Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây?. Khả năng dẫn điện của dung dịch phụ thuộc vào lượng ion mà dung dịch đó có thể phân li raA. Tiế
Trang 1## Cho dung dịch X chứa: 0,1 mol
Na+
; 0,2 mol
K+
; 0,05 mol
2 4
SO −
; x mol
OH− vào dung dịch Y chứa: 0,05 mol
2
Ba +
; 0,2 mol
K+
; 0,1 mol
Cl−
; y mol
3
HCO− Người ta thu được 200 ml dung dịch Z Giá trị pH của dung dịch Z là
A pH = 7
*B pH > 7
C pH < 7
D pH = 12
$ Bảo toàn điện tích
0,1.1 + 0,2.1 = 0,05.2 + x → x = 0,2
0,05.2 + 0,2 = 0,1 + y → y = 0,2
4
Ba ++ SO −
→
4
BaSO
OH−
+
3
HCO−
→
2 3
CO− +
2
H O
Như vậy, dung dịch sau phản ứng có:
K+
;
Na+ ;
Cl− ;
2 3
CO−
Do dung dịch có ion
2 3
CO− nên dung dịch có tính bazơ
Vậy, pH >7
# Một dung dịch X có chứa a mol
4
NH+ , b mol
2
Ba +
và c mol
Cl− Nhỏ dung dịch
Na SO
tới dư vào dung dịch X thu được 34,95 gam kết tủa Mối quan hệ giữa a và c là:
*A c – a = 0,3
B a = c
C a – c = 0,3
D a + c = 0,3
$
34,95
b
233
=
= 0,15 mol
Bảo toàn điện tích các ion trong dung dịch
A + 2b = c → c-a = 0,3
## Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm
3
CH COOH
0,1M và
3
CH COONa
0,1M Biết ở
o
25 C Ka
của
3
CH COOH
là
5
1,75.10−
, bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của dung dịch X ở
o
25 C là
*A 4,76
B 3,76
C 4,24
D 2,88
$ Ban đầu:
3
0,1M
CH COOH1 4 2 4 3
→
3 0,1M
1 4 2 43
+
{
0
H+
Phản ứng:
3
a
CH COOH 1 4 2 4 3
→
3 a
CH COO−
1 4 2 43
+
{
a
H+
Cân bằng:
3
0,1 a
CH COOH
−
1 4 2 4 3
→
3 0,1 a
+
1 4 2 43
+
{
a
H+
Trang 25 a
a.(0,1 a)
0,1 a
−
+
−
→
5
a 1,75.10 = −
→ pH = 4,76
## Có 4 dung dịch (đều có nồng độ 0,1mol/lit) Mỗi dung dịch chứa một trong bốn chất tan sau: natri clorua, rượu etylic, axit acetic, kali sunfat Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây?
