Khi có hai thanh kim loại có bản chất hóa học khác nhau, tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li, hiện tương ăn mòn điện hóa sẽ xảy ra.. kim loại có tính khử yếu hơn
Trang 1# Điện phân 1 dung dịch muôi
n MCl với điện cực trơ,khi ở catot thu được 16 g kim loại M thì ở anot thu được 5,6 l khí clo (dktc).Xác định M
A Fe
*B Cu
C Cr
D Ag
$ 2
n
MCl dpnc→
2M + n
2 Cl
Có
M
n
=
2
n
2 Cl
n
→
16 M =
2 n 0,25 →
M n = 32 Thay các giá trị của n = 1,2,3 thấy n = 2 → M = 64 ( Cu)
# Khi có hai thanh kim loại có bản chất hóa học khác nhau, tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li, hiện tương ăn mòn điện hóa sẽ xảy ra Lúc đó kim loại bị ăn mòn là
A kim loại hoạt động yếu hơn, là cực âm và tại đó xảy ra quá trình oxi hóa nguyên tử kim loại thành cation kim loại
B kim loại có tính khử yếu hơn, là cực dương và tại đó xảy ra quá trình khử các chất oxi hóa
*C kim loại hoạt động mạnh hơn, là cực âm và tại đó xảy ra quá trình oxi hóa nguyên tử kim loại thành cation kim loại
D kim loại hoạt động mạnh hơn, là cực dương và tại đó xảy ra quá trình khử các chất oxi hóa
$ Trong ăn mòn điên hóa kim loại mạnh hơn đóng vai trò là cực âm ( anot) tại đó xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại yếu hơn đóng vai trò là cực dương (catot) tại đó xảy ra quá trình khử
# Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp
3 HNO
và
2 4
H SO , có 0,062 mol khí
NO và 0,047 mol
2 SO thoát ra Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan Trị số của x và y là
A x = 0,08; y = 0,03
B x = 0,07; y = 0,02
*C x = 0,09; y = 0,01
D x = 0,12; y = 0,02
$ Bảo toàn e:
2
3n + n = 3n + 2n
→ 3x + y = 0,062.3 + 0,047.2 = 0,28 (1)
3 NO
NO
n − = 3n
= 0,062.3 = 0,186 mol;
2 2
4 SO SO
n − = n
= 0,047 mol 2
→ 56x + 108y = 22,164-0,186.62-0,047.96 = 6,12 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,09; y = 0,01
# Chọn câu trả lời đúng Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
*A
3
Fe+
>
2
Cu +
>
2
Fe+ >
3
Al+
>
2
Mg+
B
2
Mg +
>
3
Al+
>
2
Fe+ >
3
Fe+ >
2
Cu +
C
3
Al+
>
2
Mg +
>
3
Fe+ >
2
Fe + >
2
Cu +
D
3
Fe+
>
2
Fe +
>
2
Cu + >
3
Al+
>
2
Mg +
Trang 2$ Dựa vào dãy điện hóa tính oix hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
3
Fe+ >
2
Cu + >
2
Fe+ > 3
Al+
>
2
Mg +
# Hòa tan 150 gam
4 CuSO 5 2
H O vào 600 ml dung dịch HCl 0,6M thu được dung dịch A Tiến hành điện phân một phần ba dung dịch A với cường độ dòng điện I = 1,34A trong 4 giờ Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot là:
A 1,344 lít
B 1,568 lít
*C 1,792 lít
D 1,904 lít
$ Dung dịch A chứa 0,6 mol
4 CuSO
và 0,36 mol HCl
Điện phân 1/3 dung dịch A chứa 0,2 mol
4 CuSO
và 0,12 mol HCl
Số electron trao đổi trong quá trình điện phân là
e n =
1,34.4.3600 96500
= 0,2 mol
Nhận thấy
e
n
= 0,2 mol >
Cl
n −
= 0,12 mol → bên anot xảy ra tiếp quá trình điện phân nước sinh ra
2 O :
0, 2 0,12 4
−
= 0,02 mol
V =
2
Cl
V
+
2
O
V
= 0,06 22.4 + 0,02 22,4 = 1,792 lít
