đầy là phần từ vựng và ngữ pháp unit 9 lớp 11. trong đó có những bài tập làm thêm của mai lan hương, các bạn có thể tham khảo đáp án trên mạng. nếu không hãy ib mình nhé. cảm ơn các bạn đã tải tài liệu của mình
Trang 1GIÁO ÁN DẠY TIẾNG ANH 11 TUẦN 1:
UNIT 9: THE POST OFFICE
Vocabulary:
1 Equip (v) / i´kwip/: trang bị.
Be equipped with something: được trang bị cái gì.
Equipment (n) /ɪˈkwɪpmənt/: thiết bị, sự trang bị.
2 Advanced (a) /əd'vɑ:nst/: tiên tiến, cấp cao.
Advancement (n) /ədˈvɑːnsmənt/: sự tiến bộ
Advance (v) /ədˈvɑːns/: tiến lên, tiến bộ
3 Spacious (a) /´speiʃəs/: rộng rãi.
Space (n) /speɪs/: không gian
4 Well-trained (a) /wel-treɪnd/: lành nghề, được đào tạo tốt.
5 Staff (n) /stæf /: đội ngũ nhân viên.
6 Thoughtful (a) /´θɔ:tflɔ:tfl/: chu đáo, quan tâm, ân cần.
11 Surface mail /ˈsɜːfɪs meɪl/: thư gửi bằng đường bộ hay đường biển.
12 Airmail /ˈeəmeɪl/: thư gửi bằng đường hàng không.
13 Express (a,n) /ɪkˈspres/: nhanh, hỏa tốc, tốc hành.
Express Mail Service (EMS) /ɪkˈspres meɪl ˈsɜːvɪs/: dịch vụ thư chuyển phát
nhanh
14 Weight limit /weɪt ˈlɪmɪt/: trọng lượng giới hạn.
15 Deliver (v) /di'livə/: phát, giao.
Trang 2 Delivery (n) /di'livəri/: sự phát, giao.
16 Competitive (a) /kəmˈpetətɪv/: có tính cạnh tranh.
Compete (v) /kəmˈpiːt/: cạnh tranh, thi đua.
Competition (n) / ˌkɒmpəˈtɪʃn /: sự cạnh tranh, cuộc thi.
17 Transfer (n,v) /træns'fɜ:(r): chuyển, nhượng.
Transferable (a) /trænsˈfɜːrəbl ̩/: có thể di chuyển, có thể nhượng được
Express Money Transfer (EMT) /ɪkˈspres ˈmʌni trænsˈfɜːr/: chuyển tiền
nhanh
18 Speedy (a) /ˈspiːdi/: nhanh chóng.
Speed (n) /spiːd/: tốc độ.
19 Secure (a) /sɪˈkjʊər/: an toàn.
Security (n) /sɪˈkjʊərɪti/: an ninh, sự an toàn.
20 Messenger Call Service (n) /ˈmesɪndʒər kɔːl ˈsɜːvɪs/: dịch vụ điện thoại.
21 Notify (v) /ˈnəʊtɪfaɪ/: thông báo.
Notification (n) /¸noutifi´keiʃən/: sự thông báo.
22 Recipient (n) /rɪˈsɪpiənt/: người nhận.
23 Original (a) /ə'ridʒənl/: nguyên bản, (thuộc) gốc.
Origin (n) /'ɔridӡin/: gốc, nguồn gốc.in/: gốc, nguồn gốc.
24 Facsimile (n) /fækˈsɪmɪli/ : bản sao.
25 Transmit (v) /trænzˈmɪt/: truyền đi.
Transmission (n) /trænzˈmɪʃən/: sự truyền đi.
26 Graphics (n) /ˈgræfɪks/: đồ họa, bức họa.
27 Press distribution /pres ˌdɪstrɪˈbjuːʃən/: dịch vụ phân phát báo chí.
28 Subscribe (v) /səbˈskraɪb/: đăng kí.
Subscriber (n) /səbˈskraɪbər/: người đăng kí.
Subscription (n) /səbˈskrɪpʃən/: sự đăng kí.
29 Cramped (a) /kræmp t/: chật hẹp.
30 Rude (a) /ruːd/: thô lỗ, khiếm nhã.
Rudeness (n) /ˈruːdnəs/: sự thô lỗ, sự khiếm nhã.
Trang 331 Outdated (a) /ˌaʊtˈdeɪtɪd/: lỗi thời.
