1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN MÔN HÓA 9(1)

26 974 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 1 Bài Tập Về Dung Dịch
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 368,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta được 300 ml dung dịch NaCl 3M HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung bài tập vào vở -HS nêu hướng giải Dựa vào công thức tính nồng độ % a... Tính nồng độ mol của dung dịch thu được GV yêu

Trang 1

- Học sinh biết vận dụng những hiểu biết trên để giải những bài tập về dung dịch khi có phản ứng xảy ra và không có phản ứng xảy ra

Tiết 3: Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra

Tiết 4:Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra(tt)

Tiết 5:Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra (tt)

Tiết 6:Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra (tt)

Trang 2

Ngày soạn: Tuần Tiết 1

DUNG DỊCH, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH VÀ ĐỘ TAN CỦA 1 SỐ CHẤT TRONG NƯỚC

I/Mục tiêu:

-Giúp học sinh ôn lại những khái niệm cơ bản về dung môi, chất tan, dung dịch, độ tan của một chất trong nứơc, nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch

-Nắm vững công thức tính độ tan, nồng độ % và nồng độ mol của dung dịch, mối quan hệ giữa công thức tính nồng độ % và nồng độ mol và một số công thức có liên quan đến tính toán hoá học

II/Nội dung:

1/Tiến trình lên lớp:

-Ổn định tổ chức

2/Nội dung bài giảng

Hoạt động của GV HĐ của trò và nội dung bài ghi

Hoạt động1

-GV lần lượt nêu các câu hỏi để giúp

học sinh hệ thống hoá các công thức

quan trọng dùng trong giải toán hoá

học

Số phân tử (nguyên tử) có trong 1

mol phân tử (nguyên tử)

-Khối lượng mol là gì ?

-GV nói thêm về cách tính khối

lượng mol trung bình (nâng cao)

-Cho biết công thức tính tỉ khối hơi

của chất khí A đối với chất B

-Cho biết công thức tính tỉ khối hơi

của chất khí A đối với không khí

-Cho biết công thức tính khối lượng

2 2 1 1

+ +

+ +

n n

n M n M

C% = 100 %

mdd mct

Trang 3

Gv nói thêm về công thức quan hệ

CM = 10.C%. M D

T =100100−.C C%%

-HS trả lời II/Các khái niệm cơ bản của phần dung dịch:

-Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan

-Nồng độ %: Là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch

-Nồng độ mol: Là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch

-Độ tan của 1 chất trong nước ở nhiệt

độ xác định là số gam chất tan có trong 100 gam nước để được dung dịch bảo hoà

III/Hướng dẫn về nhà:

-Học thuộc nội dung của bài học hôm nay

-Làm các bài tập ở bài luyện tập 8 sgk hoá học 8

IV/ Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: Tuần tiết 2

BÀI TẬP VỀ DUNG DỊCH KHÔNG CÓ PHẢN ỨNG XẢY RA I/Mục tiêu:

Trang 4

-Giúp học sinh làm được các bài tập về pha chế dung dịch

- Vận dụng các công thức trong tinh toán hoá học

II/Nội dung lên lớp:

1/Ổn định tổ chức:

2/Nội dung bài giảng:

Hoạt động của giáo viên HĐ của trò và nội dung bài ghi

-GV đọc nội dung bài tập

BT1: Hãy trình bày cách pha chế:

a/ 400g dung dịch CuSO4 4%

b/ 300ml dung dịch NaCl 3M

-GV yêu cầu HS nêu hướng giải

-GV bổ sung và yêu cầu 1 hs giải

GV đọc nội dung bài tập 2

b/Tìm số mol NaCl và thể tích nước sau đó nêu cách pha chế

Giải:

a/Khối lượng CuSO4 có trong 400 g

dd

m CuSO4 = 400x1004 = 16gamCân lấy 16g CuSO4 khan (màu trắng) cho vào cốc có dung tích 500ml Cân lấy 384 g (hoặc đong lấy 384ml) nước cất, rồi đổ dần dần vào cốc và khuâý nhẹ Ta được 400g dd CuSO4