## Cho 1 hỗn hợp A ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 125ml dung dịch
2 CuCl
Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa thu được dung dịch B và chất rắn C Thêm vào B một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc rửa kết tủa mới tạo thành Nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu được chất rắn D gồm hai oxit kim loại Số phản ứng hoá học đã xảy ra trong thí nghiệm trên là
A 5
B 8
*C 7
D 4
$ D gồm 2 oxit kim loại nên trong B chỉ chứa 2 cation kim loại
Vì vậy, 2 cation trong B là
2
Mg +
và
2
Fe+
(cation
2
Cu +
đã phản ứng hết)
Ta có sơ đồ phản ứng
Mg
Fe
→CuCl 2
2 2
MgCl FeCl
2 2
Mg(OH) Fe(OH)
2 O
→
2 3
Mg(OH) Fe(OH)
MgO
Fe O
Như vậy, có 7 phản ứng
## Cho 7,74 gam hỗn hợp Zn và Cu vào 500,0 ml dung dịch
3 AgNO
0,40 M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X nặng 22,915 gam Vậy phần trăm về khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:
*A 21 %
B 36 %
C 49 %
D 62 %
Trang 3$ Nếu
3
AgNO
dư →
m < m
= 0,2.108 = 21,6 < 22,915 nên
3 AgNO
hết
Zn
n = a
;
Cu(Pu)
n
= b;
Cu
n = c
→ 65a + 64(b + c) = 7,74 (1)
Zn Cu(pu )
Ag
→
0, 2
2
(2)
X Ag Cu(du)
m = m + m
→ 0,2.108 + 64c = 22,915 (3)
Từ (1); (2); (3) → a = 0,025; b = 0,075; c = 0,0205
→
0, 025.65
7, 74
=
= 21%
# Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch
3 AgNO
4 % Khi lấy vật ra thì lượng 3
AgNO
trong dung dịch giảm 17 % Khối lượng của vật sau phản ứng là:
*A 10,76 gam
B 9,06 gam
C 11,82 gam
D 12,08 gam
$ Khối lượng
3 AgNO
ban đầu là 0,04 250 = 10 gam
Lượng
3
AgNO
giảm chính bằng
3 AgNO tham gia phản ứng
0,17.10 170 = 0,01 mol →
Cu (pu) n = 0,01 :2 = 0,005 mol
→
tan g
m
=
Ag
m
- Cu m = 0,01 108 - 0,005 64 = 0,76 gam Khối lượng của vật sau phản ứng là: 10 + 0,76 = 10,76 gam
# Điện phân dung dịch chứa a mol
4 CuSO
và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là:
*A b > 2a
B b = 2a
C b < 2a
D 2b = a
$ Dung dịch làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng nên dung dịch có tính base
4
CuSO
+ 2NaCl → Cu +
2 4
Na SO
+ 2 Cl (1)
2NaCl + 2
2
H O
→ 2NaOH +
2 H + 2 Cl (2)
Để dung dịch có tính base thì ở phản ứng 1, NaCl còn dư → b > 2a
# Cho hỗn hợp X gồm 0.8 mol mỗi kim loai Mg; Al; Zn vào dd
2 4
H SO đặc nóng; dư thu được 0.7 mol một sản phẩm khử duy nhất chứa S Sản phẩm đó là
A
2
SO
B S
Trang 4*C
2
H S
D
3
SO
$ Gọi số electron trao đổi của sản phẩm khử là a
Bảo toàn electron ta có 2
Mg n + 3 Al n + 2 Zn n = a 0,07 → 0,8 7 = a 0,07 → a = 8
→ Vậy sản phẩm khử là
2
H S
# Dung dịch E chứa các ion
2
Mg+ ,
2 4
SO− , 4
NH+ ,
Cl− Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau: Cho phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lit khí (đktc) Phần II tác dụng với dung dịch 2
BaCl
dư, được 4,66 gam kết tủa Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng (Mg = 24, Ba = 137, S =
32, O = 16, Na = 23,H = 1, Cl = 35,5)
*A 6,11g
B 3,055g
C 5,35g
D 9,165g
$ P1:
2
Mg(OH)
0,58 m
58
=
= 0,01 mol;
3
4 NH NH
n + = n
= 0,03 mol
P2:
2
SO
n − = 0, 02
