Ta được 300 ml dung dịch NaCl 3M HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung bài tập vào vở -HS nêu hướng giải Dựa vào công thức tính nồng độ % a... Tính nồng độ mol của dung dịch thu được GV yêu
Trang 1- Học sinh biết vận dụng những hiểu biết trên để giải những bài tập về dung dịch khi có phản ứng xảy ra và không có phản ứng xảy ra
Tiết 3: Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra
Tiết 4:Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra(tt)
Tiết 5:Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra (tt)
Tiết 6:Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra (tt)
Trang 2Ngày soạn: Tuần Tiết 1
DUNG DỊCH, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH VÀ ĐỘ TAN CỦA 1 SỐ CHẤT TRONG NƯỚC
I/Mục tiêu:
-Giúp học sinh ôn lại những khái niệm cơ bản về dung môi, chất tan, dung dịch, độ tan của một chất trong nứơc, nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch
-Nắm vững công thức tính độ tan, nồng độ % và nồng độ mol của dung dịch, mối quan hệ giữa công thức tính nồng độ % và nồng độ mol và một số công thức có liên quan đến tính toán hoá học
II/Nội dung:
1/Tiến trình lên lớp:
-Ổn định tổ chức
2/Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV HĐ của trò và nội dung bài ghi
Hoạt động1
-GV lần lượt nêu các câu hỏi để giúp
học sinh hệ thống hoá các công thức
quan trọng dùng trong giải toán hoá
học
Số phân tử (nguyên tử) có trong 1
mol phân tử (nguyên tử)
-Khối lượng mol là gì ?
-GV nói thêm về cách tính khối
lượng mol trung bình (nâng cao)
-Cho biết công thức tính tỉ khối hơi
của chất khí A đối với chất B
-Cho biết công thức tính tỉ khối hơi
của chất khí A đối với không khí
-Cho biết công thức tính khối lượng
2 2 1 1
+ +
+ +
n n
n M n M
C% = 100 %
mdd mct
Trang 3Gv nói thêm về công thức quan hệ
CM = 10.C%. M D
T =100100−.C C%%
-HS trả lời II/Các khái niệm cơ bản của phần dung dịch:
-Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
-Nồng độ %: Là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
-Nồng độ mol: Là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
-Độ tan của 1 chất trong nước ở nhiệt
độ xác định là số gam chất tan có trong 100 gam nước để được dung dịch bảo hoà
III/Hướng dẫn về nhà:
-Học thuộc nội dung của bài học hôm nay
-Làm các bài tập ở bài luyện tập 8 sgk hoá học 8
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Tuần tiết 2
BÀI TẬP VỀ DUNG DỊCH KHÔNG CÓ PHẢN ỨNG XẢY RA I/Mục tiêu:
Trang 4-Giúp học sinh làm được các bài tập về pha chế dung dịch
- Vận dụng các công thức trong tinh toán hoá học
II/Nội dung lên lớp:
1/Ổn định tổ chức:
2/Nội dung bài giảng:
Hoạt động của giáo viên HĐ của trò và nội dung bài ghi
-GV đọc nội dung bài tập
BT1: Hãy trình bày cách pha chế:
a/ 400g dung dịch CuSO4 4%
b/ 300ml dung dịch NaCl 3M
-GV yêu cầu HS nêu hướng giải
-GV bổ sung và yêu cầu 1 hs giải
GV đọc nội dung bài tập 2
b/Tìm số mol NaCl và thể tích nước sau đó nêu cách pha chế
Giải:
a/Khối lượng CuSO4 có trong 400 g
dd
m CuSO4 = 400x1004 = 16gamCân lấy 16g CuSO4 khan (màu trắng) cho vào cốc có dung tích 500ml Cân lấy 384 g (hoặc đong lấy 384ml) nước cất, rồi đổ dần dần vào cốc và khuâý nhẹ Ta được 400g dd CuSO4
4%
b/ 300 ml = 0,3 lít
Số mol NaCl n = 3 x 0,3 = 0,9 molKhối lượng của 0,9 mol NaCl là: 0,9 x 58,5 = 52,65 g
