Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B đứng trước hidro trong dẫy điện hóa và có hóa trị không đổi.. Kim loại nào có tính khử mạnh hơn thì bị ăn mòn trước Hợp kim X thì Zn có tính khử mạnh hơn
Trang 1## Trong các phản ứng sau :
(1) ZnO + KOH
(2) CuO + NaOH
(3)
3
SO
+ HCl
(4) ZnO +
2 4
H SO
Phản ứng nào có thể xảy ra ?
*A Chỉ có (1) và (4)
B (1) ,(2), và (3)
C (2) ,(3) và (4)
D Cả 4 phản ứng trên đều có thể xảy ra
$ (1) ZnO + 2 KOH →
K ZnO
+ 2
H O
(4) ZnO +
2 4
H SO
→
4 ZnSO + 2
H O
# Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự ở dãy nào sau đây?
*A Ag, Cu, Au, Al, Fe
B Ag, Cu, Fe, Al, Au
C Au, Ag, Cu, Fe, Al
D Al, Fe, Cu, Ag, Au
$ Thứ tự độ dẫn điện giảm dần theo thứ tự Ag, Cu, Au, Al, Fe
# Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B đứng trước hidro trong dẫy điện hóa và có hóa trị không đổi Chia m gam X thành hai phần bằng nhau hòa tan hoàn toàn phần (1) trong dung dịch
2 4
H SO
nóng, thu được 3,36 lít khí
2 H
(đktc) Cho phần (2) tác dụng hết với dung dịch
3 HNO
dư, thu được V lít khí NO (đktc) Giá trị của V là:
*A 2,24 lít
B 3,36 lít
C 4,48 lít
D 6,72 lít
$
2
H
3,36
n
22, 4
=
= 0,15 mol
Bảo toàn e:
2
2.n = 3.n
→
NO
2.0,15 n
3
=
= 0,1 mol → V = 2,24 (l)
# X là hợp kim của Fe và Zn còn Y là hợp kim của Fe và Sn Hãy cho biết khi bị ăn mòn thì kim loại nào bị phá hủy
A Trong hai hợp kim đó Fe đều bị phá hủy
B Trong X thì Fe bị phá hủy còn trong Y thì Sn bị phá hủy
*C Trong X thì Zn bị phá hủy còn trong Y thì Fe bị phá hủy
D Trong X thì Zn bị phá hủy còn trong Y thì Sn bị phá hủy
$ Kim loại nào có tính khử mạnh hơn thì bị ăn mòn trước
Hợp kim X thì Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn bị ăn mòn
Hợp kim Y thì Fe có tính khử mahh hơn Sn nên Fe bị ăn mòn
# Điện phân dung dịch hỗn hợp HCl, NaCl,
3 FeCl
,
2 CuCl
Vậy thứ tự điện phân ở catot là
A
2
Cu +
>
3
Fe+
>
(axit) >
Na+
>
(
2
H O
)
B
3
Fe+
>
2
Cu+
>
(axit) >
(
2
H O
)
Trang 2*C
3
Fe+
>
2
Cu+
>
(axit) >
2
Fe +
>
(
2
H O
)
D
3
Fe+
>
2
Cu +
>
2
Fe+ >
(axit) >
(
2
H O
)
$ Ion nào có tính oxi hóa càng mạnh thì bị điện phân trước
Tính oxi hóa của
3
Fe+
>
2
Cu +
>
(axit) >
2
Fe +
>
(
2
H O
) Vậy thứ tự điện phân ở catot là:
3
Fe+ >
2
Cu+ >
(axit) >
2
Fe + >
(
2
H O
)
## Cho 1,58 gam hỗn hợp A ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 125ml dung dịch
2 CuCl Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa thu được dung dịch B và chất rắn C.Thêm vào B một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc rửa kết tủa mới tạo thành Nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu được 2,7 gam chất rắn D Số phản ứng hoá học đã xảy ra trong thí nghiệm trên là