mol
Bảo toàn điện tích:
Cl
n −
= 0,01.2 + 0,03-0,02.2 = 0,01 mol
4
Mg SO NH Cl
m m = + + m − + m + + m −
= 2.(0,01.24 + 0,02.96 + 0,03.18 + 0,01.35,5) = 6,11 gam
# Cho 1,12 gam bột Fe dư vào 50ml dung dịch
3 AgNO 0,05 M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc tách bỏ phần dung dịch thu được một hỗn hợp bột rắn X gồm hai kim loại Khối lượng của X là
A 4,3200 gam
B 0,2700 gam
C 1,2500 gam
*D 1,3200 gam
$ Vì Fe dư nên sản phẩm muối hình thành chỉ chứa
3 2 Fe(NO )
: 0,00125 mol (bảo toàn nhóm
3
NO− )
Bảo toàn khối lượng →
X m = 1,12 + 0,0025 170 - 0,00125 180 = 1,32 gam
# Cho a mol bột Mg vào dd chứa b mol
4 CuSO
và c mol
4 FeSO kết thúc phản ứng thu được dd chứa 2 muối.mối quan hệ giữa a, b, c là;
A a < b
*B b≤a < b + c
C b < a≤b + c
D a > b + c
Trang 5$ Do kết thúc thu được 2 dung dịch muối nên 2 muối là
4 MgSO
và
4 FeSO , có thể có 2 trường hợp xảy ra:
+ Mg phản ứng vừa đủ với
4 CuSO → 2a = 2b → a = b
+
4
FeSO
đã phản ứng nhưng vẫn dư 2b < 2a < (2c + 2b) → b < a < c + b →
b a b c ≤ < +
## Hỗn hợp X gồm
2 3
Al O
, FeO, ZnO Dùng khí CO dư để khử m gam hỗn hợp X nung nóng thu được m–4 gam hỗn hợp rắn Y Nếu hòa tan phần chất rắn có thể tan trong kiềm của m gam hỗn hợp X cần 190 gam dung dịch NaOH 16% đun nóng và còn lại 8,64 gam chất rắn không tan m có giá trị là
A 45,69 gam
B 49,29 gam
C 41,61 gam
*D 44,67 gam
$
O giam
m = m
= 4 gam →
4
16
mol
ran FeO
m = m
= 8,64 →
FeO
n = 0,12
mol →
ZnO
n = 0, 25 0,12 −
= 0,13 mol
NaOH
190.0,16
40
mol;
2 3
n = 2n + 2n
→
ZnO
0,76 0,13.2 n
2
−
=
= 0,25 mol
2 3
m = m + m + m
= 0,25.102 + 0,13.81 + 0,12.72 = 44,67 gam
# Hoà tan hoàn toàn 24,95 gam hỗn hợp A gồm 3 kim loại (X, Y, Z) bằng dung dịch
3 HNO loãng, dư Thấy có 6,72 lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc) và dung dịch B chỉ chứa muối kim loại Khối lượng muối nitrat thu được khi cô cạn cẩn thận dung dịch B là
A 62,15 gam
B 43,50 gam
C 99,35 gam
*D 80,75 gam
$ Khi cho kim loại tác dụng với
3 HNO
dư luôn có
muoi m = kl m + 3 NO
= kl m + 62 ∑
e(traodoi) n
→
muoi
m
= 24,95 + 62 3 0,3 = 80,75 gam
# Cho 19,2g kim loại M tan hoàn toàn trong dd
3 HNO
dư thu được 4,48l NO (đktc) Cho NaOH dư vào dd thu được
ta được một kết tủa.Nung kết tủa trong không khí thu được chất rắn A Khối lượng của A là:
*A 24
B 24.3
C 48
D 30.6
$ Bảo toàn electron ta có n
19, 2 M = 3 0,2 →
M n = 32 Thay các giá trị của n = 1,2,3 thấy n = 2 → M = 64( Cu)
→ Vậy chất rắn A là CuO : 19,2: 64 = 0,3 mol → m = 0,3 80 = 24 gam
Trang 6# Cho hỗn hợp gồm 3 kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học phản ứng hết với axit sunfuric dư, thu được 1,008 lít hiđro(đktc).Cô cạn dd thu được m gam chất rắn Vậy m có thể bằng:
*A 7,32 g
B 4,016 g
C 4,32 g
D 3,42 g
$
2
2
4 H
SO
n − = n
= 0,045 mol
2
SO
m m > −
→ m > 0,045.96 = 4,32
# Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch
4 ZnSO
và điện cực Cu nhúng trong
dung dịch
4 CuSO
Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng
A Cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng
*B Điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng
C Điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm
D Cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm
$ Khi pin Zn-Cu hoạt động thì Zn bị ăn mòn : Zn →
2
Zn +
+ 2e nên khối lượng Zn giảm xuống , bên cực dương xảy
ra quá trình khử:
2
Cu + + 2e → Cu nên khối lượng cực Cu tăng lên
# Trường hợp xảy ra phản ứng là
A Cu +
3 2
Pb(NO )
(loãng) →
B Cu + HCl (loãng) →
C Cu +
2 4
H SO
(loãng) →
*D Cu + HCl (loãng) +
2 O →
$ Cu + 2HCl + 0,5
2 O →
2 CuCl + 2
H O
# Trong các nhóm kim loại sau, nhóm kim loại nào không phản ứng với
3 HNO đặc nguội hoặc
2 4
H SO đặc nguội:
A Al, Fe, Cu, Ag
B Cu, Ag, Au, Pt
*C Al, Fe, Au, Pt
D Au, Pt, Cu, Ag
$
3
HNO
và
2 4
H SO
đặc không tác dụng được với Au và Pt do tính khử của Au và Pt quá yếu 3
HNO
và
2 4
H SO
đặc nguội không tác dụng được với Al và Fe do tạo một lớp màng oxit trên bề mặt ngăn không cho các kim loại tác dụng với axit
# Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thuỷ ở phần chìm trong nước biển để :
A Vỏ tàu được chắc hơn
B Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn
*C Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hoá
D Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường
Trang 7$ Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thuỷ ở phần chìm trong nước biển để bảo vệ phần thép bằng phương pháp ăn mòn điện hóa Kẽm là vật hi sinh nó bị ăn mòn Nhưng tốc độ ăn mòn điện hóa của kẽm nhỏ và vỏ tàu được bảo vệ trong thời gian dài
# Phản ứng điện phân dung dịch
2 CuCl (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là:
A Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện
B Đều sinh ra Cu ở cực âm
*C Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại
D Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá
Cl−
$ Phản ứng điện phân không phát sinh dòng điện
Ăn mòn điện hóa không tạo thành Cu ở cực âm
Ăn mòn điện hóa không có sự oxi hóa
Cl−
# Điện phân dung dịch
2 CuCl với điện cức trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X
ở anot Hấp thụ toàn bộ lượng khí x trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường) Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi) Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là:
A 0,15 M
B 0,2 M
*C 0,1 M
D 0,05 M
$
Cu
n
= 0,005 mol →
2 Cl n = 0,005 mol
2
Cl
+ 2NaOH → NaCl + NaClO +
2
H O
Mà
NaOH
n
= 0,01 mol → ∑
NaOH n = 0,02 mol →
MNaOH C = 0,02 : 0,2 = 0,1 M
# Cho các kim loại: Cr, W , Fe , Cu , Cs Sắp xếp theo chiều tăng dần độ cứng từ trái sang phải là
A Cu < Cs < Fe < Cr < W
*B Cs < Cu < Fe < W < Cr
C Cu < Cs < Fe < W < Cr
D Cs < Cu < Fe < Cr < W
$ Cr là kim loại có độ cứng lớn nhất
Cs là kim loại có độ cứng nhỏ nhất
## Cho các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt: NaCl,
4
NH Cl
,
2 FeCl
,
4 2 3 (NH ) CO
Kim loại nào sau đây phân biệt được tất cả các dung dịch nói trên?
