1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập đại cương về kim loại đề 8

14 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 425,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một hỗn hợp X gồm hai kim loại Al và Fe có khối lượng 41,7 gam đem hòa tan hoàn toàn vào dung dịch 3 HNO dư thu được dung dịch Y chứa hỗn hợp muối và 6,72 lít khí NO đktc.. Chỉ cần dùng

Trang 1

# Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam một kim loại trong một bình kín đựng khí clo thấy thể tích khí clo trong bình giảm 6,72 lit (đã quy về điều kiện tiêu chuẩn) Kim loại đã dùng là :

A Mg

*B Al

C Ca

D Fe

$ Thể tích khí clo trong bình giảm chính là thể tích khí

2 Cl tham gia phản ứng →

2

Cl n = 0,3 mol

Bảo toàn electron ta có a

M n = 0,3.2 → a

5, 4 M = 0,6 →

M a = 9 Thay các giá trị của a = 1,2.3 thấy kkhi a = 3 → M = 27 (Al)

# Cho 1,12 gam bột Fe dư vào 50ml dung dịch

3 AgNO 0,05 M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc tách bỏ phần dung dịch thu được một hỗn hợp bột rắn X gồm hai kim loại Khối lượng của X là

*A 1,3200 gam

B 1,2700 gam

C 1,2500 gam

D 1,3900 gam

$ Fe dư + 2

3 AgNO

3 2 Fe(NO )

+ 2Ag

Vì Fe dư nên

Ag+

phản ứng hết →

3 2

Fe( NO ) n

= 0,0025 : 2 = 0,00125 mol Bảo toàn khối lượng → m = 1,12 + 0,0025 170 - 0,00125 180 = 1,32 gam

# Nhúng một thanh nhôm có khối lượng 50 g vào 400 ml dung dịch

4 CuSO 0,5 M Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra, thanh kim loại bây giờ có khối lượng 51,38 g Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu?

A 0,64 g

B 1,28 g

*C 1,92 g

D 2,56 g

$ 2Al + 3

2

Cu +

→ 2

3

Al+

+ 3Cu Khối lượng tăng là: 3.64 - 2.27 = 138

Khối lượng thanh kim loại tăng sau phản ứng là: 51,38 - 50 = 1,38 gam

→ Khối lượng Cu tạo ra

1,38 3.64 138

= 1,92 gam

# Điện phân dung dịch KI, dùng điện cực than chì, có cho vài giọt thuốc thử phenolptalein vào dung dịch trước khi điện phân Khi tiến hành điện phân thì thấy một bên điện cực có màu vàng, một bên điện cực có màu hồng tím

A Vùng điện cực có màu vàng là catot, vùng có màu tím là anot bình điện phân

*B Vùng điện cực có màu vàng là anot, vùng có màu tím là catot bình điện phân

C Màu vàng là do muối

I− không màu bị khử tạo

2 I tan trong nước tạo màu vàng, còn màu tím là do thuốc thử phenolptalein trong môi trường kiềm (KOH)

D Màu vàng là do muối

I− không màu bị oxi hóa tạo

2 I tan trong nước tạo màu vàng, còn màu tím là do thuốc thử phenolptalein trong môi trường kiềm (KOH)

$ Phương trình điện phân như sau: KI +

2

H O → KOH (catot) +

2 I (anot) +

2 H (catot) Khi có phenolphtalein, KOH làm chuyển thành màu hồng

Trang 2

KOH sinh ra ở catot nên catot có màu hồng tím

2

I

sinh ra trong dung dịch có màu vàng, suy ra anot có màu vàng

# Khẳng định nào sau đây không đúng ?

A Khả năng dẫn điện và nhiệt của Ag > Cu > Al

B Tỉ khối của Li < Fe < Cu

C Nhiệt độ nóng chảy của Hg < Al < W

*D Tính cứng của Fe < Cr < Cs

$ Khả năng dẫn điện và nhiệt của kim loại giảm dần theo thứ tự Ag, Cu, Au, Al, Fe

Li là kim loại có tỉ khối nhỏ nhất, Cu là kim loại nặng có tỉ khối d > 5 g/cm3 Fe là kim loại trung bình → Tỉ khối của Li <

