Đồ hộp làm bằng sắt tâysắt tráng thiếc bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hoá thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước $.. Vì Sn có tính khử yếu hơn Fe nên đồ hộp làm bằng sắt tâysắt t
Trang 1## Điện phân 100 ml dung dịch NaCl 0,5M, dùng điện cực trơ, có màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 1,25 A, thu được dung dịch NaOH có pH = 13 Hiệu suất điện phân 100%, thể tích dung dịch coi như không thay đổi Thời gian
đã điện phân là
A 12 phút
*B 12 phút 52 giây
C 14 phút 12 giây
D 10 phút 40 giây
$ 2NaCl + 2
2
H O
→ 2NaOH +
2 Cl + 2 H
Dung dịch NaOH có pH = 13 →
NaOH n = 0,1 0,1 = 0,01 mol → số electron trao đổi trong quá trình điện phân là 0,01 mol
Thời gian đã điện phân là:
0, 01.96500
1, 25
= 772 s = 12 phút 52 giây
#
o
28,4 C
;
o 38,9 C
;
o 63,7 C
là nhiệt độ nóng chảy của các kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất: Cs; Rb; Hg; K Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân (Hg) là
A
o
63,7 C
B
o
38,9 C
C
o
28,4 C
*D
o
38,9 C
−
$ Hg là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất → Hg:
o 38,9 C
−
# Kết luận nào sau đây không đúng?
A Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học
B Áp tấm kẽm vào mạn tàu thuỷ làm bằng thép (phần ngâm dưới nước) thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ
C Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá
*D Đồ hộp làm bằng sắt tây(sắt tráng thiếc) bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hoá thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước
$ Vì Sn có tính khử yếu hơn Fe nên đồ hộp làm bằng sắt tây(sắt tráng thiếc) bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hoá thì sắt sẽ bị ăn mòn trước
# Điện phân NaCl nóng chảy với cường độ I = 1,93 A trong thời gian 400 giây, thu được 0,1472 gam Na Hiệu suất của quá trình điện phân là
A 66,67 %
B 70,00 %
*C 80,00 %
D 86,67 %
$ Nếu H = 100% thì số mol Na thu được là
Na n = e( traodoi) n =
1,93.400 96500 = 0,008 mol
Hiệu suất của quá trình điện phân là: H =
0,1472
0, 008.23
100% = 80%
Trang 2## Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 10% về khối lượng) vào dung dịch
3 HNO Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 1,6 gam chất rắn, dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) khí NO duy nhất Lượng muối trong dung dịch Y là
A 24,2 gam
*B 27 gam
C 37 gam
D 22,4 gam
$ Chất rắn thu được sau pứng là 1,6 >
Cu m = 1 → Cu ko pứng và có Fe dư → Fe chỉ lên được
2
Fe+ Ta có bán pứng sau:
Fe →
2
Fe +
+ 2e
Fe(pu)
m
= 10-1,6 = 8,4 g →
Fe(pu) n = 0,15 mol
→
muoi
m
=
3 2
Fe( NO )
m
= 0,15 180 = 27 g
# Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I) ; Zn–Fe (II) ; Fe–C (III) ; Sn–Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
A I, II và IV
B I, II và III
*C I, III và IV
D II, III và IV
$ Zn là kim loại hoạt động mạnh hơn Fe → (ii) sai Vạy chọn C! vì thế mới thường dùngợhp kim Zn-Fe → tránh ăn mòn điện hoá fe trước
# Cho các kim loại Cu , Ag, Fe, Al, Au dãy kim loại được xếp theo chiều giảm dần của độ dẫn điện là
A Al, Fe, Cu, Ag, Cu
*B Ag, Cu, Au, Al, Fe
C Au, Ag, Cu, Fe, Al
D Ag, Cu , Fe, Al, Au
$ Độ dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe
# Biết Cu không phản ứng với
2 FeCl , nhưng xảy ra 2 phản ứng sau:
Cu + 2
3
FeCl
→ 2
2 FeCl +
2 CuCl
và Fe + 2
3 FeCl → 3