A K
*B Ba
C Fe
D Mg
$ Cho Ba vào các dung dịch phản ứng đầu tiên đều tạo
2 Ba(OH)
và
2 H
+ Không hiện tượng là NaCl
+ Sinh khí mùi khai là 2
4
NH Cl
+
2 Ba(OH)
→
2 BaCl
+ 2
3 NH
+ 2
2
H O
+ Kết tủa màu trắng hóa nâu đỏ là
2 FeCl
:
2 FeCl
+
2 Ba(OH)
→
2 Fe(OH)
↓ +
2 BaCl
; 4
2 Fe(OH)
+
2 O
+ 2
2
H O
Trang 8→ 4
3
Fe(OH)
↓
+ Tạo khí mùi khai và kết tủa trắng là
4 2 3 (NH ) CO
+
2 Ba(OH)
→
3 BaCO
+ 2
3 NH
+ 2
2
H O
# Trường hợp nào sau đây là hiện tượng ăn mòn điện hóa?
A Kẽm tan trong dung dịch
2 4
H SO loãng
*B Kẽm tan trong dung dịch
2 4
H SO
có sẵn vài giọt
4 CuSO
C Kẽm bị phá hủy trong khí clo
D Sắt cháy trong không khí
$ Các thí nghiệm còn lại đều không thỏa mãn điều kiện tồn tại hai điện cực → không xảy ra ăn mòn điện hóa
# Có thể dùng dung dịch nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm: Fe, Pb, Cu, Ag mà không làm thay đổi khối lượng Ag?
A HCl
B NaOH
C
3
AgNO
*D
3 3
Fe(NO )
$ Khi nhỏ dung dịch HCl vào hỗn hợp chât rắn thì có Fe tham gia phản ứng chất rắn thu được chứa Pb, Cu, Ag Khi nhỏ dung dịch NaOH thì các chất đều không tham gia phản ứng không tách riêng được Ag
Khi nhỏ dung dịch
3 AgNO thì Fe, Cu, Pb đều tham gia phản ứng chất rắn thu được là Ag ( nhưng Ag tăng lên)
Khi nhỏ dung dịch
3 3 Fe(NO )
thì Fe, Cu, Pb đều tham gia phản ứng chất rắn thu được là Ag ( Ag không đổi)
# Cho phản ứng: Fe +
2
Cu + →
2
Fe+ + Cu Câu nào sau đây đúng?
A Fe là chất oxi hóa
B
2
Cu +
là chất khử
C Fe oxi hóa Cu thành
2
Cu +
*D
2
Cu +
oxi hóa được Fe thành
2
Fe+
$ Trong phản ứng Fe +
2
Cu+ →
2
Fe + + Cu thì Fe là chất khử,
2
Cu +
là chất oxi hóa
Fe khử được
2
Cu +
thành Cu
# Điện phân điện cực trơ, màng ngăn xốp một dung dịch hỗn hợp gồm:
2 FeCl , 3 FeCl , NaCl,
3 2 Cu(NO )
Thứ tự điện phân xảy ra ở catot là:
A
2
Fe+
,
3
Fe+
,
2
Cu +
, 2
H O
B
3
Fe+
,
2
Cu+
,
2
Fe+ ,
Na+
Trang 9*C
3
Fe+
,
2
Cu+
,
2
Fe+ , 2
H O
D
2
Cu +
,
3
Fe+
,
2
Fe+ ,
Na+
$ Bên catot ion kim loại nào có tính oxi hóa càng mạnh càng bị điện phân trước
Tính oxi hóa của
3
Fe+ >
2
Cu+ >
2
Fe+ >
H+
( 2
H O )
# Trong phương pháp nhiệt luyện người ta dùng chất khử là
A CO,
2
CO
,
2
H O
, Na
B CO,
2
H
,
2 3
Al O
, K
*C C, CO,
2
H
, Al
D
2
CO
;
2
H O
;
2 O
$ Chất khử được dùng trong phương pháp nhiệt luyện là C, CO,
2 H , Al
# Kim loại M tác dụng với dung dịch
2 4
H SO loãng sinh ra khí hiđro Dẫn khí hiđro qua oxit kim loại N nung nóng, oxit này bị khử cho kim loại N M và N có thể là cặp kim loại nào sau đây?