A NaCl <
2 5
C H OH
<
3
CH COOH
<
K SO
*B
2 5
C H OH
<
3
CH COOH
< NaCl <
K SO
C
2 5
C H OH
<
3
CH COOH
<
K SO < NaCl
D
3
CH COOH
< NaCl <
2 5
C H OH
<
K SO
$ Khả năng dẫn điện của dung dịch phụ thuộc vào lượng ion mà dung dịch đó có thể phân li ra Lượng ion càng nhiều thì khả năng dẫn điện càng tốt
Dễ thấy, có 2 chất điện li hoàn toàn là
K SO
và NaCl,
K SO dẫn điện tốt hơn do phân li ra nhiều ion hơn NaCl
2 chất điện li không hoàn toàn là
2 5
C H OH
và
3
CH COOH
Xuất phát từ nhận định
3
CH COOH
có tính axit lớn hơn
2 5
C H OH
, tức là lượng ion
H+
do
2 5
C H OH
phân li ít hơn
của
3
CH COOH
Như vậy,
3
CH COOH
dẫn điện tốt hơn
2 5
C H OH
Tóm lại, ta có sắp xếp sau:
2 5
C H OH
<
3
CH COOH
< NaCl <
K SO
## Cho các cặp dung dịch sau:
1)
2
BaCl
và
Na CO
2)
2
Ba(OH)
và
H SO
3)NaOH và
3
AlCl
4)
3
AlCl
và
Na CO
5)
2
BaCl
và
4
NaHSO
6)
3 2
Pb(NO )
và
2
Na S
7)
3 2
Fe(NO )
và HCl
8)
2
BaCl
và
3
NaHCO
9)
2
FeCl
và
2
H S
Số cặp chất xảy ra phản ứng là
Trang 3*A 7
B 8
C 9
D 6
$ Các phản ứng xảy ra là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
## Cho dung dịch
3
CH COOH
1M Tiến hành các thí nghiệm sau:
a/ Pha loãng dung dịch bằng
2
H O
b/ Nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH
c/ Thêm vài giọt dung dịch HCl đặc
d/ Chia dung dịch làm 2 phần bằng nhau
e/ Thêm dung dịch
3
CH COONa
f/ Đun nóng dung dịch
Độ điện ly của axit axetic sẽ giảm trong các trường hợp ?
A a,c
*B c,e
C a,b
D a,c,e,f
$
3
CH COOH € CH COO3 −
+
H+
(a) sai vì khi pha loãng thì độ điện li tăng
(b) sai vì cho thêm NaOH thì
[H ]+ giảm, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, độ điện li tăng
(c) đúng vì thêm HCl đặc thì
[H ]+ tăng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, độ điện li giảm (d) sai, vì chia làm 2 phần không làm thay đổi yếu tố nào cả
(e) đúng vì thêm HCl đặc thì
3
[CH COO ]−
tăng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, độ điện li giảm
(f) sai, nhiệt độ tăng, làm
a
K thay đổi, độ điện li tăng
## Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước, thu được
dung dịch Y và 537,6 ml khí
2
H (đktc) Dung dịch Z gồm
H SO
và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol
của
H SO
Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là
*A 3,792
B 4,656
C 4,460
D 2,7910
$
2
H
n = 0,024
mol;
2
H OH
n − = 2.n
= 0,048 mol
Đặt:
2 4
H SO
mol →
2 4
→
H
n + = 2x 2x 4x + =
H+
+
OH−
→
2
H O
Trang 4H OH
n + = n −
→ 4x = 0,048 → x = 0,012
→
Cl
n −
= 2x = 0,024 mol ;
2
SO
n −
= x = 0,012 mol 2
m = m + m − + m −
= 1,788 + 0,024.35,5 + 0,012.96 = 3,792 gam
## Khi hòa tan hoàn toàn m gam mỗi kim loại vào nước dư, từ kim loại nào sau đây thu được thể tích khí
2
H (cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là nhỏ nhất?
A Ca
B Li
C Na
*D K
$
kl
m
n
M
=
2
m
M
Để lượng
2
H
là nhỏ nhất thì tỷ số
n M
là nhỏ nhất
Nhận thấy tỉ số
n M
của K
1 ( ) 39
là nhỏ nhất
## Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
*A
K+
,
2
Ba+
,
OH−
,
Cl−
B
3
Al+
,
3
4
PO−
,
Cl− ,
2
Ba+
C
Na+
,
K+
,
OH−
,
3
HCO−
D
2
Ca +
,
Cl−
,
Na+
,
2 3
CO−
$ Xét các đáp án:
♦
3
Al+
,
3
4
PO−
,
Cl− ,
2
Ba+ : không thể tồn tại vì
3
Al+ tạo kết tủa
4
AlPO với ion
3 4
PO −
♦
Na+
,
K+
,
OH−
,
3
HCO− : cũng không thể tồn tại vì
OH− +
3
HCO− →
2 3
CO− +
2
H O
♦
2
Ca +
,
Cl−
,
Na+
,
2 3
CO − : cũng sai do
2
Ca + tạo kết tủa
3
CaCO với ion
2 3
CO −
# Chất nào sau đây không dẫn điện được ?
*A KCl rắn, khan
B
2
CaCl
nóng chảy
C NaOH nóng chảy
Trang 5D HBr hòa tan trong nước
$
2
CaCl
, NaOH khi nóng chảy cũng phân li ra ion, nên ở trạng thái nóng chảy các chất này dẫn điện được
HBr khi hòa tan trong nước thì: HBr →
H+ +
Br− nên dung dịch HBr hòa tan trong nước cũng dẫn được điện
# Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được ?
A HCl
*B
3
CH OH
C
Al (SO )
D
4
CaSO
$ KHI tan trong nước các dung dịch có khả năng phân li ra ion là:
HCl →
H+
+
Cl−
Al (SO )
→ 2
3
Al+
+
2 4
2SO −
4
CaSO
→
2
Ca +
+
2 4
SO −
3
CH OH
không có khả năng phân li ion nên không dẫn điện
## Trong dung dịch
3
CH COOH
0,043 M, người ta xác định được nồng độ
H+ bằng
3
0,86.10−
M Hỏi có bao nhiêu
% phân tử
3
CH COOH
trong dung dịch này phân li ra ion ?
A 2,04%
B 97,96%
*C 2,00%
D 98,00%
$
3
CH COOH € CH COO3 −
+
H+
[CH COOH]
=
[H ]+ =
3
0,86.10−
M
Vậy % phân tử
3
CH COOH
trong dung dịch bị phân li là:
%
3
CH COOH
=
3
0,86.10 0,043
−
= 0,02
## Trộn lẫn 117 ml dung dịch có chứa 2,84g
Na SO
và 212ml dung dịch có chứa 29,25g NaCl và 171 ml
2
H O
Nồng độ mol của
Na+ trong dung dịch thu được là
A 1,4M
B 1,6M
*C 1,08M
D 2,0M
Trang 6$ -
2 4
Na SO
n
=
2,84
142
= 0,02 mol;
NaCl
n =
29, 25 58,5
= 0,5 mol
- [
Na SO
] =
3
0,02 (117 212 171).10 + + −
= 0,04 M
[NaCl] =
3
0,5 (117 212 171).10 + + −
= 1M
- Ta có các quá trình điện li
Na SO
→
2Na+
+
2 4
SO −
NaCl →
Na+
+
Cl−
Do đó ∑[
Na+
] = 0,04 × 2 + 1 = 1,08M
#
H SO
và
3
HNO
là axit mạnh còn
2
HNO
là axit yếu có cùng nồng độ 0,01mol/lit và ở cùng nhiệt độ Nồng độ ion
H+
trong mỗi dung dịch được xếp theo chiều giảm dần như sau
A
2 4
H SO
[H ]+
>
2
HNO
[H ]+
>
3
HNO
[H ]+
*B
2 4
H SO
[H ]+
>
3
HNO
[H ]+
>
2
HNO
[H ]+
C
3
HNO
[H ]+
>
2
HNO
[H ]+
>
2 4
H SO
[H ]+
D
3
HNO
[H ]+
>
2 4
H SO
[H ]+
>
2
HNO
[H ]+
$
H SO
và
3
HNO
là các axit mạnh nên:
H SO
→ 2
H+
+
2 4
SO −
→
[H ] 2[H SO ]+ =
= 0,02 mol
3
HNO
→
H+
+
3
NO−
→
3
[H ] [HNO ]+ =
= 0,01 mol
Vì
2
HNO
là axit yếu:
2
H+
+
2
NO−
Khi
2
HNO
điện li thì [
H+ ] = [
2
NO− ] < 0,01M
Trang 7Vậy nồng độ ion
H+ trong mỗi dung dịch được sắp xếp theo chiều giảm dần như sau:
2 4
H SO
[H ]+
>
3
HNO
[H ]+
> 2
HNO