Cân lấy 52,65 gam NaCl cho vào cốc thuỷ tinh có dung tích 500 ml Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 300 ml dung dịch Ta được 300 ml dung dịch NaCl 3M
HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung bài tập vào vở
-HS nêu hướng giải Dựa vào công thức tính nồng độ %
a Nồng độ % của dd là:
Trang 5GV đọc nội dung bài tập 3
BT3: Hãy tính nồng độ mol của mỗi
dung dịch sau:
a 1 mol KCl trong 750ml dung dịch
b 0,5mol MgCl2 trong 1,5 lít dd
c.400 g CuSO4 trong 4 lít dung dịch
GV yêu cầu HS nêu hướng giải
GV đọc nội dung bài tập 4
CM = 10,,55 = 0,33 Mc.Số mol CuSO4 =160400 = 2,5 molNồng độ mol của dd là:
CM = 24,5 = 0,625 M-HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung bài tập vào vở
-HS nêu hướng giải
a Tính số mol NaCl có trong 2,5 l dd
từ số mol NaCl tính khối lương
b Tính số g MgCl2 có trong 50g ddGiải:
a.Số mol NaCl cần phải lấy:
n = 0,9 x 2,5 = 2,25 molKhối lượng NaCl cần phải lấy
m = 58,5 x 2,25 = 131,625 gamb.Khối lượng MgCl2 cần phải lấy để pha chế 50g dd
Trang 6GV đọc nội dung bài tập 5
BT5: Cần dùng bao nhiêu ml dd
NaOH 3% có khối lượng riêng là
1,05g/ml và bao nhiêu ml dd NaOH
10% có khối lượng riêng 1,12g/ml để
pha chế được 2 lít dd NaOH 8% có
khối lượng riêng là 1,10g/ml
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
giải
m = 50x1004 = 2 gam -HS chú ý lắng gnhe và ghi chép
-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV
Tìm khối lượng NaOH có trong 2 lít
dd NaOH 8%
Gọi x,y lần lượt thể tích của NaOH, tính mdd của các dd, lập hệ phương trình,giải hệ phương trình tìm x,y Giải: Pha chế 2 lít dd NaOH 8%-Phần tính toán:
+ Tìm khối lượng NaOH có trong 2 lít dd NaOH 8% có khối lượng riêng
là 1,1g/ml
m NaOH = 8X2000100X1,1 = 176(g)+ Đặt x(ml) và y(ml) là thể tích dd NaOH 3% và NaOH 10% cần phải lấy để pha chế Khối lượng NaOH trong các dd sẽ là:
m NaOH(dd1) = 3X1001,05x = 0,0315x(g)
m NaOH(dd2) =
100
12 , 1
10X y
= 0,112y(g)
ta có hệ phương trình đại số 0,0315x + 0.112y = 176
x + y = 2000Giải hệ phương trình đại số ta có:
x = 569,3(ml) , y = 1430,7ml -Phần pha chế:
Đong lấy 569,3ml dd NaOH 3% và 1430,7ml dd NaOH 10% vào bình có dung tích 3 lit Trộn đều, ta được 2 lít
dd NaOH 8%, có khối lượng riêng là 1,1 g/ml
Trang 7GV đọc nội dung BT 6
BT6:Có bao nhiêu gam NaNO3 sẽ
tách khỏi 200g dd bão hoà NaNO3 ở
500C, nếu dung dịch này được làm
lạnh đến 200C
Biết SNaNO3(500C) =114g
SNaNO3(200C) = 88g
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
giải
GV bổ sung nếu cần thiết
-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép -Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV
Tính khối lượng NaNO3 có trong 200g dd ở 500C
Tính khối lượng NaNO3 tách ra khỏi
dd ở 250CGiải:
-Tính khối lượng NaNO3 có trong 200g dd ở 500C
Trong 100 + 114 = 214 (g) dd có hoà tan 114 (g) NaNO3 Vậy trong 200g
dd có khối lượng chất tan là:
* Đặt x (g) là khối lượng NaNO3 tách
ra khỏi dung dịch Vậy khối lượng dd NaNO3 là (200 – x) g Khối lượng NaNO3 hoà tan trong(200- x)g ở
250C là (106,54 – x) g
* Theo đề bài: trong 100 + 88 = 188g
dd ở 250C có hoà tan 88g NaNO3 Vậy trong (200 – x) g dd có hoà tan
188
) 200 (
88x −x
=106,54 – xx = 24,29g
III/Hướng dẫn về nhà: làm bài tập 41.2 , 41 6 sbt hoá học 8
IV/ Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn Tuần tiết 3
BÀI TẬP VỀ DUNG DICH CÓ PHẢN ỨNG XẢY RA
I/Mục tiêu:
Trang 8-giúp hs tính được C% và CM của các chất có trong dd có phản ứng xảy ra.
