Giáo án dạy tiếng anh văn phòng Giáo án dạy tiếng anh văn phòng Giáo án dạy tiếng anh văn phòng Giáo án dạy tiếng anh văn phòng Giáo án dạy tiếng anh văn phòng Giáo án dạy tiếng anh văn phòng Giáo án dạy tiếng anh văn phòng Giáo án dạy tiếng anh văn phòng
Trang 1https://www.facebook.com/hoc.huynhba
GIÁO ÁN DẠY TIẾNG ANH GIAO TIẾP VĂN PHÒNG
(Dành cho người đi làm)
PHẦN I: TIẾNG ANH XÃ GIAO NƠI CÔNG SỞ
Nội dung: Tiếng Anh xã giao nơi công sở Thời lượng (dự kiến):
4 buổi (90’x4) Gồm:
- 2 buổi dạy Đối thoại với khách lần gặp đầu tiên
- 2 buổi dạy Đối thoại với đồng nghiệp ngoài giờ
Hoạt động: Lý thuyết, ngữ pháp, đóng vai thực hành, làm bài tập tình huống Mục đích:
Nâng cao kỹ năng xã giao bằng tiếng Anh
Làm quen với văn hóa giao tiếp của phương Tây
Thông qua bài học sẽ giúp học viên hình dung ra cấu trúc bài học, làm quen với phương pháp dạy - học mới
ĐỐI THOẠI VỚI KHÁCH LẦN GẶP ĐẦU TIÊN
Câu chào
Good morning Chào buổi sáng Lưu ý đọc nối âm (linking words)
Good[gʊd]- afternoon['ɑ:ftә'nu:n] Good afternoon Chào buổi chiều
Good evening Chào buổi tối
How do you do? Xin chào
Welcome to our company Chào mừng ông/bà đã đến công ty
It’s very nice to meet you, Ms./Mr
- It’s nice to see you too
Rất vui được gặp ông/bà…
- Tôi cũng rất vui được gặp ông/bà ạ
Giới thiệu
Oh, let me introduce about myself Ồ, tôi xin được giới thiệu về bản thân Myself [my·self]
I'm Hoc I come here to welcome you
I came here to pick you up
Tôi tên Học Tôi đến đây để đón ông/bà
Tôi đến đây để đón ông bà
welcome[ˈwelkәm]
“pick up” dùng khi đón ai ở sân bay, nhà ga
Ms [ˈmiz]
Mr.[ 'mistә]
Excuse[ɪk'skjuːz]
My name is I’m from ABC Tôi là đến từ công ty ABC
Excuse me Are you Ms./Mr.?
- Yes, that’s right
- No, I’m not
Xin lỗi, ông/bà có phải là
- Vâng, phải rồi
- Không, tôi không phải là
I'd like to introduce my colleagues to you
- This is Mr…., my Technical Support
Tôi muốn giới thiệu đồng nghiệp của tôi cho ông/bà
introduce [A] to [B]: giới thiệu A cho/với B
Trang 2Assistant
- That is Ms…., from Production Department
- Đây là ông…., trợ lý kỹ thuật của tôi
- Còn kia là bà…., đến từ bộ phận sản xuất colleagues[]: support[sә'pɔrt /-'pɔːt]
Chú ý cách phát âm –s và –es của danh từ số nhiều
Oh, here is my business card It's great to contact you at first time
- Thank you very much And here is my business card, too It’s my great pleasure to
be here tonight
Ồ đây là danh thiếp của tôi Rất vui lần đầu tiên được liên lạc với bạn
- Cảm ơn ông/bà rất nhiều Và đây là danh thiếp của tôi Tôi rất lấy làm vinh dự có mặt ở đây tối nay
It’s[its]
great[greit]
pleasure [ˈpleZHәr]
business card['bɪznɪs kɑːd]
Hỏi thăm
xã giao
How long have you been waiting here?
When did you come here?
- No, I have just come here
- We have been waiting for 2 hours
- I came here an hour ago
- Sorry, I am late!
- I'm sorry to have kept you waiting so long
- There is no need for you to apologize
- No trouble at all
- No problem
- Not at all
- Never mind
- Forget it
- Don't mention it
Ông/bà chờ ở đây lâu chưa ạ?