[H ]+
# Dãy nào sau đây là chất điện ly mạnh
*A NaCl,
Na SO
,
K CO ,
3
AgNO
B
2
Hg(CN)
,
4
NaHSO
,
3
KHSO ,
3
CH COOH
C
2
HgCl
,
3
CH COONa
,
2
Na S ,
2
Cu(OH)
D
2
Hg(CN)
,
2 5
C H OH
,
4
CuSO ,
3
NaNO
$ Nhận thấy
3
CH COOH
,
2
Cu(OH)
là chất điện ly yếu
2 5
C H OH
là chất không điện ly
# Trong dung dịch axit axetic tồn tại cân bằng sau :
CH COOH € CH COO−+ H+
Độ điện li α của
3
CH COOH
giảm khi:
A Pha loãng dung dịch
*B Nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch HCl
C Nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch NaOH
D Nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch KOH
$ Khi pha loãng dung dịch, các ion dương và âm của chất điện li dời xa nhau hơn, ít có điều kiện va chạm vào nhau
để tạo lại phân tử, trong khi đó sự pha loãng không cản trở đến sự điện li của các phân tử → độ điện li α của
3
CH COOH
tăng
Khi nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch HCl, [
H+
] tăng lên → cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch → độ điện li
α của
3
CH COOH
giảm
Khi nhỏ vào dung dịch vài giọt NaOH hoặc KOH thì xảy ra phản ứng trung hòa:
H+ +
OH− →
2
H O Khi đó, [
H+ ] giảm → cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận → độ điện li α của
3
CH COOH
tăng
## Hòa tan 47,4 gam phèn chua (
KAl(SO ) 12H O
) vào nước để thu được 500 ml dung dịch, tính nồng độ mol
của
2
4
SO−
A 0,1
B 0,2
C 0,3
*D 0,4
Trang 8$
4 2 2
KAl(SO ) 12H O
n
= 47,4 : 474 = 0,1 mol
KAl(SO ) 12H O
→
K+ +
3
Al+ + 2
2 4
SO − + 12
2
H O
→
2
SO
n −
= 0,2 mol
→ [
2
4
SO −
] = 0,4M
## Dung dịch HCl có pH = 3 Để thu được dung dịch có pH = 4, cần thêm bao nhiêu thể tích nước vào một thể tích dung dịch HCl trên ?
A 18
B 10
*C 9
D 20
$ HCl có pH = 3 → [
H+ ] =
3
10−
M
Giả sử
HCl(bandau)
V
= 1 lít;
HCl(them)
V
= V lít
Sau khi thêm nước vào thì
3 4 M(HCl)
1.10
1 V
−
−
+
→ V = 9 lít
## Trộn
1
V
lít dung dịch
H SO 0,02M với
2
V lít dung dịch NaOH 0,035M ta thu được
1
V +
2
V lít dung dịch có pH
= 2 Xác định tỉ lệ
1
V /
2
V
*A 3/2
B 2/3
C 2
D 1
$ Ta có
H
n +
= 2
2 4
H SO
n = 0,04
1
V mol,
OH
n −
=
NaOH
n = 0,035
2
V mol
H+
+
OH−
→
2
H O
Để thu được dung dịch có pH = 2 chứng tỏ dung dịch sau phản ứng chứa axit dư [
H+ ] dư = 0,01 M
→
H (du)
n +
= 0,04
1
V -0,035
2
V = 0,01 (
1
V +
2
V ) → 0,03
1
V = 0,045
2
V →
1
V :
2
V = 3:2
## Cho 200 ml dung dịch
3
HNO
có pH = 2; nếu thêm 300ml dung dịch
H SO 0,05M vào dung dịch trên thì dung dịch thu được có pH bằng bao nhiêu?