Fe < Cu

Nhiệt độ nóng chảy của Hg là thấp nhất , W là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất → Nhiệt độ nóng chảy của Hg

< Al < W

Cr là kim loại cứng nhất, Cs là kim loại mềm nhất tính cứng của Cr > Fe > Cs

## Một hỗn hợp X gồm hai kim loại Al và Fe có khối lượng 41,7 gam đem hòa tan hoàn toàn vào dung dịch

3 HNO

dư thu được dung dịch Y chứa hỗn hợp muối và 6,72 lít khí NO (đktc) Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư thu được 64,2 gam kết tủa Tổng khối lượng muối trong dung dịch Y bằng

A 145,1 gam

*B 227,1 gam

C 245,1 gam

D 263,1 gam

$ Kết tủa chỉ gồm

3 Fe(OH)

do

3 Al(OH)

tan trong NaOH dư

3

Fe Fe(OH)

64, 2

107

= 0,6 mol

Al

41,7 0,6.56

n

27

=

= 0,3 mol

Bảo toàn e:

4 3

3n + 3n = 8n + 3n

4 3

NH NO

3.0,3 3.0,6 3.0,3 n

8

=

= 0,225 mol

muoi Al( NO ) Fe( NO ) NH NO

muoi

m

= 0,3.213 + 0,6.242 + 0,225.80 = 227,1 gam

## A là một kim loại Thực hiện các phản ứng theo thứ tự

(A) +

2

O

→ (B)

(B) +

2 4

H SO

loãng → (C) + (D) + (E)

(C) + NaOH → (F)↓ + (G)

(D) + NaOH → (H)↓ + (G)

(F) +

2

O

+

2

H O

→ (H) Kim loại A là

A Zn

B Al

C Mg

*D Fe

Trang 3

$ 3Fe (A) + 2

2

O →t Fe O3 4

(B)

3 4

Fe O

+ 4

2 4

H SO

4 FeSO

(C) +

2 4 3

Fe (SO )

(D) + 4

2

H O

(F)

4

FeSO

+ 2NaOH →

2 Fe(OH)

(F) ↓ +

2 4

Na SO

(G)

2 4 3

Fe (SO )

+ 6NaOH → 2

3 Fe(OH)

(H) + 3

2 4

Na SO

(G) 4

2

Fe(OH)

+

2

O

+ 2

2

H O

→ 4

3 Fe(OH)

# Cho các chất bột Al, Mg, Fe, Cu Để phân biệt các chất bột trên chỉ cần dùng ít nhất mấy thuốc thử?

A 3

*B 2

C 4

D 5

$ Chỉ cần dùng 2 thuốc thử là dung dịch HCl và dung dịch NaOH

Trích mẫu thử và cho tác dụng với dd HCl thì nhận được Cu không tan

Cho dd NaOH vào thì

-có kết tủa rồi tan khi cho dư NaOH là Al

-có kết tủa trắng xanh là Fe

-có kết tủa rắng là Mg

# Điện phân nóng chảy một muối của kim loại M với cường độ dòng điện là 10A, thời gian điện phân là 80 phút 25 giây, thu được 0,25 mol kim loại M ở catot Số oxi hóa của kim loại M trong muối là

A + 1

*B + 2

C + 3

D + 4

$ Số electron trao đổi trong quá tình điện phân là

e n =

10.4825 96500 = 0,5 mol

Số oxi hóa của kim loại M trong muối là: + ( 0,5 : 0,25) = + 2

# Sắt tây là sắt tráng thiếc Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là:

A Không kim loại nào bị ăn mòn

B Thiếc

C.Cả 2 đều bị ăn mòn

*D Sắt

$ Sắt có tính khử mạnh hơn thiếc Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn trước

## Nung 44 gam hỗn hợp X gồm Cu và

3 2 Cu(NO )

trong bình kín cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Chất rắn Y phản ứng vừa đủ với 600 ml dung dịch

2 4

H SO

0,5 M (Y tan hết) Khối lượng Cu và

3 2

Cu(NO )

có trong hỗn hợp X là

*A 6,4 g Cu; 37,6 g

3 2 Cu(NO )

B 9,6 g Cu; 34,4 g

3 2 Cu(NO )

C 8,8 g Cu; 35,2 g

3 2 Cu(NO )

