1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập đại cương về kim loại đề 6

13 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 452,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoà tan hoàn toàn một hợp kim gồm Al, Fe, Zn trong dung dịch HCl dư.. Cho dung dịch Y thu được tác dụng với dung dịch 3 NH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi

Trang 1

## Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch

3 AgNO 4% Khi lấy vật ra khỏi dung

dịch thì khối lượng

3 AgNO trong dung dịch giảm 17% Khối lượng của vật sau phản ứng là :

A 27,00g

*B 10,76g

C 11,08g

D 17,00g

$ Khối lượng

3 AgNO

ban đầu là 0,04 250 = 10 gam

Lượng

3

AgNO

giảm chính bằng

3 AgNO tham gia phản ứng

0,17.10 170 = 0,01 mol →

Cu(pu) n = 0,01 :2 = 0,005 mol

tan g

m

=

Ag

m

- Cu m = 0,01 108 - 0,005 64 = 0,76 gam Khối lượng của vật sau phản ứng là: 10 + 0,76 = 10,76 gam

## Ngâm một thanh Fe vào 100ml dung dịch

3 2 Cu(NO )

0,1M đến khi dung dịch mất màu xanh Lấy thanh Fe ra khỏi dung dịch, rửa sạch thấy khối lượng thanh Fe sau phản ứng

A tăng 0,64 gam so với thanh Fe ban đầu

B giảm 0,08 gam so với thanh Fe ban đầu

C giảm 0,64 gam so với thanh Fe ban đầu

*D.tăng 0,08 gam so với thanh Fe ban đầu

$ Fe +

3 2

Cu(NO )

3 2 Fe(NO )

+ Cu

Khi dung dịch mất màu xanh thì

3 2 Cu(NO )

phản ứng hết →

Cu n = Fe n = 0,01 mol tan g

m

=

Cu

m

-

Fe m

= 0,01 64- 0,01 56 = 0,08 gam

## Hoà tan hoàn toàn một hợp kim gồm Al, Fe, Zn trong dung dịch HCl dư Cho dung dịch Y thu được tác dụng với

dung dịch

3

NH

dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X Trong dung dịch

Y và chất rắn X chứa các thành phần :

A Dung dịch Y:

2 FeCl

, 3 AlCl , 2 ZnCl , HCl và chất rắn X : FeO,

2 3

Al O , ZnO

B Dung dịch Y:

2 FeCl

, 3 AlCl , 2 ZnCl , HCl và chất rắn X :

3 4

Fe O ,

2 3

Al O

C Dung dịch Y:

3 FeCl , 3 AlCl , 2 ZnCl , HCl và chất rắn X :

2 3

Fe O ,

2 3

Al O ,ZnO

*D Dung dịch Y :

2 FeCl , 3 AlCl , 2 ZnCl , HCl và chất rắn X :

2 3

Fe O ,

2 3

Al O

$ Hợp kim

Al

Fe

Zn

 →+ HCl

dung dịch Y

3 2 2

AlCl FeCl ZnCl

3 2

Al(OH) Fe(OH)

2 3

2 3

Al O

Fe O

## Một dung dịch có chứa các ion: x mol

3

M+

; 0,2 mol

2

Mg +

; 0,3 mol

2

Cu +

; 0,6 mol

2 4

SO−

; 0,4 mol

3

NO− Cô cạn dung dịch này thu được 116,8 gam hỗn hợp các muối khan M là

Trang 2

*A Cr

B Fe

C Al

D Pb

$ Bảo toàn điện tích →

3 M

0,6.2 0, 4 0,3.2 0, 2.2 n

3

+

=

= 0,2 mol

Bảo toàn khối lượng →

3 M

m + =

116,8-0,2.24-0,3.64-0,6.96-0,4.62 = 10,4 gam

M

10, 4

0, 2

→ Cr

## Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại là sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml dung dịch

3 HNO 20% (có khối lượng riêng 1,115 gam/ml) vừa đủ Có khi NO duy nhất thoát ra (đktc) và còn lại dung dịch B Đem cô cạn dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp ba muối khan Trị số của m là:

*A 51,32 gam

B 60,27 gam

C 45,64 gam

D 54,28 gam

$

3

ddHNO

m

= 203,4.1,115 = 226,791 gam →

3 HNO

226,791.0, 2 n

63

=

= 0,72 mol

4

3

HNO

+ 3e →

3 3NO− + NO + 2

2

H O

3

NO

n −

=

0, 72.3

4

= 0,54 mol 3

m = m + m −

= 17,84 + 0,54.62 = 51,32 gam

# X là một kim loại Hòa tan hết 3,24 gam X trong 100 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 4,032 lít

2 H (đktc) và dung dịch D X là

A Zn

*B Al

C Cr

D K

$

2

H

n

= 0,18 mol Bảo toàn e:

3,24.n

0,18.2

M =

→ M = 9n → n = 3; M = 27 (Al)

# Cho dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp dung dịch (NaCl,

2 CuCl , 3 AlCl , 2 MgCl ) thu kết tủa nung đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn X Cho khí CO dư đi qua X nung nóng, phản ứng xong thu được hỗn hợp rắn E Các chất trong E là

*A MgO, Cu

B Mg, Cu

C Mg, CuO

D Al, Cu, Mg

Trang 3

du

NaOH

+

2 3 2

NaCl

CuCl

AlCl

MgCl



2 2

Cu(OH) Mg(OH)

↓ 

MgO CuO

MgO Cu

# Có các dung dịch

2 CaCl , 4 ZnSO ,

2 4 3

Al (SO )

, 2 CuCl , 3 FeCl Dùng thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được cả 5 dung dịch:

A Dung dịch NaOH

B Dung dịch

2 BaCl

C Dung dịch NaOH và

2 CO

*D Dung dịch

3 NH

$ Cho dung dịch

3 NH tác dụng với các dung dịch trên

-Không có hiện tượng gì là

2 CaCl

- xuất hiện kết tủa màu trắng, và tan khi cho dư dung dịch

3 NH

4 ZnSO

- xuất hiện kết tủa trắng keo,không tan khi cho dư dung dịch

3 NH

2 4 3

Al (SO )

- xuất hiện kết tủa màu xanh, và tan khi cho dư dung dịch

3 NH

là 2 CuCl

- xuất hiện kết tủa nâu đỏ,không tan khi cho dư dung dịch

3 NH

là 3 FeCl

## Hợp kim A gồm Cu, Zn và Au trong đó số mol Au bằng một phần ba tổng số mol của Cu và Zn Hòa tan 5,85 gam

A trong

3

HNO

thu được 0,672 lít (ở đktc) khí B duy nhất không màu dễ hóa nâu trong không khí Phần trăm về khối lượng của Au trong A là

A 41,94 %

B 47,67 %

*C 50,51 %

D 57,90 %

$

Cu

n = a

;

Zn

n = b

; Au n = c → a + b = 3c (1)

m = m + m + m

→ 64a + 65b + 197c = 5,85 (2)

Au không tan trong

3 HNO

Bảo toàn e:

2n + 2n = 3n

→ 2a + 2b = 0,03.3 = 0,09 (3)

Từ (1); (2); (3) → a = 0,03; b = 0,015; c = 0,015

Trang 4

Au

%m

=

0, 015.197

.100%

5,85

= 50,51%

# Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dd

3 HNO thu được 21,1 gam muối và giải phóng V lit

2 NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tính V?

A 6,72 lit

B 3,36 lit

C 4,48 lit

*D 5,6 lit

$

3 muoi Fe

NO

m − = m − m

= 21,1-5,6 = 15,5 gam →

3 NO

n − = 0, 25

mol

Ta có:

2 3

n = n − = n

= 0,25 mol →

2 NO V = 0,25.22,4 = 5,6 (l)

# Hòa tan một hỗn hợp chứa 0,10 mol Mg và 0,10 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,10 mol

3 2 Cu(NO )

và 0,35 mol

3

AgNO

Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng:

A 37,8 gam

*B 42,6 gam

C 44,2 gam

D 49,5 gam

$

e(nhuong) Mg Al

n = 2.n + 3n

= 0,2 + 0,3 = 0,5 mol 2

e(nhan) Cu Ag

n = 2n + + n +

= 0,2 + 0,35 = 0,55 mol →

3 2 Cu(NO )

dư 0,05 mol →

ran

m

= 0,075.64 + 0,35.108 = 42,6 g

## Cho 4,05 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa

3 3 Fe(NO )

0,50 M và

3 2 Cu(NO )

0,50 M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Vậy giá trị của m là:

*A 9,675 gam

B 9,585 gam

C 10,033 gam

D 9,033 gam

$ Ta có

Al

n

= 0,15 mol,

3 3 Fe( NO ) n

= 0,075 mol ,

3 2 Cu(NO ) n

= 0,075 mol

Thấy 3

3 3

Fe( NO )

n

+ 2

3 2 Cu( NO ) n

= 0,375 mol < 3

Al n = 0,45 mol → chứng tỏ Al còn dư, và

3

Fe+

2

Cu + hết

Bảo toàn electron →

3 3 Al( NO ) n =

0,075.3 0,075.2 3

+

= 0,125 mol Bảo toàn khối lượng → m = 4.05 + 0,075 242 + 0,075 188 - 0,125 213 = 9,675 gam

# Có 2 thí nghiệm:

TN1: cho một mẩu Zn vào dung dịch HCl;

TN2: cho một mẫu kẽm vào dung dịch HCl có nhỏ thêm vài giọt dung dịch

2 CuCl

Trang 5

Nhận xét đúng về 2 thí nghiệm là:

A TN1 là sự ăn mòn hóa học, TN2 là sự ăn mòn điện hóa,

2 H thoát ra ở TN1 nhanh hơn TN2

*B TN1 là sự ăn mòn hóa học, TN2 là sự ăn mòn điện hóa,

2 H thoát ra ở TN2 nhanh hơn TN1

C TN1 là sự ăn mòn điện hóa, TN2 là sự ăn mòn hóa học,

2 H thoát ra ở TN1 nhanh hơn TN2

D TN1 và TN2 đều là sự ăn mòn hóa học, tốc độ thoát

2 H

ở TN1 và TN2 bằng nhau

$.Thí nghiệm 1: Zn + 2HCl →

2 ZnCl + 2 H xảy ra ăn mòn hóa học TN2: Zn + 2HCl →

2 ZnCl + 2 H ; Zn +

2 CuCl →

2 ZnCl + Cu Khi đó hình thành điện cực Zn-Cu xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa

Tốc độ ăn mòn điện hóa lớn hơn tốc độ ăn mòn hóa học, TN2 thoát khí nhanh hơn TN1

## Khi cho 13 gam Zn vào 300 ml dung dịch

3 FeCl 1M sau khi phản ứng kết thúc, lấy dung dịch thu được đem cô cạn thì thu được lượng muối khan là

*A.58,95 gam

B 61,75 gam

C 27,2 gam

D 54,28 gam

$ Zn +

3

FeCl

2 2

ZnCl : 0, 2 FeCl : x

+ Fe

Bảo toàn Cl →

2 FeCl n

=

0,3.3 0, 2.2 0, 25 2

mol

Vậy muối thu được chứa

2 ZnCl : 0,2 mol và

2 FeCl :0,25 mol → m = 0,2 136 + 0,25 127 = 58,95 gam

## Hợp kim Fe – Zn có cấu tạo bằng tinh thể dung dịch rắn Hòa tan 2,33 gam hợp kim này trong dung dịch axit HCl thấy giải phóng 896 ml khí hiđro (ở đktc) Phần trăm về khối lượng của Zn trong hợp kim là:

A 55,8 %

B 44,2 %

*C 27,9 %

D 72,1 %

$

2

H

n

=

0,896

22, 4

= 0,04 mol

Gọi

Fe

Zn

=

56x 65y 2,33

x y 0,04

 + =

x 0, 03

y 0,01

=

 =

Zn

0, 01.65

%m

2,33

=

= 27,9%

Trang 6

# Từ các cặp oxi hóa khử:

3

Al+

/Al ;

2

Zn +

/Zn ;

2

Cu + /Cu ;

Ag+ /Ag, trong đó nồng độ các muối đều bằng nhau và bằng 1M, số pin điện hóa học có thể tạo được tối đa là:

A 3

B 5

*C 6

D 7

$.Số pin điện hóa có thế tạo được là: Al-Zn; Al-Cu; Al-Ag; Zn-Cu; Zn-Ag; Cu-Ag

# Cho cùng 1 số mol 3 kim loại X, Y, Z (có hoá trị duy nhất theo thứ tự là 1, 2, 3) lần lượt phản ứng hết với

3 HNO loãng tạo thành khí NO ( sản phẩm khử duy nhất) Kim loại tạo thành khí NO nhiều nhất là

A X

B Y

*C Z

D Không xác định được

$.Bảo toàn electron ta có a

kl n = 3 NO n ( với a là hóa trị của kim loại) →

NO n = a kl n : 3 Khi a = 3 thì

NO

n

là lớn nhất

# Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mа trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

