1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự điện ly (đề 3)

13 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 494,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn 50 ml dung dịch X thì khối lượng chất rắn khan thu được là m gam.. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là A... VD nh

Trang 1

## Cho 624 gam dung dịch

2

BaCl

10% vào 200 gam dung dịch

2 4

H SO

(có dư) Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch cho

tác dụng với lượng dư dung dịch

Pb(CH COO)

, thu được 144 gam kết tủa Nồng độ % của dung dịch

2 4

H SO

lúc đầu là

*A 24,5%

B 14,7%

C 9,8%

D 37,987%

$ Sơ đồ phản ứng:

2

BaCl →H SO 2 4

4

2 4

BaSO HCl

H SO

 →Pb(CH COO) 3 2

4 2 3

PbSO PbCl

CH COOH

2

BaCl

624.0,1

n

137 71

=

+

= 0,3 mol

Ta thấy ion

Cl−

sẽ chuyển hết về tạo kết tủa với

2

Pb+

2

PbCl

mol

4

PbSO

n

=

144 0,3.278

303

= 0,2 mol

Số mol

2 4

H SO

ban đầu:

2

2 4

n = 0, 2 n + + = 0,5

mol

2 4

H SO

0,5.98

200

## Trộn dung dịch A chứa NaOH a M và dung dịch B chứa

2

Ba(OH)

b M theo tỉ lệ thể tích bằng nhau thu được

dung dịch C Trung hòa 100 ml dung dịch C cần dùng hết 35ml dung dịch

2 4

H SO

2M và thu được 9,32 gam kết tủa Nồng độ mol dung dịch A, B lần lượt là

A a = 1,8 và b = 0,4

B a = 1 và b = 1

C a = 0,5 và b = 0,5

*D a = 1,2 và b = 0,8

$ Nhận xét kết tủa chỉ có thể là

4

BaSO

n↓

= 0,04 mol <

2

SO

n −

= 0,07 →

2 Ba

= 0,04 mol

lại có

H

n +

= 0,07 × 2 = 0,14 mol → ∑

OH

= 0,14 mol →

NaOH

n

= 0,14 - 0,04 × 2 = 0,06 mol

Mặt khác chú ý trộn dung dịch A và B với cùng thể tích nên để có 100 ml dung dịch C thì cần 50 ml mỗi dung dịch

Do đó, giá trị nồng độ của mỗi dung dịch phải là: a = 0,06 ÷ 0,5 = 1,2 M; b = 0,04 ÷ 0,5 = 0,8 M

## Có 100 ml dung dịch X gồm:

4

NH+

,

K+ ,

2 3

CO−

,

2 4

SO −

Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:

– Phần 1 cho tác dụng với dung dịch

2

Ba(OH)

dư thu được 6,72 lít (đktc) khí

3

NH

và 43 gam kết tủa

Trang 2

– Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 2,24 lít (đktc) khí

2

CO

Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 24,9

B 44,4

*C 49,8

D 34,2

$ Phần 1: đặt

2

CO

n − = x

;

2

SO

n − = y

Cho

2

Ba(OH)

thì thu được khí

3

NH

và kết tủa là

3

BaCO

4

BaSO

n = n + = 0,3

mol 197x + 233y = 43

* Phần 2:

3 CO

CO

n − = n

= 0,1 mol →

2

SO

n − = 0,1

mol

Ta có:

n + + n + = 2n − + 2n −

→ K

n +

= 0,1 mol

Như vậy, trong A có 0,2 mol

K+ , 0,6 mol

4

NH+

, 0,2 mol

2 3

CO−

, 0,2 mol

2 4

SO −

Khi cô cạn thì thu được lượng muối khan là m = 0,2.39 + 0,6.18 + 0,2.60 + 0,2.96 = 49,8 gam

## Trộn 3 dung dịch

2 4

H SO

0.1M,

3

HNO

0.2M, HCl 0.3M với những thể tích bằng nhau được dung dịch A Lấy 300ml dung dịch A tác dụng với dung dịch B gồm NaOH 0.2M và KOH 0.29M Tính VB cần dùng sau phản ứng thu dung dịch có pH = 2