*A 1,19
B 1,29
C 2,29
D 3,00
$ Sau khi thêm
H SO các dung dịch có nồng độ mol thay đổi:
Trang 92 M(HNO )
200.10
C
200 300
−
=
+
= 0,004 M ;
2 4
M(H SO )
300.0,05 C
200 300
= +
= 0,03 M
Sau khi thêm
H SO
: [
H+ ] = 0,004 + 2 x 0,03 = 0,064M → pH = -log[0,064] ≈ 1,194
## Có dung dịch
H SO với pH = 1,0 Tính nồng độ mol/lcủa dung dịch thu được khi rót từ 50ml dung dịch KOH 0,1
M vào 50 ml dung dịch trên ?
A 0,05 M
B 0,003 M
C 0,06 M
*D 0,025 M
$ Sau khi thêm KOH thì:
2 4
1 M(H SO )
20.10 C
50 50
−
= +
= 0,05M;
M(KOH)
50.0,1 C
50 50
= +
= 0,05M
Ta có phản ứng:
H SO
+ 2KOH →
K SO + 2
2
H O
BĐ:0,05 -0,05
PƯ:0,025 -0,05
SPƯ:0,025
Sau phản ứng
2 4 du
[H SO ]
= 0,025M
## Dung dịch X chứa 0,12 mol
Na+
; x mol
2 4
SO − ; 0,12 mol
Cl−
và 0,05 mol
4
NH+ Cho 300 ml dung dịch
2
Ba(OH)
0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 7,190
B 7,020
*C 7,875
D 7,705
$ Theo BTĐT: x = (0,12 + 0,05 - 0,12) : 2 = 0,025 mol
Cho 0,03 mol
2
Ba(OH)
phản ứng với ddX:
0,025
Ba +
+
{24
0,025
SO−
→
4 0,025 BaSO1 2 3
↓ {4
0,05
NH+
+
{
0,05
OH−
→
{3 0,05
NH
↑ +
2
H O
Vậy khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được ddY gồm 0,12 mol
Na+
; 0,12 mol
Cl−
; 0,005 mol
2
Ba +
;
0,01 mol
OH−
Vậy m = 0,12 x 23 + 0,12 x 35,5 + 0,005 x 137 + 0,01 x 17 = 7,875 gam
## Cho 200 ml dd
H SO 0,01 M tác dụng với 200 ml dd NaOH C (M) thu được dd có pH = 12 Giá trị của C là:
Trang 10A 0,01 M
B 0,02M
C 0,03 M
*D 0,04 M
$ Sau khi cho 200 ml dd
H SO tác dụng với NaOH thì:
2 4
M(H SO )
0,01.200
C
200 200
=
+
= 0,005 M;
M(NaOH)
C.200
200 200
+
(M)
Dung dịch thu được có pH = 12 → kiềm dư, pOH = 14 - 12 = 2 →
2 du
[OH ]− = 10−
M
H SO
+ 2NaOH →
Na SO
+ 2
2
H O
BĐ:0,005 -0,5C
PƯ:0,005 -0,01
SPƯ: -(0,5C-0,01)
du
[OH ]−
= 0,5C - 0,01 =
2
10−
M → C = 0,04M
# Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li mạnh ?
