Nhúng một miếng kim loại M vào dung dịch 4 CuSO , sau một lúc đem cân lại, thấy miếng loại có khối lượng lớn hơn so với trước khi phản ứng.. Thêm lượng H SO loãng vừa đủ vào dung dịch nư
Trang 1# Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp
3
Fe+
/
2
Fe +
đứng trước cặp
Ag+ /Ag)
A
3
Fe+
,
Ag+
,
2
Cu +
,
2
Fe+
B
Ag+
,
2
Cu+
,
3
Fe+
,
2
Fe+
*C
Ag+
,
3
Fe+
,
2
Cu +
,
2
Fe+
D
3
Fe+
,
2
Cu+
,
Ag+
,
2
Fe +
$ Dựa vào dãy điện hóa dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là
Ag+
,
3
Fe+ ,
2
Cu + ,
2
Fe+
# Nhúng một miếng kim loại M vào dung dịch
4 CuSO , sau một lúc đem cân lại, thấy miếng loại có khối lượng lớn hơn so với trước khi phản ứng Cho biết kim loại bị đẩy ra khỏi muối bám hết vào miếng kim loại còn dư M không thể là
A Fe
*B Zn
C Ni
D Al
$ Khối lượng thanh kim loại sau khi phản ứng tăng → kim loại M phải có khối lượng nguyên tử nhỏ hơn Vậy M không thể là Zn
# Hòa tan hết hai kim loại X và Y trong dung dịch HCl dư, thêm tiếp vào đó lượng dư dung dịch
3 NH Lọc lấy kết
tủa, nhiệt phân kết tủa rồi điện phân nóng chảy chất rắn thì được kim loại X Thêm lượng
H SO loãng vừa đủ vào dung dịch nước lọc rồi điện phân dung dịch thu được thì sinh ra kim loại Y Cặp kim loại X, Y có thể là
A Al và Mg
*B Al và Zn
C Fe và Ni
D Al và Fe
$ Hidroxit của X không tan trong
3 NH
dư, kim loại X được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit →
X không phải là Fe
Hidroxit của Y tan trong
3 NH
dư, kim loại X được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch = > Y không phải là Mg và Fe
## Hỗn hợp X gồm kim loại Fe và M hoá tị II( M khử được
H+ / dd
H SO ) Lấy 40g X tác dụng với dung dịch HCl
dư kết thúc phản ứng thu được 22,4 lít khí
2 H (đktc) Lấy 4,8g M hoà tan trong dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M Kim loại M là :
A Zn
B Ca
*C Mg
D Ni
Trang 2$
2
n = n
= 1 mol →
X 40 M 1
=
= 40 mà
Fe
M = 56
> 40 nên
M M < 40 M
4,8
n
M
=
→
HCl
4,8.2
n
M <
= 0,5 → M > 19,2 → M = 24 (Mg)
## Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch
4 CuSO , sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch
3 2 Pb(NO )
, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1% Biết rằng số mol
4 CuSO
và
3 2 Pb(NO )
tham gia ở hai trường hợp như nhau Xác định M là kim loại:
A Fe
B Mg
*C Zn
D Ni
$
M
n = a
;
M
m = x
Ta có:
4 giam
m = a.(M 64) 5.10 x − = −
tan g
m = a.(207 M) 0,071x − =
→
4
207 M 0,071x
M 64 5.10 x−
−
= 142 → M = 65 (Zn)
## Trộn 2 dung dịch
3 AgNO 0,44(M) vào dung dịch
3 2 Pb(NO )
0,36M với thể tích bằng nhau thì thu được dung dịch X Thêm 0,828 (g) bột Al vào 100ml dung dịch X thu được a(g) chất rắn E Giá trị của a(g) là:
A 6,102 (g)
*B 6,408 (g)
C 9,72 (g)
D 10,628 (g)
$
Al
23
n
750
=
mol;
Ag
n +
= 0,05.0,44 = 0,022 mol;
2
Pb
n + = 0,05.0,36 = 0,018 mol
2
n + + 2n +
= 0,058 mol
Al 3n
<
→ Al còn dư
a = 0,022.108 + 0,018.207 + 0,828
-0,058 27 3 = 6,408 gam
## Hòa tan hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al, Cu bằng lượng dư dung dịch
3 HNO loãng thu được m gam muối và 5,6 lít khí NO (ở đktc) Biết NO là sản phẩm khử duy nhất và sau phản ứng không tạo muối amoni nitrat Giá trị của m là
A 68,5 gam
B 58,6 gam
*C 65,8 gam
Trang 3D 56,8 gam
$ trong phản ứng kim loại tác dụng với
3 HNO thì
3
NO
n −
= 3 NO n = 0,765 mol Luôn có
muoi
m
=
kl m +
3
NO
m −
= 19,3 + 0,75 62 = 65,8 gam
## Cho hỗn hợp gồm Mg và
2 3
Fe O
có khối lượng 20 gam tan hết trong dung dịch HCl dư thu được V lít khí
2 H
(đktc) và dung dịch X Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch X và lọc kết tủa tách ra, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28 gam chất rắn Tính V?