Trang 4

D 12,4 g Cu; 31,6 g

3 2 Cu(NO )

$

Cu

n = a

;

3 2

Cu( NO )

→ 64a + 188b = 44 (1)

3 2

Cu(NO )

→ CuO + 2

2 NO

+ 0,5

2 O

Cu + 0,5

2

O

→ CuO

Do Y tan hết nên Y chỉ gồm CuO

2 4

CuO H SO

n = n

= 0,6.0,5 = 0,3 mol → a + b = 0,3 (2)

Từ (1); (2) → a = 0,1; b = 0,2

Cu

m

= 6,4 gam ;

3 2

Cu( NO ) m

= 37,6 gam

# Cho hỗn hợp gồm Fe vа Zn vаo dung dịch

3 AgNO đến khi các phản ứng xảy ra hoаn toаn, thu được dung dịch X gồm hai muối vа chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là

A

3 3

Fe(NO )

3 2 Zn(NO )

*B

3 2

Zn(NO )

3 2 Fe(NO )

C

3

AgNO

3 2 Zn(NO )

D

3 2

Fe(NO )

3 AgNO

$ Nhận thấy nếu

3 AgNO

dư thì muối thu được chứa 3 muối

3 AgNO

dư,

3 3 Fe(NO )

,

3 2 Zn(NO )

Nếu dung dịch chứa

3 3 Fe(NO )

thì chất rắn thu được chỉ chứa 1 kim loại là Ag

# Điểm giống nhau giữa ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá là

A Đều có sự chuyển dời electron nên có phát sinh dòng điện

B Các qúa trình oxi hóa và khử đều xẩy ra cùng một thời điểm

*C Đều xẩy ra qúa trình oxi hóa và qúa trình khử

D Đều chỉ xẩy ra với kim loại nguyên chất

$ Ăn mòn hóa học không phát sinh dòng điện

Quá trình oxi hóa xảy ra ở anot (cực âm) quá trình khử xảy ra tại catot( cực dương)

Trong ăn mòn điện hóa thì quá trình oxi hóa xảy ra trước, electron di chuyển trong dung dịch từ cực âm sang cực dương sau đó quá trình khử mới xảy ra

Ăn mòn điện hóa có thể xẩy ra với hợp kim

## Có 2 bình điện phân (1) và (2).Bình (1) đựng dd NaOH có thể tích 38 l nồng độ

M C

= 0,5M.Bình (2) chứa dd gồm 2 muối

3 2 Cu(NO )

và NaCl tổng khối lượng là 258,2g.Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2).Điện phân đến khi bình(2) vừa có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại Lấy dd sau phản ứng

- Ở bình (1) : nồng độ NaOH sau điện phân là 0,95M

-Ở bình(2) đem phản ứng với Fe dư.Sau phản ứng có m g sắt bị hòa tan và thoát ra khí NO duy nhất có thể tích là V (l)

Giá trị của m và V là

*A 16,8 và 4,48

Trang 5

B 11,2 và 4,48

C 7,47 và 2,99

D 11,2 và 6,72

$

NaOH

n

= 38.0,5 = 19 (mol)

Thể tích dd NaOH sau điện phân:

s

19

0,95

(l)

Số mol nước bị điện phân:

2

H O

38 20 n

18

=

= 1 mol

2

H O

2

H

+ 0,5

2 O

2

H

n

= 1 mol →

e n

= 2 mol Khi catod của bình (2) xuất hiện khí thì ion

2

Cu +

đã bị điện phân hết

2

Cu

n + = 1

mol →

NaCl

258, 2 1,188 n

58,5

=

= 1,2 mol Các quá trình xảy ra ở anod theo thứ tự là

2Cl−

2

Cl

+ 2e

2

H O

→ 2

H+

+ 0,5

2 O

+ 2e →

H

n +

= 2-1,2 = 0,8 mol

Fe

0,8.3

8

mol →

Fe

m = 56.0,3

= 16,8 gam

NO

0,8.2

8

mol → V = 0,2.22,4 = 4,48 (l)

# Điện phân dd

4 CuSO

2 4

H SO với cả 2 điện cực đều bằng Cu Thành phần dd và khối lượng các điện cực thay đổi thay đổi như thế nào trong qua trình điện phân?

