1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án NGỮ văn 12 BAN cơ bản hay

198 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá - Rút kinh nghiệm: + Kiến thức: Nắm được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.Quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.. - Các tác phẩm ti

Trang 1

+ Kiến thức: Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất

nước Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam

+ Kĩ năng : Khái quát vấn đề

+ Thái độ : Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống.

B Chuẩn bị :

- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp : Gợi mở nêu vấn đề

+ Nội dung bài :

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Cách mạng tháng Tám vĩ đại đã mở

ra kỉ nguyên mới cho dân tộc ta Từ

đây, một nền văn học mới gắn liền

với lí tưởng độc lập, tự do và CNXH

được khai sinh Nền văn học mới đã

phát triển qua hai giai đoạn:

?Văn học giai đoạn 1945 đến 1975

phát triển qua mấy chặng?

GV chia HS thành 3 nhóm lớn (6

nhóm nhỏ) thảo luận về những thành

tựu chủ yếu của mỗi chặng

HS cử đại diện nhóm trình bày ý cơ

bản GV nhắc lại và yêu cầu HS theo

dõi SGK, sau đó tự ghi vào vở

GV gợi ý: mỗi chặng cần trình bày:

- Đặc điểm chung

- Đặc điểm của từng thể loại

- Kể tên những tác phẩm tiêu biểu

I Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng năm 1945 đến năm 1975:

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

- Đường lối văn nghệ của Đảng Cộng sản đã góp phần tạonên một nền văn học thống nhất trên đất nước

- Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã tácđộng sâu sắc, mạnh mẽ tới văn học nghệ thuật

- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển Từ năm

1945 đến năm 1975, điều kiện giao lưu bị hạn chế, văn hoánước ta chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng văn hoá cácnước xã hội chủ nghĩa (Liên Xô, Trung Quốc…)

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:

a Những chặng đường phát triển:

* 1945 - 1954 : Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

* 1955 - 1964 : Văn học trong những năm xây dựng chủ

nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước

ở miền Nam

* 1965 -1975: Văn học thời kì chống Mỹ cứu nước

b Những thành tựu và hạn chế:

- Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao phó, thể hiện

hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và lao động

- Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn củadân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủnghĩa anh hùng

- Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynhhướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiệnnhững tác phẩm lớn mang tầm thời đại

Trang 2

?Hãy nêu những đặc điểm cơ bản

của văn học Việt Nam từ cách mạng

tháng Tám năm 1945 đến 1975?

- Khuynh hướng sử thi: nhân vật

chính thường là những con người đại

diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm

chất và ý chí của dân tộc, tiêu biểu là

cho lí tưởng của cộng đồng hơn là lợi

ích và khát vọng cá nhân Lời văn

sử thi thường mang giọng điệu ngợi

ca, trang trọng và đẹp một cách tráng

lệ, hào hùng

- Cảm hứng lãng mạn khẳng định

phương diện lí tưởng của cuộc sống

mới và vẻ đẹp của con người mới, ca

ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng

và tin tưởng vào tương lai tươi sáng

của dân tộc

?Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử, xã

hội và văn hoá, hãy giải thích vì sao

văn học Việt Nam từ năm 1975 đến

hết thế kỉ XX phải đổi mới?

- Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhấtđịnh: giản đơn, phiến diện, công thức,…

- 3 Những đặc điểm cơ bản:

a Nền văn học chủ yếu vận động theo khuynh hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước:

- Văn học trước hết phải là một thứ vũ khí phục vụ cho sựnghiệp cách mạng

- Hiện thực đời sống cách mạng và kháng chiến đã đemđến cho văn học những nguồn cảm hứng lớn, những phẩmchất mới cho văn học

- Quá trình vận động, phát triển của nền văn học mới ănnhịp với từng chặng đường lịch sử của dân tộc, theo sáttừng nhiệm vụ chính trị của đất nước Tập trung vào hai đềtài: đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa

xã hội

b Nền văn học hướng về đại chúng: Đại chúng vừa là đối

tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cungcấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học

- Cảm hứng chủ đạo, chủ đề của nhiều tác phẩm là đấtnước của nhân dân

- Văn học quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động

- Tác phẩm thường ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc, ngôn ngữ bình dị ,trong sáng, dễ hiểu