A 7
B 6
C 4
*D 9
$ Trong D có thể xảy ra các trường hợp sau:
♦ Có một oxit:
2 CuCl
hết, Mg có thể dư hoặc vừa hết
Suy ra trong B chỉ có một cation kim loại là
2
Mg+
MgO
n = 0,0675
mol →
Mg m = 0,0675.24 = 1,62 > 1,58 → Loạọa
♦ Có 2 oxit: Fe đã phản ứng (có thể chưa hết hoặc hết),
2 CuCl hết
Suy ra trong B có 2 cation là
2
Mg +
và
2
Fe+ , qua các quá trình thì oxit thu được là
2 3
Fe O
và MgO
Giải hệ:
24n 56n 1,58
40n 80n 2,7
→ Fe
1,58 24.0,0675
56 2.24
−
−
→ Loạọa
♦ Chắc chắn rơi vào trường hợp có 3 oxit:
Sơ đồ phản ứng:
Mg
Fe
2pu
→
2 2 2
MgCl FeCl CuCl
2 2 2
Mg(OH) Fe(OH) Cu(OH)
o 2
O ,t 1pu
→
2 3 2
Mg(OH) Fe(OH) Cu(OH)
MgO
Fe O CuO
Tóm lại có 9 phản ứng
# Khi cho m gam Mg vào dung dịch HCl dư thì thấy có 0,4816 lít khí (đktc), cũng lấy m gam Mg cho tác dụng với dung dịch
3
HNO
loãng dư, phản ứng không có khí thoát ra Cô cạn cẩn thận dung dịch thì khối lượng hỗn hợp muối thu được là:
*A 3,612 g
B 3,182 g
C 4,902 g
D 1,849 g
Trang 3$ TN 1 tác dụng với HCl thì
2 H n
=
Mg n
= 0,0215 mol TN2 tác dụng với
3 HNO
không sinh ra khí → chứng tỏ tạo muối
NH NO
Bảo toàn electron →
4 3
NH NO n
= 0,0215 2 : 8 = 5,375
3
10− mol
muoi
m
=
4 3
NH NO
m
+
3 2 Mg( NO ) m
= 5,375
3
10− 80 + 0,0215 148 = 3,612 gam
## Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp B gồm 3 oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dd HCl 2M cần dùng để hoà tan B là:
*A 75ml
B 57 ml
C 25 ml
D 27 ml
$ 2,13 gam X gồm
Mg Cu Al
+ 2 O → 3,33 gam oxit + HCl → Muối +
2
H O
Bảo toàn khối lượng có
2 O m = 3,33- 2,13 = 1,2 gam →
2 O n = 0,0375 mol
Bảo toàn nguyên tố O →
2
H O n = 2 2 O n = 0,075 mol
Bảo toàn nguyên tố H →
HCl n = 2 2
H O n = 0,15 mol → V = 0,075 lít = 75ml
# Điện phân dung dịch
3 AgNO
(điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot Sau đó, để kết tủa hết ion
Ag+
còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M Cường độ dòng điện đã dùng và khối lượng
3 AgNO
có trong dung dịch ban đầu là
A 0,429 A và 2,04 gam
B 0,504 A và 2,38 gam
*C 0,429 A và 2,38 gam
D 0,504 A và 2,04 gam
$ Số electron trao đổi trong quá trình điện phân là
e n
=
Ag n
= 0,004 mol
Cường độ dòng điện đã dùng là
96500.0,004 15.60
= 0,429 A
∑
Ag
n +
=
Ag
n
+
AgCl n
= 0,004 + 0,025 0,4 = 0,014 mol → m = 2,38 gam