4%

b/ 300 ml = 0,3 lít

Số mol NaCl n = 3 x 0,3 = 0,9 molKhối lượng của 0,9 mol NaCl là: 0,9 x 58,5 = 52,65 g

Cân lấy 52,65 gam NaCl cho vào cốc thuỷ tinh có dung tích 500 ml Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 300 ml dung dịch Ta được 300 ml dung dịch NaCl 3M

HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung bài tập vào vở

-HS nêu hướng giải Dựa vào công thức tính nồng độ %

a Nồng độ % của dd là:

Trang 5

GV đọc nội dung bài tập 3

BT3: Hãy tính nồng độ mol của mỗi

dung dịch sau:

a 1 mol KCl trong 750ml dung dịch

b 0,5mol MgCl2 trong 1,5 lít dd

c.400 g CuSO4 trong 4 lít dung dịch

GV yêu cầu HS nêu hướng giải

GV đọc nội dung bài tập 4

CM = 10,,55 = 0,33 Mc.Số mol CuSO4 =160400 = 2,5 molNồng độ mol của dd là:

CM = 24,5 = 0,625 M-HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung bài tập vào vở

-HS nêu hướng giải

a Tính số mol NaCl có trong 2,5 l dd

từ số mol NaCl tính khối lương

b Tính số g MgCl2 có trong 50g ddGiải:

a.Số mol NaCl cần phải lấy:

n = 0,9 x 2,5 = 2,25 molKhối lượng NaCl cần phải lấy

m = 58,5 x 2,25 = 131,625 gamb.Khối lượng MgCl2 cần phải lấy để pha chế 50g dd

Trang 6

GV đọc nội dung bài tập 5

BT5: Cần dùng bao nhiêu ml dd

NaOH 3% có khối lượng riêng là

1,05g/ml và bao nhiêu ml dd NaOH

10% có khối lượng riêng 1,12g/ml để

pha chế được 2 lít dd NaOH 8% có

khối lượng riêng là 1,10g/ml

GV yêu cầu HS ghi chép nội dung

bài tập, đọc nội dung và tìm hướng

giải

m = 50x1004 = 2 gam -HS chú ý lắng gnhe và ghi chép

-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV

Tìm khối lượng NaOH có trong 2 lít

dd NaOH 8%

Gọi x,y lần lượt thể tích của NaOH, tính mdd của các dd, lập hệ phương trình,giải hệ phương trình tìm x,y Giải: Pha chế 2 lít dd NaOH 8%-Phần tính toán:

+ Tìm khối lượng NaOH có trong 2 lít dd NaOH 8% có khối lượng riêng

là 1,1g/ml

m NaOH = 8X2000100X1,1 = 176(g)+ Đặt x(ml) và y(ml) là thể tích dd NaOH 3% và NaOH 10% cần phải lấy để pha chế Khối lượng NaOH trong các dd sẽ là:

m NaOH(dd1) = 3X1001,05x = 0,0315x(g)

m NaOH(dd2) =

100

12 , 1

10X y

= 0,112y(g)

ta có hệ phương trình đại số 0,0315x + 0.112y = 176

x + y = 2000Giải hệ phương trình đại số ta có:

x = 569,3(ml) , y = 1430,7ml -Phần pha chế:

Đong lấy 569,3ml dd NaOH 3% và 1430,7ml dd NaOH 10% vào bình có dung tích 3 lit Trộn đều, ta được 2 lít

dd NaOH 8%, có khối lượng riêng là 1,1 g/ml

Trang 7

GV đọc nội dung BT 6

BT6:Có bao nhiêu gam NaNO3 sẽ

tách khỏi 200g dd bão hoà NaNO3 ở

500C, nếu dung dịch này được làm

lạnh đến 200C

Biết SNaNO3(500C) =114g

SNaNO3(200C) = 88g

GV yêu cầu HS ghi chép nội dung

bài tập, đọc nội dung và tìm hướng

giải

GV bổ sung nếu cần thiết

-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép -Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV

Tính khối lượng NaNO3 có trong 200g dd ở 500C

Tính khối lượng NaNO3 tách ra khỏi

dd ở 250CGiải:

-Tính khối lượng NaNO3 có trong 200g dd ở 500C

Trong 100 + 114 = 214 (g) dd có hoà tan 114 (g) NaNO3 Vậy trong 200g

dd có khối lượng chất tan là:

* Đặt x (g) là khối lượng NaNO3 tách

ra khỏi dung dịch Vậy khối lượng dd NaNO3 là (200 – x) g Khối lượng NaNO3 hoà tan trong(200- x)g ở

250C là (106,54 – x) g

* Theo đề bài: trong 100 + 88 = 188g

dd ở 250C có hoà tan 88g NaNO3 Vậy trong (200 – x) g dd có hoà tan

188

) 200 (

88xx

=106,54 – xx = 24,29g

III/Hướng dẫn về nhà: làm bài tập 41.2 , 41 6 sbt hoá học 8

IV/ Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn Tuần tiết 3

BÀI TẬP VỀ DUNG DICH CÓ PHẢN ỨNG XẢY RA

I/Mục tiêu:

Trang 8

-giúp hs tính được C% và CM của các chất có trong dd có phản ứng xảy ra.

II/Nội dung lên lớp:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Nội dung bài giảng:

Hoạt động của giáo viên HĐcủa HS và nội dung bài ghiHoạt động 1: GV nêu phương pháp

giải bài tập dạng có pứ xảy ra và sự

khác nhau giữa bt có pứ xảy ra và

không có pứ xảy ra

HĐ 2: GV đọc nội dung bài tập 1

BT1: Hoà tan hoàn toàn 8,1 g kẽm

oxit vào dung dịch HCl 3,65% Tính

a.Khối lượng dd HCl cần dùng

b.Tính nồng độ phần trăm của dung

dịch thu được

GV yêu cầu HS ghi chép nội dung

bài tập, đọc nội dung và tìm hướng

giải

GV bổ sung nếu cần thiết

-GV nêu 1 số điểm cần lưu ý như

H2O không phải là chất tan, chú ý

cách tinh khối lương dd

II/Bài tập:

-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép

-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải:

Theo đề bài ta có pthhZnO + 2HCl  ZnCl2 + H2Oa.Số mol ZnO n = 881,1 = 0,1 mol Theo phương trình:

2nZnO = nHCl = 2 x 0,1 = 0,2 molKhối lượng HCl

mHCl = 0,2 x 36,5 = 7,3 (g)Khối lượng dd HCl

mHCl (dd) = 7 x,33,65100 = 200 (g)b.nZnO = nZnCl2 = 0,1 mol Khối lượng ZnCl2 0,1 x 136 =13,6gKhối lượng dd thu được

8,1 + 200 = 208,1 (g)Nồng độ phần trăm của dd thu đượcC% = 13 X,2086 100,1 = 6,53%

-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép

Trang 9

a Thể tích dd H2SO4 0,2M cần dùng

b Tính nồng độ mol của dung dịch

thu được

GV yêu cầu HS ghi chép nội dung

bài tập, đọc nội dung và tìm hướng

Theo đề bài ta có pthh:

CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

a nCuO = 1680 = 0,2 mol

Số mol H2SO4 cần dùng Theo pthh ta cónCuO= nH2SO4=0,2 molThể tích dd H2SO4 cần dùng là:

V = 00,,22 = 1 (lít)

b theo pthh nCuO = nCuSO4 = 0,2 molNồng độ mol của dd CuSO4 là

CM = 01,2 = 0,2 M

III/Hướng dẫn về nhà: làm bài tập 2.7, 4.7 sbt hoá hoc 9

IV/ Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn Tuần tiết 4

BÀI TẬP VỀ DUNG DICH CÓ PHẢN ỨNG XẢY RA (TT) I/Mục tiêu:

Trang 10

-giúp hs tính được C% và CM của các chất có trong dd có phản ứng xảy ra(dạng có chất dư).

