Trong mp (ABCD), gọi G

là giao điểm của AC và BD

+Trong mp (ABEF) ,gọi H

là giao điểm của AE và BF

+ Hai mặt phẳng (AEC) và (BFD) có hai diểm chung là

G và H

đáy lớn AB và không cùng nằm trong một mặt phẳng

a/ Xác định giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau đây: (AEC) và (BFD); (BCE) và (ADF)

b/ Lấy một điểm M trên đoạn DF Tìm giao điểm của đường thẳng AM với mặt phẳng (BCE)

c/ Chứng minh hai đường thẳng AC

và BF là hai đường thẳng không cắt nhau

Giải :

a/ + Trong mp (ABCD), gọi G là giao điểm của AC và BD

+ Trong mp (ABEF), gọi H là giao điểm của AE và BF

+ Hai mặt phẳng (AEC) và (BFD) có hai diểm chung là G và H

Vậy GH là giao tuyến của hai mặt phẳng nói trên

* Gọi I là giao điểm của AD và BC ;

K là giao điểm của AF và BE Ta suy

ra IK là giao tuyến của hai mặt phẳng (BCE) và (ADF)

b/ Trong mặt phẳng (AIK), AM cắt

Vậy N là giao điểm của AM với mặt phẳng (BCE)

c/ + G/S AC và BF cắt nhau, ta suy ra

AC và BF nằm trong cùng một mặt phẳng

+ Suy ra F  (ABC), trái với giả thiết

+Vậy AC và BF không cắt nhau

10 Nguyễn Công Mậu

I

D C

M

H

K

Ngày đăng: 17/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   chóp   với   mp   (  ): - chủ đề tự chọn:QUAN HỆ SONG SONG
nh chóp với mp (  ): (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w