A I, II vа IV

B I, II vа III

*C I, III vа IV

D II, III vа IV

$ Hợp kim Zn-Fe thì Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên bị ăn mòn trước

# Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch

2 4

H SO loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan Kim loại R

đó là

A Zn

B Al

*C Mg

D Ba

$ Muối:

R (SO )

2R 96n 5

2R

→ 96n = 8R → R = 12n → n = 2; R = 24 (Mg)

# Cho 5,7 gam hỗn hợp bột P gồm Mg, Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư thu được hỗn hợp rắn Q có khối lượng là 7,86 gam Thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để hoà tan hoàn toàn Q là

A 180 ml

*B 270 ml

C 300 ml

D 360 ml

$

tan g O

m = m

= 7,68-5,7 = 2,16 gam

O

n = 0,135

mol

Trang 7

HCl H O

n = n + = 2n

= 0,27 mol →

HCl

V

= 0,27 (l) = 270 (ml)

# Trong các phương pháp điều chế kim loại, phương pháp có thể điều chế kim loại có độ tinh khiết cao nhất: (1) Phương pháp điện phân

(2) Phương pháp thuỷ luyện

(3) Phương pháp nhiệt luyện

*A 1

B 1,2

C 1,3

D 1,2,3

$ Phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện cần nhiều công đoạn , do đó tạp chất lẫn vào kim loại

# Để phân biệt dung dịch

H SO đặc, nguội và dung dịch

3 HNO đặc, nguội có thể dùng kim loại nào sau đây

A Al

B Cr

*C Cu

D Fe

$ Cu tan trong

3 HNO

đặc nguội còn

H SO đặc nguội thì không tan

Al; Cr; Fe đều bị thụ động hóa trong

3 HNO đặc nguội và

H SO đặc nguội

# Cho các dung dịch:

2 4 3

Fe (SO )

+

3 AgNO , 2 FeCl , 2 CuCl , HCl,

2 CuCl + HCl,

2 ZnCl Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh kim loại Fe, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:

A 4

*B 3

C 1

D 6

$ Các trường hợp ăn mòn điện hóa là:1,3,5

# Điện phân dung dịch chứa a mol

4 CuSO

và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màn ngăn xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là

A 2b = a

B 2b < a

C b = 2a

*D b > 2a

$ Dung dịch làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng →

[OH ] [H ]− > + → Catot bị điện phân nước trước → b > 2a

# Những kim loại không khử được nước dù ở nhiệt độ cao là

A Pb, Cu, Al

B Hg, Ca, Ag

*C Cu, Ag, Pb

D Hg, Mg, Fe

$ Cu, Ag, Pb không tác dụng với nước

# Cặp kim loại Fe-Cu tiếp xúc với nhau và để ngoài không khí ẩm Kim loại nào bị ăn mòn:

A Fe và Cu đều bị ăn mòn hóa học

B Cu bị ăn mòn điện hóa

*C Fe bị ăn mòn điện hóa

Trang 8

D Fe bị ăn mòn hóa học

$ Cặp kim loại Fe-Cu tiếp xúc với nhau và để ngoài không khí ẩm thì kim loại nào có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn điện hóa

Cực âm : Fe →

2

Fe+

+ 2e) Cực dương :

2

O

+ 2 2

H O 4e → 4

OH−

# Để nhận biết các chất rắn riêng biệt

2 3

Al O , Mg, Al người ta có thể dùng một hóa chất nào sau đây?

A dd

2 4

H SO

loãng

*B dd NaOH

C dd HCl

D dd

Na CO

$ - tan trong NaOH là

2 3

Al O

- không tan trong NaOH là MgO

- tan trong NaOH và tạo khí là Al

# Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch

2 4

H SO đặc nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan Chất tan có trong dung dịch Y là

*A

4

MgSO

,

4 FeSO

B

4

MgSO

C

4

MgSO

,

2 4 3

Fe (SO )

D

4

MgSO

,

2 4 3

Fe (SO )

, 4 FeSO

$.Vì sau phản ứng có một phần Fe không tan nên dung dịc Y chứa muối

4 MgSO

4 FeSO

# Điện phân 400ml dung dịch

4 CuSO 0,2M trong thời gian t, ta thấy có 224ml khí (đktc) thoát ra ở anot Giả thiết rằng điện cực trơ và hiệu suất phản ứng là 100% Khối lượng catot tăng lên

A 2,11g

B 5,12g

C 3,1g

*D 1,28g

$

2

O

0, 224

n

22, 4

=

= 0,01 mol →

e

n = 0,04

mol →

Cu

n = 0,02

mol →

catot tan g Cu

= 0,02.64 = 1,28 gam

## Hổn hợp A gồm 0,1 mol MgO và 0,1 mol

2 3

M O (M là kim loại chưa biết) Cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư được dung dịch B, Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch B thu được kết tủa C và dung dịch D Cho từ từ

Trang 9

dung dịch HCl vào dung dịch D đến lượng kết tủa thu được lớn nhất thì ngừng lại Lọc kết tủa sấy khô, nung đến khối lượng không đổi được 10,2 gam chất rắn M là kim loại nào sau đây ?