A V = 22,4 lít
*B V = 10,08 lít
C V = 11,2 lít
D V = 5,6 lít
$
2 3
Mg
Fe O
→
2 3
MgO
Fe O
Khối lượng chất rắn tăng là do từ Mg lên MgO
→
Mg
28 8
16
−
mol →
2 3
Fe O
20 0,5.24
160
−
mol
2 3
Fe O
+ 6
H+
→
3 2Fe+ + 3 2
H O
→
3
Fe
n +
= 0,1 mol
Mg +
3
2Fe+
→
Mg ++ 2Fe+
→
3
Fe
Mg
n
2
+
mol
Mg + 2
H+
→
2
Mg+
+ 2 H
→
2
H Mg(2)
n = n =
0,5-0,05 = 0,45 mol →
2
H
V
= 0,45.22,4 = 10,08 (l)
## Cho m gam hỗn hợp bột gồm Fe và Mg vào dung dịch
3 AgNO
dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được 97,2 gam chất rắn Mặt khác, cũng cho m gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch
4 CuSO
dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 25,6 gam Giá trị của m là
A 14,5 gam
*B 12,8 gam
C 15,2 gam
D 13,5 gam
Trang 4$ Gọi số mol của Fe và Mg lần lượt là x và y mol
TN1: Vì
3
AgNO
còn dư nên chất rắn nên muối hình thành là Fe(NO)3 và
3 2 Mg(NO )
; chất rắn thu được chỉ chứa Ag :0, 9 mol
Bảo toàn electron → 3x + 2y = 0,9
TN2:
4
CuSO
dư nên chất rắn thu được chỉ chứa Cu : 0,4 mol
Bảo toàn electron → 2x + 2y = 0,4 2
Giải hệ → x = 0, 1 và y = 0,3
→ m = 0,1 56 + 0,3 24 = 12,8 gam
# Từ dung dịch muối
3 AgNO
để điều chế Ag ta có thể dùng phương pháp
A thuỷ luyện
B nhiệt phân
C điện phân dung dịch
*D thủy luyện, nhiệt phân, điện phân
$ Ag là kim loại yếu nên có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt phân hoặc điện phân
# Hòa tan nhôm vào hỗn hợp
3 FeCl
và HCl dư thì có khí thoát ra Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch muối nào?
A
3
AlCl
,
3
FeCl
*B
3
AlCl
,
2 FeCl
C
3
AlCl
D
3
FeCl
$ Thứ tự Al sẽ phản ứng với
3
Fe+ ;
H+
;
2
Fe+
Do HCl dư nên trong dung dịch sẽ có muối
3 AlCl ; 2 FeCl
# Hòa tan hoàn toàn 6 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M (hóa trị II) vào dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít
khí
2
H
(ở đktc) Nếu chỉ hòa tan 1,0 gam M thì dùng không đến 0,09 mol HCl trong dung dịch Kim loại M là:
*A Mg
B Zn
C Ca
D Ni
$ Bảo toàn electron →
kl n =
2
H n = 0,15 mol →
tb M = 6 : 0,15 = 40 < 56 → kim loại M có khối lượng < 40 Dựa vào đáp án chỉ thấy Mg ( 24) thỏa mãn
