1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy tiêu chẩn 2012-2013 (Tháng 09+10)

15 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 311,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài Luyện từ và Câu : LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA I.. Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập t

Trang 1

Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2012

Thể dục: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI: “MÈO ĐUỔI CHUỘT:

I Mục tiêu:

- Ôn để cũng cố và nâng cao kỹ thuật động tác quay phải, quay trái, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Yêu cầu học sinh chơi đúng luật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn khéo léo

II Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu :

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, vai, hông

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

2 Phần cơ bản :

- Ôn quay phải, quay trái đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo đội hình chơi, giải thích cách chơi

- Cho cả lớp cùng chơi, giáo viên quan sát, nhận xét

3 Phần kết thúc :

- Cho học sinh chạy thường theo địa hình sân trường, lập thành vòng tròn lớn, sau

đó khép dần thành vòng tròn nhỏ, chuyển thành đi chậm, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

Luyện từ và Câu : LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về từ trái nghĩa

2 Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng

các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số từ trái nghĩa tìm được

3 Thái độ: Có ý thức dùng từ trái nghĩa khi nói, viết để việc diễn đạt rõ sắc thái hơn

II Các hoạt động :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Giáo viên cho học sinh sửa bài tập

- Giáo viên cho học sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời:

+ Thế nào là từ trái nghĩa?

+ Nêu tác dụng của từ trái nghĩa dùng trong câu?

3 Bài mới :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

các cặp từ trái nghĩa trong ngữ cảnh

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành

- Cả lớp đọc thầm

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh và lưu

ý câu có 2 cặp từ trái nghĩa: dùng 1 gạch và

2 gạch

- Học sinh làm bài cá nhân, các em gạch dưới các từ trái nghĩa có trong bài

Trang 2

 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét

 Bài 2:

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

 Bài 3:

- Giải nghĩa nhanh các thành ngữ, tục ngữ - Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Học sinh sửa bài dạng tiếp sức

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết

tìm một số từ trái nghĩa theo yêu cầu và đặt

câu với các từ vừa tìm được

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút đàm,

thực hành

 Bài 4:

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 4

- Cả lớp đọc thầm

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi

nhóm

- Nhóm trưởng phân công các bạn trong nhóm tìm cặp từ trái nghĩa như SGK, rồi nộp lại cho thư kí tổng hợp - Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại từng câu - Cả lớp nhận xét (đúng, nhiều cặp từ)

 Bài 5:

- Lưu ý hình thức, nội dung của câu cần

đặt

- 1, 2 học sinh đọc đề bài 5

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài lần lượt từng em đọc nối tiếp nhau từng câu vừa đặt

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trò chơi, thảo luận nhóm

- Giáo viên phát phiếu gồm 20 từ Yêu cầu

xếp thành các nhóm từ trái nghĩa

- Thảo luận và xếp vào bảng từ

- Trình bày, nhận xét

4 Cũng cố, dặn dò:

- Hoàn thành tiếp bài 5

- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Hòa bình”

Toán : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố, rèn luyện kiõ năng giải bài toán liên quan đến tỈ lệ

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, chính xác

3 Thái độ: GD học sinh yêu thích môn toán Vận dụng những điều đã học vào thực tế

II Chuẩn bị :

- Thầy: Phấn màu, bảng phụ

Trang 3

- Trò : Vở bài tập, SGK, nháp

III Các hoạt động :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra cách giải dạng toán liên quan đến tỷ số học sinh vừa học

- Học sinh sửa bài 3/21 (SGK)

3 Bài mới :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh giải các

bài tập trong vở bài tập  học sinh biết xác

định dạng toán quan hệ tỷ lệ

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động

não

 Bài 1:

- Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học

sinh giải “Tìm tỉ số”

- Học sinh sửa bài

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại, động não

- Giáo viên gợi mở học sinh thảo luận nhóm

các yêu cầu sau: Phân tích đề, nêu tóm tắt,

cách giải

- Học sinh phân tích

- Nêu tóm tắt

- Học sinh giải -

 Giáo viên nhận xét và liên hệ với giáo dục

dân số

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại * Mức thu nhập của một người bị giảm

