Cho hỗn hợp bột ba kim loại Zn, Mg, Ag vào dung dịch 2 CuCl thì Mg tham gia phản ứng trước , Ag không tham gia phản ứng Nếu Mg còn dư thì chất răn thu được chứa Zn, Mg, Ag, Cu 4 chất r
Trang 1# Cho các mẫu kim loại: sắt tráng kẽm (1), sắt tráng nhôm (2), sắt tráng thiếc (3) Khi bị xây sát vào lớp sắt bên trong thì ở mẫu nào sắt bị ăn mòn trước?
A Mẫu (1)
B Mẫu (2)
*C Mẫu (3)
D Cả 3 mẫu
$ Kim loại nào có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn mòn trước
(1) sắt tráng kẽm → kẽm bị ăn mòn trước
(2) sắt tráng nhôm → nhôm bị ăm mòn trước
(3) sắt tráng thiếc → sắt bị ăn mòn trước
## Cho 7,8 g Zn vào 200 ml dung dịch
2 4 3
Fe (SO )
0,45 M, sau khi kết thúc phản ứng, thu được chất rắn có khối lượng là
A 4,48 g
*B 1,68 g
C 1,95 g
D 2,8 g
$
Zn
7,8
65
mol;
3
Fe
n + = 0,18
mol
Zn +
3
Fe : 0,18+
→
2 2
Zn : 0,12
Fe : 0,15
+ +
+ Fe: 0,03 mol
→
ran Fe
= 0,03.56 = 1,68 gam
# Từ các cặp oxi hóa khử:
3
Al+
/Al;
2
Cu +
/Cu;
2
Zn +
/Zn;
Ag+
/Ag, trong đó nồng độ các muối bằng nhau, đều bằng
1 mol/lít, số pin điện hóa học có thể tạo được tối đa bằng bao nhiêu?
A 3
B 5
*C 6
D 7
$ Số pin điện hóa học có thể tạo được là Al-Ag, Al-Cu, Al-Zn, Zn-Cu, Zn-Ag, Cu-Ag
# Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag thì dùng dung dịch nào sau đây?
A HCl
B
3
NH
*C
3 3
Fe(NO )
D
3
HNO
đậm đặc
$ Khi cho hỗn hợp Fe, Cu, Ag vào dung dịch
3 3
Fe(NO )
thì Fe, Cu tan hết trong
3 3
Fe(NO )
, lọc kết tủa thu được Ag
Fe + 2
3 3
Fe(NO )
→ 3
3 2
Fe(NO )
Cu + 2
3 3
Fe(NO )
→ 2
3 2
Fe(NO )
+
3 2
Cu(NO )
Trang 2# Chia m g hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B (có hoá trị không đổi trong các hợp chất và đứng trước H) thành 2 phần
bằng nhau Phần một tan hoàn toàn trong dung dịch axít HCl và axít
2 4
H SO
loãng tạo ra 2,688 lít
2
H
(đktc) Phần
hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch
2 4
H SO
đặc nóng thu được V lít (đktc) khí
2
H S
duy nhất Giá trị của V là
*A 0,672
B 0,224
C 0,448
D 0,896
$ Bảo toàn e:
H H S
→
2
H S
0,12 n
4
= = 0,03 mol → V = 0,03.22,4 = 0,672 (l)
# Cho 47,95 gam kim loại M tác dụng vừa đủ với 7,84 lít
2
Cl
(ở đktc) Khẳng định nào sau đây về kim loại M là không đúng
A Là nguyên tố s
B Tan được trong
2 4
H SO
loãng
*C Không tác dụng với nước do có màng oxit bảo vệ
D Có cấu tạo kiểu mạng lập phương tâm khối
$
M
47,95
n
M
=
;
2
Cl
n
= 0,35 mol
Bảo toàn e:
47,95
.n M
= 0,35.2 → M = 68,5n → n = 2 ; M = 137 (Ba)
Ba tác dụng được với nước