32 Unique (a) /jʊˈniːk/: độc đáo.
33 Imaginative (a) /ɪˈmædʒɪnətɪv/: giàu tưởng tượng.
34 Evidence (n) /ˈev.ɪ.dəns/:bằng chứng.
35 Rate (n) /reit/: tỷ lệ, giá, tốc độ.
36 Clerk (n) /kla:k/: nhân viên, thư kí.
37 Customer (n) ´kʌstəmə/: khách hàng.
38 Install (v) /ɪnˈstɔːl/: lắp đặt.
Installation (n) /instə'leiʃn/: sự lắp đặt
39 Telephone line /´telefoun lain/: đường dây điện thoại.
40 Take place /teik pleis/: diễn ra.
41 Registration (n) /ˌredʒɪˈstreɪʃən/: sự đăng kí
Register (v) /ˈredʒɪstər/: đăng kí.
42 Fee (n) /fiː/: phí.
43 Flower Telegram Service /ˈflaʊər ˈtelɪgræm ˈsɜːvɪs/: dịch vụ điện hoa.
44 Provide (v) /prə'vaid/: cung cấp.
Provision (n) /prəˈvɪʒən/: sự cung cấp.
Provide someone with something/ Provide something to someone: Cung cấp cho ai cái gì.
45 Greetings card (greeting card) /ˈɡriːtɪŋz kɑ:d/: thiệp chúc mừng.
46 Bunch (n) /bΛnt∫/: búi, chùm, bó, cụm.nt∫/: búi, chùm, bó, cụm.
47 Cellphone (n) /ˈselfəʊn/: điện thoại di động.
48 Make (n) /meɪk/: hiệu (hàng hóa).
49 Advantage (n) /əd'vɑ:ntidʤ/: lợi ích, sự thuận lợi, lợi thế.
Disadvantage (n) ˌdɪsədˈvɑntɪdʒ/: sự bất lợi, thế bất lợi, sự thiệt hại, mối tổn thất.
50 Commune (n) /ˈkɒmjuːn/: xã.
51 Communal growth /ˈkɒmjʊnəl grəʊθɔ:tfl/: sự phát triển cộng đồng.
52 Subscriber (n) /səbˈskraɪbər/: thuê bao.
Trang 453 Digit (n) /ˈdɪdʒɪt/: con số.
Digital (a) /ˈdɪdʒɪtəl/: thuộc về số, kĩ thuật số.
54 Rural (a) /ˈrʊərəl/: thuộc nông thôn
55 Network (n) / ˈnetwɜːk/: mạng lưới.
56 Capacity (n) /kəˈpæsəti/: sức chứa, khả năng, năng lực.
57 Rank (n,v) /ræɳk/: hàng, dãy, xếp hạng.
58 Growth (n) /grouθɔ:tfl/: sự tăng trưởng, sự phát triển, sự lớn mạnh.
Grow (v) /grou/: lớn lên, tăng trưởng.
59 Fixed telephone /fɪkst ˈtelɪfəʊn/: điện thoại cố định.
60 Upgrade (v) /ʌpˈgreɪd/: nâng cấp.
61 Aspect (n) /ˈæspekt/: vẻ ngoài, diện mạo, hướng, khía cạnh, mặt.
62 Development (n) /di’veləpmənt/: sự phát triển, sự tiến triển.
Develop (v) /di'veləp/: phát triển.
63 Telecommunication (n) /,telekə,mju:ni'keiʃn/: viễn thông.
64 Addition (n) /ə'dɪʃn/ : sự thêm vào, tính cộng.
Add (v): thêm vào, cộng vào.
65 Reduction (n) /rɪˈdʌkʃən/: sự giảm sút.
Reduce (v) /rɪˈdjuːs/: giảm, rút gọn.
66 Demand (n,v) /dɪˈmɑːnd/: yêu cầu, nhu cầu.
67 Expansion (n) /ɪkˈspænʃən/: sự mở rộng, bành trướng.
Expand (v) /ɪkˈspænd/: mở rộng, bành trướng.
Expansive (a) /ɪkˈspænsɪv/: rộng lớn.
68 Express (v) /iks'pres/ : bày tỏ, biểu lộ.
Expression (n) /iks'preʃn/: sự bày tỏ, biểu lộ.
69 Satisfaction (n) /,sætis'fæk∫n/: sự hài lòng, thỏa mãn.
Satisfy (v) /'sætisfai/: làm cho hài lòng, thỏa mãn.