## Dung dịch X chứa axit HCl a mol/l và
3 HNO
b mol/l Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng 300 ml dung dịch
NaOH 0,1 M Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch
3 AgNO
dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa ( Ag = 108, Cl = 35,5 ) Giá trị của a, b lần lượt là:
Trang 4*A 1,0 và 0,5
B 1,0 và 1,5
C 0,5 và 1,7
D 2,0 và 1,0
$ Trong 20ml dung dịch X chứa 0,02a mol HCl và 0,02b mol
3 HNO
Khi cho 20 ml dung dịch X vào
3 AgNO
dư xảy ra phản ứng : HCl +
3 AgNO → AgCl↓ +
3 HNO
→
HCl
n
=
AgCl
n
= 0,02 mol → 0,02a = 0,02 → a = 1,0
Khi trung hòa X thì
NaOH n = HCl n + 3 HNO n → 0,03 = 0,02a + 0,02b → b = 0,5
## Hoà tan hết m gam
4 ZnSO vào nước được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là
*A 20,125
B 22,540
C 12,375
D 17,710
$ Dễ thấy, ở trường hợp thứ nhất thì
4 ZnSO
dư, còn trường hợp thứ 2 thì
2 Zn(OH)
kết tủa bị hòa tan 1 phần Phần 1:
2
Zn ++ 2OH−
→
2 Zn(OH)
2
Zn (pu)
0, 22
2
mol Phần 2:
2
Zn ++ 2OH−
→
2 Zn(OH) 2
Zn ++ 4OH−
→
2 4 Zn(OH) −
→
2
Zn (pu)
n +
= 0,11 +
0, 28 0, 22 4
−
= 0,125 mol
→
4
ZnSO
m
= 161.(0,11 + 0,015) = 20,125 gam
## Vàng cũng như bạch kim chỉ bị hòa tan trong nước cường toan (vương thủy), đó là dung dịch gồm một thể tích 3
HNO
đậm đặc và ba thể tích HCl đâm đặc 34,475 gam thỏi vàng có lẫn tạp chất trơ được hòa tan hết trong nước cường toan, thu được 3,136 lít khí NO duy nhất (đktc) Phần trăm khối lượng vàng có trong thỏi vàng trên là:
A 90%
*B 80%
C 70%
D 60%
$ Au +
3
HNO
+ 3HCl →
3 AuCl + NO + 2
2
H O
n = n
= 0,14 mol →
Au m = 0,14.197 = 27,58 gam
Trang 5→
27,58
34, 475
=
= 80%
## Cho 14 gam bột sắt vào 400ml dung dịch X gồm
3 AgNO 0,5M và
3 2 Cu(NO )
aM Khuấy nhẹ cho đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch và 30,4gam chất rắn Z Giá trị của a là
A 0,15
B 0,1
*C 0,125
D 0,2
$ Nếu Fe phản ứng hết, chất rắn gồm Ag và Cu
2
2n = n + + 2n +
→
2 Cu
2.0, 25 0, 2 n
2 +
−
=
= 0,15 mol
m = m + m
= 0,2.108 + 0,15.64 = 31,2 > 30,4 nên loại Vậy Fe dư
Fe +
2Ag+
→
2
Fe +
+ 2Ag tamg(1) Ag Fe
m = m − m
= 0,2.108-0,1.56 = 16 gam
Fe +
2
Cu+
→
2
Fe+
+ Cu
tan g(2)
m
=
(30,4-14)-tan g(1) m = 0,4 gam →
2 Cu
0, 4 n
64 56
+ =
−
= 0,05 mol → x = 0,125
# Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
A I, II và III
B II, III và IV
*C I, III và IV
D I, II và IV
$ Quá trình ăn mòn kim loại trong bài là ăn mòn điện hóa Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương
Kim loại có thế khử âm hơn đóng vai trò cực âm và bị ăn mòn trước