A Nồng độ của

4 CuSO

giảm dần và của

2 4

H SO không đổi, khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm

B Nồng độ của

4 CuSO

giảm dần và của

2 4

H SO tăng dần, khối lượng 2 điện cực không đổi

C Nồng độ của

4 CuSO

2 4

H SO không đổi, khối lượng catot giảm, khối lượng anot tăng

*D Nồng độ của

4 CuSO

2 4

H SO không đổi , khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm

Trang 6

$ Do cả 2 điện cực đều là Cu và chất điện li có chứa ion

2

Cu+ nên đây là trường hợp điện phân có anot tan

THứ tự phản ứng ở catot:

2

Cu +

;

H+

; 2

H O

Theo thứ tự này, khi nào

2

Cu +

hết thì

H+

với được điện phân, do đó số mol

2 4

H SO không thay đổi Mặt khác, trong phản ứng điện hóa dương cực tan: 2 bán phản ứng ở catot và anot

Cu (anot) →

2

Cu +

(dung dịch) + 2e 2

Cu+

(dung dịch) + 2e → Cu (catot)

Ta có thể thấy số mol

2

Cu +

trong dung dịch không thay đổi

Cu từ anot tan ra và có Cu bám vào catot nên khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm

## Hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn Cho 2 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 0,1 gam khí Cho 2 gam A tác dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của Fe trong A là

A 8,4%

*B 16,8%

C 19,2%

D 22,4%

$ Khi cho hỗn hợp A tác dụng với HCl → 2

Mg n

+ 3

Al n

+ 2

Fe n

+ 2

Zn n

= 2 2

H n

Khi cho hỗn hợp A tác dụng với

2 Cl

→ 2

Mg n

+ 3

Al n

+ 3

Fe n

+ 2

Zn n

= 2 2

Cl n

Fe

n

= 2

2

Cl

n

-2

2

H n

= 2

5,763 2 71

- 2.0,05 = 0,006 mol

Phần trăm khối lượng của Fe trong A là:

5,763 2 71

.100% = 16.8%

# Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp

3

Fe+ /

2

Fe +

đứng trước cặp

Ag+

/Ag):

A

Ag+

,

2

Cu+

,

3

Fe+

,

2

Fe+

B

3

Fe+

,

2

Cu+

,

Ag+ ,

2

Fe+

*C

Ag+

,

3

Fe+

,

2

Cu +

,

2

Fe+

D

3

Fe+

,

Ag+

,

2

Cu +

,

2

Fe +

$ Dựa vào dãy điện hóa dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là

Ag+

,

3

Fe+ ,

2

Cu + , 2

Fe+

Trang 7

# Có một số thí nghiệm: nhỏ dung dịch

3 AgNO vào dung dịch

3 2 Fe(NO )

thấy có kết tủa trắng tạo ra Cho Cu vào

dung dịch

3

FeCl

, lúc sau thấy dung dịch xuất hiện màu xanh Thả Cu vào dung dịch

2 4

H SO loãng, không thấy hiện tượng gì Từ các thí nghiệm trên cho thấy dãy các ion sau được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá từ trái sang phải là

*A

H+

,

2

Cu +

,

3

Fe+

,

Ag+

B

3

Fe+

,

Ag+

,

2

Cu +

,

H+

C

H+

,

2

Cu +

,

Ag+

,

3

Fe+

D

Ag+

,

3

Fe+

,

2

Cu +

,

H+

$ Nhỏ dung dịch

3 AgNO vào dung dịch

3 2 Fe(NO )

thấy có kết tủa trắng tạo ra → tính oxi hóa của

3

Fe+

<

Ag+

Cho Cu vào dung dịch

3 FeCl , lúc sau thấy dung dịch xuất hiện màu xanh tính oxi hóa của

2

Cu +

<

3

Fe+

Thả Cu vào dung dịch

2 4

H SO loãng, không thấy hiện tượng gì → tính oxi hóa của

2

Cu + >

H+

Vậy tính oxi hóa của

H+

<

2

Cu+ <

3

Fe+ <

Ag+

# Dùng phản ứng của kim loại với dung dịch muối không thể chứng minh

A Cu có tính khử mạnh hơn Ag

B

2

Cu +

có tính oxi hóa mạnh hơn

2

Zn +

C

3

Fe+

có tính oxi hóa mạnh hơn

2

Fe+

*D K có tính khử mạnh hơn Ca

$ Vì K tác dụng với

2

H O trước nên không thể dùng K để chứng minh tính khử của K mạnh hơn Ca bằng phản ứng với dung dịch muối