A 429ml

B 414ml

*C 134ml

D 143ml

$ Chú ý trộn 3 dung dịch với thể tích bằng nhau mới thu được dung dịch A → Mỗi dung dịch axit có thể tích là 100ml Gọi thể tích của dung dịch B cần dùng là x lit

H

n +

= 2

2 4

H SO

n

+ 3 HNO

n

+ HCl

n

= 2 0,1 0,1 + 0,1 0,2 + 0.1 0,3 = 0,07 mol OH

n −

=

NaOH

n

+

KOH

n

= 0,2x + 0,29x = 0,49x mol

Vì dung dịch có pH = 2 → chứng tỏ axit còn dư 0,01M

H (du)

n +

=

H

n +

- OH

→ 0,01 ( 0,3 + x) = 0,07 - 0,49x → x = 0,134 lít = 134 ml

## Để kết tủa hoàn toàn hidroxit có trong dung dịch A chứa 0,1 mol

4

FeSO

và 0,1 mol

2

CuCl

cần V ml dung dịch 2

Ba(OH)

0,1M + NaOH 0,2M thu được kết tủa B Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng tối đa là

A 15,2 gam

B 31,3 gam

C 16,0 gam

*D 39,3 gam

Trang 3

$ Ta có

OH

n −

= 0,2.V + 0,1.2V = 0,4V

Để kết tủa hoàn toàn hidroxit có trong dung dịch A chứa 0,1 mol

4

FeSO

và 0,1 mol

2

CuCl

→ OH

= 2

4 FeSO

n

+ 2 2

CuCl

n

→ 0,4V = 0,4 → V = 1 lít

Kết tủa B thu được gồm

2 2 4

Fe(OH) : 0,1 Cu(OH) BaSO : 0,1

o t

→

2 3

4

Fe O : 0,05 CuO : 0,1 BaSO : 0,1

→ m = 0,05 160 + 0,1.80 + 0,1 233 = 39,3 gam

## Chia dung dịch Z chứa các ion:

Na+

, 4

NH+

,

2 4

SO−

,

2 3

CO −

thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với

dung dịch

2

Ba(OH)

dư, đun nóng thu được 4,3 gam kết tủa X và 470,4 ml khí Y ở 13,50C và 1atm Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 235,2 ml khí ở 13,50C và 1atm Tổng khối lượng muối trong Z là

A 1,19 gam

B 9,52 gam

*C 4,76 gam

D 2,38 gam

$ Phần 1:

khi

n

+

= 0,02 mol

3

4 NH

NH

n + = n

= 0,02 mol

kt BaCO BaSO

197n − + 233n − = 4,3

Phần 2:

khi

n

+

= 0,01 mol

2

2

3 CO

CO

n − = n

= 0,01 mol

2

SO

4,3 0,01.197

233

mol

Bảo toàn điện tích ta có:

Na

n +

= 0,01.2 + 0,01.2 -0,02 = 0,02 mol

m = m + + m + + m − + m −

= 2.(0,02.23 + 0,02.18 + 0,01.60 + 0,01.96) = 4,76 gam

## Có 500 ml dung dịch X chứa các ion:

K+ , 3

HCO−

,

Cl−

2

Ba +

Lấy 100 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, kết thúc các phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch

2

Ba(OH)

dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 29,55 gam kết tủa Cho 200 ml dung dịch X phản ứng với

Trang 4

lượng dư dung dịch

3

AgNO

; kết thúc phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn 50 ml dung dịch X thì khối lượng chất rắn khan thu được là m gam Giá trị m gần nhất với

A 23,8

B 14,2

*C 11,9

D 10,1

$ Xét TNᴥ 1 và TN2: cùng 100ml dung dịch X cùng bản chất:

OH−

+ 3

HCO−

2 3

CO −

+ 2

H O

Sau đó:

2

Ba +

+

2 3

CO−

3

BaCO

↓ kết tủa

Để ý TN2 có thêm Ba và tạo nhiều kết tủa hơn nên ta có:

2 TN1

Ba

n + = n↓

= 0,1 mol;