→ Các hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn trước khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li là Cu-Fe (I), Fe-C (II), Sn-Fe(IV)
# Có 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch cùng số mol:
3 2 Cu(NO )
;
3 2 Pb(NO )
;
3 2 Zn(NO )
được đánh số theo thứ tự ống là 1, 2, 3 Nhúng 3 lá kẽm( giống hệt nhau) X, Y, Z vào 3 ống thì khối lượng mỗi lá kẽm sẽ:
A X tăng, Y giảm, Z không đổi
B X tăng, Y tăng, Z không đổi
*C X giảm, Y tăng, Z không đổi
D X giảm, Y giảm, Z không đổi
$ Zn +
3 2
Cu(NO )
→
3 2 Zn(NO )
+ Cu
Vì
Cu
M
<
Zn
M
→ khối lượng thanh Zn giảm
Trang 6Zn +
3 2
Pb(NO )
→
3 2 Pb(NO )
+ Cu
Vì
Pb
M
>
Zn
M
→ khối lượng thanh Zn tăng
Zn +
3 2
Zn(NO )
không pư → khối lượng thanh Zn không đổi
# Hỗn hợp X gồm 2 kim loại
1 R
và
2 R
có hóa trị x, y không đổi (
1 R
,
2 R
không tác dụng được với nước và đứng trước Cu trong dãy điện hóa) Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dd
3 HNO
loãng dư được 1,12 lit khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đkc) Nếu cho lượng hỗn hợp X trên phản ứng hoàn toàn với dd
3 HNO
thì thể tích
2 N
thu được ở đktc là
A 0,224 L
*B 0,336 L
C 0,448 L
D 0,672 L
$ 2 lần thì số oxi hóa của 2 kim thoại đều thay đổi như nhau nên
Bảo toàn e ta có:
2
3n = 10n
→
2 N
0,05.3 n
10
=
= 0,015 mol →
2
N
V
= 0,015.22,4 = 0,336 (l)
# Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do
A Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể
B Kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân bé
*C Các electron tự do trong kim loại gây ra
D Kim loại có tỉ khối lớn
$ Các tính chất vật lý chung của kim loại : tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do các electron tự do trong kim loại gây ra
# Cho các phản ứng sau : Phản ứng xảy ra theo chiều thuận là :
1 Zn +
2
Cu+
→
2
+ Cu
2 Cu +
2
Pt +
→
2
Cu + + Pt
3 Cu +
2
Fe +
→
2
Cu + + Fe
4 Pt + 2
→
2
Pt +
+
2 H
*A 1,2
B 1,2,3
C 3,4
D 2,3
$ Tính khử của các kim loại tăng dần theo thứ tự Pt, Cu,
2 H
, Fe, Zn Các phản ứng xảy ra là: 1,2
# Cặp kim loại Al – Fe tiếp xúc với nhau và được để ngoài không khí ẩm thì
*A Al bị ăn mòn điện hoá
B Fe bị ăn mòn điện hoá
C Al bị ăn mòn hóa học
Trang 7D Al, Fe đều bị ăn mòn hóa học
$ Cặp kim loại Al – Fe tiếp xúc với nhau và được để ngoài không khí ẩm thì thỏa mãn các điều kiện ăn mòn điện hóa
Có 2 điện cực khác bản chất Al-Fe, tiếp xúc trực tiếp với nhau, nhúng trong cùng dung dịch chất điện ly ( không khí ẩm)