# Cho hỗn hợp bột ba kim loại Zn, Mg, Ag vào dung dịch
2
CuCl
Sau phản ứng thu được hỗn hợp ba kim loại Các kim loại trong hỗn hợp sau phản ứng là
*A Zn, Ag, Cu
B Mg, Ag, Cu
C Zn, Mg, Cu
D Zn, Mg, Ag
$ Cho hỗn hợp bột ba kim loại Zn, Mg, Ag vào dung dịch
2
CuCl
thì Mg tham gia phản ứng trước , Ag không tham gia phản ứng
Nếu Mg còn dư thì chất răn thu được chứa Zn, Mg, Ag, Cu ( 4 chất rắn)
# Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Cu – Ag, nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào
A Nồng độ của ion
Ag+
tăng dần và nồng độ của ion
2
Cu +
giảm dần
*B Nồng độ của ion
Ag+
giảm dần và nồng độ của ion
2
Cu+
tăng dần
C Nồng độ của ion
Ag+
và nồng độ của ion
2
Cu+
giảm dần
D Nồng độ của ion
Ag+
và nồng độ của ion
2
Cu+
tăng dần
Trang 3$ Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Cu – Ag thì Cu đóng vai trò là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa : Cu → 2
Cu +
+ 2e → nồng độ
2
Cu +
tăng lên
Ag đóng vai trò là cực dương xảy ra quá trình khử :
Ag+
+ 1e → Ag → nồng độ
Ag+
giảm xuống
# Dãy nào sau đây gồm các ion không bị điện phân trong dung dịch nước:
A
2
Ca +
,
2
Ni +
,
Cl−
,
2 4
SO−
*B
3
Al +
,
K+
,
3
NO−
,
2 4
SO−
C
2
Pb +
,
2
Ba +
,
2 3
CO−
,
Br−
D
K+
,
3
Fe+
,
3
NO−
,
F−
$ Các ion kim loại có tính oxi hóa yếu hơn nước không bị điện phân trong dung dịch như :
2
Ca +
, Ba2 + ,
K+
,
3
Al+
Các gốc axit chứa O không bị điện phân như :
2 4
SO−
, 3
NO−
## Cho 100g Fe vào 200 ml dung dịch gồm
3 2
Cu(NO )
0,2M và
3
AgNO
0,1M sau 1 thời gian lấy ra cân lại thấy khôi lương thanh sắt là 101,72g Tính khối lượng Fe đã phản ứng
A 1,56 g
B 1,54 g
C 3,12 g
*D 1.4 g
$
2
Cu
n + = 0,04
mol;
Ag
n + = 0,02
mol
Fe +
2Ag+
→
2
Fe+
+ 2Ag tan g Ag Fe
= 0,02.108 -0,01.56 = 1,6 gam
Fe +
2
Cu+
→
2
Fe +
+ Cu Fe(pu ) Cu
= a mol
tan g(2) Cu Fe
= 64a -56a = 8a
→
tan g(1) tan g(2)
= 101,72 -100 = 1,72 gam → 1,6 + 8a = 1,72 → a = 0,015 Fe(pu)
n
= 0,01 + 0,015 = 0,025 mol →
Fe(pu)
m
= 1,4 gam
# Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau:
2
Na O
và
2 3
Al O
; Cu và
3
FeCl
; 2
BaCl
và 4
CuSO
; Ba và
3
NaHCO
Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
Trang 4A 3
*B 1
C 2
D 4
$ Hỗn hợp tan hoàn toàn trong nước dư chỉ tạo ra dung dịch là:
2 2 3
Na O Al O +
tạo ra
2
NaAlO
Cu +
3
FeCl
: dư Cu
2
BaCl
+
4
CuSO
: tạo ra kết tủa
4
BaSO
Ba +
3
NaHCO
: tạo ra kết tủa
3
BaCO
# Cho 4g Fe và 6g Cu vào dd
3
HNO
thu được 0,896l NO( sản phẩm khử duy nhất) tính khối lượng muối khan?