II/Nội dung lên lớp:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Nội dung bài giảng:
Hoạt động của giáo viên HĐcủa HS và nội dung bài ghiHoạt động 1: GV nêu phương pháp
giải bài tập dạng có pứ xảy ra và sự
khác nhau giữa bt có pứ xảy ra và
không có pứ xảy ra
HĐ 2: GV đọc nội dung bài tập 1
BT1: Hoà tan hoàn toàn 8,1 g kẽm
oxit vào dung dịch HCl 3,65% Tính
a.Khối lượng dd HCl cần dùng
b.Tính nồng độ phần trăm của dung
dịch thu được
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
giải
GV bổ sung nếu cần thiết
-GV nêu 1 số điểm cần lưu ý như
H2O không phải là chất tan, chú ý
cách tinh khối lương dd
II/Bài tập:
-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép
-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải:
Theo đề bài ta có pthhZnO + 2HCl ZnCl2 + H2Oa.Số mol ZnO n = 881,1 = 0,1 mol Theo phương trình:
2nZnO = nHCl = 2 x 0,1 = 0,2 molKhối lượng HCl
mHCl = 0,2 x 36,5 = 7,3 (g)Khối lượng dd HCl
mHCl (dd) = 7 x,33,65100 = 200 (g)b.nZnO = nZnCl2 = 0,1 mol Khối lượng ZnCl2 0,1 x 136 =13,6gKhối lượng dd thu được
8,1 + 200 = 208,1 (g)Nồng độ phần trăm của dd thu đượcC% = 13 X,2086 100,1 = 6,53%
-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép
Trang 9a Thể tích dd H2SO4 0,2M cần dùng
b Tính nồng độ mol của dung dịch
thu được
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
Theo đề bài ta có pthh:
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
a nCuO = 1680 = 0,2 mol
Số mol H2SO4 cần dùng Theo pthh ta cónCuO= nH2SO4=0,2 molThể tích dd H2SO4 cần dùng là:
V = 00,,22 = 1 (lít)
b theo pthh nCuO = nCuSO4 = 0,2 molNồng độ mol của dd CuSO4 là
CM = 01,2 = 0,2 M
III/Hướng dẫn về nhà: làm bài tập 2.7, 4.7 sbt hoá hoc 9
IV/ Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn Tuần tiết 4
BÀI TẬP VỀ DUNG DICH CÓ PHẢN ỨNG XẢY RA (TT) I/Mục tiêu:
Trang 10-giúp hs tính được C% và CM của các chất có trong dd có phản ứng xảy ra(dạng có chất dư).
II/Nội dung lên lớp:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Nội dung bài giảng:
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS và nội dung bài ghi Hoạt động 1: GV nêu phương pháp
trong dd sau khi pứ kết thúc ?
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
- Tính n, m chất tan dựa vào pthh
- Tính khối lượng dd, thể tích dd.-Tính C% và CM (chú ý chất dư)II/Bài tập:
-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép
-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải:
a.H2SO4 +2NaOHNa2SO4 + 2H2O
b Khối lượng H2SO4 100
8 , 9
200x
= 19,6g
Số mol H2SO4 n =
98
6 , 19
= 0,2 molKhối lượng NaOH = 300x1002= 6 g
Số mol NaOH = 406 = 0,15 molTheo pthh ta có tỉ lệ:
>
1
2,0
2
15 , 0
H2SO4 dư chọn NaOH để tính
Trang 11GV đọc nội dung bài tập 2
BT2: Trung hoà 300ml dd HCl 2M
bằng 500ml dd KOH 3M
a.Viết pthh xảy ra ?
b Tính nồng độ mol của các chất có
trong dd sau khi pứ kết thúc ?