# Trong pin điện hoá Zn-Cu, cực âm là ?
*A Zn
B Cu
C
2
Zn +
D
2
Cu +
Trang 5$ Trong hai cực của pin điện hóa thì kim loại nào có tính khử mạnh hơn đóng vai trò là cực âm, kim loại có tính khử yếu hơn đóng vai trò là cực dương
Trong pin điện hoá Zn-Cu, cực âmn là kim loại Zn
# Hoàn tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm
2 3
Fe O , MgO ZnO trong 500ml axit
H SO 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
*A 6,81 gam
B 4,81 gam
C 3,81 gam
D 5,81 gam
$ Bảo toàn nguyên tố H →
2
H O n =
H SO n = 0,05 mol
Bảo toàn khối lượng → 2,81 + 0,05 98 =
muoi m + 0,05 2 →
muoi m = 6,81 gam
## Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và
2 3
Al O nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,8 gam
B 8,3 gam
C 2,0 gam
*D 4,0 gam
$ Khi cho CO đi qua hỗn hợp CuO và
2 3
Al O thì chỉ có CuO bị khử Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng O trong CuO bị mất đi
→
CuO
n
=
9,1 8,3
16
−
= 0,05 mol →
CuO
m
= 0,05 80 = 4 gam
## Cho 2 miếng kim loại X có cùng khối lượng, mỗi miếng khi tan hoàn toàn trong dung dịch HCl và dung dịch
H SO
đặc nóng thu được khí
2 H
và 2 SO với số mol
2 SO bằng 1,5 lần số mol của
2 H Khối lượng muối clorua bằng 62,75% khối lượng muối sunfat Kim loại X là
A Zn
*B Cr
C Ag
D Cu
$ Nhận thây Ag và Cu đều không tác dụng với HCl sinh khí
2 H → loại Ag, Cu
Gọi số mol của
2 H
và 2 SO lần lượt là 1 mol và 1,5 mol Khi cho X vào HCl thì
Cl
n −
= HCl n = 2
2
H n = 2 mol muoiclorua
m
=
kl
m
+ Cl
m −
= kl m + 2 35,5 Khi cho X vào
H SO
đặc nóng thì nSO42- ( muối) =
2
SO n = 1, 5 mol →
muoisunfat
m
=
kl m
+
2
SO
m −
= kl m + 96 1,5
Trang 6Theo đề bài có
kl m
+ 2 35,5 = 0,6275 (
kl m + 96 1,5) →
kl m = 52 gam Dựa vào đáp án thấy Zn, Cr khi tác dụng với HCl đều cho hợp chất hóa trị II nên
kl n =
2
H n = 1 mol → M = 52 : 1 =
52 (Cr)
# Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là
*A 31,45 gam
B 33,99 gam
C 19,025 gam
D 56,3 gam
$
2
H
Cl
n − = 2n
= 2.0,35 = 0,7 mol
muoi kl Cl
m = m + m −
= (9,14 -2,54) + 0,7.35,5 = 31,45 gam
# Điện phân nóng chảy một muối clorua của một kim loại Khi ở anot thu được 3,36 lít khí clo (đktc) thì ở catot thu được 11,7 g kim loại Đặc điểm đúng khi nói về kim loại trên là
A Có tính khử mạnh hơn nhôm nhưng yếu hơn natri
B Có 2 electron ở lớp ngoài cùng
*C Có thể điều chế kim loại đó bằng phương pháp điện phân nóng chảy hiđroxit tương ứng
D Thuộc nhóm kim loại kiềm thổ
$ 2MCl
dpnc
2M + n
2 Cl
Có
2
Cl
n
= 0,15 mol →
M n =
0,3 n mol →
0,3 n M = 11, 7 Thay các giá trị n = 1,2,3 thầy khi n = 1 → M = 39 ( K)
K có tính khử mạnh hơn Na
K thuộc nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng
K thuộc nhóm kim loại kiềm
## A là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu2O B là một khoáng vật tenorit chứa 70% CuO Cần trộn A và B theo tỉ lệ khối lượng mA:mB nào để được quặng C mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nguyên chất
?