A 21,6
*B 10,8
C 17,44
D 18,98
$
Fe
1
n
14
=
mol;
Cu
n
= 0,09375 mol NO
n
= 0,04 mol →
e NO
n = 3n
= 3.0,04 = 0,12 <
Fe
2n
nên Fe phản ứng dư, Cu chưa phản ứng, muối thu
được là
3 2
Fe(NO )
3 2
Fe(pu) Fe(NO )
= 0,06 mol →
3 2
Fe(NO )
m
= 0,06.108 = 10,8 gam
# Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
*A thực hiện quá trình khử các cation kim loại trong các hợp chất về kim loại
B thực hiện quá trình oxi hóa các ion dương kim loại trong các hợp chất về kim loại
C thực hiện quá trình khử các cation kim loại trong nút mạng tinh thể kim loại
D thực hiện quá trình oxi hóa các đơn chất kim loại thành các ion dương kim loại
$ Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là thực hiện quá trình khử các cation kim loại trong các hợp chất về kim
loại:
n
+ ne → M
## Nung nóng
3
AgNO
được chất rắn X và khí Y Dẫn khí Y vào cốc nước được dung dịch Z Cho toàn bộ X vào Z thấy X tan một phần và thoát ra khí NO duy nhất Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của
X không tan trong Z là
A 20%
*B 25%
C 30%
D 40%
$ Giả sử nhiệt phân 1 mol
3
AgNO
Có
3
AgNO
→ Ag +
2
NO
+ 0,5 2
O
→
2
NO
n
= 1 mol;
2
O
n
= 0,5 mol
Trang 52
NO
+
2
O
+ 2
2
H O
→ 4
3
HNO
→
3
HNO
n
= 1 mol
Khi cho 1mol Ag vào 1mol dung dịch
3
HNO
→ Ag bị hòa tan 1 phần
Có
NO
n
=
3
HNO
n
: 4 = 0,25 mol
Bảo toàn electron có
Ag(pu )
n
= 3 NO
n
= 0,75 mol →
Ag(du)
n
= 0,25 mol
Phần trăm khối lượng của X không tan trong Z là :
0, 25 1
100% = 25%
# Dẫn từ từ khí
3
NH
đến dư vào dd
2
ZnCl
Hiện tượng quan sát được là
A có kết tủa lục nhạt, không tan
B có kết tủa trắng không tan
C có kết tủa xanh lam, không tan
*D có kết tủa trắng, sau đó tan ra
$
2
ZnCl
+ 2
3
NH
+ 2 2
H O
→
2
Zn(OH)
↓ + 2
4
NH Cl
2
Zn(OH)
+ 4
3
NH
→
3 4 2
[Zn(NH ) ](OH)
Hiện tượng là tạo kết tủa trắng sau đó kết tủa tan ra
# Điều khẳng định nào sau đây luôn đúng :
A Nguyên tử kim loại nào cũng đều có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng
B Các kim loại loại đều có nhiệt độ nóng chảy trên 5000C
C Bán kín nguyên tử kim loại luôn luuôn lớn hơn bán kính của nguyên tử phi kim
*D Có duy nhất một kim loại có nhiêt độ nóng chảy dưới 00C
$ Có duy nhất một kim loại có nhiêt độ nóng chảy dưới 0 độ C là Hg
Nguyên tử kim loại nào cũng đều có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng là sai có những kim loại có 4 e
Bán kính nguyên tử kim loại luôn luuôn lớn hơn bán kính của nguyên tử phi kim cái này phải cùng chu kỳ
# Một vật chế tạo từ kim loại Zn – Cu, vật này để trong không khí ẩm thì :
*A Vật bị ăn mòn điện hoá
B Vật bị ăn mòn hoá học
C Vật bị bào mòn theo thời gian
D Vật chuyển sang màu nâu đỏ
$ Một vật chế tạo từ kim loại Zn – Cu để trong không khí ẩm thỏa mãn 3 điều kiện của ăn mòn điện hóa → vật bị ăn mòn điện hóa
# Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B đứng trước H trong dãy điện hóa và có hóa trị không đổi trong các hợp chất Chia m gam X thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và
2 4
H SO
loãng tạo ra 3,36 lít khí
2
H
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch
3
HNO
thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Biết các thể tích khí đo ở đktc Giá trị của V là
*A 2,24 lít
B 3,36 lít
C 4,48 lít
D 6,72 lít
Trang 6$ Vì A, B có hóa trị không đổi nên số electron trao đổi ở cả 2 thí nghiệm là như nhau
→ 2
2
H
n
= 3
NO
n
→ NO
n
= 2 0,15 : 3 = 0, 1 mol → V = 2,24 lít
# Điện phân dd chứa a mol
4