A
2
Cu(OH)
, NaCl,
2 5
C H OH
, HCl
B
6 12 6
C H O
,
Na SO
,
3
NaNO ,
H SO
*C NaOH, NaCl,
3
CaCO ,
3
HNO
D
3
CH COOH
, NaOH,
3
CH COONa
,
2
Ba(OH)
$ Các chất điện ly mạnh: axit mạnh, bazo mạnh, muối Chú ý chất điện ly mạnh không hẳn đã là chất tan tốt
## Cho các chất sau:
H PO , HF,
2 5
C H OH
,
2
HClO ,
2
Ba(OH)
,
3
HClO ,
3
CH COOH
,
K SO ,
3
FeCl ,
Na CO
,
HI Trong các chất trên, số chất điện li mạnh là
A 4
*B 6
C 5
D 7
$ Có 6 chất điện li mạnh là
2
Ba(OH)
,
3
HClO ,
K SO ,
3
FeCl ,
Na CO
, HI
# Cho dung dịch
Na CO
vào dung dịch
3 2
Ca(HCO )
thấy
A có kết tủa trắng và bọt khí
B không có hiện tượng gì
*C có kết tủa trắng
D có bọt khí thoát ra
Trang 11$ Khi cho dung dịch
Na CO
vào dung dịch
3 2
Ca(HCO )
:
3
CO−+ Ca +
→
3
CaCO
Hiện tượng là: có kết tủa trắng
3
CaCO xuất hiện
# Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch
3
AlCl thấy xuất hiện
A Kết tủa màu nâu đỏ
B Kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan
C kết tủa màu xanh
*D Kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần
$ Khi cho từ từ dd NaOH vào dung dịch
3
AlCl
3
3OH−+ Al+
→
3
Al(OH)
- Khi
3
3OH−+ Al+
hết
3
Al(OH)
+
OH−
→
2 2
AlO − +
2
H O
Do đó hiện tượng xuất hiện là có kết tủa keo trắng
3
Al(OH)
xuất hiện, sau đó kết tủa tan dần
## Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch
4
CuSO 0,01M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
A 2,33 gam
B 1,71 gam
C 0,98 gam
*D 3,31 gam
$
Ba
n = 0, 01
mol →
n = 0,01 n =
2
Ba(OH)
+
4
CuSO
→
4
BaSO +
2
Cu(OH)
= 0,01.233 + 0,01.98 = 3,31 gam
## Dung dịch X có chứa: 0,07 mol
Na+
; 0,02 mol
2 4
SO −
và x mol
OH− Dung dịch Y có chứa
4
ClO− ,
3
NO−
và y mol
H+
; tổng số mol ion âm trong Y là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li
của
2
H O
) là
A 2
B 13
*C 1
D 12
Trang 12$ Bảo toàn điện tích trong dung dịch X → x = 0,07-2 0,02 = 0,03 mol
Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y →
H
n +
= 4
ClO
n −
+ 3
NO
n −
= 0,04 mol
H+
+
OH−
→
2
H O
Vì
H
n +
>
OH
n −
→ dung dịch Z chứa
H+
dư = 0,04- 0,03 = 0,01 mol
→ [
H+
] = 0,01 : 0,1 = 0,1 mol → pH = -log[
H+ ] = 1
## X là dd
H SO
0,5M; Y là dd NaOH 0,6M Trộn
1
V lit X với
2
V lit Y thu được (
1
V +
2
V ) lit dd có pH = 1 Tỉ lệ
1
V
:
2
V
bằng
A 1:1
B 5:11
*C 7:9
D 9:11
$
H
n +
=
0,5.2.V = V
2
OH
n − = 0,6V
pH = 1 →
H (du )
n + = 0,1.(V + V )
H (du )
n + = V − 0,6V = 0,1.(V + V )
→
0,9V = 0,7V
→
1 2
V = 9
## Cho dung dịch
2
Ba(OH)
đến dư vào 100 ml dung dịch X có chứa các ion:
4
NH+ ,
2 4
SO − ,
3
NO− thì có 23,3 gam
một kết tủa được tạo thành và đun nóng thì có 6,72 lít (đktc) một chất khí bay ra Nồng độ mol của
(NH ) SO
và
NH NO
trong dung dịch X là bao nhiêu ?
A 2M và 2M
*B 1M và 1M
C 1M và 2M
D 2M và 2M
$ Khi cho
2
Ba(OH)
đến dư vào ddX chứa các ion:
4
NH+ ,
2 4
SO −
và
3
NO− → 0,1 mol
4
BaSO
↓ + 0,3 mol
3
NH
↑
2
Ba +
+
2
4
SO −
→
4
BaSO
↓
4
NH+
+
OH−
→
3
NH
↑ +
2
H O