A 5:3
B 5:4
C 4:5
*D 3:5
$ Phần trăm Cu trong A:
0, 45.2.64
0, 4 40
%
Phần trăm Cu trong B:
0,7.64 0,56 56
80 = =
%
Từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nên phần trăm Cu trong C là 50%
→
A
B
m 56 50 3
m 50 40 5
−
−
# Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaCl và b mol
4 CuSO với điện cực trơ thu được dung dịch X có pH > 7
Sự liên hệ giữa a và b là
Trang 7A a < 2b
B 2a = b
C a = b
*D a > 2b
$ Dung dịch có pH > 7 →
[OH ] [H ]− > +
→ Catot bị điện phân nước trước → b > 2a
# Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
*A Fe, Cu, Ag
B Mg, Zn, Cu
C Al, Fe, Cr
D Ba, Ag, Au
$ Các kim loại đứng sau Al thì có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng
# Điện phân dung dịch hỗn hợp
3 AgNO ,
3 2 Cu(NO )
,
3 2 Fe(NO )
Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự
A Cu-Ag-Fe
*B Ag-Cu-Fe
C Fe-Cu-Ag
D Ag-Fe-Cu
$ Do tính oxi hóa của
Ag+> Cu + > Fe+
# Cho Na vào dung dịch
4 CuSO , sản phẩm thu được là
A Cu,
2 4
Na SO
B
2
Cu(OH)
,
2 4
Na SO
C Cu,
2 4
Na SO
,
2 H
*D
2
Cu(OH)
,
2 4
Na SO
, 2 H
$ Đâu tiên: Na +
2
H O → NaOH + 0,5
2 H
Sau đó:
4
CuSO
+ 2NaOH →
2 Cu(OH)
+
2 4
Na SO
# Dãy kim loại nào sau đây được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần?
*A Al, Mg, Ca, K
B K, Ca, Mg, Al
C Al, Mg, K, Ca
D Ca, K, Mg, Al
$ Tính khử của Al < Mg < Ca < K
# Cho trật tự dãy điện hóa:
3
Al+
/Al ;
2
Fe+ /Fe ;
2
Cu + /Cu ;
3
Fe+ /
2
Fe + ;
Ag+
/Ag Kim loại không tác dụng với
dung dịch
3 3 Fe(NO )
là
A Al
B Fe
C Cu
Trang 8*D Ag
$ Theo quy tắc
α
thì Ag không tác dụng với
3 3 Fe(NO )
# Điện phân dung dịch
3 AgNO thì thu được:
*A Ag,
2
O
,
3 HNO
B Ag,
2
H
,
2
N
C
2
Ag O
,
3 HNO
, 2
H O
D
2
Ag O
,
2
N
,
2 O
$ 4
3
AgNO
+ 2
2
H O →dp
4Ag +
2 O + 4
3 HNO
# Cho hỗn hợp có a mol Zn tác dụng với dung dịch chứa b mol
3 2 Cu(NO )
và c mol
3 AgNO Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và chất rắn Y Biết 0,5c < a < b + 0,5c Ta có:
A Dung dịch X chứa 1 muối và Y có 2 kim loại
*B Dung dịch X chứa 2 muối và Y chứa 2 kim loại
C Dung dịch X chứa 3 muối và Y chứa 2 kim loại
D Dung dịch X chứa 3 muối và Y chứa 1 kim loại
$ 0,5c < a < b + 0,5c → c < 2a < 2b + c
Từ đó, ta thấy Zn phản ứng hết với
3 AgNO
và chưa phản ứng hết với
3 2 Cu(NO )
Nên trong dung dịch sẽ có 2 muối là
3 2 Zn(NO )
và
3 2 Cu(NO )
dư; 2 kim loại là Ag và Cu
# Người ta thực hiện các quá trình sau:
a) Điện phân KOH nóng chảy
b) Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn
c) Điện phân KCl nóng chảy
d) Cho KOH tác dụng với dung dịch
4 CuSO
Các quá trình mà ion
K+
bị khử thành K là
*A a, c
B a, b
C c, d
D a, b, d
$ (a) và (c) thì
K+
đều chuyển thành K
(b) 2KCl + 2
2
H O comangngandp →
2KOH +
2 Cl + 2 H
## Hòa tan 19,2 gam kim loại M trong dung dịch
H SO đặc dư thu được
2 SO Cho
2 SO hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 0,6M Sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8 gam chất rắn Tìm M ?