CuSO
và b mol NaCl ( với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) Để dd sau khi điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion không bị điện phân trong dd)
A 2b = a
*B b > 2a
C b = 2a
D a > 2b
$ Dung dịch làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng →
[OH ] [H ]− > + → Catot bị điện phân nước trước → b > 2a
# Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
A Mg, Zn, Cu
B Al, Fe, Cr
*C Fe, Cu, Ag
D Ba, Ag, Au
$ Mg, Al, Ba được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
## Điện phân 2 lít dung dịch hổn hợp gồm NaCl và
4
CuSO
đến khi
2
H O
bị điện phân ở hai cực thì dừng lại, tại catốt thu 1.28 gam kim loại và anôt thu 0,336 lít khí (ở điều kiện chuẩn) Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch thu được bằng:
A 12
*B 2
C 3
D 13
$ 2NaCl +
4
CuSO
→ Cu +
2
Cl
+
2 4
Na SO
4
CuSO
+
2
H O
→ Cu +
2 4
H SO
+ 0,5 2
O
Cu
1, 28
n
64
=
= 0,02 mol;
khi
mol
2
Cl
;
2
O
n
= b → a + b = 0,015 (1)
Bảo toàn e:
→ 2a + 4b = 0,04 (2)
Từ (1) và (2) → a = 0,01 ; b = 0,005
2 4
H SO
n
= 2
2
O
n
= 0,01 mol →
H
n + = 0,02 mol → [
H+
] = 0,01 → pH = 2
# Cho các ion kim loại:
2
Zn +
(1);
2
Sn +
(2);
2
Ni+
(3);
2
Fe+
(4);
2
Pb+
(5) Thứ tự tính ozxi hóa giảm dần là:
A 5 > 2 > 4 > 3 > 1
B 2 > 3 > 1 > 5 > 4
C 1 > 2 > 3 > 4 > 5
*D 5 > 2 > 3 > 4 > 1
$ Dựa vào dãy điện hóa → thứ tự tính oxi hóa giảm dần là
2
Pb +
>
2
Sn +
>
2
Ni +
>
2
Fe+
>
2
Zn +
Trang 7# Điện phân dung dịch
2 4
Na SO
, NaOH,
2 4
H SO
Điểm chung của các p/ứng điện phân này là:
A pH tăng trong quá trình điện phân
B pH giảm trong quá trình điện phân
C pH không đổi trong quá trình điện phân
*D đều là quá trình điện phân nước
$ Với
2 4
Na SO
; NaOH thì nước điện phân ở cả 2 điện cực
Đối với
2 4
H SO
;
H+
bị điện phân ở catot, còn anot nước bị điện phân tạo ra
2
O
và
H+
, bù lại lượng
H+
bị điện phân ở catot nên coi như điện phân
2 4
H SO
là điện phân nước
# Môt vật đươc chế tạo từ hợp kim Cu – Zn, để vật này trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điên hoá Phát biểu nào sau đây sai
A Cu và Zn đóng vai trò là hai điện cực khác nhau
B Không khí ẩm đóng vai trò là dung dịch chất điện li
C Trường hợp này có đủ điều kiện của ăn mòn điện hoá
*D Khi ăn mòn Zn là cực dương, Cu là cực âm
$ Trong ăn mòn điện hóa thì kim loại nào có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăm mòn trước đóng vai trò là cực âm, kim loại
có tính khử yếu hơn là cực dương
# Cho 4 dung dịch, trong mỗi dung dịch chứa một ion sau:
2
Cu+
,
3
Fe+
,
Ag+
,
2
Pb +
Trong các kim loại Mg, Al, Fe,
Cu, Ag những kim loại đều phản ứng với 4 dung dịch trên là:
A Mg, Al, Cu
B Mg, Al
C Mg, Al, Ag
*D Mg, Al, Fe
$ Những kim loại có tính khử lớn Pb đều có khả năng phản ứng với dung dịch chứa
2
Cu +
,
3
Fe+
,
Ag+
,
2
Pb+
Trong 4 kim loại Mg, Al, Fe, Cu, Ag các kim loại thỏa mãn Mg, Fe, Al
## Cho 58,5 gam kim loại M (hoá trị không đổi) tác dụng với 3,36 lít
2
O
Hoà tan chất rắn sau phản ứng bằng dung
dịch HCl dư thấy bay ra 13,44 lít
2
H
(các khí đều đo ở đktc) Xác định kim loại M
*A Zn
B Mg
C Ca
D Al
$ Gọi hóa trị của kim loại là a
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → a
58,5 M
= 2
2
O
n
+ 4
2
H
n
= 1,8 →
M a
= 32,5 Thay các giá trị a = 1,2,3 thấy khi a = 2 → M = 65 ( Zn)
## Tại sao khi hòa tan Zn bằng dung dịch HCl, nếu thêm vài giọt muối
2
Cu +
thì quá trình hòa tan xảy ra nhanh hơn (khí thoát ra mạnh hơn)?