3 HCO

n −

= TN2

n↓

= 0,15 mol

Ở TN

ᴥ 3 chỉ có kết tủa là AgCl

chú ý đây là 200 ml nên xét trong 100 ml sẽ có:

TN3 Cl

1

2

= 0,1 mol

Bảo toàn điện tích cho 100ml dung dịch X ta tính được:

K

n +

= 0,15 + 0,1 - 0,1 × 2 = 0,05 mol

Đun sôi đến cạn 100ml dung dịch X, xảy ra phản ứng: 2

3

HCO−

2 3

CO−

+ 2

H O

+ 2

CO

Như vậy chất rắn thu được gồm: 0,1 mol

2

Ba +

, 0,1 mol

Cl−

; 0,075 mol

2 3

CO−

; 0,05 mol

K+ → m = 23,700 gam → Như vậy khi đun nóng tới cạn 50ml dd X sẽ thu được 11,850 gam chất rắn

## Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí

2

H

(đktc) Dung dịch Y gồm HCl và

2 4

H SO

, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

A 13,70 gam

B 12,78 gam

*C 18,46 gam

D 14,62 gam

$

2

H

OH

n − = 2n

= 2.0,12 = 0,24 mol

2 4

HCl H SO

= 4:1 →

2 4

H SO

; HCl

→ H

n +

= 6x

H OH

n + = n −

→ 6x = 0,24 → x = 0,04

HCl

n

= 0,15 mol;

2 4

H SO

n

= 0,04 mol 2

muoi kl Cl SO

m = m + m − + m −

= 8,94 + 0,16.35,5 + 0,04.96 = 18,46 gam

Trang 5

## Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp gồm MO,

2

M(OH)

3

MCO

(M là kim loại có hóa trị không đổi) trong 100

gam dung dịch

2 4

H SO

39,2% , thu được 1,12 lit khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41 % Kim loại M là

A Cu

B Zn

*C Mg

D Ca

$

2

CO

mol;

2 4

H SO

100.0,392

98

mol 2

n = n − = 0, 4

mol

2 4 2 ddY hh H SO CO

= 24 + 100 -0,05.44 = 121,8 gam

4

MSO

m

= 121,8.0,3941 = 48 gam

→ M + 96 =

48

0, 4

= 120 → M = 24 (Mg)

## Dung dịch HCl và dung dịch

3

CH COOH

có cùng nồng độ mol (hay mol/l), pH của hai dung dịch tương ứng là x

và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử

3

CH COOH

thì có 1 phân tử điện li)

A y = 100x

B y = 2x

C y = x - 2

*D y = x + 2

$ [HCl] = [HCOOH] = a

x pH = = − log[H ]+ = − log a

y pH = = − log[H ]+ = − log(0,01a) 2 log a = −

= 2 + x

## Cho các phát biểu sau:

(a) Chất điện li bao gồm: axit, bazơ, muối

(b) Dãy các chất: HF, NaF, NaOH đều là chất điện li mạnh

(c) Dãy các chất:

2 5

C H OH

,

6 12 6

C H O

(glucozơ),

3

CH CHO

đều là chất điện li yếu

(d) Những chất khi tan trong nước cho dung dịch dẫn điện được gọi là những chất điện li

Số phát biểu đúng là

A 2

B 3

C 4

*D 1

$ - Phát biểu (a) đúng

- Phát biểu (b) sai vì HF là chất điện li yếu

- Phát biểu (c) sai vì

2 5

C H OH

,

6 12 6

C H O

(glucozơ),

3

CH CHO

đều là các chất hữu cơ nên không dẫn điện

Trang 6

- Phát biểu (d) sai VD như

3

SO

khi tan trong nước cho dung dịch dấn điện nhưng không phải là chất điện li

→ Có 1 phát biểu đúng

## Trộn 3 dung dịch

2 4

H SO

0,1M; HCl 0,2M;

3

HNO

0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A Cho 300 ml

dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và

2

Ba(OH)

0,1M được dung dịch C có pH = 1 Giá trị của V là

*A 0,08 lít

B 0,16 lít

C 0,24 lít

D 0,36 lít

$ Vì ddA có 3 axit có thể tích bằng nhau nên:

H

n +

= 0,1 x 0,1 x 2 + 0,1 x 0,2 + 0,1 x 0,3 = 0,07 mol OH

n −

= 0,2V + 2 x 0,1V = 0,4V mol

Ta có:

H+

+

OH−

→ 2

H O

Dung dịch C có pH = 1 →

H+ dư du

[H ]+

= (0,07 - 0,4V) : (0,3 + V) = 10-1 → V = 0,08 lít

## Dung dịch X có chứa: 0,07 mol

Na+

; 0,02 mol

2 4

SO −

và x mol

OH−

Dung dịch Y có chứa

4

ClO−

, 3

NO−

tổng số

mol là 0,04 và y mol

H+ Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của

2

H O

) là

A 2

B 13

*C 1

D 12

$ Bảo toàn điện tích:

2

n − = n + − 2n −

= 0,07 -0,02.2 = 0,03 mol

H ClO NO

n + = n − + n −

= 0,04 mol

H+

+

OH−

2

H O

H (du)

n +

= 0,04-0,03 = 0,01 mol →

du

[H+ ]

= 0,1 → pH = 1

## Cho các phản ứng sau:

(a) FeS + 2HCl →

2

FeCl

+ 2

H S

(b)

2

Na S

+ 2HCl → 2NaCl +

2

H S

(c) 2

3

AlCl

+ 3

2

Na S

+ 6 2

H O

→ 2

3

Al(OH)

+ 3 2

H S

+ 6NaCl

Trang 7

(d)

4

KHSO

+ KHS →

2 4

K SO

+ 2

H S

(e) BaS +

2 4

H SO

(loãng) →

4

BaSO

+ 2

H S

Số phản ứng có phương trình ion rút gọn

2

S−

+ 2

H+ → 2

H S

A 4

B 3

C 2

*D 1

$ Phương trình ion rút gọn của a: FeS + 2

H+ →

2

Fe+

+ 2

H S

Phương trình ion rút gọn của b:

2

S −

+ 2

H+ → 2

H S

Phương trình ion rút gọn của c: 2

3

Al+ + 3

2

S−

+ 6 2

H O

→ 3

3

Al(OH)

+ 3 2

H S

Phương trình ion rút gọn của d:

4

HSO−

+

HS−

→ 2

H S

+

2 4

SO−

Phương trình ion rút gọn của e:

2

Ba +

+

2

S −

+ 2

H+ +

2 4

SO−

4

BaSO

+ 2

H S

Vậy chỉ có b thỏa mãn

## Hòa tan 4,53 gam một muối kép X có thành phần :

3

Al+ , 4

NH+

,

2 4

SO−

và 2

H O

kết tinh vào nước cho đủ 100ml dung dịch (dung dịch Y)

- Cho 20ml dung dịch Y tác dụng với dung dịch

3

NH

dư được 0,156 gam kết tủa

- Lấy 20ml dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch

2

Ba(OH)

dư, đun nóng được 0,932 gam kết tủa

Công thức của X là

*A

4 4 2 2

Al.NH (SO ) 12H O

B

2 4 3 4 2 4 2

Al (SO ) 2(NH ) SO 16H O

C

2 4 3 4 2 4 2

2Al (SO ) (NH ) SO 5H O

D

2 4 3 4 2 4 2

Al (SO ) (NH ) SO 12H O

$

3 Al(OH)3

Al

0,156

78

= 0,01 mol

4 BaSO

SO

0,932

233

= 0,02 mol

Bảo toàn điện tích:

n + + 3n + = 2n −

4

NH

n +

= 2.0,02 -3.0,01 = 0,01 mol

Trang 8

H O

m

= 4,53 -0,01.18 -0,01.27 -0,02.96 = 2,16 gam →

2

H O

n

= 0,12 mol

2 2

4 4

Al NH SO H O

n : n + : n − : n

= 0,01 : 0,01 : 0,02 : 0,12 = 1 : 1 : 2 : 12

4 4 2 2

Al.NH (SO ) 12H O

## Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan Mặt khác cho a gam dung

dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch chứa

2

Ba(OH)