Ông/bà đến đây khi nào nhỉ?
- Ồ không, tôi vừa mới đến thôi
- Chúng tôi đã chờ liên tục 2 tiếng rồi
- Cách đây 1 giờ trước tôi đã đến đây
- Tôi đến trễ rồi, thành thật xin lỗi!
- Làm cho ông/bà đợi lâu thật là ngại quá
- Bạn không cần xin lỗi đâu
- Không vấn đề gì
- Không thành vấn đề
- Không sao cả
- Không hề gì
- Thôi quên đi
- Đừng nhắc về nó nữa
Câu hỏi về thời lượng dung: “how long….” Thường đi với thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn như câu ở bên, hoặc cũng có thể dùng thì quá khứ đơn “When did you get here?” hoặc hiện tại hoàn thành “How long have you been here?”
Dùng câu hỏi dạng thì nào thì trả lời
ở dạng thì đó
Giải thích sự khác biệt giữa HTHTTD
và HTHT
How did you get here?
- I came here by car/taxi/motorbike/bicycle/subway/train
- My driver drove me here [drәʊv]
- I walked here
Ông/bà đến đây bằng phương tiện gì?
- Tôi đến đây bằng ô tô, taxi, xe máy, xe đạp, tàu địa ngầm, tàu hỏa
- Lái xe đưa tôi đến
- Tôi đi bộ đến
walked[wɔːkt]
Lưu ý: nhắc học viên học lại cách phát âm đuôi “ed”
Did you have any trouble finding the way, Ms./Mr.?
- No, the directions you sent me were very clear
- Yes, I did, had some difficulty finding the car park
Ông/Bà cảm thấy khó khăn về việc tìm đường
để đến nơi này không?
- Không, hướng dẫn mà anh đã gửi cho tôi rất
rõ ràng
- Vâng, tôi đã gặp một số rắc rối với việc tìm nơi
đỗ xe
….trouble with finding the way
problem with
Gặp rắc rối thường dùng với giới từ
“with”
Trang 3https://www.facebook.com/hoc.huynhba
- Yes, there was a heavy rain on the way
- Yes, we had a big problem with traffic jam
- Vâng, tôi đã gặp một cơn mưa lớn trên đường
- Vâng, chúng tôi gặp rắc rối lớn với việc tắc đường
With whom did you come?
- I came here by myself
- I came here with my colleagues
- We came here with a large group of 10 people
Bạn cùng với ai đến vậy?
- Tôi một mình đến đây
- Tôi đến cùng một vài người đồng nghiệp
- Chúng tôi đến đây một nhóm gồm 10 người
Whom[hu:m]: đại từ nghi vấn; ai, người nào
Vd: whom did you see?: anh đã gặp
ai thế?
of whom are you seaking?
How long are you going to stay here?
How long will you stay here?
- I shall stay here until twelve o'clock
- I'll stay here until 6pm
- I plan to be here for two days
Ông/bà định ở lại đây bao lâu?
- Tôi sẽ ở lại đây cho đến 12 giờ đúng
- Tôi sẽ ở lại đây cho đến 6 giờ tối
- Tôi định ở lại đây 2 ngày
Cách phân biệt thì tương lai gần và tương lai đơn
Tương lai gần chỉ hành động theo kế hoạch, tương lai đơn chỉ hành động xảy ra chung chung
Is this your first visit to Nha Trang?
- No, it isn’t I was here in 2008
- Yes, this is the first time I come here
- No, I often come here for some business travels
Có phải đây là lần đầu ông/bà đến Nha Trang không?
- Ồ không, tôi đã từng ở đây vào năm 2008
- Vâng, đây là lần đầu tiên tôi đến đây
- No, tôi vẫn hay đến đây công tác mà
Nhắc học viên có thể linh hoạt hỏi thêm những vấn đề khác, không nên hỏi khách những câu hỏi cá nhân như tuổi, tình trạng hôn nhân
Sorry I don’t speak English very well Xin lỗi nhé! Tôi nói tiếng Anh không tốt lắm Câu hỏi phụ What was the weather like when you left? Thời tiết thế nào lúc ông/bà đi công tác thưa
bà?