A Muối
2
Cu +
có tác dụng xúc tác cho phản ứng
B Xảy ra sự ăn mòn hóa học
C Tạo ra dạng hỗn hống
Trang 8*D Xảy ra sự ăn mòn điện hóa
$ Khi hòa tan Zn bằng dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng : Zn + 2HCl →
2
ZnCl
+ 2
H
( ăn mòn hóa học)
Khi thêm một vài giọt muối
2
Cu +
xảy ra phản ứng :
2
Cu +
+ Zn →
2
Zn +
+ Cu → khi đó xảy ra quá trình ăn mòn điên hóa
Tốc độ ăn mòn điện hóa xảy ra nhanh hơn ăn mòn háo học nên khí thoát ra mạnh hơn
## Điện phân hoàn toàn một lít dung dịch
3
AgNO
với hai điện cực trơ thu được một dung dịch có pH = 2 Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì lượng bám ở catot là
A 0,216 gam
B 0,108 gam
C 0,54 gam
*D 1,08 gam
$ 4
3
AgNO
+ 2
2
H O dpdd→
4Ag + 4
3
HNO
+ 2
O
Dung dịch có pH = 2 → [
H+
] = 0,01 M →
H
n + = 0,01 mol →
Ag
n
= 0,01 mol → m = 0,01 108 = 1,08 gam
## Điện phân có màng ngăn dung dịch NaCl thu được dung dịch X có 1 chất tan , thoát ra 2 khí (A) và (B) Cho (A) tác dụng (B) rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thành dung dịch Y Trộn dung dịch X với dung dịch Y thành dung dịch Z Các phản ứng đạt 100% Nhúng quỳ tím vào dung dịch Z thấy màu:
A Xanh
B Không màu
*C Tím
D Hồng
$ Gỉa sử số mol NaCl là 1 mol
Điêên phân dung dịch NaCl: 2NaCl + 2
2
H O
→ 2NaOH +
2
H
+ 2
Cl
(1)
-Dung dịch X:
NaOH
n
= 1 mol ; Khí A,B:
2
H
n
=
2
Cl
n
= 1/2 mol
PT:
2
H
+
2
Cl
→ 2HCl
- Dung dịch Y:
HCl
n
= 1mol
- Trôên dung dịch X với dung dịch Y: NaOH + HCl → NaCl +
2
H O
→ HCl và NaOH phản ứng vừa đủ với nhau
Dung dịch Z: NaCl → Nhúng quỳ tím vào ddZ thấy màu tím
## Nhúng một thanh kim loại M (hoá trị 2) có khối lượng 20 gam vào dd
3
AgNO
một thời gian thấy khối lượng thanh
M tăng 15,1% so với khối lượng ban đầu Nếu lấy lượng M bằng lượng M tham gia phản ứng trên tác dụng hết với
dd HCl thì thu được 0,448 lít khí
2
H
(đktc) Kim loại M là
A Ni
B Pb
*C Zn
D Mg
Trang 9$ Số mol của M:
M
0, 448 n
22, 4
=
= 0,02 mol
Ta có phương trình: M +
2Ag+
→
2
M +
+ 2Ag tan g
m
= 20.0,151 = 3,02 gam
→ 2.108.0,02 - 0,02.M = 3,02 → M = 65 (Zn)
## Thêm dung dịch chứa m gam
3
AgNO
vào 200ml dung dịch
2
FeCl
xM, HCl yM Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A, 28,7 gam AgCl kết tủa (duy nhất) và 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 64,1 gam muối Giá trị x và y là
A x = 2 và y = 2,4
B x = 1,5 và y = 2
*C x = 2 và y = 2
D x = 1,5 và y = 2,4
$
Ag
n = 0, 2
mol
M = 0,2.170 = 34 gam
NO
mol
Ag+
+
Cl−
→ AgCl
2
3Fe +
+ 4
H+
+
3
NO−
→
3
3Fe+
+ NO + 2