II/Nội dung lên lớp:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Nội dung bài giảng:

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS và nội dung bài ghi Hoạt động 1: GV nêu phương pháp

trong dd sau khi pứ kết thúc ?

GV yêu cầu HS ghi chép nội dung

bài tập, đọc nội dung và tìm hướng

- Tính n, m chất tan dựa vào pthh

- Tính khối lượng dd, thể tích dd.-Tính C% và CM (chú ý chất dư)II/Bài tập:

-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép

-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải:

a.H2SO4 +2NaOHNa2SO4 + 2H2O

b Khối lượng H2SO4 100

8 , 9

200x

= 19,6g

Số mol H2SO4 n =

98

6 , 19

= 0,2 molKhối lượng NaOH = 300x1002= 6 g

Số mol NaOH = 406 = 0,15 molTheo pthh ta có tỉ lệ:

>

1

2,0

2

15 , 0

 H2SO4 dư chọn NaOH để tính

Trang 11

GV đọc nội dung bài tập 2

BT2: Trung hoà 300ml dd HCl 2M

bằng 500ml dd KOH 3M

a.Viết pthh xảy ra ?

b Tính nồng độ mol của các chất có

trong dd sau khi pứ kết thúc ?

GV yêu cầu HS ghi chép nội dung

bài tập, đọc nội dung và tìm hướng

200 + 300 = 500 (g)Nồng độ % của dd Na2SO4

500

65 , 10

= 0,075 mol

Số mol H2SO4 dư 0,2 – 0,075 = 0,125 molKhối lượng H2SO4 dư 0,125 x 98 = 12,25 (g)Nồng độ % của dd H2SO4

C% = 12,25500X100 = 2,45 %-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép

-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải:

Theo đề bài ta có pthha.HCl + KOH  KCl + H2O

b 300ml = 0,3l, 500ml = 0,5l

nHCl = 0,3 x 2 = 0,6 mol

nKOH = 0,5 x 3 = 1,5 molTheo pthh ta có tỉ lệ

<

1

6,0

1

5 , 1

 KOH dư chọn HCl tính

* Tính CM của dd KCl thu đượcTheo pthh ta có nKCl = nHCl = 0,6molThể tích dd thu được 0,3 + 0,5= 0,8l

CM của dd KCl thu được là:

CM = 00,,86 = 0,75 M

Trang 12

CM = 00,,89 = 1,125 M-HS chú ý lắng nghe

III/Hướng dẫn về nhà: làm bài tập 6 trang 6 sgk hoá hoc 9

IV/ Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn Tuần tiết 5

BÀI TẬP VỀ DUNG DICH CÓ PHẢN ỨNG XẢY RA (TT)

Trang 13

2/ Nội dung bài giảng:

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS và nội dung bài ghi

Hoạt động 1: GV nêu phương pháp

tính C% và CM của các chất có trong

dd có phản ứng xảy ra(dạng có chất

khí hoặc chất không tan tạo thành)

HĐ 2: GV đọc nội dung bài tập 1

BT1: Trộn 400 gam dd H2SO4 4,9%

với 200 gam dd BaCl2 10,4%

a Viết pthh xảy ra ?

b Tính nồng độ % của các chất có

trong dd sau khi pứ kết thúc ?