Câu hỏi phụ
How long has she been an office worker? Bạn đã làm nhân viên văn phòng được bao lâu
Đãi khách
ngồi, mời
khách
uống
nước
- Please have a seat, and make yourself comfortable
- Please sit down
- Take a seat, please
Would you like a cup of tea while you wait?
Would you like something to drink ?
- I’d love one! Thank you
- No, I’m alright Thank you very much
- I prefer water to tea
- Xin mời ông/bà ngồi và hãy giữ tự nhiên thoải mái
- Xin mời ngồi
- Mời ngồi ạ
Ông/bà có muốn dùng một tách trà trong lúc đợi không?
Ông/bà muốn uống gì không ạ?
- Có, tôi muốn một tách! Cảm ơn
- Ồ không, tôi ổn mà Cảm ơn anh nhiều
- Tôi thích nước suối hơn trà
- seat [si:t]: ghế; vé chỗ ngồi, chỗ ngồi (danh từ)
- sit[sit]: ngồi (động từ)
- Muốn mời ai đó làm gì, ta dùng cấu trúc câu:
Would you like to ?
- Cách nói “thích gì hơn gì”, dùng cấu trúc câu:
prefer + A + to + B
Có nghĩa là thích A hơn B
Trang 4Cảm ơn - Thank you very much for your assistance
- Thank you for your kindness and warm welcome
- Thank you so much
- Thank you
- Thanks
- Cảm ơn rất nhiều vì sự giúp đỡ của bạn
- Cảm ơn lòng tốt của bạn và sự tiếp đón nhiệt tình
- Cảm ơn bạn nhiều
- Cảm ơn bạn nhé
- Cảm ơn
- assistance[ә'sistәns]
- kindness['kaindnis]
Lời chúc,
It’s my pleasure, Mrs Cindy! I hope to see you later!
Hope you have a good trip
I hope you have a successful travel
Goodbye and see you around
See you again, goodbye
Bye and keep in touch
Cảm ơn anh nhiều! Rất vui được trò chuyện với anh!
Rất hân hạnh thưa bà, Cindy! Hi vọng sẽ gặp lại bà!
Hi vọng ông/bà có một chuyến đi tốt đẹp
Chúc ông/bà có chuyến đi công tác thành công
Tạm biệt và hi vọng sẽ gặp bạn ở đâu đó
Hẹn gặp lại, tạm biệt
Tạm biệt, nhớ giữ liên lạc nhé
- successful[sәk'sesful]
- keep in touch[tʌtʃ]: giữ liên lạc
THE SITUATION 1 TÌNH HUỐNG 1
Bạn được phân công đến sân ga để đón một vị khách hàng (các bạn tự đặt tên) tham dự một cuộc họp ở công ty bạn (tên công ty các bạn tự đặt) vào sáng ngày mốt, vị khách hàng này đến nhà ga vào lúc 13:00, vì lý do bạn bận một cuộc họp khẩn cấp nên đến trễ 30', lúc đến nơi bạn giới thiệu về mình, xin lỗi vì đến trễ, vị khách vui vẻ thông cảm, cùng đi với khách hàng là một trợ lý kinh doanh Trên đường về công ty, bạn tranh thủ
xã giao với người khách bằng cách hỏi những thông tin như thời gian lưu trú, thời tiết, kế hoạch trong 2 ngày tới, cuối cùng chúc khách hàng có chuyến đi công tác tốt đẹp Lúc đến nơi chào tạm biệt khách
(Tình huống học viên tự làm trên lớp bằng cách áp dụng những gì đã học và sự sáng tạo của các học viên, gợi ý một số chi tiết liên quan khác cho học viên, các học viên làm việc theo cặp, thời gian chuẩn bị là 10’, sau 10’ học viên đứng trước lớp và thực hành (hạn chế nhìn bài viết chuẩn bị sẵn), mỗi cặp chỉ có 7-10’ để nói trước lớp, chú ý đến phát âm, cử chỉ, hành động, nét mặt, cách hành văn, câu cú, ngữ pháp , cuối cùng đưa ra nhận xét, khuyến khích, nhắc nhở, hỏi một số học viên khác để kiểm tra mức độ hiểu bài của từng học viên, cuối mỗi bài nói của học viên đều phải