Satisfied (a) /'sætisfaid/: cảm thấy hài lòng, vừa ý, thỏa mãn.
70 Dissatisfaction (n) /dis¸sætis´fækʃən/: sự không hài lòng.
Dissatisfy (v) /'dis'sætisfai/: không làm hài lòng, làm bất mãn.
Trang 5 Dissatisfied (a) /dis´sætis¸faid/: không hài lòng, bất mãn.
71 Imagine (v) /i'mæʤin/: tưởng tượng.
72 Quality (n) /'kwɔliti/: chất lượng.
73 Attitude (n) /ˈætɪtjuːd/: thái độ.
74 Arrogant (a) /ˈærəgənt/: kiêu căng, ngạo mạn.
Arrogance (n) /ˈærəɡəns/: sự kiêu căng, sự ngạo mạng.
75 Polite (a) /pəˈlaɪt/: lịch sự.
Impolite (a) /ˌɪmpəˈlaɪt/:bất lịch sự.
Politeness (n) /pə´laitnis/:sự lịch sự, phẩm chất lễ độ, cử chỉ lễ phép.
76 Pickpocket (n) /ˈpɪkˌpɒkɪt/: trộm móc túi.
77 Reasonable (a) /ˈriːzənəbl ̩/: hợp lý.
Unreasonable (a) /ʌnˈriːzənəbl ̩/: vô lý.
78 Punctuality (n) /ˌpʌŋktʃuˈæləti/: sự đúng giờ.
Punctual (a) /ˈpʌŋktʃuəl/: đúng giờ.
79 Director (n) /di'rektə/: giám đốc, người chỉ huy.
80 Resident (n) /ˈrezɪdənt/: cư dân.
81 Flat (n) /flæt/: căn hộ.
82 Steal (v) /sti:l/: ăn cắp, lấy trộm.
83 Design (v) /di´zain/: thiết kế.
Designer (n) /di´zainə/: nhà thiết kế.
84 Burglar (n) /'bə:glə/: kẻ trộm.
85 Brave (a) /breɪv/: dũng cảm.
Bravery (n) /ˈbreɪvəri/: sự dung cảm.
86 Break into /breɪk ˈɪntuː/: đột nhập.
87 Shoplifter (n) /ˈʃɒpˌlɪftər/: kẻ ăn cắp ở cửa hàng.
88 Coward (n,a) /ˈkaʊəd/: hèn nhát, người hèn nhát.
89 Tenant (a) /ˈtenənt/: người thuê (nhà, đất).
90 Borrow (v) /'bɔrou/: vay, mượn.
91 Pacifist (n) /ˈpæsɪfɪst/: người theo chủ nghĩa hòa bình.
Trang 692 War (n) /wɔ:/: chiến tranh.
93 Orphan (n) /ˈɔːfən/: trẻ mồ côi.
Orphanage (n) /´ɔ:fənidʒ/: trại trẻ mồ côi.
94 Injure (v) /in'dӡin/: gốc, nguồn gốc.ə(r)/: làm tổn thương, làm hại, làm bị thương.
Injured (a) /´indʒə:d/: bị tổn thương, bị làm hại, bị thương.
95 Waitress (n) /'weitris/: nhân viên phục vụ nữ.
96 Impatient (a) /ɪmˈpeɪʃənt/: không kiên nhẫn.
Patient (n,a) /'peiʃənt/: bệnh nhân, kiên nhẫn.
Patience (n) /´peiʃəns/: tính kiên nhẫn, sự bền chí.
97 Destroy (v) /dis'trɔi/: phá hủy.
Destruction (n) /dis'trʌk∫n/: sự phá hủy.
98 Arrest (v) /ə´rest/: bắt giữ.
99 Release (v) /rɪˈliːs/: thả, phóng thích.
100 Sales (n) /´seilz/: doanh số, phòng kinh doanh.
101 Account (n) /ə'kaunt/: sự tính toán, phòng kế toán.
102 Enquiry (n) /in'kwaiəri/: câu hỏi, sự đòi hỏi, sự yêu cầu.
103 Colleague (n) /ˈkɒli:g/: đồng nghiệp.
104 Custom (n) /'kʌstəm/: phong tục, tục lệ.
105 Celebrate (v) /'selibreit/: kỉ niệm, làm lễ kỉ niệm, tán dương, ca tụng.
Celebration (n) /,seli'breiʃn/: lễ kỉ niệm, sự tán dương, ca tụng.