- Tiếp tục thảo luận nhóm đôi như bài tập số

2

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh giải

Dự kiến

10 người : 35 m mương Thêm 10 + 20 người

? người : ? m mương

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

 Bài 4:

- Giáo viên đặt câu hỏi học sinh trả lời - Học

sinh nêu cách giải

- Học sinh nêu tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt ý

4 Cũng cố, dặn dò :

- Yêu cầu học sinh nhận dạng bài tập qua tóm tắt sau:

4 ngày: 28 m mương

30 ngày : ? m mương

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

Trang 4

Khoa học : VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Học sinh nhận định những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở lứa tuổi

dậy thì

2 Kĩ năng: Học sinh xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe thể

chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể nhất là giai đoạn cơ thể bước

vào tuổi dậy thì

II Chuẩn bị :

- Thầy: Các hình ảnh trong SGK trang 18 , 19

- Trò: SGK

III Các hoạt động :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Giáo viên để các hình nam, nữ ở các lứa tuổi từ tuổi vị thành niên

đến tuổi già, làm các nghề khác nhau trong xã hội lên bàn, yêu cầu học sinh chọn và nêu đặc điểm nổi bật của giai đoạn lứa tuổi đó

3 Bài mới :

* Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập - Hoạt động nhóm đôi, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng

giải

- GV nêu vấn đề :

+Mồ hôi có thể gây ra mùi gì ?

+Nếu đọng lại lâu trên cơ thể,đặc biệt là

ở các chỗ kín sẽ gây ra điều gì ? …

+ Vậy ở lứa tuổi này, chúng ta nên làm gì

để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và

tránh bị mụn “trứng cá” ?

+ Bước 2:

- GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một ý kiến ngắn

gọn để trình bày câu h3i nêu trên

- Học sinh trình bày ý kiến

- GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng

+ Nêu tác dụng của từng việc làm đã kể

trên

- Rửa mặt bằng nước sạch, tắm rửa, gội đầu, thay đổi quần áo thường xuyên , …

- GV chốt ý (SGV- Tr 41)

* Hoạt động 2: (làm việc với phiếu học tập )

+ Bước 1:

- GV chia lớp thành 2 nhóm nam và nữ và

phát phiếu học tập

- Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nam “

- Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ

+ Bước 2: Chữa bài tập theo từng nhóm

nam, nhóm nữ riêng

- Phiếu 1 :1- b ; 2 – a, b d ; 3 – b,d

- Phiếu 2 : 1 – b, c ; 2 – a, b, d ;

3 – a ; 4 - a

biết Tr 19 / SGK

Trang 5

* Hoạt động 3:Quan sát tranh và thảo luận

+ Bước 1 : (làm việc theo nhóm)

- GV yêu cầu các nhóm quan sát H 4, 5 , 6 ,

7 Tr 19 SGK và trả lời câu hỏi

+ Chỉ và nói nội dung từng hình

+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm

gì để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh

thần ở tuổi dậy thì ?

+ Bước 2: ( làm việc theo nhóm)

- GV khuyến khích HS đưa thêm ví dụ về

những việc nên làm và không nên làm để

bảo vệ sức khoẻ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

 Giáo viên chốt: Ở tuổi dậy thì, chúng ta

cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập

TDTT, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối

không sử dụng các chất gây nghiện như

thuốc lá, rượu…; không xem phim ảnh hoặc

sách báo không lành mạnh

* Hoạt động 4: Trò chơi “Tập làm diễn giả” - Hoạt động nhóm đôi, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, đóng

vai

+ Bước 1:

- Giáo viên giao nhiệm vụ và hướng dẫn

+ Bước 2: HS trình bày - HS 1(người dẫn chương trình)

- HS 2 ( bạn khử mùi)

- HS 3 ( cô trứng cá )

- HS 4 ( bạn nụ cười )

- HS 5 ( vận động viên )

+ Bước 3:

- GV khen ngợi và nêu câu hỏi :

+ Các em đã rút ra được điều gì qua phần

trình bày của các bạn ?