vỗ tay tán thưởng)
THE SITUATION 2 TÌNH HUỐNG 2
Bạn là một thư ký tại công ty ABC Có một vị khách ở nước ngoài đến công ty bạn tham dự một cuộc họp Cuộc họp vẫn chưa chưa bắt đầu, bạn
có nhiệm vụ chào đón và trò chuyện với vị khách đó bằng cách mời khách uống nước, hỏi những câu hỏi xã giao thông thường như về tên, quê
Trang 5https://www.facebook.com/hoc.huynhba
quán, quốc tịch, nghề nghiệp, chức danh, khách sạn nơi khách nghỉ ngơi, thời tiết
ĐÁP ÁN GỢI Ý
was invited to attend a conference entitled “Education, Research and Development” will be held today morning in your meeting hall
Xin chào Tôi là Brian Turner đến từ công ty CDF Tôi được mời tham dự hội nghị mang tiêu đề “Giáo dục, Nghiên cứu và Phát triển” sẽ được tổ chức vào sáng nay tại hội trường
Well, I found your name in our list Thank you for attending our Conference, Mr Turner
Làm ơn chờ trong giây lát Tôi sẽ kiểm tra sổ mời
Ồ, tôi đã tìm thấy tên của ông trong danh sách mời rồi Cảm ơn ông đã tham dự Hội nghị của chúng tôi, ông Turner
early, just come on in and take a seat, please!
Cuộc hội nghị sẽ bắt đầu vào lúc 9 giờ sáng Giờ vẫn còn sớm, ông vui lòng vô phòng và mời ông ngồi ghế!
Turner?
where I was born and spent all my life there
Ồ, tôi có quốc tịch Mỹ Tôi sống tại thành phố Orlando, nơi mà tôi sinh ra và lớn lên ở đó
Trang 6Hoc: I see What is your current job, sir? Tôi biết rồi Công việc hiện tại của ông là gì?
University of Florida
Tôi hiện là một nhà nghiên cứu giáo dục Tôi làm việc cho Đại học
Florida
here, Mr Turner?
Ông nghỉ ở đâu và ông sẽ ở lại đây bao lâu, ông Turner?
you the way to the meeting hall It's been nice talking with you, Mr Turner!
Ồ, thời gian cho cuộc Hội nghị đến rồi, hãy theo tôi, tôi sẽ đưa ông
đến hội trường Rất vui được trò chuyện với ông, ông Turner
(Đây là bài tập về nhà, mức độ khó hơn so với bài làm ở lớp, đòi hỏi học viên phải sáng tạo tìm hiểu thêm mới có thể hoàn thành được, làm việc theo chế độ theo cặp hoặc cá nhân, các học viên phải tự chuẩn bị sẵn trên giấy để chấm điểm, nếu học viên còn chưa nắm rõ nội dung thì có thể gợi ý bằng cuộc hội thoại bằng tiếng Việt cho học viên về nhà tự dịch, hôm sau đến lớp học viên nộp bài cho giáo viên chấm điểm hoặc cũng có thể
nói trước lớp những gì đã chuẩn bị sẵn, cùng bạn mình đóng vai, chỉ chỉ định ra 1 hoặc một vài cặp nói trước lớp vì thời gian có hạn)
Trang 7https://www.facebook.com/hoc.huynhba
ĐỐI THOẠI VỚI ĐỒNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY
Câu chào
Good morning Chào buổi sáng Câu chào với đồng nghiệp thì thân
mật hơn
time[taim]
Good afternoon Chào buổi chiều
Good evening Chào buổi tối
How are things?
- Everything is OK
Mọi việc thế nào rồi?
- Mọi việc đều ổn
Hey, Andrew Andrew này
Long time no see Lâu rồi không gặp
Good to see you Gặp bạn tôi mừng quá
Trước
giờ làm
Hi, how are you today?