A Zn

B Cr

C Fe

*D Al

$ MgO;

2 3

M O

2 3

M O

Do chỉ cho HCl vào dung dịch D nên kết tủa C (

2 Mg(OH)

) đã bị loại bỏ

2 3

m = m

2 3

M O M = 102 → M = 27 (Al)

## Nung 11,6 gam muối

3 RCO trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được một oxit duy nhất của R Thể tích oxi đã tham gia phản ứng là 0,56 lít (đktc) Hỏi R là kim loại gì?

A Mn

B Ni

*C Fe

D Co

$

2

O

0,56

n

22, 4

=

= 0,025 mol Bảo toàn e:

11,6.(n 2)

0,025.4

R 60

+

→ 116n - R = 292 → n = 3; R = 56 → Fe

# Cho các phản ứng:

3 AgNO +

3 2 Fe(NO )

→ Ag +

3 3 Fe(NO )

và Fe + HCl →

2 FeCl + 2 H Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là :

A

Ag+

;

3

Fe+

;

H+

;

2

Fe+

B

2

Fe +

;

H+

;

Ag+

;

3

Fe+

C

2

Fe+

;

3

Fe+

;

H+

;

Ag+

*D

2

Fe +

;

H+

;

3

Fe+

;

Ag+

$

3

AgNO

+

3 2 Fe(NO )

→ Ag +

3 3 Fe(NO )

→ tính oxi hóa của

Ag+ >

3

Fe+

Fe + HCl →

2 FeCl

+ 2 H → tính oxi hóa của

2

Fe+ <

H+

Vậy dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là

2

Fe+

;

H+

;

3

Fe+

;

Ag+

## Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 200ml dd

3 HNO 2M, thu được một chất khí (sản phẩm khử duy nhất) không

màu, hóa nâu trong không khí, và có một kim loại dư Sau đó cho thêm dd

2 4

H SO 2M, thấy chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết kim loại cần 3,333ml Khối lượng kim loại Cu trong hỗn hợp là

A 29,2 gam

B 5,6 gam

*C 6,4 gam

Trang 10

D 3,6 gam

$ Kim loại dư → Cu dư → Fe tạo

2

Fe+ H

n +

= 2.0,2 + 2.2.0,0333 = 0,53332 mol

Gọi M là CTC của Cu và Fe

3M + 8

H+

+ 2

3

NO−

→ 3

2

M +

+ 2NO + 4

2

H O

3

8 +

=

= 0,2 mol

Ta có hệ:

a b 0, 2

56a 64b 12

+ =

a 0,1

b 0,1

=

 =

Cu

n

= 0.1 →

Cu(bandau) m

= 6,4 gam

## Cho các chất khí sau:

2 Cl , 2 CO , 2

H S

và các dung dịch sau:

Na CO

, 2 FeCl ,

2 Ca(OH)

khi cho khí tác dụng với dung dich Số phản ứng xảy ra là

A 7

B 5

*C 6

D 8

$

2

Cl

+

2

FeCl

3 FeCl

2

Cl

+

2

Ca(OH)

2 CaOCl + 2

H O 2

CO

+

Na CO

+ 2

H O → 2

3 NaHCO 2

CO

+

2

Ca(OH)

3 CaCO (Ca(HCO ) )3 2

2

H S

+

Na CO

→ NaHS +

3 NaHCO 2

H S

+

2

Ca(OH)

→ CaS

2 (Ca(HS) )

## Hòa tan hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 6,72 lít

2 H (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được hỗn hợp muối B Điện phân nóng chảy hỗn hợp B đến hoàn toàn thu được V lít khí (đktc) thoát

ra ở anot Giá trị của V là

A 13,44

*B 6,72

C 4,48

D 8,96

$ Gọi công thức chung của 2 kim loại là M

Ta có: M + 2HCl →

2 MCl + 2 H

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w