2 FeCl Các ion kim loại theo thứ tự tính oxi hoá tăng dần là
*A
2
Fe +
,
2
Cu +
,
3
Fe+
B
3
Fe+
,
2
Cu+
,
2
Fe +
C
2
Cu +
,
2
Fe+
,
3
Fe+
D
2
Cu +
,
3
Fe+
,
2
Fe+
$ Dựa vào các phản ứng dễ dàng → tính oxi hóa
2
Fe+ >
2
Cu + >
3
Fe+
# Nhóm chất nào sau đây đều bị thụ động hoá trong
2 4
H SO đặc, nguội
A Cu ; Fe ; Al
*B Al; Fe ;Cr
Trang 3C Al ; Cu ; Pt
D Fe ; Ag; Au
$ Al; Fe và Cr bị thụ động hóa trong
H SO đặc nguội và
3 HNO đặc nguội
## Sau một thời gian điện phân 450ml dd
4 CuSO người ta thu được 1,12 lít khí(đktc) ở anôt Ngâm một đinh sắt sạch trong dd còn lại sau khi điện phân Phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 g Nồng độ mol ban đầu
của dd
4
CuSO
là
A 1,2M
B 1M
*C 2M
D 0,4444M
$ Khí ở anot:
2
O
:0,05 mol
2
2
H O
→ 4
H+
+
2 O + 4e →
H
n +
= 0,2 mol ;
2
Cu (dp)
n + = 0,1
mol
Fe + 2
H+
→
2
Fe+
+ 2 H → Fe(puH )
n +
= 0,1 mol
Vì đinh có khối lượng tăng nên muối đồng còn dư →
2
Cu (du)
n +
=
0,8 0,1.56
64 56
+
−
= 0,8 mol
→
CuSO CuSO (dp) CuSO (puFe)
∑
= 0,9 mol →
M
C = 2
## So sánh tính kim loại của 4 kim loại A, B, C, D Biết rằng:
(1) Chỉ có A và C tác dụng được
với dung dịch HCl giải phóng
2 H (2) C đẩy được các kim loại A, B, D ra khỏi dung dịch muối
(3) D +
n
B +
→
n
D +
+ B
*A B < D < A < C
B A < C < B < D
C A < B < C < D
D B < D < C < A
$ Chỉ có A và C tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng
2 H → A và C có tính khử mạnh hơn
2 H , B, D tính khử
yếu hơn
2
H
→ Tính khử A, C > B, D
C đẩy được các kim loại A, B, D ra khỏi dung dịch muối → tính khử của C > A, B, D
D +
n
B+
→
n
D+
+ B D đẩy được B ra khỏi muối → tính khử của D > B Vậy tính khử của C > A > D > B
# Cho dòng điện 3A đi qua một dung dịch đồng (II) nitrat dư trong 1 giờ thì lượng đồng kết tủa trên catot là:
A 31,8 gam
B 18,2 gam
*C 3,58 gam
D 7,16 gam
Trang 4$ Số mol electron trao đổi trong quá trình điện phân là
e n =
3,3600 96500 ≈ 0,112 mol
Số mol Cu sinh ra là 0,112: 2 = 0,056 mol → m = 0,056 64 = 3,584 gam
## Hỗn hợp Fe và
2 3
Fe O chia thành hai phần bằng nhau, cho một luồng khí CO dư đi qua phần thứ nhất nung nóng thì khối lượng chất rắn giảm đi 4,8 gam Ngâm phần thứ hai trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc) Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp là
*A 25,93% Fe và 74,07%
2 3
Fe O
B 48,17% Fe và 51,83%
2 3
Fe O
C 48,83% Fe và 51,17%
2 3
Fe O
D 41,18% Fe và 58,82%
2 3
Fe O
$ Phần 1 : Cho khí CO dư đi qua hỗn hơp thì chỉ có
2 3
Fe O tham gia phản ứng
Có
chatran
m
=
O(oxit)
m
= 4,8 : 16 = 0,3 mol →
2 3
Fe O n = 0,1 mol
Phần 2 : Chỉ có Fe phản ứng với HCl tạo khí →
Fe n =
2
H n = 0,1 mol
%Fe =
0,1.56
0,1.56 0,1.160+
100% = 25,92%; %
2 3
Fe O = 74,07%
# Dùng CO có thể khử được các tất cả các oxit trong dãy nào sau đây ?
A MgO,CuO, CaO,FeO
B
2
SO
, NO, CuO, FeO
*C FeO, CuO, PbO, ZnO
D ZnO, PbO,
2
N O
, 2 CO
$ CO chỉ khử được các oxit của kim loại trung bình và yếu từ Zn trở xuống
CO không khử được MgO ,
2 SO , 2 CO , 2
N O
## Cho m gam hỗn hợp bột các kim loại Ni và Cu vào dung dịch
3 AgNO
dư Khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết
thúc thu được 54 gam kim loại Mặt khác cũng cho m gam hỗn hợp bột các kim loại trên vào dung dịch
4 CuSO
dư, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc, thu được kim loại có khối lượng bằng (m + 0,5) gam Giá trị của m là:
*A 15,5 gam
B 16 gam
C 12,5 gam
D 18,5 gam
Trang 5$ Vì dung dịch
3 AgNO
dư nên 54 gam kim loại chỉ chứa Ag : 0,5 mol
Bảo toàn electron 2
Ni n + 2 Cu n = Ag n = 0,5 mol
Khi thêm dung dịch
4 CuSO vào hỗn hợp kim loại thì chỉ có Ni tham gia phản ứng x mol sinh ra x mol Cu
→
tan g
m
= 0,5 =
Cu m
- Ni m → 0,5 = 64x - 59x → x = 0,1 mol
→
Cu
n
=
0,5 2.0,1
2
−
= 0,15 mol → m = 0,1 59 + 0,15 64 = 15,5 gam
# Khi điện phân dung dịch nào sau đây sẽ làm pH của dung dịch giảm?
A Điện phân dung dịch NaCl(có màng ngăn)
*B Điện phân dung dịch
4 CuSO
C Điện phân dung dịch NaOH
D Điện phân dung dịch HCl
$ Điện phân NaCl sinh ra NaOH làm tăng giá trị pH
Điện phân
4 CuSO
sinh ra
2 4
H SO làm giảm giá trị pH Điện phân dung dịch NaOH là quá trình điện phân nước → làm tăng nồng độ NaOH → pH tăng
Điện phân dung dịch HCl thì
H+
→ 2 H làm giảm nồng độ
H+
→ pH tăng
## Cho các dung dịch:
1
X
:
3
NaHCO
2
X
:
4
CuSO
3
X
:
4 2 3
(NH ) CO
4
X
:
3
NaNO
5
X
:
2
MgCl
6
X
: KCl
Cho kim loại bari đến dư vào các dung dịch ở trên thì dung dịch nào không thu được kết tủa?
A
1
X
,
4
X
,
5
X
B
1
X
,
4
X
,
6
X
C
1
X
,
3
X
,
6
X
*D
4
X
,
6
X
Trang 6
$ Khi cho Ba dư vào các dung dịch thì Ba + 2
2
H O →
2 Ba(OH)
+ 2 H 2
Ba(OH)
dư + 2
3 NaHCO
→
3 BaCO ↓ +
2 3
Na CO
+ 2 2
H O 2
Ba(OH)
+
4 CuSO
→
4 BaSO ↓ +
2 Cu(OH)
↓ 2
Ba(OH)
+
4 2 3 (NH ) CO
→
3 BaCO ↓ + 2
3 NH + 2 2
H O 2
Ba(OH)
+
3 NaNO
: không phản ứng 2
Ba(OH)
+
2 MgCl
→
2 Mg(OH)
↓ +
2 BaCl 2
Ba(OH)
+ KCl : không phản ứng
## Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn, Mg (trong đó Fe chiếm 25,866% khối lượng) tác dụng với dung dịch HCl
dư giải phóng 12,32 lít
2 H (đktc).Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với
2 Cl
dư thì thu được m + 42,6 gam hỗn hợp muối Giá trị của m là
A 24,85 gam
*B 21,65 gam
C 32,6 gam
D 26,45 gam
$ m gam
Al
Fe(25,866%m)
Zn
Mg
+ HCl → muối
3 2 2 2
Al Fe Zn Mg Cl
+ + + +
−
+ 0,55 mol
2 H Cl
n −
= 2 × 0,55 = 1,1 mol
• m gam
Al
Fe(25,866%m)