- I'm fine
- So-so
- Not bad
- Not very well
- I had a bad cold
- I'm tired and sleepy now because I stayed
up late last night
Bạn hôm nay khỏe không?
- Tôi khỏe
- Cũng ổn, tàm tạm
- Không tồi
- Không tốt lắm
- Tôi bị cảm rồi
- Bây giờ tôi bị mệt và buồn ngủ nữa, vì tối qua ngủ muộn
tired[ˈtaɪәd]
stayed[steɪd]
nối âm:
had[hәd] a stayed up
Did you had your breakfast/ lunch/ dinner?
Have you had your breakfast/ lunch/ dinner?
- No, I didn't, because I got up late this morning
- No, I didn't, so I’m hungry I haven’t eaten anything since last night
- Yes, I did, and you?
- I have had breakfast/ lunch/ dinner
- Yes, I had breakfast on the way here
Bạn đã dùng bữa sáng/ trưa/ tối không?
Bạn đã dùng bữa sáng/trưa/tối chưa?
- Không, vì tôi đã dậy muộn sáng nay
- Không, tôi không ăn sáng, tôi đói rồi Từ tối tới giờ tôi chưa ăn gì hết
- Vâng tôi dùng rồi, còn bạn thì sao?
- Tôi đã ăn sáng/trưa/tối rồi
- Vâng, tôi đã dùng bữa sáng trên đường đến đây
Cách hỏi ai đó ăn cơm chưa, có thể dùng hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ đơn hoặc phối hợp cả 2
- hungry['hʌɳgri]
- breakfast ['brekfәst]
What did you have for breakfast?
Have you had breakfast?
- bread/eggs/milk/rice/noodles and a cup of iced tea
- I made myself a breakfast sandwich this
Bữa sáng bạn ăn gì?
Bữa sáng bạn có gì?
- bánh mì/trứng/sữa/cơm/mì (bún) và một tách trà đá
- Bữa sáng tôi tự làm một bánh sandwich vào
iced tea[aɪst tiː]: trà đá sandwich['sænwidʤ]
Trang 8morning sáng nay
Did you have a nice morning (or afternoon, evening, holiday)?
- Everything was great except the weather
- Yes, I did, I think today is a very nice day
- Yes, I did, I made breakfast for family and
my husband helped me take kids to school
- No, I didn't, my motorbike didn't start this morning, and it took me 10 minutes to repair
it
- No, I didn't, there was a traffic jam at
and I almost was late to work
- No, I didn't, I took my kids to school today and one of them wasn't allowed in his classroom
Bạn có một buổi sáng tốt lành chứ?
- Mọi việc đều rất tuyệt trừ thời tiết
- Vâng, tôi nghĩ hôm nay sẽ là một ngày đẹp
- Vâng, tôi làm bữa sáng cho cả nhà, rồi chồng tôi giúp tôi đưa lũ trẻ đến trường
- Không, xe máy của tôi không khởi động được, tôi mất 10’ để sửa nó
- Không, có một vụ tắc đường tại và tôi suýt nữa bị trễ làm
- Không, tôi đưa lũ trẻ đến trường và một trong các nhóc không được vào lớp
except [ik'sept]
weather['weθә]
helped[helpt]
Giúp đỡ ai đó làm việc gì đó dùng
“help + ai đó + động từ nguyên mẫu”
- He helped his mother cook
breakfast
- làm mất bao lâu để làm gì đó dùng
“take + ai đó + thời lượng + to + động từ nguyên mẫu
- wasn't allowed[wɒznt әˈlaʊd]: cấu trúc bị động quá khứ đơn “S + was/were +V3/ED”
The house wasn’t
a tree was blown [bloʊn] (V3 của
blow[blou] QK = blew[blu:]) down What’s new with you?
- Not much
- The kids are back at school
- My wife is going on holiday without me and
I have to take care of children
- Mr [name] is going to get a promotion next month, so I wonder who will be replace his position
- Our vacation is delayed, so we have to wait until next month
Bạn có gì mới mẻ không?