# Phát biểu nào dưới đây là không đúng:

A Trong các kim loại Au, Ag, Cu, Fe, Al thì Ag dẫn điện tốt nhất

B Trong các kim loại Li, Fe, Cr, Cu, Os thì Li là kim loại nhẹ nhất

C Trong các kim loại Na, Mg, K, Fe, Hg thì Hg dễ nóng chảy nhất

*D Trong các kim loại Cs, Li, Mg, Al, Os thì Li là kim loại mềm nhất

$ Trong 5 kim loại đó thì Cs là kim loại mềm nhất(độ cứng là 0.2)

# So sánh tính kim loại của 4 kim loại A, B, C, D Biết rằng:

(1) Chỉ có A và C tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng

2 H (2) C đẩy được các kim loại A, B, D ra khỏi dung dịch muối

(3) D +

n

B +

n

D +

+ B

*A B < D < A < C

B D < B < A < C

C A < B < C < D

D B < D < C < A

Trang 8

$ Chỉ có A và C tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng

2 H → tính khử của A, C > B, D

C đẩy được các kim loại A, B, D ra khỏi dung dịch muối → tính khử của C > A, B, D

D +

n

B +

n

D+

+ B → tính khử của D > B Tính khử của C > A > D > B

# Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm FeO và

2 3

Fe O bằng dung dịch

3 HNO thu được 0,01 mol NO Nung m gam hỗn

hợp A với V lít CO được b gam chất rắn B rồi hòa tan trong

3 HNO thì được 0,03 mol NO Giá trị của V là

A 1,008

B 0,336

*C 0,672

D 1,344

$ Bảo toàn e cho phản ứng đầu tiên:

e(nhuong) n

= 0,01.3 = 0,03 mol

Bảo toàn e cho phản ứng thứ 2:

e(nhuong) CO

n + 2n

= 0,03.3 = 0,09 mol

CO

n

= 0,03 mol

→ V = 0,03.22,4 = 0,672 (l)

# Chỉ dùng nước có thể phân biệt được những chất rắn mất nhãn nào dưới đây :

A Al ;

2 3

Al O

;

2 3

Fe O

; MgO

B ZnO ; CuO ; FeO ;

2 3

Al O

*C

2

Na O

;

2 3

Al O

; CuO ; Al

D Al ; Zn ; Ag ; Cu

$ Dùng nước chắc chắn đáp án chứa kim loại kiềm

# Phát biểu nào dưới đây không đúng về bản chất quá trình hoá học ở điện cực trong khi điện phân:

A Anion nhường electron ở anot

B Cation nhận electron ở catot

C Sự oxi hoá xảy ra ở anot

*D Sự oxi hóa xảy ra ở catot

$ Trong điện phân hay trong cả pin điện hóa, anot luôn xảy ra sự oxi hóa, còn catot luôn xảy ra sự khử

# Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch A chứa

2 ZnCl

2 CuCl , phản ứng hoàn toàn cho ra dung dịch B chứa 2 ion kim loại và một chất rắn D nặng 1,93 gam Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư còn lại một chất rắn E không tan nặng 1,28 gam Tính m

A 0,24 gam

B 0,48 gam

C 0,12 gam

*D 0,72 gam

$ B chứa 2 ion kim loại và D tác dụng một phần với HCl nên Mg phản ứng hết, D gồm Cu và Zn

m = m

= 1,28 gam →

Cu n = 0,02 mol

m = m − m

= 1,93-1,28 = 0,65 gam →

Zn n = 0,01 mol

Trang 9

Mg Cu Zn

m = m + m

= 0,02 + 0,01 = 0,03 mol →

Mg m = 0,03.24 = 0,72 gam

# Một dung dịch có chứa các ion:

3

Fe+

,

2

Cu+

,

Ag+ ,

H+

Khi cho một thanh Al vào dung dịch trên thì thứ tự phản ứng của các ion trong dung dịch với Al là

