1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự điện ly (đề 2)

14 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 549,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây?. Khả năng dẫn điện của dung dịch phụ thuộc vào lượng ion mà dung dịch đó có thể phân li raA. Tiế

Trang 1

## Cho dung dịch X chứa: 0,1 mol

Na+

; 0,2 mol

K+

; 0,05 mol

2 4

SO −

; x mol

OH− vào dung dịch Y chứa: 0,05 mol

2

Ba +

; 0,2 mol

K+

; 0,1 mol

Cl−

; y mol

3

HCO− Người ta thu được 200 ml dung dịch Z Giá trị pH của dung dịch Z là

A pH = 7

*B pH > 7

C pH < 7

D pH = 12

$ Bảo toàn điện tích

0,1.1 + 0,2.1 = 0,05.2 + x → x = 0,2

0,05.2 + 0,2 = 0,1 + y → y = 0,2

4

Ba ++ SO −

4

BaSO

OH−

+

3

HCO−

2 3

CO− +

2

H O

Như vậy, dung dịch sau phản ứng có:

K+

;

Na+ ;

Cl− ;

2 3

CO−

Do dung dịch có ion

2 3

CO− nên dung dịch có tính bazơ

Vậy, pH >7

# Một dung dịch X có chứa a mol

4

NH+ , b mol

2

Ba +

và c mol

Cl− Nhỏ dung dịch

Na SO

tới dư vào dung dịch X thu được 34,95 gam kết tủa Mối quan hệ giữa a và c là:

*A c – a = 0,3

B a = c

C a – c = 0,3

D a + c = 0,3

$

34,95

b

233

=

= 0,15 mol

Bảo toàn điện tích các ion trong dung dịch

A + 2b = c → c-a = 0,3

## Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm

3

CH COOH

0,1M và

3

CH COONa

0,1M Biết ở

o

25 C Ka

của

3

CH COOH

5

1,75.10−

, bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của dung dịch X ở

o

25 C là

*A 4,76

B 3,76

C 4,24

D 2,88

$ Ban đầu:

3

0,1M

CH COOH1 4 2 4 3

3 0,1M

1 4 2 43

+

{

0

H+

Phản ứng:

3

a

CH COOH 1 4 2 4 3

3 a

CH COO−

1 4 2 43

+

{

a

H+

Cân bằng:

3

0,1 a

CH COOH

1 4 2 4 3

3 0,1 a

+

1 4 2 43

+

{

a

H+

Trang 2

5 a

a.(0,1 a)

0,1 a

+

5

a 1,75.10 = −

→ pH = 4,76

## Có 4 dung dịch (đều có nồng độ 0,1mol/lit) Mỗi dung dịch chứa một trong bốn chất tan sau: natri clorua, rượu etylic, axit acetic, kali sunfat Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây?

A NaCl <

2 5

C H OH

<

3

CH COOH

<

K SO

*B

2 5

C H OH

<

3

CH COOH

< NaCl <

K SO

C

2 5

C H OH

<

3

CH COOH

<

K SO < NaCl

D

3

CH COOH

< NaCl <

2 5

C H OH

<

K SO

$ Khả năng dẫn điện của dung dịch phụ thuộc vào lượng ion mà dung dịch đó có thể phân li ra Lượng ion càng nhiều thì khả năng dẫn điện càng tốt

Dễ thấy, có 2 chất điện li hoàn toàn là

K SO

và NaCl,

K SO dẫn điện tốt hơn do phân li ra nhiều ion hơn NaCl

2 chất điện li không hoàn toàn là

2 5

C H OH

3

CH COOH

Xuất phát từ nhận định

3

CH COOH

có tính axit lớn hơn

2 5

C H OH

, tức là lượng ion

H+

do

2 5

C H OH

phân li ít hơn

của

3

CH COOH

Như vậy,

3

CH COOH

dẫn điện tốt hơn

2 5

C H OH

Tóm lại, ta có sắp xếp sau:

2 5

C H OH

<

3

CH COOH

< NaCl <

K SO

## Cho các cặp dung dịch sau:

1)

2

BaCl

Na CO

2)

2

Ba(OH)

H SO

3)NaOH và

3

AlCl

4)

3

AlCl

Na CO

5)

2

BaCl

4

NaHSO

6)

3 2

Pb(NO )

2

Na S

7)

3 2

Fe(NO )

và HCl

8)

2

BaCl

3

NaHCO

9)

2

FeCl

2

H S

Số cặp chất xảy ra phản ứng là

Trang 3

*A 7

B 8

C 9

D 6

$ Các phản ứng xảy ra là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

## Cho dung dịch

3

CH COOH

1M Tiến hành các thí nghiệm sau:

a/ Pha loãng dung dịch bằng

2

H O

b/ Nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH

c/ Thêm vài giọt dung dịch HCl đặc

d/ Chia dung dịch làm 2 phần bằng nhau

e/ Thêm dung dịch

3

CH COONa

f/ Đun nóng dung dịch

Độ điện ly của axit axetic sẽ giảm trong các trường hợp ?

A a,c

*B c,e

C a,b

D a,c,e,f

$

3

CH COOH € CH COO3 −

+

H+

(a) sai vì khi pha loãng thì độ điện li tăng

(b) sai vì cho thêm NaOH thì

[H ]+ giảm, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, độ điện li tăng

(c) đúng vì thêm HCl đặc thì

[H ]+ tăng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, độ điện li giảm (d) sai, vì chia làm 2 phần không làm thay đổi yếu tố nào cả

(e) đúng vì thêm HCl đặc thì

3

[CH COO ]−

tăng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, độ điện li giảm

(f) sai, nhiệt độ tăng, làm

a

K thay đổi, độ điện li tăng

## Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước, thu được

dung dịch Y và 537,6 ml khí

2

H (đktc) Dung dịch Z gồm

H SO

và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol

của

H SO

Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là

*A 3,792

B 4,656

C 4,460

D 2,7910

$

2

H

n = 0,024

mol;

2

H OH

n − = 2.n

= 0,048 mol

Đặt:

2 4

H SO

mol →

2 4

H

n + = 2x 2x 4x + =

H+

+

OH−

2

H O

Trang 4

H OH

n + = n −

→ 4x = 0,048 → x = 0,012

Cl

n −

= 2x = 0,024 mol ;

2

SO

n −

= x = 0,012 mol 2

m = m + m − + m −

= 1,788 + 0,024.35,5 + 0,012.96 = 3,792 gam

## Khi hòa tan hoàn toàn m gam mỗi kim loại vào nước dư, từ kim loại nào sau đây thu được thể tích khí

2

H (cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là nhỏ nhất?

A Ca

B Li

C Na

*D K

$

kl

m

n

M

=

2

m

M

Để lượng

2

H

là nhỏ nhất thì tỷ số

n M

là nhỏ nhất

Nhận thấy tỉ số

n M

của K

1 ( ) 39

là nhỏ nhất

## Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là

*A

K+

,

2

Ba+

,

OH−

,

Cl−

B

3

Al+

,

3

4

PO−

,

Cl− ,

2

Ba+

C

Na+

,

K+

,

OH−

,

3

HCO−

D

2

Ca +

,

Cl−

,

Na+

,

2 3

CO−

$ Xét các đáp án:

3

Al+

,

3

4

PO−

,

Cl− ,

2

Ba+ : không thể tồn tại vì

3

Al+ tạo kết tủa

4

AlPO với ion

3 4

PO −

Na+

,

K+

,

OH−

,

3

HCO− : cũng không thể tồn tại vì

OH− +

3

HCO− →

2 3

CO− +

2

H O

2

Ca +

,

Cl−

,

Na+

,

2 3

CO − : cũng sai do

2

Ca + tạo kết tủa

3

CaCO với ion

2 3

CO −

# Chất nào sau đây không dẫn điện được ?

*A KCl rắn, khan

B

2

CaCl

nóng chảy

C NaOH nóng chảy

Trang 5

D HBr hòa tan trong nước

$

2

CaCl

, NaOH khi nóng chảy cũng phân li ra ion, nên ở trạng thái nóng chảy các chất này dẫn điện được

HBr khi hòa tan trong nước thì: HBr →

H+ +

Br− nên dung dịch HBr hòa tan trong nước cũng dẫn được điện

# Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được ?

A HCl

*B

3

CH OH

C

Al (SO )

D

4

CaSO

$ KHI tan trong nước các dung dịch có khả năng phân li ra ion là:

HCl →

H+

+

Cl−

Al (SO )

→ 2

3

Al+

+

2 4

2SO −

4

CaSO

2

Ca +

+

2 4

SO −

3

CH OH

không có khả năng phân li ion nên không dẫn điện

## Trong dung dịch

3

CH COOH

0,043 M, người ta xác định được nồng độ

H+ bằng

3

0,86.10−

M Hỏi có bao nhiêu

% phân tử

3

CH COOH

trong dung dịch này phân li ra ion ?

A 2,04%

B 97,96%

*C 2,00%

D 98,00%

$

3

CH COOH € CH COO3 −

+

H+

[CH COOH]

=

[H ]+ =

3

0,86.10−

M

Vậy % phân tử

3

CH COOH

trong dung dịch bị phân li là:

%

3

CH COOH

=

3

0,86.10 0,043

= 0,02

## Trộn lẫn 117 ml dung dịch có chứa 2,84g

Na SO

và 212ml dung dịch có chứa 29,25g NaCl và 171 ml

2

H O

Nồng độ mol của

Na+ trong dung dịch thu được là

A 1,4M

B 1,6M

*C 1,08M

D 2,0M

Trang 6

$ -

2 4

Na SO

n

=

2,84

142

= 0,02 mol;

NaCl

n =

29, 25 58,5

= 0,5 mol

- [

Na SO

] =

3

0,02 (117 212 171).10 + + −

= 0,04 M

[NaCl] =

3

0,5 (117 212 171).10 + + −

= 1M

- Ta có các quá trình điện li

Na SO

2Na+

+

2 4

SO −

NaCl →

Na+

+

Cl−

Do đó ∑[

Na+

] = 0,04 × 2 + 1 = 1,08M

#

H SO

3

HNO

là axit mạnh còn

2

HNO

là axit yếu có cùng nồng độ 0,01mol/lit và ở cùng nhiệt độ Nồng độ ion

H+

trong mỗi dung dịch được xếp theo chiều giảm dần như sau

A

2 4

H SO

[H ]+

>

2

HNO

[H ]+

>

3

HNO

[H ]+

*B

2 4

H SO

[H ]+

>

3

HNO

[H ]+

>

2

HNO

[H ]+

C

3

HNO

[H ]+

>

2

HNO

[H ]+

>

2 4

H SO

[H ]+

D

3

HNO

[H ]+

>

2 4

H SO

[H ]+

>

2

HNO

[H ]+

$

H SO

3

HNO

là các axit mạnh nên:

H SO

→ 2

H+

+

2 4

SO −

[H ] 2[H SO ]+ =

= 0,02 mol

3

HNO

H+

+

3

NO−

3

[H ] [HNO ]+ =

= 0,01 mol

2

HNO

là axit yếu:

2

H+

+

2

NO−

Khi

2

HNO

điện li thì [

H+ ] = [

2

NO− ] < 0,01M

Trang 7

Vậy nồng độ ion

H+ trong mỗi dung dịch được sắp xếp theo chiều giảm dần như sau:

2 4

H SO

[H ]+

>

3

HNO

[H ]+

> 2

HNO

[H ]+

# Dãy nào sau đây là chất điện ly mạnh

*A NaCl,

Na SO

,

K CO ,

3

AgNO

B

2

Hg(CN)

,

4

NaHSO

,

3

KHSO ,

3

CH COOH

C

2

HgCl

,

3

CH COONa

,

2

Na S ,

2

Cu(OH)

D

2

Hg(CN)

,

2 5

C H OH

,

4

CuSO ,

3

NaNO

$ Nhận thấy

3

CH COOH

,

2

Cu(OH)

là chất điện ly yếu

2 5

C H OH

là chất không điện ly

# Trong dung dịch axit axetic tồn tại cân bằng sau :

CH COOH € CH COO−+ H+

Độ điện li α của

3

CH COOH

giảm khi:

A Pha loãng dung dịch

*B Nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch HCl

C Nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch NaOH

D Nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch KOH

$ Khi pha loãng dung dịch, các ion dương và âm của chất điện li dời xa nhau hơn, ít có điều kiện va chạm vào nhau

để tạo lại phân tử, trong khi đó sự pha loãng không cản trở đến sự điện li của các phân tử → độ điện li α của

3

CH COOH

tăng

Khi nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch HCl, [

H+

] tăng lên → cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch → độ điện li

α của

3

CH COOH

giảm

Khi nhỏ vào dung dịch vài giọt NaOH hoặc KOH thì xảy ra phản ứng trung hòa:

H+ +

OH− →

2

H O Khi đó, [

H+ ] giảm → cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận → độ điện li α của

3

CH COOH

tăng

## Hòa tan 47,4 gam phèn chua (

KAl(SO ) 12H O

) vào nước để thu được 500 ml dung dịch, tính nồng độ mol

của

2

4

SO−

A 0,1

B 0,2

C 0,3

*D 0,4

Trang 8

$

4 2 2

KAl(SO ) 12H O

n

= 47,4 : 474 = 0,1 mol

KAl(SO ) 12H O

K+ +

3

Al+ + 2

2 4

SO − + 12

2

H O

2

SO

n −

= 0,2 mol

→ [

2

4

SO −

] = 0,4M

## Dung dịch HCl có pH = 3 Để thu được dung dịch có pH = 4, cần thêm bao nhiêu thể tích nước vào một thể tích dung dịch HCl trên ?

A 18

B 10

*C 9

D 20

$ HCl có pH = 3 → [

H+ ] =

3

10−

M

Giả sử

HCl(bandau)

V

= 1 lít;

HCl(them)

V

= V lít

Sau khi thêm nước vào thì

3 4 M(HCl)

1.10

1 V

+

→ V = 9 lít

## Trộn

1

V

lít dung dịch

H SO 0,02M với

2

V lít dung dịch NaOH 0,035M ta thu được

1

V +

2

V lít dung dịch có pH

= 2 Xác định tỉ lệ

1

V /

2

V

*A 3/2

B 2/3

C 2

D 1

$ Ta có

H

n +

= 2

2 4

H SO

n = 0,04

1

V mol,

OH

n −

=

NaOH

n = 0,035

2

V mol

H+

+

OH−

2

H O

Để thu được dung dịch có pH = 2 chứng tỏ dung dịch sau phản ứng chứa axit dư [

H+ ] dư = 0,01 M

H (du)

n +

= 0,04

1

V -0,035

2

V = 0,01 (

1

V +

2

V ) → 0,03

1

V = 0,045

2

V →

1

V :

2

V = 3:2

## Cho 200 ml dung dịch

3

HNO

có pH = 2; nếu thêm 300ml dung dịch

H SO 0,05M vào dung dịch trên thì dung dịch thu được có pH bằng bao nhiêu?