106 Gather (v) /'gæðə/: tập hợp, tụ họp lại.
107 Grape (n) /greɪp/: quả: nho.
108 Symbol (n) /simbl/: biểu tượng.
Symbolize (v) /ˈsɪmbəˌlaɪz/: tượng trưng cho, là biểu tượng của.
109 Embrace (n,v) /im'breis/: sự ôm, cái ôm, ôm chặt.
Task 1: Chọn từ trái nghĩa với từ in nghiêng.
1 Đáp án C cramped (a) /kræmp t/: chật hẹp.
2 Đáp án B rude (a) /ruːd/: thô lỗ
Trang 73. Đáp án D slow.
4. Đáp án C Changed
Task 2: Đọc lại đoạn văn, dịch câu hỏi sau đó trả lời.
1 It’s equipped with advanced technology and a spacious and pleasant front office
2 Mail and Parcel Service, express Money Transfer, Phone Calls and Faxes, Press
Distribution
3 They are air mail, surface mail, and the Express Mail Service (EMS)
4 It’s used for notifying the recipient of the time and place to receive the call
5 You’ll have to subscribe to your favourite newspapers and magazines
Task 3: Tìm bằng chứng trong đoạn văn.
1 The Post Office opens daily from 7 am to 9 pm
2 We offer a very competitive rate for parcels of under 15 kg
3 We also have the Express Mail Service and your EMS mail will be delivered in
the shorted possible time
4 We offer a speedy and secure service of transferring money in less than 24 hours After you read: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
Câu trả lời tự do Ví dụ:
1 Which service provided by Thanh Ba Post office do you think is the most important and why?
1 In my opinion, it is Express Money Transfer Because when you send somemoney to your relatives, certainly you can’t feel safe and wonder whether itarrives or not Now with this service, you feel much safer Your money isn’t onlysent quickly but also securely
The EMS is important because not only our letters but also documents are sent tothe recipient safely and quickly
2 What services do you think Thanh Ba Post office should have in the future?
Trang 8 I think they should expand their services such as the Flower Telegram service andthe Bank services.
BÀI TẬP CỦNG CỐ:
I Complete these sentences with the correct form of the words from the box.
compete distribute transmit space post
courteous transfer subscribe deliver satisfy
1 All mail were suspended during the strike
2 It's only common to thank someone when they help
3 Do you wish to take out a full twelve-month to the journal?
4 We offer a wide range' of goods at very prices
5 If you are with our service, please write to the manager,
6 This ticket is only used by the person who bought it It is not
7 Fax has now become a cheap and convenient way to transmit texts over distances
8 White walls can give a feeling of
9 The newspaper is free
10 How much was the on that letter?
Dặn dò học sinh về nhà học thuộc từ mới.
Buổi 2:
Kiểm tra bài cũ:
- Viết nghĩa Tiếng Anh của những từ sau:
Trang bị
Tiên tiến, cấp cao
Rộng rãi
Lành nghề
Đội ngũ nhân viên
Chu đáo, quan tâm, ân cần
Lịch sự => sự lịch sự
Dịch vụ chuyển phát thư và bưu phẩm.
Thư gửi bằng đường bộ và đường biển
Trang 9Thư gửi bằng đường hàng không
Dịch vụ thư chuyển phát nhanh
Có tính cạnh tranh
Cạnh tranh, thi đấu
Sự cạnh tranh, cuộc thi
1 Who: -Là đại từ quan hệ chỉ người, làm chủ ngữ, theo sau who là một động từ
Eg: The man who is sitting by the fire is my father
2 Whom: -Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, theo sau whom là một chủ ngữ
Trang 10Eg: The woman whom you saw yesterday is my aunt.
3 Which: Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó.
-Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ
Eg: This is the book I like it best.=> This is the book which I like best
The hat is red It is beautiful.=> The hat which is red is beautiful
-Khi which làm tân ngữ, ta có thể lược bỏ which.