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hưởng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

- Khuynh hướng sử thi đề cập đến những vấn đề có ý nghĩalịch sử và có tính chất toàn dân tộc

- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi đầytình cảm, cảm xúc và hướng tới lí tưởng Cảm hứng lãngmạn đã nâng đỡ con người Việt Nam có thể vượt lên mọithử thách trong máu lửa chiến tranh

- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làmcho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan,đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đờisống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng

II Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX:

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá:

- Với chiến thắng 1975, lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kìmới- thời kì tự do, độc lập và thống nhất đất nước Tuynhiên, từ năm 1975 đến 1985, đất nước lại gặp những khókhăn thử thách mới

- Từ 1986, với công cuộc đổi mới của Đảng, kinh tế nước

ta từng bước chuyển sang kinh tế thị trường, văn hoá nước

ta có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với nhiều nước trên thếgiới Văn học dịch, báo chí và các phương tiện truyền

Trang 3

?Nêu những thành tựu ban đầu của

văn học Việt Nam từ năm 1975 đến

2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:

- Từ sau năm 1975, thơ không tạo được sự lôi cuốn hấp dẫnnhư ở giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có những tác phẩm ítnhiều tạo được sự chú ý của người đọc

- Từ sau năm 1975, văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ ca.Một số cây bút đã bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết vềchiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống

- Từ năm 1986, văn học chính thức bước vào chặng đườngđổi mới Văn học gắn bó hơn, cập nhật hơn những vấn đềcủa đời sống hàng ngày Phóng sự xuất hiện, đề cập đếnnhững vấn đề bức xúc của đời sống

- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển mạnh mẽ Lí luận,nghiên cứu, phê bình văn học cũng có sự đổi mới

III Kết luận:

- Văn học từ 1945 đến 1975 đã kế thừa và phát huy mạnh

mẽ những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc:

CN nhân đạo, CN yêu nước và CN anh hùng cách mạng.Văn học giai đoạn này cũng đạt được nhiều thành tựu vềnghệ thuật ở nhiều thể loại Văn học phát triển trong hoàncảnh hết sức khó khăn nên bên cạnh những thành tựu to lớncũng còn một số hạn chế

- Từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 văn học Việt Nam bướcvào công cuộc đổi mới.Văn học vận động theo hướng dânchủ, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc

IV Luyện tập: Ý kiến của Nguyễn Đình Thi đề cập tới mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng

chiến Một mặt, văn nghệ phụng sự kháng chiến- đó là mục đích của nền văn nghệ mới tronghoàn cảnh đất nước có chiến tranh Mặt khác, chính hiện thực cách mạng và kháng chiến đãđem đến cho văn nghệ một sức sống mới, tạo nên nguồn cam hứng sáng tạo mới cho văn nghệ

Dặn dò: Chuẩn bị bài "Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí".

F Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

- Kiến thức :Giúp HS: Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưỏng, đạo lí.

- Kĩ năng : Lựa chọn được vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề nghị luận về một tư tưởng,

đạo lí một cách đúng đắn, phù hợp

-Thái độ : Từ nhận thức về những vấn đề tư tưởng đạo lí, có ý thức tiếp thu những quan

niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm

Trang 4

B Chuẩn bị :

- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học

- Nội dung bài :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận

các câu hỏi nêu trong phần gợi ý

thảo luận Sau đó, nhóm cử đại diện

trình bày trước lớp, GV nhận xét, HS

theo dõi ghi bà vào vở

?Câu thơ trên Tố Hữu nêu lên vấn

đề gì?

?Với thanh niên, HS ngày nay, sống

thế nào được coi là sống đẹp Để

sống đẹp, con người cần rèn luyện

những phẩm chất nào?

? Với đề bài trên có thể sử dụng

những thao tác lập luận nào?

I Đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí: vô cùng

phong phú, bao gồm các vấn đề:

- Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống)

- Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái,

vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũng cảm,chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã, khiêm tốn; thói ích

kỉ, ba hoa, vụ lợi,…)

- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,

…); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thây trò,tình bạn,…)

- Về cách ứng xử, những hành động của mỗi ngườitrong cuộc sống,…

II Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố

Hữu: Ôi, Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn ?

a Tìm hiểu đề:

- Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề “sốngđẹp” trong đời sống của mỗi người muốn xứng đáng là

“con người” cần nhận thức đúng và rèn luyện tích cực

- Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích cực, lương thiện…Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp, cần

thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bước hoànthiện nhân cách

- Như vậy, bài làm có thể hình thành 4 nội dung để trảlời câu hỏi cả Tố Hữu: lí tưởng đúng đắn; tâm hồn lànhmạnh; trí tuệ sáng suốt; hành động tích cực

- Với đề văn này, có thể sử dụng các thao tác lập luận

như: giải thích (sống đẹp); phân tích (các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp); chứng minh, bình luận (nêu

Trang 5

? Bài viết này cần sử dụng các tư

liệu thuộc lĩnh vực nào trong cuộc

qua phần ghi nhớ và giải các bài tập

Chia HS thành 2 nhóm giải 2 bài

tập

những tấm gương người tốt, bàn cách thức rèn luyện

để sống đẹp,; phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm,thiếu ý chí, nghị lực,…)

- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thể lấydẫn chứng trong thơ văn nhưng không cần nhiều

b Lập dàn ý: (dựa vào phần tìm hiểu đề).

A Mở bài:

- Giới thiệu về cách sống của thanh niên hiện nay

- Dẫn câu thơ của Tố Hữu

B Thân bài:

- Giải thích thế nào là sống đẹp?

- Các biểu hiện của sống đẹp:

+ lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.

+ tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.

+ trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng

suốt

+ hành động tích cực, lương thiện…

Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp,

cần thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bướchoàn thiện nhân cách

C Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sống đẹp

II Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:

Ghi nhớ: (SGK).

1 Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận,trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định)

2 Thân bài:

a Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận Trong

trường hợp cần thiết, người viết chú ý giải thích cáckhái niệm, các vế và rút ra ý khái quát của vấn đề

* Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõràng, tránh trình bày chung chung Khâu này rất quantrọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn bài

b Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu

hiện cụ thể

c Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn

đề

d Bàn bạc vấn đề trên các phương diện, khía cạnh:

đúng- sai, tốt- xấu, tích cực- tiêu cực, đóng góp- hạnchế,…

* Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, khoahọc, cụ thể, chân thực, sáng tạo của người viết

e Khẳng định ý nghĩa của vấn đề trong lí luận và thựctiễn đời sống

3 Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hoạtđộng về tư tưởng đạo lí (trong gia đình, nhà trường,ngoài xã hội)

IV Luyện tập:

Bài tập 1:

Trang 6

a Vấn đề mà Gi Nê-ru bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người Căn

cứ vào nội dung cơ bản và một số từ ngữ then chốt, ta có thể đặt tên cho văn bản ấy là: “Thế nào

là con người có văn hoá?”, “Một trí tuệ có văn hoá”,…

b Để nghị luận, tác giả sử dụng các thao tác lập luận: giải thích (đoạn 1: Văn hoá- đó có phải là

sự phát triển nội tại…; Văn hoá nghĩa là…); phân tích (đoạn 2: Một trí tuệ có văn hoá…); bình

luận (đoạn 3: Đến đây, tôi sẽ để các bạn…).

c Cách diễn đạt trong văn bản khá sinh động Trong phần giải thích, tác giả đưa ra nhiều câu hỏirồi tự trả lời, câu nọ nối câu kia, nhằm lôi cuốn người đọc suy nghĩ theo gợi ý của mình Trong

phần phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với người đọc (tôi sẽ để các bạn quyết

định lấy…Chúng ta tiến bộ nhờ…Chúng ta bị tràn ngập… Trong tương lai sắp tới, liệu chúng ta

có thể…), tạo quan hệ gần gũi, thân mật thẳng thắn với người viết (Thủ tướng của một quốc gia)

với người đọc (nhất là thanh niên) Ở đoạn cuối, tác giả viện dẫn đoạn thơ cua một nhà thơ HiLạp, vừa tóm lược các luận điểm nói trên, vừa gây ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ và hấp dẫn

Bài tập 2: SGK đã nêu những gợi ý cụ thể GV nhắc HS luyện tập ở nhà (lập dàn ý hoặc viết

bài) GV có thể hiểm tra, chấm điểm để động viên, nhất là đối với những HS chăm chỉ, tự giáchọc tập

Bài tập về nhà: Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) suy nghĩ của em về ý kiến

của Gi Nê-ru, lãnh tụ cách mạng Ấn Độ: Một trí tuệ có văn hoá, có cội nguồn từ chính nó, cần

phải có những cánh cửa mở rộng.