Zn
Mg
+ 2 Cl → (m + 42,6) gam muối
3 3 2 2
Al Fe Zn Mg Cl
+ + + +
−
→
Cl
n −
= 42,6 : 35,5 = 1,2 mol
→
Fe
n
= 1,2 - 1,1 = 0,1 mol →
Fe m = 0,1 × 56 = 5,6 gam
→
hh
m
= 5,6 × 100% : 25,866% = 21,65 gam
## Cho các hỗn hợp sau, chỉ dùng nước có thể phân biệt được từng chất trong 3 chất rắn mất nhãn nào ?
(1) Na ; Al ; Cu
Trang 7(2)
2
K O
; Al ;
2 3
Al O
(3) BaO ; ZnO ; FeO
A (1); (2)
B (2); (3)
C (1); (3)
*D (1); (2); (3)
$ (1) Dùng nước → nhận biết được Na ( tan, sủi bọt khí) → dùng NaOH +
2
H O
để nhận biết Al ( sủi bọt khí)
(2) Dùng nước → nhận biết
2
K O (tan) → dùng KOH và
2
H O
để nhận biết Al (sủi bọt khí)
(3) Dùng nước nhận biết BaO (tan) → dùng BaO +
2
H O nhận biết ZnO (tan)
## Hòa tan 1,6 gam
2 n
M O bằng 98,4 gam dung dịch
2 4
H SO loãng vừa đủ được dung dịch muối X có nồng độ 4%
Nồng độ phần trăm của dung dịch
2 4
H SO
đã dùng là
A 3,98%
B 1,99%
*C 2,99%
D 1,96%
$
2 n
M O
+ n
2 4
H SO
→
2 4 n
M (SO )
+ n 2
H O
Bảo toàn khối lượng →
dd(saupu) m
= 1,6 + 98,4 = 100 gam →
2 4 n
M (SO ) m
= 4 gam
Gọi số mol
2 4
H SO
tham gia phản ứng là x mol → số mol
2
H O sinh ra là x mol → 1,6 + 98x = 4 + 18x → x = 0,03 mol
Nồng độ phần trăm của dung dịch
2 4
H SO
đã dùng là
0, 03.98
98, 4
100% = 2,99%
# Phát biểu đúng là
*A
2
SiO
dễ dàng hòa tan trong
Na CO
nóng chảy
B Điện phân NaCl nóng chảy thu được NaOH
C Dung dịch
3 NaHCO
0,1 M có pH < 7
D Kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô và dư tạo ra
2
Na O
$ Điện phân NaCl nóng chảy sinh ra Na và
2 Cl
Dung dịch
3 NaHCO
có pH > 7 2Na +
2
O
→
2 2
Na O
# Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng?
A Tinh thể sắt là cực dương, xảy ra quá trình khử
*B Tinh thể sắt là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá
C Tinh thể cacbon là cực dương, xảy ra quá trình oxi hoá
Trang 8D Tinh thể cacbon là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá
$ Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, tinh thể sắt là cực âm, anot, nơi xảy ra quá trình oxi hóa, tinh thể cacbon là cực dương, catot, nơi xảy ra quá trình khử
# Nhúng 1 thanh kim loại M vào 1 lít dung dịch
4 CuSO
xM, kết thúc phản ứng thấy thanh kim loại M tăng 20 gam Nếu cũng nhúng thanh kim loại trên vào 1 lít dung dịch
4 FeSO
xM, kết thúc phản ứng thì thấy thanh M tăng 16 gam Vậy M là
A Mn
B Ni
C Zn
*D Mg
$ Nhận thấy các đáp án đều là các kim loại hóa trị II
Ở cả hai thí nghiệm khối lượng thanh kim loại đều tăng lên → M < 56
Thí nghiệm 1:
tan g m
= Cu m
- M m → 20 = 64x - Mx Thí nghiệm 2:
tan g m
= Fe m
- M m → 16 = 56x - Mx Giải hệ → x = 0,5 , Mx = 12 → M = 24 ( Mg)
# Trong số các kim loại sau: Fe, Ni, Cu, Zn, Na, Ba, Ag, Sn, Al Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl,
2 4
H SO
loãng là
A 5
B 6
*C 7
D 8
$ Các kim loại tác dụng được với dung dịch HCl,
2 4
H SO loãng là:Fe, Ni, Zn, Na, Ba, Sn, Al
# Cho c mol Mg vào dung dịch chứa đồng thời a mol
3 2 Zn(NO )
và b mol
3 AgNO Điều kiện cần và đủ để dung dịch sau phản ứng chỉ chứa một muối là
A 2c > 2 + 2a
B 2c ≥ a + 2b
*C c ≥ b/2 + a
D c ≥ a + b
$ Dung dịch chỉ thu được có 1 muối khi Mg phản ứng vừa đủ hoặc còn dư với
3 2 Zn(NO )
và
3 AgNO
Bảo toàn electron 2
Mg n ≥ 2
3 2
Zn(NO ) n
+
3
AgNO n → 2c ≥ 2a + b → c ≥ a + 0,5b
# Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Cu-Ag thì nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào?
A Nồng độ của ion
Ag+ tăng dần, nồng độ ion
2
Cu+ tăng dần
B Nồng độ ion
Ag+
giảm dần, nồng độ ion
2
Cu + giảm dần
*C Nồng độ ion
Ag+ giảm dần, nồng độ ion
2
Cu + tăng dần
D Nồng độ ion
Ag+
tăng dần, nồng độ ion
2
Cu+ giảm dần
Trang 9$ Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Cu-Ag thì bên cực âm kim loại có tính khử mạnh hơn bị oxi hóa Cu → 2
Cu+
+ 2e → nồng độ
2
Cu + tăng dần
Bên cực dương các ion
Ag+ trong dung dịch nhận electron từ bên cực âm bị khử:
Ag+ + 1e → Ag làm nồng độ
Ag+
trong dung dịch giảm xuống
#
3
HNO
đặc nóng tác dụng được với những kim loại nào sau đây?