- Chẳng có gì mới
- Lũ trẻ đi học lại
- Vợ tôi đi nghỉ mát mà không có tôi, vậy nên tôi phải tự mình chăm sóc con cái
- Ông sẽ thăng chức vào tháng tới và tôi không biết ai sẽ là người thay thế vị trí của ông
ấy
- Kỳ nghỉ của chúng ta bị hoãn lại rồi, chúng ta phải đợi tới tháng sau
- kids[kɪdz] nối âm với “are”, back[bæk] nối âm với “at”
- “have to” phải làm gì đó
- “take care of” = “to look after” chăm sóc, nuôi nấng
- delayed [dɪˈleɪd]: hoãn lại Câu bị động hiện tại đơn:
S + BE + V (past participle ) + (by + O)
Nói về
công việc
You’re new around here?
- Yes, I am, I just started a couple of weeks ago
- Yes, I am, today is my first day at work
- No, I'm not, I've just come back from a long business trip in England, I guess you are a new one here
- No, I'm not, I work at HR Department
Bạn là người mới hả?
- Vâng, tôi vừa mới bắt đầu làm việc được vài tuần rồi
- Vâng, hôm nay là ngày đầu tôi đi làm
- Không, tôi vừa mới trở lại từ chuyến đi công tác dài hạn ở Anh, tôi đoán bạn là người mới ở đây
- Không phải, tôi làm ở bộ phận nhân sự
- started[ˈstɑːrtɪd]
Trang 9https://www.facebook.com/hoc.huynhba
How’ve you been?
How’s everything going?
- The working environment is great, the work
is challenging and seldom boring
- I need to build up a new relationship with each other
- Everything is alright
- I've been too busy recently
- I have been criticized couple of times from
my manager
- You know, I'm unhappy about something at work, just want to get another job
Công việc thế nào rồi?
Tình hình công việc như thế nào rồi?
- Môi trường làm việc thì tuyệt vời, công việc có nhiều thử thách và hiếm khi chán
- Tôi cần phải tạo dựng mối quan hệ công việc mới
- Mọi việc vẩn ổn
- Dạo này tôi bận quá
- Có đôi khi tôi bị quản lý chỉ trích
- Bạn biết không tôi cảm thấy buồn về một vài việc ở công ty, chỉ muốn tìm công việc khác
- seldom ['seldәm]
- criticized[krɪtɪˌsaɪzd]
- another [ә'nʌðә]
- build-up['bildʌp]
Have you seen [name] recently?
- No, I haven't seen her since early this morning
- She/he has gone out to buy some food
- She/he must be late because of the rain
- She/he must be absent today
- She/he's absent because she/he's sick
À nãy giờ bạn có thấy [tên] không?
- Ồ không, tôi chưa thấy cô ấy từ sáng sớm giờ
- Cô/Anh ấy đã đi ra ngoài để mua một ít đồ ăn rồi
- Chắc có lẽ cô/anh ấy bị trễ vì trời mưa
- Chắc cô/anh ấy hôm nay vắng rồi
- Cô/Anh ấy nghỉ làm vì bị ốm
Chú ý: must be + tính từ: chắc là, ắc hẵn là, có lẽ
What day is it today?
- It’s Monday today
What’s the date today?
- Today is December 6th
- Today is October 1st/2nd/3rd/4th/21st/22nd/23rd/31st
What time do you clock in/out?
- From 07:00 to 07:30 AM every morning when you arrive and 4:00 to 4:30 PM when you leave
How long do you take for lunch at work?
- We take an hour off for lunch, from 11:30
AM to 12:30 PM
Hôm nay là ngày mấy trong tuần nhỉ?
- Hôm nay là ngày T.2 Hôm nay là ngày mấy?
- Hôm nay là ngày 6 tháng 12
- Hôm nay là ngày 1/2/3/4/21/22/23/31 tháng 10
Khi nào các bạn bấm thẻ vào/tan ca?
- Buổi sáng vào ca bấm thẻ từ lúc 7 giờ đến 7 rưỡi, còn lúc về thì bấm từ lúc 4 gờ đến 4 rưỡi chiều
Thời gian nghỉ trưa bao lâu nhỉ?