GV yêu cầu HS ghi chép nội dung

bài tập, đọc nội dung và tìm hướng

giải

GV nêu những điểm cần lưu ý khi

lập tỉ lệ, tính khối lượng chất không

tan,tính khối lượng dd thu được

HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung I/ Phương pháp:

-Viết phương trình pứ xảy ra

- Xác định chất tan, chất không tan hoặc chất khí

-Lập tỉ lệ tìm chất dư sau pứ (nếu có)

- Tính n, m chất tan dựa vào pthh

- Tính khối lượng dd (chú ý trừ khối lượng chất khí hoặc chất không tan), thể tích dd(bằng thể tích chất lỏng).-Tính C% (chú ý chất dư nếu có )II/Bài tập:

-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép

-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải:

a.H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl

b Khối lượng H2SO4 có trong dd

mH2SO4 =

100

9 , 4

400 X

= 19,6 (g)

Số mol H2SO4 có trong dd

nH2SO4 = 1998,6 = 0,2 (mol)Khối lượng BaCl2 có trong dd

mBaCl2 = 200 X10010,4 = 20,8(g)

Số mol BaCl2 có trong dd

nBaCl2 = 20208,8 = 0,1 (mol)Theo pthh ta có tỉ lệ:

>

1

2,0

1

1 , 0

H2SO4 dư,chọnBaCl2

Trang 14

GV đọc nội dung bài tập 1

BT2: Hoà tan 11,2 g sắt vào 400g dd

GV yêu cầu HS ghi chép nội dung

bài tập, đọc nội dung và tìm hướng

giải

GV nêu những điểm cần lưu ý khi

tính khối lượng chất khí ,tính khối

lượng dd thu được

tính

*Tính C% dd HCl thu đượcTheo pthh ta có

nBaCl2 = nBaSO4 = 0,1(mol)Khối lượng BaSO4 là:

mBaSO4 = 0,1 x 233 = 23,3 (g)2nBaCl2 = nHCl = 2 x 0,1 = 0,2 (mol)Khối lượng HCl có trong dd

mHCl = 0,2 x 36,5 = 7,3 (g)Khối lượng dd thu được là:

400 + 200 – 23,3 = 576,7 (g)Nồng độ % của dd HCl là:

C% = 7 x576,3 100,7 = 1,26%

*Tính C% dd H2SO4 dư:

Số mol H2SO4 tham gia

nH2SO4 = nBaCl2 = 0,1 (mol)

Số mol H2SO4 dưnH2SO4 = 0,2 - 0,1 = 0,1 (mol)Khối lượng H2SO4 dư

mH2SO4 = 0,1 x 98 = 9,8 (g)Nồng độ % của dd H2SO4 dư là:C% = 9 x576,8 100,7 = 1,7%

BT2:

-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép

-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải:

a.Theo đề bài ta có pthh

H2SO4 + Fe  FeSO4 + H2

b Tính nồng độ % của dd H2SO4 cần dùng

nFe = 1156,2 = 0,2 molTheo pthh ta có: nFe = n H2SO4 = 0,2

n H2SO4 = 0,2 x 98 = 19,6 g

Trang 15

GV tóm tắt phương pháp giải bt

Nồng độ % của dd H2SO4 cần dùngC% = 19 X,6400100 = 4,9%

c.Tính nồng độ % của dd sau khi pứ kết thúc

Theo pthh ta có:

nFe = nFeSO4 = n H2 = 0,2 molKhối lượng FeSO4: 0,2 x 152 = 30,4gKhối lượng H2 thoát ra: 0,2 x 2 =0,4g Khối lượng dd thu được

11,2 + 400 – 0,4 = 410,8 (g)Nồng độ % của dd thu đượcC% = 30410,4X,1008 = 7,4%

III/Hướng dẫn về nhà: làm bài tập 6 trang 33 sgk hoá hoc 9

IV/ Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn Tuần tiết 6

Trang 16

BÀI TẬP VỀ DUNG DICH CÓ PHẢN ỨNG XẢY RA (TT)

2/ Nội dung bài giảng:

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS và nội dung bài ghi

Hoạt động 1: GV nêu phương pháp

tính C% và CM của các chất có trong

dd có phản ứng xảy ra(dạng có chất

khí hoặc chất không tan tạo thành)

HĐ 2: GV đọc nội dung bài tập 1

BT1: Trộn 400ml dd NaCl 5,85%

(biết Ddd = 1,25g/ml) với 600 gam dd

AgNO3 2M (biết Ddd = 1,2 g/ml)

Tính nồng độ % của các chất có

trong dd sau khi phản ứng kết thúc?