2
H O
→
0, 4
y
0, 2
=
= 2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
muoi
m
= 34 + 0,2.x.127 + 0,2.2.36,5 -28,7 -0,1.30 -0,2.18 = 64,1 gam
→ x = 2
## Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng
- Thí nghiệm 2: Để thanh thép ( hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm
- Thí nghiệm 3: Cho từng giọt dung dịch
3 2
Fe(NO )
vào dung dịch
3
AgNO
- Thí nghiệm 4: Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch
3
AgNO
- Thí nghiệm 5: Cho lá kẽm vào dung dịch
2 4
H SO
loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch
4
CuSO
Số trường hợp có xảy ra ăn mòn điện hóa là
A 2
*B 3
C 1
D 4
$ Có 3 TN là 2, 4, 5 TN 1, 3 không được vì không có sự có mặt của 2 nguyên tố khác nhau về bản chất (kim loại với kim loại, hoặc kim loại với phi kim) 3 TN còn lại thỏa mãn các điện cực khác nhau về bản chất, tiếp xúc trực tiếp với nhau và dung dịch chất điện ly
Trang 10## Nung 14,85 gam hỗn hợp gồm Al,FeO trong bình kín có chứa CO, sau một thời gian thấy khối lượng khí tăng lên
1,2 gam Đem toàn bộ chất rắn phản ứng với
3
HNO
dư thu được 5,6 lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất) Tính khối lượng Al có trong hỗn hợp đầu
*A 4,05 gam
B 5,0625 gam
C 2,025 gam
D 0,35 gam
$ FeO + CO → Fe +
2
CO
→
Fe
1, 2
44 28
−
mol Ban đầu Al ( xmol) ; FeO ( y mol)
Al
;
Fe
; O
n = − y 0,075
(thành phần các chất trong chất rắn )
→
27x 72y 14,85
3x 3y 2(y 0,075) 3.0, 25
→
x 0,15
y 0,15
=
=
→
Al
gam
## Điện phân 200 ml dung dịch X chứa
3 2
Cu(NO )
và
3
AgNO
với cường độ dòng điện 0,804A đến khi bọt khí bắt
đầu thoát ra ở catot thì mất 2 giờ, khi đó khối lượng catot tăng thêm 4,2 gam Nồng độ mol của
3 2
Cu(NO )
trong dung dịch X là
A 0,05M
B 0,15M
*C 0,075M
D 0,1M
$ Khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở catot thì
Ag+
: x mol và
2
Cu+
: y mol đều bị điện phân hết
Khối lượng catot tăng thêm 4,2 gam → 4,2 = 108x + 64y
Số electron trao đổi trong quá trình điện phân là
e
n
=
0,804.2.3600 96500
= 0,06 mol → x + 2y = 0,06
Giải hệ → x = 0,03 và y = 0,015
Nồng độ mol của
3 2
Cu(NO )
trong dung dịch X là:0,015 : 2 = 0,075M
## Điện phân 2 lít dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaCl và
4
CuSO
với điện cực trơ, có màng ngăn đến khi
2
H O
bắt đầu điện phân ở cả hai cực thì dừng lại Tại catốt thu 1,28 gam kim loại đồng thời tại anot thu 0,336 lít khí (ở đktc) Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch sau điện phân là
A 3
B 12
C 13
*D 2
$ Catot:
2
Cu +
+ 2e → Cu