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
200 + 300 = 500 (g)Nồng độ % của dd Na2SO4
500
65 , 10
= 0,075 mol
Số mol H2SO4 dư 0,2 – 0,075 = 0,125 molKhối lượng H2SO4 dư 0,125 x 98 = 12,25 (g)Nồng độ % của dd H2SO4
C% = 12,25500X100 = 2,45 %-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép
-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải:
Theo đề bài ta có pthha.HCl + KOH KCl + H2O
b 300ml = 0,3l, 500ml = 0,5l
nHCl = 0,3 x 2 = 0,6 mol
nKOH = 0,5 x 3 = 1,5 molTheo pthh ta có tỉ lệ
<
1
6,0
1
5 , 1
KOH dư chọn HCl tính
* Tính CM của dd KCl thu đượcTheo pthh ta có nKCl = nHCl = 0,6molThể tích dd thu được 0,3 + 0,5= 0,8l
CM của dd KCl thu được là:
CM = 00,,86 = 0,75 M
Trang 12CM = 00,,89 = 1,125 M-HS chú ý lắng nghe
III/Hướng dẫn về nhà: làm bài tập 6 trang 6 sgk hoá hoc 9
IV/ Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn Tuần tiết 5
BÀI TẬP VỀ DUNG DICH CÓ PHẢN ỨNG XẢY RA (TT)
Trang 132/ Nội dung bài giảng:
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS và nội dung bài ghi
Hoạt động 1: GV nêu phương pháp
tính C% và CM của các chất có trong
dd có phản ứng xảy ra(dạng có chất
khí hoặc chất không tan tạo thành)
HĐ 2: GV đọc nội dung bài tập 1
BT1: Trộn 400 gam dd H2SO4 4,9%
với 200 gam dd BaCl2 10,4%
a Viết pthh xảy ra ?
b Tính nồng độ % của các chất có
trong dd sau khi pứ kết thúc ?
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
giải
GV nêu những điểm cần lưu ý khi
lập tỉ lệ, tính khối lượng chất không
tan,tính khối lượng dd thu được
HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung I/ Phương pháp:
-Viết phương trình pứ xảy ra
- Xác định chất tan, chất không tan hoặc chất khí
-Lập tỉ lệ tìm chất dư sau pứ (nếu có)
- Tính n, m chất tan dựa vào pthh
- Tính khối lượng dd (chú ý trừ khối lượng chất khí hoặc chất không tan), thể tích dd(bằng thể tích chất lỏng).-Tính C% (chú ý chất dư nếu có )II/Bài tập:
-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép
-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải:
a.H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
b Khối lượng H2SO4 có trong dd
mH2SO4 =
100
9 , 4
400 X
= 19,6 (g)
Số mol H2SO4 có trong dd
nH2SO4 = 1998,6 = 0,2 (mol)Khối lượng BaCl2 có trong dd
mBaCl2 = 200 X10010,4 = 20,8(g)
Số mol BaCl2 có trong dd
nBaCl2 = 20208,8 = 0,1 (mol)Theo pthh ta có tỉ lệ:
>
1
2,0
1
1 , 0
H2SO4 dư,chọnBaCl2
Trang 14GV đọc nội dung bài tập 1
BT2: Hoà tan 11,2 g sắt vào 400g dd
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
giải
GV nêu những điểm cần lưu ý khi
tính khối lượng chất khí ,tính khối
lượng dd thu được
tính
*Tính C% dd HCl thu đượcTheo pthh ta có
nBaCl2 = nBaSO4 = 0,1(mol)Khối lượng BaSO4 là:
mBaSO4 = 0,1 x 233 = 23,3 (g)2nBaCl2 = nHCl = 2 x 0,1 = 0,2 (mol)Khối lượng HCl có trong dd
mHCl = 0,2 x 36,5 = 7,3 (g)Khối lượng dd thu được là:
400 + 200 – 23,3 = 576,7 (g)Nồng độ % của dd HCl là:
C% = 7 x576,3 100,7 = 1,26%
*Tính C% dd H2SO4 dư:
Số mol H2SO4 tham gia
nH2SO4 = nBaCl2 = 0,1 (mol)
Số mol H2SO4 dưnH2SO4 = 0,2 - 0,1 = 0,1 (mol)Khối lượng H2SO4 dư
mH2SO4 = 0,1 x 98 = 9,8 (g)Nồng độ % của dd H2SO4 dư là:C% = 9 x576,8 100,7 = 1,7%
BT2:
-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép
-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải:
a.Theo đề bài ta có pthh
H2SO4 + Fe FeSO4 + H2
b Tính nồng độ % của dd H2SO4 cần dùng
nFe = 1156,2 = 0,2 molTheo pthh ta có: nFe = n H2SO4 = 0,2
n H2SO4 = 0,2 x 98 = 19,6 g
Trang 15GV tóm tắt phương pháp giải bt
Nồng độ % của dd H2SO4 cần dùngC% = 19 X,6400100 = 4,9%
c.Tính nồng độ % của dd sau khi pứ kết thúc
Theo pthh ta có:
nFe = nFeSO4 = n H2 = 0,2 molKhối lượng FeSO4: 0,2 x 152 = 30,4gKhối lượng H2 thoát ra: 0,2 x 2 =0,4g Khối lượng dd thu được
11,2 + 400 – 0,4 = 410,8 (g)Nồng độ % của dd thu đượcC% = 30410,4X,1008 = 7,4%
III/Hướng dẫn về nhà: làm bài tập 6 trang 33 sgk hoá hoc 9
IV/ Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn Tuần tiết 6
Trang 16BÀI TẬP VỀ DUNG DICH CÓ PHẢN ỨNG XẢY RA (TT)
2/ Nội dung bài giảng:
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS và nội dung bài ghi
Hoạt động 1: GV nêu phương pháp
tính C% và CM của các chất có trong
dd có phản ứng xảy ra(dạng có chất
khí hoặc chất không tan tạo thành)
HĐ 2: GV đọc nội dung bài tập 1
BT1: Trộn 400ml dd NaCl 5,85%
(biết Ddd = 1,25g/ml) với 600 gam dd
AgNO3 2M (biết Ddd = 1,2 g/ml)
Tính nồng độ % của các chất có
trong dd sau khi phản ứng kết thúc?