- Chúng ta nghỉ trưa 1 tiếng, từ 11 rưỡi đến 12 rưỡi
Dạy học viên cách nói ngày trong tuần, ngày trong tháng, chú ý đến các trường hợp đặc biệt
Lưu ý format ngày tháng của người Anh và Mỹ:
Anh:
6th of January, 2009 Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009 Mỹ:
August (the) 9th, 2007 Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007 AM: Ante Meridiem = Before midday(theo tiếng Latin) nghĩa là trước 12giờ trưa
PM: Post Meridiem = After midda (theo tiếng Latin) nghĩa là sau 12 giờ
Trang 10Will we need to work overtime today?
- We seldom require staff to work overtime but not today
- No, we won't but it depends on you
- Yes, we well, because we have to complete a high volume workload today
- Yes, we will but just only 30 minutes overtime
Hôm nay chúng ta sẽ tăng ca chứ?
- Chúng tôi hiếm khi yêu cầu nhân viên tăng ca, nhưng hôm nay thì không
- Không, chúng ta sẽ không tăng ca nhưng còn tùy ở bạn
- Có, hôm nay chúng ta phải hoàn thành một lượng công việc lớn đó
- Vâng, nhưng chỉ tăng ca 30' thôi
trưa depend on: tùy vào volume [ˈvɔlju:m, ˈvɑljәm]
workload ['wә:klәud]
describe[dis'kraib]
7:30, seven thirty, half past seven workshop['wә:kʃɔp]: xưởng
regular [ˈregjulә]
Could you describe our work today?
- We come to the factory at 7:30 am First,
we check email and then stay at the workshop
- We have a regular meeting at 8:30 AM
with Adidas and Mold Supplier to discuss our projects
Bạn có thể mô tả công việc ngày hôm nay?
- Chúng ta sẽ đến nhà máy lúc 7:30 sáng Đầu tiên, chúng ta kiểm tra hộp thư sau đó xuống xưởng để theo dõi công việc
- Chúng ta có một cuộc họp với Adidas và nhà cung cấp khuôn vào lúc 8:30 để thảo luận các
dự án
Hết giờ
làm
- I have to leave here by noon
- I’ll be leaving from the office in 30 minutes
- I’m afraid I have to head off now
- Let’s get off work early
Time up?
- Yes, it's time for us to leave office
What do you say if we leave work a little earlier today?
- I’m not sure whether you finish your work
or not
- No, we have to get off work on time except
if you have permission
Are you free tonight?
Do you have any plans for tonight?
I would like to invite you to go out with me tonight
I would like to invite you for dinner tonight
- Tôi phải rời khỏi đây vào buổi trưa
- Tôi sẽ rời văn phòng khoảng 30’ nữa
- Tôi e là tôi phải rời đi ngay
- Chúng ta hãy nghỉ làm việc sớm
Hết giờ làm chưa?
- Vâng, đã đến lúc chúng ta ra về rồi
Anh/chị thấy sao nếu hôm nay chúng ta nghỉ làm việc sớm hơn?
- Tôi không chắc nữa, tùy vào anh/chị có hoàn thành công việc của mình hay không
- Không, chúng ta phải tan ca đúng giờ trừ khi anh/chị có giấy phép
Tối nay bạn có rảnh không?
Bạn đã kế hoạch gì cho tối nay không?
Tôi muốn mời bạn đi chơi với tôi tối nay
I muốn tối nay mời bạn ăn tối
By và at noon đều dùng được tuy nhiên có sự khác nhau: dùng "by" để thể hiện một hành động nào đó được hoàn thành bất cứ lúc nào trước thời gian quy định Còn “at” dùng khi vào thời điểm đó công việc mới tiến hành
- Please finish this by 7:00pm I'll stop
by your house at 7 to pick it up
- Xin vui lòng hoàn thành công việc này trước 7 giờ tối, tôi sẽ đến nhà bạn lúc 7 giờ để lấy
Dùng “in” trong “in 30 minutess” trong vòng 30’ kể từ thời điểm nói
“Get off” nghỉ làm, nghỉ việc, vd:
“take a day off”
Ôn lại cấu trúc câu mời “Would you