*A 1,19

B 1,29

C 2,29

D 3,00

$ Sau khi thêm

H SO các dung dịch có nồng độ mol thay đổi:

Trang 9

2 M(HNO )

200.10

C

200 300

=

+

= 0,004 M ;

2 4

M(H SO )

300.0,05 C

200 300

= +

= 0,03 M

Sau khi thêm

H SO

: [

H+ ] = 0,004 + 2 x 0,03 = 0,064M → pH = -log[0,064] ≈ 1,194

## Có dung dịch

H SO với pH = 1,0 Tính nồng độ mol/lcủa dung dịch thu được khi rót từ 50ml dung dịch KOH 0,1

M vào 50 ml dung dịch trên ?

A 0,05 M

B 0,003 M

C 0,06 M

*D 0,025 M

$ Sau khi thêm KOH thì:

2 4

1 M(H SO )

20.10 C

50 50

= +

= 0,05M;

M(KOH)

50.0,1 C

50 50

= +

= 0,05M

Ta có phản ứng:

H SO

+ 2KOH →

K SO + 2

2

H O

BĐ:0,05 -0,05

PƯ:0,025 -0,05

SPƯ:0,025

Sau phản ứng

2 4 du

[H SO ]

= 0,025M

## Dung dịch X chứa 0,12 mol

Na+

; x mol

2 4

SO − ; 0,12 mol

Cl−

và 0,05 mol

4

NH+ Cho 300 ml dung dịch

2

Ba(OH)

0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 7,190

B 7,020

*C 7,875

D 7,705

$ Theo BTĐT: x = (0,12 + 0,05 - 0,12) : 2 = 0,025 mol

Cho 0,03 mol

2

Ba(OH)

phản ứng với ddX:

0,025

Ba +

+

{24

0,025

SO−

4 0,025 BaSO1 2 3

↓ {4

0,05

NH+

+

{

0,05

OH−

{3 0,05

NH

↑ +

2

H O

Vậy khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được ddY gồm 0,12 mol

Na+

; 0,12 mol

Cl−

; 0,005 mol

2

Ba +

;

0,01 mol

OH−

Vậy m = 0,12 x 23 + 0,12 x 35,5 + 0,005 x 137 + 0,01 x 17 = 7,875 gam

## Cho 200 ml dd

H SO 0,01 M tác dụng với 200 ml dd NaOH C (M) thu được dd có pH = 12 Giá trị của C là:

Trang 10

A 0,01 M

B 0,02M

C 0,03 M

*D 0,04 M

$ Sau khi cho 200 ml dd

H SO tác dụng với NaOH thì:

2 4

M(H SO )

0,01.200

C

200 200

=

+

= 0,005 M;

M(NaOH)

C.200

200 200

+

(M)

Dung dịch thu được có pH = 12 → kiềm dư, pOH = 14 - 12 = 2 →

2 du

[OH ]− = 10−

M

H SO

+ 2NaOH →

Na SO

+ 2

2

H O

BĐ:0,005 -0,5C

PƯ:0,005 -0,01

SPƯ: -(0,5C-0,01)

du

[OH ]−

= 0,5C - 0,01 =

2

10−

M → C = 0,04M

# Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li mạnh ?

A

2

Cu(OH)

, NaCl,

2 5

C H OH

, HCl

B

6 12 6

C H O

,

Na SO

,

3

NaNO ,

H SO

*C NaOH, NaCl,

3

CaCO ,

3

HNO

D

3

CH COOH

, NaOH,

3

CH COONa

,

2

Ba(OH)

$ Các chất điện ly mạnh: axit mạnh, bazo mạnh, muối Chú ý chất điện ly mạnh không hẳn đã là chất tan tốt

## Cho các chất sau:

H PO , HF,

2 5

C H OH

,

2

HClO ,

2

Ba(OH)

,

3

HClO ,

3

CH COOH

,

K SO ,

3

FeCl ,

Na CO

,

HI Trong các chất trên, số chất điện li mạnh là

A 4

*B 6

C 5

D 7

$ Có 6 chất điện li mạnh là

2

Ba(OH)