A Thủy ngân và kẽm
*B Kẽm và đồng
C Đồng và bạc
D Đồng và chì
$ Kim loại M tác dụng với dung dịch
2 4
H SO loãng sinh ra khí hiđro M đứng trước
2 H trong dãy điện hóa
# Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch
3 HNO
dư thu được 14,336 lít khí (đktc) hỗn hợp khí gồm 2
NO
và NO có tỷ lệ mol tương ứng 1 : 3 (dung dịch không có muối amoni) Kim loại M là
A Cu
B Al
*C Mg
D Fe
$ Gọi số mol cảu
2 NO
và NO lần lượt là x và 3x mol
Ta có x + 3x = 0,64 → x = 0,16 mol
Bảo toàn electron ta có n
19, 2 M = 0,16 + 3.3 0,16 →
M n = 12 Thay lần lượt các giá trị của n = 1,2,3 với n = 2 → M = 24 ) Mg)
# Điều khẳng định nào sau đây sai ?
*A Ion kim loại đứng trước trong dãy điện hóa có thể oxi hóa được kim loại đứng sau trong dãy điện hóa
B Các kim loại tan trong nước thì oxit và hidroxit của kim loại đó cũng tan trong nước
C Ion kim loại có tính oxi hóa càng mạnh thì kim loại có tính khử càng yếu
D Các nguyên tử kim loại thường có ít electron ở lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử kim loại tương đối lớn, năng lượng ion hóa của kim loại tương đối nhỏ
$ Ion kim loại đứng sau trong dãy điện hóa có thể oxi hóa được kim loại đứng trước trong dãy điện hóa vì khi viết dãy điện hóa ta viết theo chiều tăng dần tính oxi hóa
Trang 10## Cho hỗn hợp bột gồm 1,68 gam Fe và 0,36 gam Mg tác dụng với 375 ml dung dịch
4 CuSO
a mol/l khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh Nhận thấy khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là 2,82 gam Giá trị của
a là
*A 0,1
B 0,25
C 0,06
D 0,08
$ Ta có:
Fe
n
= 0,03mol;
Mg n
= 0,015mol Gọi
Fe(pu)
n
= x
PT: Mg +
4
CuSO
→
4 MgSO
+ Cu
Fe +
4
CuSO
→
4 FeSO
+ Cu
Do khối lượng kim loại thu được sau phản ứng bằng 2,82 gam
→ 64.0,015 + 64x + 1,68-56x = 2,82 → x = 0,0225
→
4
CuSO
n
= 0,015 + 0,0225 = 0,0375 mol
→ a = 0,0375/0,375 = 0,1 M
## Cho một luồng khí
2 H
dư lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp, đựng các oxit nung nóng như sau:
MgO (1) CuO (2)
2 3
Al O
(3)
2 3
Fe O
(4)
2
Na O
(5)
Ở những ống nào có phản ứng xảy ra ?
A Các ống (2), (3), (4)
*B Các ống (2), (4), (5)
C Các ống (1), (2), (3)
D Các ống (2), (4)
$ Ta có các phản ứng:
(1) MgO không phản ứng với
2 H
(2) CuO phản ứng với
2 H
tạo thành
2
H O
Như vậy, sau phản ứng (2) thì hỗn hợp khí có
2 H
và
2
H O
(3)
2 3
Al O
không phản ứng với
2 H
và
2
H O
♦ Lưu ý: Thực chất
2 3
Al O
phản ứng với
2
H O
ở bề mặt tiếp xúc, nhưng lượng phản ứng là rất nhỏ nên coi như không phản ứng
(4)
2 3
Fe O
phản ứng với
2 H
tạo thành
2
H O
Do lượng
2 H
cho vào là dư nên trong hỗn hợp khí ra khỏi bình (4) vẫn có
2
H
và
2
H O
(5)
2
Na O
phản ứng với
2
H O
tạo thành
2 H
Như vậy, các ống (2), (4) và (5) có phản ứng xảy ra