, thu được 2a gam dung dịch Y Công thức của X là

A KHS

B

4

NaHSO

*C NaHS

D

3

KHSO

$ X tác dụng với NaOH dư thu được 2 chất tan, mà có 1 chất tan là NaOH dư nên phản ứng chỉ tạo ra 1 chất tan, nên đó là hợp chất của Na

2

Y X Ba (OH)

nên X tác dụng với

2

Ba(OH)

chỉ tạo dung dịch mà không tạo kết tủa hay khí Vậy X là NaHS

Chú ý BaS tan được trong nước

## Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một cation và một loại anion Các loại ion trong cả 4 dung dịch

gồm:

2

Ba +

,

2

Mg +

,

2

Pb +

,

Na+

,

2 4

SO−

,

Cl−

,

2 3

CO−

, 3

NO−

Chắc chắn phải có dung dịch nào dưới đây ?

A

3

NaNO

B

3 2

Mg(NO )

C

3 2

Ba(NO )

*D

3 2

Pb(NO )

$ Ta thấy

2

3

CO−

phản ứng tạo kết tủa với

2

Ba +

,

2

Mg+

,

2

Pb +

2 3

Na CO

Tiếp đến

2

Pb+

phản ứng tạo kết tủa với

2 4

SO−

,

Cl−

3 2

Pb(NO )

2

Ba +

phản ứng tạo kết tủa với

2 4

SO −

2

BaCl

;

4

MgSO

## Cho các cặp dung dịch sau:

(1)

2

BaCl

2 3

Na CO

(2) NaOH và

3

AlCl

(3)

2

BaCl

4

NaHSO

Trang 9

(4)

2

Ba(OH)

2 4

H SO

(5)

3

AlCl

2 3

K CO

(6)

3 2

Pb(NO )

2

H S

Những cặp nào xảy ra phản ứng khi trộn các dung dịch trong từng cặp với nhau?

*A 1, 2, 3, 4, 5, 6

B 1, 2, 4, 5, 6

C 1, 2, 4, 6

D 1, 2, 4, 5

$ (1)

2

BaCl

+

2 3

Na CO

3

BaCO

↓ + 2NaCl

(2) 3NaOH +

3

AlCl

3

Al(OH)

↓ + 3NaCl

(3)

2

BaCl

+

4

NaHSO

4

BaSO

↓ + NaCl + HCl

(4)

2

Ba(OH)

+

2 4

H SO

4

BaSO

↓ + 2

H O

(5) 2

3

AlCl

+ 3

2 3

K CO

+ 3 2

H O

→ 2

3

Al(OH)

↓ + 6KCl + 3

2

CO

(6)

3 2

Pb(NO )

+

2

H S

→ PbS↓ + 2

3

HNO

## Có 2 dung dịch A, B, mỗi dung dịch chỉ chứa 2 cation và 2 anion (không trùng lặp giữa các loại ion) trong số các

ion sau:

K+

(0,15 mol),

H+ (0,2 mol),

2

Mg +

( 0,1 mol),

4

NH+

( 0,25 mol),

Cl−

(0,1 mol),

2 4

SO−

(0,075 mol),

3

NO−

(0,25

mol),

2

3

CO −

(0,15 mol) Làm bay hơi (không xảy ra phản ứng hóa học) của 2 dung dịch A,B thì thu được chất rắn khan lần lượt là

A 22,9 gam và 25,3 gam

B 25,4 gam và 25,3 gam

*C 22,9 gam và 12,7 gam

D 25,4 gam và 12,7 gam

$ Nhận thấy trong dung dịch

2

Mg+

H+ không thể tồn tại cùng với ion

2 3

CO−

→ trong dung dịch A chứa

2 3

CO−

:

0,15 mol,

K+

: 0,15 mol,

4

NH+

:0,25 mol và ion

n

X − : a mol

Bảo toàn điện tích trong dung dịch → 0,15.2 + an = 0,25 + 0, 15 → an = 0,1 → anion còn lại trong dung dịch A là