# Để vật bằng gang trong không khí ẩm , vật bị ăn mòn theo kiểu:
A Ăn mòn hóa học
B Ăn mòn điện hoá : Fe là cực dương, C là cực âm
C Ăn mòn điện hoá : Al là cực dương, Fe là cực âm
*D Ăn mòn điện hoá : Fe là cực âm, C là cực dương
$ Để vật bằng gang (Fe-C) trong không khí được ăn mòn điện hóa Fe: cực âm xẩy ra quá trình oxi hóa Fe →
2
Fe+
+ 2e
C là cực dương xảy ra quá trình khử :
2 O
+ 2
2
H O
+ 4e → 4
OH−
# Từ 3 tấn quặng chứa 74% hợp chất
3 ZnCO ZnS
, bằng phương pháp nhiệt luyện (hiệu suất 90%) ta điều chế được một lượng kim loại Zn Khối lượng Zn thu được là
*A 1,17 tấn
B 1,3 tấn
C 1,58 tấn
D 1,44 tấn
$ Quặng chứa
3.74
100
= 2,22 tấn
3 ZnCO ZnS
→
3
ZnCO ZnS
n
=
6 0,01.10
mol Theo bảo toàn nguyên tố Zn ta có
Zn n
= 2
3 ZnCO ZnS n
=
6 0,02.10
mol
Với hiệu suất 90% →
Zn m
=
6 0,02.10 0,9.65
= 1,17 tấn
# Pin Con Thỏ được làm từ pin điện hóa nào
A Ni-Cu
B Zn-Cu
C Ni-Ag
*D Zn-Mn
$ Pin Con Thỏ, pin Văn Điển được làm từ pin Zn-Mn
# Cho m gam kim loại M phản ứng với dung dịch HCl dư được 3.36 lít khí (đkc) Mặt khác m gam phản ứng với dung dịch
3
HNO
dư cũng được 3,36 lít NO (đkc) Kim loại M và giá trị của m lần lượt là:
*A Fe; 8,40
B Zn; 9,75
C Al; 2,70
D Ca; 6,00
$ Nhận thấy 2
2 H
n
= 0,3 mol < 3
NO n
= 0,45 mol → chứng tỏ kim loại M có hóa trị thay đổi Dựa vào đáp án thấy chỉ Fe mới thỏa mãn
→
Fe
n
= 3
NO
n
- 2
2 H n
= 0,15 mol → m = 8,4 gam
Trang 8## Hoà tan 3,24 Ag bằng V ml dung dịch
3 HNO 0,7 M thu được khí NO duy nhất và V ml dung dịch X trong đó nồng
độ mol của
3 HNO
dư bằng nồng độ mol của
3 AgNO Tính V
A 50ml
*B 100ml
C 80ml
D 75ml
$ Vì
3
HNO
dư nên Ag tham gia phản ứng hết
Bảo toàn electron
Ag n = 3 NO n = 0,03 mol →
NO n = 0,01 mol
Có
3
AgNO
n
=
3 HNO (du)
n
= 0,03 mol
→
3
HNO
n
= 4
NO
n
+ 3 HNO (du) n
= 0,01 4 + 0,03 = 0,07 mol → V = 0,07 : 0,7 = 0,1 lít = 100ml
## Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol
3 HNO thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra Vậy a, b có mối quan hệ với nhau là:
*A 5a = 2b
B 2a = 5b
C 8a = 3b
D 4a = 3b
$ 4Mg + 10
3 HNO
→ 4
3 2 Mg(NO )
+
NH NO
+ 5 2
H O
a 4
b 10 =
→ 5a = 2b
# Cho kim loại X vào dung dịch
4 2 4 (NH ) SO
dư, sau phản ứng tạo một chất rắn không tan và có khí thoát ra X là
A Na
*B Ba
C Fe
D Mg
$ Ba + 2
2
H O
→
2 Ba(OH)
+
2 H 2
Ba(OH)
+
4 2 4 (NH ) SO
→
4 BaSO
↓ + 2
3 NH
↑ + 2
2
H O
# Có một hỗn hợp chứa ZnO,
2 SiO
,
2 3
Al O
,
2 3
Fe O
Để tách
2 3
Fe O
ra khỏi hỗn hợp có thể dùng hóa chất nào sau đây?