A Au, Al, Zn, Mg
B Mg, Al, Zn, Pt
*C Fe, Mg, Al, Cu
D Na, Mg, Au, Pt
$ Au và Pt là các kim loại có tính khử cực yếu nên không tác dụng với
3 HNO đặc nóng
# Dãy những kim loại không tác dụng được với dung dịch
3 FeCl là?
A Al, Fe, Ni
B Al, Fe, Pb
C Al, Fe, Ni, Cu
*D Ag, Au, Pt
$ Al + 3
3
Fe+
→ 3
2
Fe + +
3
Al+
Fe + 2
3
Fe+
→ 3
2
Fe+
Ni + 2
3
Fe+
→ 2
2
Fe+ +
2
Ni +
Pb + 2
3
Fe+
→ 2
2
Fe+ +
2
Pb +
Cu +
3
Fe+
→ 2
2
Fe+
+
2
Cu +
# Cho kim loại K vừa đủ vào dung dịch
4 CuSO , sản phẩm thu được gồm:
A Cu và
K SO
*B
2
Cu(OH)
,
2 H
và
2 4
K SO
C CuO,
2
H
D CuS và CuO
$ K +
2
H O
→ KOH + 0,5
2 H
2KOH +
4
CuSO
→
2 Cu(OH)
↓ +
2 4
K SO
Vậy sản phẩm thu được chứa
2 H ,
2 Cu(OH)
và
2 4
K SO
Trang 10# Cho các cặp kim loại tiếp xúc với nhau Fe-Pb, Fe-Zn, Fe-Sn, Fe-Ni Khi nhúng các cặp trên vào dung dịch axit Số cặp trong đó sắt bị phá hủy trước là
A 1
B 2
*C 3
D 4
$ Trong các cặp kim loại thì kim loại nào có tính khử lớn hơn thì sẽ bị phá hủy trước
Số cặp axit bị phá hủy trước nhé là Fe-Pb, Fe-Ni, Fe-Sn
# Một dung dịch X không màu chứa duy nhất một hợp chất ion Xác định tên hợp chất, biết rằng: Cho dung dịch NaOH loãng vào X xuất hiện kết tủa, kết tủa này tan trong NaOH dư Thêm bạc axetat vào X tạo kết tủa trắng
A Chì sunfat
B Đồng sunfat
C Bari nitrat
*D Nhôm clorua
$
3
AlCl
+ 3NaOH →
3 Al(OH)
↓ + 3NaCl 3
Al(OH)
+ NaOH →
4 Na[Al(OH) ] 3
AlCl
+ 3
3
CH COOAg
→ 3AgCl↓ +
Al(CH COO)
## Có 3,61 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M hoá trị không đổi Nếu cho toàn bộ hỗn hợp đó tác dụng hết
với dung dịch HCl thì thu được 2,128 lít
2 H (điều kiện tiêu chuẩn) Còn nếu cũng hỗn hợp trên tác dụng hết với dung
dịch
3
HNO
dư, thì thu được 1,792 lít NO (điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất) Kim loại M trong hỗn hợp
là (Cho H = 1, O = 16, N = 14, Mg = 24, Al = 27, Cu = 64, Ag = 108)
A Cu
B Ag
*C Al
D Mg
$ Nhận thấy 2
2
H
n
= 0,19 mol < 3
NO n = 0,24 mol →
Fe n = 3 NO n -2
2
H n = 0,05 mol Giả sử kim loại M có hóa trị n
Bảo toàn electron → 0,05.2 + n
3,61 0,05.56 M
−
= 2 0,095 →
0,81 M
= 0,09 Thay n lần lượt bằng 1,2,3 Thấy n = 3 → M = 27 (Al)
# Hãy sắp xếp thứ tự các ion dưới đây theo thứ tự tính oxi hoá tăng dần :
A
Na+
<
3
Al+
<
2
Fe + <
3
Fe+ <
2
Cu + <
Ag+
B
3
Al+
<
Na+
<
2
Fe + <
2
Cu+ <
3
Fe+ <
Ag+
*C
Na+
<
3
Al+
<
2
Fe + <
2
Cu+ <
3
Fe+ <
Ag+
D
3
Al+
<
Na+
<
2
Fe+ <
3
Fe+ <
2
Cu + <
Ag+
$ Dựa vào dãy điện hóa thứ tự tính oxi hoá tăng dần
Na+ <
3
Al+
<
2
Fe+ <
2
Cu + <
3
Fe+ <
Ag+