Cl−

: 0,1 mol

Vậy dung dịch A chứa :

2 3

CO−

: 0,15 mol,

K+ : 0,15 mol,

4

NH+

:0,25 mol và

Cl−

: 0,1 mol

ran

m

= 0,15 60 + 0,15 39 + 0,25 18 + 0,1 35,5 = 22,9 gam

Dung dịch B chứa :

H+ : 0,2 mol,

2

Mg+

: 0,1 mol,

2 4

SO −

: 0,075 mol,

3

NO−

: 0,25 mol

Chú ý khi cô cạn dung dịch thì phần axit

3

HNO

: 0,2 mol sẽ bay hơi cùng nước

Trang 10

Chất rắn khan gồm

2

Mg +

: 0,1 mol,

2 4

SO −

: 0,075 mol,

3

NO−

: 0,05 mol

ran

m

= 0,1 24 + 0,075 96 + 0,05 62 = 12,7 gam

## Hoà tan hỗn hợp gồm :

2

K O

, BaO,

2 3

Al O

,

3 4

Fe O

vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y Sục khí 2

CO

đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là

A

2 3

K CO

B

3

Fe(OH)

*C

3

Al(OH)

D

3

BaCO

$

2

K O

, BaO tác dụng với nước tạo ra NaOH;

2

Ba(OH)

OH−

sẽ tác dụng với

2 3

Al O

tạo ra

2 3

Al O

2 3

Al O

+ 2

OH−

2 3

Al O

+ 2

H O

Đun dịch X có:

Na+

;

2

Ba +

; 2

AlO−

và có thể có

OH−

dư Khi sục khí

2

CO

đến dư vào dung dịch X 2

CO

+

OH−

3

HCO−

2

CO

+

2

AlO−

+ 2

2

H O

3

Al(OH)

+ 3

HCO−

Nên kết tủa thu được là

3

Al(OH)

## Dung dịch X chứa 0,1 mol

2

Ca +

; 0,3 mol

2

Mg +

; 0,4 mol

Cl−

và a mol

3

HCO−

Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là

A 49,4 gam

B 28,6 gam

*C 37,4 gam

D 23,2 gam

$ Bảo toàn điện tích:

3

n − = 2n + + 2n + − n −

Trang 11

3

HCO

n −

= 2.0,1 + 2.0,3 -0,4 = 0,4 mol

Khi đun cạn:

3

2HCO−

2 3

CO−

+ 2

CO

+ 2

H O

2

CO

n − = 0, 2

mol

muoi Ca Mg Cl CO

m = m + + m + + m − + m −

= 0,1.40 + 0,3.24 + 0,4.35,5 + 0,2.60 = 37,4 gam

## Dung dịch X chứa các ion:

2

Ca +

,

Na+

, 3

HCO−

Cl−

, trong đó số mol của ion

Cl−

là 0,1 Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch

2

Ca(OH)

(dư), thu được 3 gam kết tủa Măăt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 9,21

B 9,26

*C 8,79

D 7.47

$

3

HCO−

+

OH−

2 3

CO−

(1)

3

Ca ++ CO −

3

CaCO

Cùng là dd kiềm nhưng tác dụng với

2

Ca(OH)

cho 3g > 2g nên khi tác dụng với NaOH lượng ion

2

Ca +

trong X

không đủ tác dụng hết với

2 3

CO−

sinh ra ở (1)

→ Trong 1/2 dung dịch X:

n − = n − = n

= 0,03 mol;

2 CaCO (1)3 Ca

mol

→ X:

3

HCO

n −

= 0,06 mol;

2 Ca

n + = 0,04

mol

BTĐT:

2 3

n + = n − + n − − 2n +

= 0,06 + 0,1 -2.0,04 = 0,08 mol Khi đung sôi đến cạn dd X:

3

2HCO−

2

3

CO −

+ 2

CO

+ 2

H O

3

2

HCO

CO

n

n

2

= 0,03 mol

ran Na Ca CO Cl

m = m + + m + + m − + m −

ran

m

= 0,08.23 + 0,04.40 + 0,03.60 + 0,1.35,5 = 8,79 (g)

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w