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
giải
GV nêu những điểm cần lưu ý khi
tính khối lượng chất không tan ,tính
khối lượng dd thu được,tính thể tích
dd thu được khi biết khối lượng riêng
HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung I/ Phương pháp:
-Viết phương trình pứ xảy ra
- XĐ mct, chất k0 tan hoặc chất khí -Lập tỉ lệ tìm chất dư sau pứ (nếu có)
- Tính n, m chất tan dựa vào pthh
- Tính khối lượng dd khi biết Vdd và khối lượng riêng của dd (chú ý trừ khối lượng chất khí hoặc chất không tan), thể tích dd(bằng V chất lỏng).-Tính CM (chú ý chất dư nếu có )II/Bài tập:
-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép
-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải: theo đề bài ta có pthh
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
Khối lượng dd NaCl :
mdd= 400 x 1,25 = 500gKhối lượng NaCl : 500x1005,85 = 29,25g
Số mol NaCl : 2958,,255 = 0,5 mol
TT dd AgNO3: 6001,2 = 500 ml = 0,5lít
Số mol AgNO3 : 2 x 0,5 = 1 mol
TL <
1
5,0
1
1
AgNO3 dư chọn NaCl
*Tính CM của dd NaNO3 thu được
Trang 17GV đọc nội dung bài tập 2
BT2: Dẫn 2,24 lit khí SO2 (ở đktc)
vào 200g dd NaOH 2M (biết Ddd =
1,25g/ml) Sản phẩm tạo thành là
muối trung hoà Tính nồng độ mol
của các chất có trong dd sau khi phản
ứng kết thúc
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
giải
GV nêu những điểm cần lưu ý khi
tính khối lượng dd thu được,tính thể
tích dd thu được khi biết khối lượng
riêng
Theo pthh: nNaCl = nNaNO3= 0,5 molThể tích dd thu được:
500 + 400 = 900 ml =0,9 lítNồng độ mol của dd NaNO3
CM = 00,,95 = 0,55 M
*Tính CM của dd AgNO3 dư Theo pthh: nNaCl = nAgNO3= 0,5 mol
Số mol AgNO3 dư : 1 – 0,5 = 0,5mol
CM của dd AgNO3 dư là:
CM = 00,,95 = 0,55 M-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép -Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải: theo đề bài ta có pthh
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
nSO2 = 222,24,4 = 0,1 molThể tích dd NaOH:
2
32 , 0
NaOH dư chọn
SO2
*Tính CM của dd Na2SO3 thu được
n so2 = n Na2SO3 = 0,1 molNồng độ mol của dd Na2SO3
CM = 00,16,1 = 0,625 M
*Tính CM của dd NaOH dư
Số mol NaOH tham gia
nNaOH = 2 nSO2 = 2 x 0,1 = 0,2 mol
Số mol NaOH dư
nNaOH = 0,32 – 0,2 = 0,12 molNồng độ mol của dd NaOH dư
CM = 00,,1612 = 0,75 M
III/Hướng dẫn về nhà: làm bài tập 6 trang 33 sgk hoá hoc 9
IV/ Rút kinh nghiệm :