4 Cũng cố, dặn dò :

- Thực hiện những việc nên làm của bài học

- Chuẩn bị: Thực hành “Nói không ! Đối với các chất gây nghiện “

Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2012

Tập đọc: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn

- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả

- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông

II Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Trang 6

Hoạt động của thầy - Hoạt động của trò

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực

quan

- Luyện đọc

- Giáo viên đọc bài văn – Mời học sinh khá

đọc

- Rèn đọc những từ phiên âm

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từ khó

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm,

cá nhân đàm thoại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1 : Bé Thu thích ra ban công để

làm gì ?

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Mỗi loài cây trên ban công

nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?

-GV kết hợp ghi bảng : cây quỳnh ;cây hoa

tigôn ; cây hoa giấy; cây đa Aán Độ

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2

+ Câu hỏi 2: Vì sao khi thấy chim về đậu ở

ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng

biết?

+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban

công của nhà mình là một khu vườn nhỏ?

- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài

- Lần lượt 2 học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh nêu những từ phát âm còn sai

- Lớp lắng nghe

- Bài văn chia làm mấy đoạn:

- 3 đoạn : + Đoạn 1: Từ đầu… loài cây

+ Đoạn 2: Tiếp theo … không phải là vườn

+ Đạn 3 : Còn lại Lần lượt học sinh đọc

- Thi đua đọc

- Học sinh đọc phần chú giải

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh đọc đoạn 1

- Để được ngắm nhìn cây cối; nghe ông

kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công

-

- Học sinh đọc đoạn 2

- Dự kiến:

+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước + Cây hoa ti-gôn: thò râu theo gió nguậy như vòi voi

+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiều vòng

+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhạt hoắt, xòe những lá nâu rõ to…

• Đặc điểm các loài cây trên ban công nhà bé Thu

- Dự kiến: Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn

- Học sinh phát biểu tự do

- • Ban công nhà bé Thu là một khu vườn nhỏ

Trang 7

•- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như thế

nào”?

- Yêu cầu học sinh nêu ý 3

- Nêu ý chính

 Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn

cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm

- Giáo viên đọc mẫu

 Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm bài văn

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Vẻ đẹp của cây cối trong khu vườn nhỏ

- Dự kiến: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến làm ăn -Tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu

bé Thu

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh lắng nghe

- Lần lượt học sinh đọc

- Đoạn 1: Nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả: khoái, rủ rỉ,

- Đoạn 2 : ngọ nguậy, bé xíu, đỏ hồng, nhọn hoắt,…

- Đoạn 3: Luyện đọc giọng đối thoại giữa ông và bé Thu ở cuối bài

4 Cũng cố, dặn dò :

- Rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Tiếng vọng”

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kỹ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính

bằng cách thuận tiện nhất

- So sánh các số thập phân – Giải bài toán với các số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản của phép cộng

Giải bài tập về số thập phânnhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kỹ

năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng

tính chất của phép cộng để tính nhanh

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động

não

Hoạt động cá nhân

Trang 8

* Bài 1:

- Giáo viên cho học sinh ôn lại cách xếp số

thập phân, sau đó cho học sinh làm bài

• Giáo viên chốt lại

+ Cách xếp

+ Cách thực hiện

* Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách đặt

tính và tính tổng nhiều số thập phân

• Giáo viên chốt lại

+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp dụng

cho bài tập 2

(a + b) + c = a + (b + c)

- Kết hợp giao hoán, tính tổng nhiều số

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh so

sánh số thập phân – Giải bài toán với số thập

phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động

não

* Bài 3:

• Giáo viên chốt lại, so sánh các số thập

phân

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cah1

so sánh số thập phân

* Bài 4:

- Học sinh nhắc lại cách đặt tính và tính tổng

nhiều số thập phân

 Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài nhà 2, 4/ 52

- Chuẩn bị: “Trừ hai số thập phân”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh lên bảng (3 học sinh )

- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượt từng bạn đọc kết quả – So sánh với kết quả trên bảng

- Học sinh nêu lại cách tính tổng của nhiều số thập phân

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh lên bảng (3 học sinh )

- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượt từng bạn đọc kết quả – So sánh với kết quả trên bảng

- HS đọc đề và vẽ sơ đồ tóm tắt

- Học sinh nêu lại cách tính tổng của nhiều số thập phân

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Học sinh thi đua giải nhanh

- Tính: a/ 456 – 7,986 b/ 4,7 + 12,86 + 46 + 125,9

4 Cũng cố, dặn dò :

- Dặn dò: Làm bài nhà 2, 4/ 52

- Chuẩn bị: “Trừ hai số thập phân”

Nhận xét tiết học

Trang 9

Đạo đức: THỰC HÀNH GIỮA HỌC KỲ 1

I Mục tiêu:

Cũng cố, hệ thống lại những kiến thức đã học trong giai đoạn đầu năm học

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những việc làm tốt của em đối với bạn bè xung quanh

- Em đã làm gì khiến bạn buồn?

3 Bài mới:

Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Làm bài tập 1

Phương pháp: Thảo luận, sắm vai

- Nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK

• Thảo luận làm 2 bài tập 1

• Sắm vai vào 1 tình huống

- Sau mỗi nhóm, giáo viên hỏi mỗi nhân

vật

- Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy

bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận khi

em khuyên ngăn bạn?

- Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không

cho em làm điều sai trái? Em có giận, có

trách bạn không? Bạn làm như vậy là vì

ai?

- Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong

đóng vai của các nhóm? Cách ứng xử nào

là phù hợp hoặc chưa phù hợp? Vì sao?

 Kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi

thấy bạn làm điều sai trái để giúp bạn

tiến bộ Như thế mới là người bạn tốt

 Hoạt động 2: Tự liên hệ

Phương pháp: Động não, đàm thoại,

thuyết trình

-GV yêu cầu HS tự liên hệ

 Kết luận: Tình bạn không phải tự

nhiên đã có mà cần được vun đắp, xây

dựng từ cả hai phía

 Hoạt động 3: Củng cố: Hát, kể

chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ về chủ

đề tình bạn

+ Thảo luận nhóm

- Học sinh thảo luận – trả lời

- Chon 1 tình huống và cách ứng xử cho tình huống đó  sắm vai

- Các nhóm lên đóng vai

+ Thảo luận lớp

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Làm việc cá nhân

- Trao đổi nhóm đôi

- Một số em trình bày trước lớp

Trang 10

- Giới thiệu thêm cho học sinh một số

truyện, ca dao, tục ngữ… về tình bạn

- Học sinh thực hiện

Học sinh nghe

4 Cũng cố, dặn dò :

Cư xử tốt với bạn bè xung quanh

Chuẩn bị: Kính già, yêu trẻ ( Đồ dùng đóng vai)

Nhận xét tiết học

Khoa học: ƠN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người từ lúc mới sinh đến khi trưởng thành Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì

- Vẽ hoặc viết được sơ đồcach1 phịng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A và HIV/ AIDS

- Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thế nào

2 Kĩ năng: Vận động các em vẽ tranh phịng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc

xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thơng)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an tồn cho bản thân và cho mọi người

II Chuẩn bị:

- Thầy: Các sơ đồ trong SGK Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng

- Trị: SGK

III Các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Ơn tập: Con người và sức khỏe (tiết 1)

- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn học sinh trả bài

- Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?

- Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình bày lại cách phịng chống bệnh (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Trị chơi “Bắt tay lây

bệnh”

Phương pháp: Trị chơi học tập, thảo

luận

* Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

- Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử 2

em này mắc bệnh truyền nhiễm), Giáo

viên khơng nĩi cho cả lớp biết và những ai

bắt tay với 2 học sinh sẽ bị “Lây bệnh”

Hoạt động lớp, nhĩm

- Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút

• Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghi tên các bạn đĩ (đề rõ lần 1)

• Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi tên các bạn đĩ (đề rõ lần 2)

• Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi ghi tên các bạn đĩ (đề rõ lần 3)

- Học sinh đứng thành nhĩm những bạn

Ngày đăng: 06/02/2015, 04:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w