4 That: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who,
Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Defining Clause (Mệnh đề xác định)Eg: That is the book that I like best
That is the bicycle that belongs to Tom
My father is the person that I admire most
I can see the girl and her dog that are running in the park
5.Whose:Là đại từ quan hệ chỉ người, thay cho tính từ sở hữu
-Theo sau Whose luôn là 1 danh từ
Eg: The boy is Tom You borrowed his bicycle yesterday
=> The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom
John found a cat Its leg was broken
John found a cat whose leg was broken
II CÁC TRẠNG TỪ QUAN HỆ
1 When: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, dùng thay cho at, on, in + which, then
Eg: May Day is the day when people hold a meeting (= on which)
I’ll never forget the day when I met her (=on which)
That was the time when he managed the company (= at which)
2 Where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi trốn, thay cho at, on, in + which; there)
Trang 11Eg: That is the house where we used to live (= in which)
Do you know the country where I was born?
Hanoi is the place where I like to come
3 Why: là trạng từ quan hệ chỉ lí do, thường đứng sau “the reason”, dùng thay cho “for
the reason”
Eg: Please tell me the reason why you are so sad (= for which)
He told me the reason why he had been absent from class the day before
TÓM TẮT:
WHO : dùng thế cho chủ ngữ - người
WHOM : dùng thế cho tân ngữ- người
WHICH : dùng thế cho chủ ngữ lẫn tân ngữ - vật
THAT :dùng thế cho tất cả các chữ trên
WHOSE :dùng thế cho tính từ sở hữu, người / vật
WHY: dùng thế cho lý do ( reason /cause )
WHEN: dùng thế cho thời gian
WHERE: dùng thế cho nơi chốn
III CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ:
1 Mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)
- Mệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận quantrọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính không có nghĩa rõ ràng
Eg The girl who is wearing the blue dress is my sister
The book which I borrowed from you is very interesting
2 Mệnh đề quan hệ không xác định (non- defining relative clause )
- Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước,là phần giảithích thêm, nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nghĩa rõ ràng
Trang 12- Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấuphẩy Danh từ đứng trước thường là tên riêng hoặc trước các danh từ thường có các từnhư: this, that, these, those, my, his, her…đứng trước.
- Không được dùng that trong mệnh đề không xác định
Eg: My father, who is 50 years old, is a doctor
This girl, whom you met yesterday, is my daughter
Lưu ý về mệnh đề quan hệ
- Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có
thể lược bỏ
Eg: Do you know the boy (whom) we met yesterday?
That’s the house (which) I have bought
- Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không
xác định không thể lược bỏ
Eg: Mr Tom, whom I spoke on the phone to, is very interested in our plan
- Các trường hợp sau đây thường phải dùng ‘that’
a Khi cụm từ đứng trước là danh từ vùa chỉ người vừa chỉ vật
Eg: He told me about the places and people that he had seen in London
b Sau các tính từ so sánh hơn nhất, first và last
Eg: This is the most interesting film that I’ve ever seen
Moscow is the finest city that she’s ever visited
That is the last letter that he wrote
She was the first person that broke the silence
c Sau các từ all, only (duy nhất) và very (chính là)
Eg: All that he can say is this
Trang 13I bought the only book that they had.
You’re the very man that I would like to see
d Sau các đại từ bất định
He never says anything that is worth listening to
I’ll tell you something that is very interesting
BÀI TẬP:
I Write all the pronouns possible to complete each sentence Write Ø if the
sentence is correct without adding a pronoun
1 We talk about the party Sarah wants to organise for my birthday
2 To get to Frank's house, take the main road bypasses the village
3 The paintings Mr Flowers has in his house are worth around £100,000
4 Mrs Richmond, is 42, has three children,
5 Don is a friend I stayed with in Australia
6 She was probably the hardest working student I've ever taught
7 Stevenson is an architect designs have won international praise
8 The Roman coins, a local farmer came across in a field, are now displayed in theNational Museum
9 Dorothy said something I couldn't hear clearly
10 There was a little we Gould do to help her
11 He received a low mark for his essay; was only one page long
12 We need to learn from companies trading is more healthy than our own
13 Professor Johnson, I have long admired, is visiting the University next week
14 The man I introduced to you last night may be the next president of the
university
15 These walls are all remain of the city
II Write all the pronouns possible to complete each sentence Write Ø if the sentence is correct without adding a pronoun
1 We talk about the party Sarah wants to organise for my birthday
2 To get to Frank's house, take the main road bypasses the village
3 The paintings Mr Flowers has in his house are worth around £100,000
4 Mrs Richmond, is 42, has three children,
5 Don is a friend I stayed with in Australia
6 She was probably the hardest working student I've ever taught
7 Stevenson is an architect designs have won international praise