A Ca
B Mg
*C Cu
Trang 9D Fe
$ Nếu NaOh dư hoặc hết:
2
SO
n ≤ 0,3
mol 2
SO
+ 2NaOH →
2 3
Na SO
+ 2
H O
2
SO
n
= x →
2
H O
n
= x ; NaOH(du)
n = 0,6 2x −
ran Na SO NaOH(du)
m = m + m
→ 126x + 40(0,6-2x) = 37,8 → 46x = 13,8 → x = 0,3 (thỏa mãn)
Vậy NaOH vừa hết
M
19, 2
n
M
=
→
2
SO
19, 2
.n 2n
= 2.0,3 → M = 32n
N = 2 → M = 64 (Cu)
## Nếu hàm lượng phần trăm của kim loại R trong muối cacbonat là 40% thì hàm lượng phần trăm của kim loại R trong muối photphat là bao nhiêu phần trăm ?
A 40%
B 80 %
C 52,7%
*D 38,71%
$.Muối cacbonat:
R (CO )
có:
2R
0, 4 2R 60x = +
→ R = 20x
Muối phophat:
3 4 x
R (PO )
→
3R
%R 3R 95x
= +
=
3.20x 3.20x 95x +
= 0,3871 = 38,71%
# Dãy gồm toàn các chất tác dụng với dd HCl và dd NaOH là ( với điều kiện pư cho đầy đủ)
A Al, ZnO,
4 ZnSO
B
3
NaHCO
CrO,
2 3
Al O
*C
2 3
Cr O
,
3 Al(OH)
,
3 NaHCO
D
3
KHCO
,
3 Al(OH)
,
2 4 3
Cr (SO )
$ HCl không tác dụng với
4 ZnSO NaOH không tác dụng với CrO
HCl không tác dụng với
2 4 3
Cr (SO )
## Điện phân có màng ngăn với điện cực trơ 400ml dd hỗn hợp gồm
4 CuSO nồng độ x mol/l và NaCl 1M với cường
độ dòng điện 5A trong 3860 giây Sau khi ngừng điện phân thấy khối lượng dd tạo thành bị giảm so với ban đầu là 10,4 gam Giá trị của x là
A 0,2M
B 0,1M
C 0,129M
*D 0,125M
Trang 10$
e
5.3960
n
96500
=
= 0,2 mol;
Cl
n −
= 0,4 mol →
2
Cl n = 0,1 mol TH1: Catot chỉ có Cu bị điện phân
→
Cu
n
= 0,1 mol →
ddgiam m = 0,1.64 + 0,1.71 = 13,5 gam → loại TH2: Catot có Cu và
2 H
bị điện phân số mol tương ứng là a và b
→
64a 2b 10, 4 0,1.71
2a 2b 0, 2
+ =
→
a 0, 05
b 0, 05
=
=
→ x = 0,125M
## Cho 8,96 lít hỗn hợp 2 khí
2 H
và CO (đktc) đi qua ống sứ đựng 0,2 mol
2 3
Al O
và 0,3 mol CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X X phản ứng vừa đủ trong 0,5 lít dung dịch
3 HNO
có nồng độ a M (sản phẩm khử là khí NO duy nhất) Giá trị của a là
A 2,00
B 2,80
C 3,67
*D 4,00
$ Nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X
X gồm:
2 3
Al O : 0, 2mol
Cu : 0,3mol
n = n − + n
=
0,3.2 0,3.2 0, 2.2.3
= 2 mol → a =
2 0,5 = 4
# Nhúng bốn thanh sắt nguyên chất vào bốn dung dịch sau:
3 2 Cu(NO )
, 3 FeCl , 4 CuSO +
H SO ,
3 2 Pb(NO )
Số trường hợp xuất hiện sự ăn mòn điện hóa là
A 2
B 4
*C 3
D 1
$ Các trường hợp ăn mòn điện hóa là:
3 2 Cu(NO )
; 4 CuSO +
H SO ,
3 2 Pb(NO )
## Cho hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch
2 CuCl Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa, thu được dung dịch Y
và chất rắn Z Thêm vào Y NaOH loãng dư, sau đó lọc kết tủa tạo thành nung trong không khí ở nhiệt độ cao thu được chất rắn gồm hai oxit kim loại Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn Z và hai oxit kim loại là?
*A Cu và CuO,
2 3
Fe O
B Fe,Cu và
2 3
Fe O
, Cu
C Fe và CuO,
3 4
Fe O
D Fe và CuO, FeO