*A

Ag+

,

3

Fe+

,

2

Cu+ ,

H+

,

2

Fe+

B

H+

,

Ag+

,

3

Fe+

,

2

Cu + ,

2

Fe+

C

Ag+

,

2

Cu+

,

3

Fe+

,

H+

,

2

Fe +

D

3

Fe+

,

Ag+

,

2

Cu +

,

H+ ,

2

Fe +

$ Do tính oxi hóa của

Ag+

>

3

Fe+ >

2

Cu+ >

H+

>

2

Fe+

# Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl,

H SO , 3 HNO đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là

A Al

B CuO

*C Cu

D Fe

$ Khi cho kim loại Cu vào các dung dịch axit đặc nguội thấy không hiện tượng là HCl

+ Có khí mùi sốc bay ra là

2 4

H SO : Cu + 2

2 4

H SO →

4 CuSO + 2

H O + 2 SO

+ Có khí không màu hóa nâu trong không khí và tạo dung dịch màu xanh là

3 HNO :

3Cu + 8

3

HNO

→ 3

3 2 Cu(NO )

( xanh) + 2NO + 4

2

H O

NO + 0,5

2

O

2 NO

( nâu đỏ)

## Có 200ml dung dịch X chứa

4 CuSO

Sau khi điện phân dung dịch X, khối lượng dung dịch giảm 8g Mặt khác,

để làm kết tủa hết lượng

4 CuSO

còn lại chưa bị điện phân cần phải dùng 1,12lít

2

H S

ở đktc Nồng độ mol/lít của dung dịch X là

A 0,875M

B 0,65M

*C 0,75M

D 0,55M

$

4

a

CuSO

+

2

H O

{ a CuO

+

2 4

H SO

+

2 0,5a 0,5O 123

2

m = m + m

→ 64a + 0,5a.32 = 8 → a = 0,1 2

Cu (du)

n +

=

2

H S

n

= 0,05 mol

Trang 10

4

CuSO

n

= 0,1 + 0,05 = 0,15 mol →

4 [CuSO ]

= 0,75 M

# Trong quá trình sản xuất Ag từ quặng

2

Ag S bằng phương pháp thủy luyện người ta dùng các hóa chất:

A Dung dịch

2 4

H SO

, Zn

B Dung dịch HCl loãng, Mg

*C Dung dịch NaCN, Zn

D Dung dịch HCl đặc, Mg

$ Phương trình điều chế Ag từ

2

Ag S bằng phương pháp thủy luyện 2

Ag S

+ 4NaCN →

2 2Na[Ag(CN) ]

+ 2

Na S

Zn +

2 2Na[Ag(CN) ]

Na [Zn(CN) ]

+ 2Ag

# Kim loại khác nhau có độ dẫn nhiệt, dẫn điện khác nhau Sự khác nhau đó được quyết định bởi:

A Khối lượng riêng kim loại

B Kiểu mạng tinh thể khác nhau

*C Mật độ electron khác nhau

D Mật độ ion dương khác nhau

$ Điện lượng chạy qua kim loại tính bằng p =

e n

19 1,6.10−

( e n

là số electron tự do trong mạng tinh thể) Khi đốt nóng một đầu dây kim loại những electron tự do ở vùng nhiệt độ cao có động năng lướn hơn, chúng chuyển động đến vùng có nhiệt độ thấp hơn của kim loại và truyền năng lượng cho các ion dương điện

→ Khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt phụ thuộc vào mật độ electron

# Trong số các kim loại: Fe, Ni, Cu, Zn, Na, Ba, Ag, Pb, Al Số kim loại tác dụng được với dung dịch

2 Ba(OH)

loãng là

A 3

B 2

*C 4

D 5

$ Các kim loại tác dụng được với dung dịch

2 Ba(OH)

: Zn; Na; Ba; Al

Pb chỉ tan chậm trong dung dịch bazo nóng

# Kim loại M phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch

3 2 Cu(NO )

, dung dịch

3 HNO đặc, nguội Kim loại M là:

A Fe

B Al

*C Zn

D Ag

$ Ag không tác dụng với HCl

Fe, Al không tác dụng với

3 HNO đặc nguội

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w