*A dd NaOH đặc, nóng dư
B dd
3
HNO
dư
C dd HCl dư
D dd
3
NH
dư
Trang 9$ Các chất ZnO,
2 SiO
,
2 3
Al O
đều tan trong NaOH đặc nóng còn
2 3
Fe O
không tan, có thể lọc bỏ tách riêng ZnO + 2NaOH →
Na ZnO
+
2
H O 2
SiO
+ 2 NaOH →
Na SiO
+
2
H O
2 3
Al O
+ NaOH →
2 NaAlO
+
2
H O
## Kim loại M hoá trị 2 có tính khử yếu hơn Zn Ngâm một lá Zn nặng 80g vào 200gam dd
4 MSO 4,16% Khi phản ứng kết thúc , khối lượng thanh Zn tăng 2,35% Nguyên tử khối của M là
A 65
B 207
C 148
*D 112
$
tan g
m
= 80 0,0235 = 1,88 gam
Có
tan g
m
=
M
m
- Zn m → 1,88 =
200.0,0416
M 96 +
M -
200.0,0416
M 96 +
65 = 1,88 → M = 112 ( Cd)
## Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn vào dung dịch
2 4
H SO loãng, dư thu được 6,72 lít
2 H (đktc) Hãy cho biết
khi cho m gam hỗn hợp X vào 200ml dung dịch chứa
2 4 3
Fe (SO )
0,6M và
4 CuSO 1M thu được bao nhiêu gam kết tủa
*A 11,52 gam
B 12,8 gam
C 16,53 gam
D 11,2 gam
$
2
n = n
= 0,3 mol;
3 Fe
n + = 0,2.2.0,6 = 0,24 mol ;
2 Cu
n + = 0,2 mol
X +
3
2Fe+
→
2
+ 2
2
Fe +
→
X(pu1)
n
=
0, 24
2
= 0,12 mol
X +
2
Cu +
→
2
+ Cu
Cu X(pu 2)
n = n = 0,3 0,12 −
= 0,18 mol ran Cu
m = m
= 0,18.64 = 11,52 gam
## Cho 17,04 gam hỗn hợp rắn A gồm Ca, MgO,
2
Na O tác dụng hết với 720 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu được dung dịch A Khối lượng muối NaCl có trong dung dich A là
*A 14,04
B 15,21
C 8,775
Trang 10D 4,68
$ Gọi số mol của Ca, MgO,
2
Na O lần lượt là x, y, z
Có 40x + 40y + 62z = 17,04 (1)
Khi tac dụng với HCl thì
HCl n = 2 Ca n + 2 MgO n + 2 2
Na O n → 0,72 = 2x + 2y + 2z (2) Lấy (1) -(2) 20 → 22z = 17,04- 0,72 20 → z = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố Na →
NaCl n = 2 2
Na O n = 0,24 mol → m = 14,04 gam
# Hoà tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp hai kim loại X (hoá trị I) và Y (hoá trị II) bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z và V lít khí (ở đktc) Cô cạn dung dịch Z thu được 49,7 gam hỗn hợp muối clorua khan V bằng
*A 6,72 lít
B 8,24 lít
C 11,2 lít
D 8,96 lít
$ Gọi số mol của HCl là x mol → số mol của
2 H
là 0,5x ( bảo toàn nguyên tố H) Bảo toàn khối lượng → 28,4x + 36,5x = 49,7 + 0,5x 2 → x = 0,6 mol
→ V = 0,3 22,4 = 6,72 lít
# Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) 5 lít dung dịch NaCl 2M Sau khi ở anót ( + ) thoát ra 89.6 lít
2
Cl
(đktc) thì ngừng điện phân Phần trăm số mol NaCl đã bị điện phân là:
A 66.7%
B 75%
*C 80%
D 82.5%
$ Có
NaCl(dp)
n
= 2
2 Cl n
= 8 mol
Phần trăm số mol NaCl đã bị điện phân là
8 5.2
.100% = 80%
## Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết các dung dịch sau:
3 3 Al(NO )
,
NH NO
,
3 NaHCO
,
4 2 4 (NH ) SO
, 2
FeCl
,
3
FeCl
(đựng trong 6 lọ bị mất nhãn riêng biệt) là
A Dung dịch HCl
B Dung dịch NaOH
*C Dung dịch
2 Ba(OH)
D Dung dịch
3 AgNO
$ Nhỏ dung dịch
2 Ba(OH)
lần lượt vào các dung dịch thấy
+ Tạo kết tủa trắng sau đó tan là
3 3 Al(NO )
+ Tạo khú mùi khai là
NH NO
+ Tạo kết tủa trắng là
3 NaHCO