GV yêu cầu HS ghi chép nội dung

bài tập, đọc nội dung và tìm hướng

giải

GV nêu những điểm cần lưu ý khi

tính khối lượng chất không tan ,tính

khối lượng dd thu được,tính thể tích

dd thu được khi biết khối lượng riêng

HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung I/ Phương pháp:

-Viết phương trình pứ xảy ra

- XĐ mct, chất k0 tan hoặc chất khí -Lập tỉ lệ tìm chất dư sau pứ (nếu có)

- Tính n, m chất tan dựa vào pthh

- Tính khối lượng dd khi biết Vdd và khối lượng riêng của dd (chú ý trừ khối lượng chất khí hoặc chất không tan), thể tích dd(bằng V chất lỏng).-Tính CM (chú ý chất dư nếu có )II/Bài tập:

-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép

-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải: theo đề bài ta có pthh

NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3

Khối lượng dd NaCl :

mdd= 400 x 1,25 = 500gKhối lượng NaCl : 500x1005,85 = 29,25g

Số mol NaCl : 2958,,255 = 0,5 mol

TT dd AgNO3: 6001,2 = 500 ml = 0,5lít

Số mol AgNO3 : 2 x 0,5 = 1 mol

TL <

1

5,0

1

1

AgNO3 dư chọn NaCl

*Tính CM của dd NaNO3 thu được

Trang 17

GV đọc nội dung bài tập 2

BT2: Dẫn 2,24 lit khí SO2 (ở đktc)

vào 200g dd NaOH 2M (biết Ddd =

1,25g/ml) Sản phẩm tạo thành là

muối trung hoà Tính nồng độ mol

của các chất có trong dd sau khi phản

ứng kết thúc

GV yêu cầu HS ghi chép nội dung

bài tập, đọc nội dung và tìm hướng

giải

GV nêu những điểm cần lưu ý khi

tính khối lượng dd thu được,tính thể

tích dd thu được khi biết khối lượng

riêng

Theo pthh: nNaCl = nNaNO3= 0,5 molThể tích dd thu được:

500 + 400 = 900 ml =0,9 lítNồng độ mol của dd NaNO3

CM = 00,,95 = 0,55 M

*Tính CM của dd AgNO3 dư Theo pthh: nNaCl = nAgNO3= 0,5 mol

Số mol AgNO3 dư : 1 – 0,5 = 0,5mol

CM của dd AgNO3 dư là:

CM = 00,,95 = 0,55 M-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép -Hs nêu hướng giải dưới sự hướng dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)Giải: theo đề bài ta có pthh

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

nSO2 = 222,24,4 = 0,1 molThể tích dd NaOH:

2

32 , 0

NaOH dư chọn

SO2

*Tính CM của dd Na2SO3 thu được

n so2 = n Na2SO3 = 0,1 molNồng độ mol của dd Na2SO3

CM = 00,16,1 = 0,625 M

*Tính CM của dd NaOH dư

Số mol NaOH tham gia

nNaOH = 2 nSO2 = 2 x 0,1 = 0,2 mol

Số mol NaOH dư

nNaOH = 0,32 – 0,2 = 0,12 molNồng độ mol của dd NaOH dư

CM = 00,,1612 = 0,75 M

III/Hướng dẫn về nhà: làm bài tập 6 trang 33 sgk hoá hoc 9

IV/ Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 27/09/2013, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w