,

3

HClO ,

K SO ,

3

FeCl ,

Na CO

, HI

# Cho dung dịch

Na CO

vào dung dịch

3 2

Ca(HCO )

thấy

A có kết tủa trắng và bọt khí

B không có hiện tượng gì

*C có kết tủa trắng

D có bọt khí thoát ra

Trang 11

$ Khi cho dung dịch

Na CO

vào dung dịch

3 2

Ca(HCO )

:

3

CO−+ Ca +

3

CaCO

Hiện tượng là: có kết tủa trắng

3

CaCO xuất hiện

# Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch

3

AlCl thấy xuất hiện

A Kết tủa màu nâu đỏ

B Kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan

C kết tủa màu xanh

*D Kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần

$ Khi cho từ từ dd NaOH vào dung dịch

3

AlCl

3

3OH−+ Al+

3

Al(OH)

- Khi

3

3OH−+ Al+

hết

3

Al(OH)

+

OH−

2 2

AlO − +

2

H O

Do đó hiện tượng xuất hiện là có kết tủa keo trắng

3

Al(OH)

xuất hiện, sau đó kết tủa tan dần

## Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch

4

CuSO 0,01M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là

A 2,33 gam

B 1,71 gam

C 0,98 gam

*D 3,31 gam

$

Ba

n = 0, 01

mol →

n = 0,01 n =

2

Ba(OH)

+

4

CuSO

4

BaSO +

2

Cu(OH)

= 0,01.233 + 0,01.98 = 3,31 gam

## Dung dịch X có chứa: 0,07 mol

Na+

; 0,02 mol

2 4

SO −

và x mol

OH− Dung dịch Y có chứa

4

ClO− ,

3

NO−

và y mol

H+

; tổng số mol ion âm trong Y là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li

của

2

H O

) là

A 2

B 13

*C 1

D 12

Trang 12

$ Bảo toàn điện tích trong dung dịch X → x = 0,07-2 0,02 = 0,03 mol

Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y →

H

n +

= 4

ClO

n −

+ 3

NO

n −

= 0,04 mol

H+

+

OH−

2

H O

H

n +

>

OH

n −

→ dung dịch Z chứa

H+

dư = 0,04- 0,03 = 0,01 mol

→ [

H+

] = 0,01 : 0,1 = 0,1 mol → pH = -log[

H+ ] = 1

## X là dd

H SO

0,5M; Y là dd NaOH 0,6M Trộn

1

V lit X với

2

V lit Y thu được (

1

V +

2

V ) lit dd có pH = 1 Tỉ lệ

1

V

:

2

V

bằng

A 1:1

B 5:11

*C 7:9

D 9:11

$

H

n +

=

0,5.2.V = V

2

OH

n − = 0,6V

pH = 1 →

H (du )

n + = 0,1.(V + V )

H (du )

n + = V − 0,6V = 0,1.(V + V )

0,9V = 0,7V

1 2

V = 9

## Cho dung dịch

2

Ba(OH)

đến dư vào 100 ml dung dịch X có chứa các ion:

4

NH+ ,

2 4

SO − ,

3

NO− thì có 23,3 gam

một kết tủa được tạo thành và đun nóng thì có 6,72 lít (đktc) một chất khí bay ra Nồng độ mol của

(NH ) SO

NH NO

trong dung dịch X là bao nhiêu ?

A 2M và 2M

*B 1M và 1M

C 1M và 2M

D 2M và 2M

$ Khi cho

2

Ba(OH)

đến dư vào ddX chứa các ion:

4

NH+ ,

2 4

SO −

3

NO− → 0,1 mol

4

BaSO

↓ + 0,3 mol

3

NH

2

Ba +

+

2

4

SO −

4

BaSO

4

NH+

+

OH−

3

NH

↑ +

2

H O

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w