Gợi ý: Cần nêu được các ý sau:

- Phẩm chất văn hoá được biểu hiện trong chính nhân cách của con người

- Một trí tuệ có văn hoá không phải chỉ bằng việc học tập, tiếp thu tri thức, tích luỹ vốn chobản thân mà co bản cần phải mở rộng cánh cửa của đời sống tâm hồn để hoà nhập, nắm bắt để

am hiểu thấu đáo thế giới xung quanh

Dặn dò: Chuẩn bị bài Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh.

F Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

+ Kiến thức: Nắm được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.Quan

điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh Vận dụng những tri thức đó đểphân tích văn thơ của Người

+ Kĩ năng: Phân tích tác giả văn học

+ Thái độ : Giáo dục cho các em có thái độ đúng đắn và tinh thần học tập lối sống của Người

B Chuẩn bị :

- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

- GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

C Phương pháp: GV hướng dẫn HS trước khi đến lớp đọc kĩ SGK và trả lời câu hỏi trong

phần Hướng dẫn học bài GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó, GV nhấn mạnh,

khắc sâu những ý chính

Trang 7

- Nội dung bài :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Chia HS thành 4 nhóm thảo luận 5 phút

(An Nam cộng sản Đảng, Đông dương

cộng sản đảng, Đông Dương CS liên

đoàn)

- Năm 1940 Unesco đã ghi nhận và suy

tôn Người “anh hùng giải phóng dân

tộc, danh nhân văn hoá thế giới”.

? Hãy trình bày quan điểm sáng tác của

HCM?

GV chỉ cho HS thấy 3 quan điểm sáng

tác của Hồ Chí Minh trong SGK rồi tự

ghi vào vở, GV phân tích các đặc

điểm,HS theo dõi SGK

Liên hệ thơ Nguyễn Đình Chiểu, Sóng

Hồng

? Hãy nêu những nét khái quát nhất về

sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh?

? Sự nghiệp văn học của Người được

chia làm mấy bộ phận?

Chia HS thành 3 nhóm thảo luận 3 nhóm

thể loại Sau đó đại diện trình bày, Gv

nhấn mạnh lại những ý cơ bản, HS theo

dõi SGK rồi chép lại vào vở

I Vài nét về tiểu sử : Hồ Chí Minh sinh ngày

19-5-1890 tại Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ An trongmột gia đình nhà nho nghèo yêu nước, cha làNguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thị Loan

-1911 từ bến Nhà Rồng, Người ra đi tìm đườngcứu nước

-1923-1941: Bác họat động cách mạng ở Pháp,Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan…

-2/1941: Bác về nước lãnh đạo phong trào cáchmạng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền.-8/1942-9/1943: Bác bị chính quyền Tưởng GiớiThạch bắt giam khi Người sang Trung Quốc tranhthủ sự viện trợ quốc tế

-2-9-1945: Bác đọc “Tuyên ngôn Độc lập” khaisinh nước Việt Nam DCCH

-1946-1969: làm Chủ tịch nước, tiếp tục lãnh đạonhân dân ta đánh thắng giặc Pháp, Mĩ

-2-9-1969: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời

* Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại, Hồ ChíMinh còn để lại một di sản văn học quí giá Hồ ChíMinh là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc

II Sự nghiệp văn học:

1 Quan điểm sáng tác

a Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ ngoài mặt trận.

b Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thực và tính dân tộc của văn học.

c Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết địng nội dung và hình thưc của tác phẩm.

2 Di sản văn học: Lớn lao về tầm vóc tư tưởng,

phong phú về thể loại và đa dạng về phong cáchnghệ thuật

a Văn chính luận: chiếm khối lượng khá lớn

- Mục đích: đấu tranh chính trị, tiến công trực diện

kẻ thù, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng hoặc thểhiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc quanhững chặng đường lịch sử phục vụ trực tiếp công

Trang 8

? Mục đích của việc viết văn chính

luận? Nghệ thuật?

? Hãy kể tên những tác phẩm văn chính

luận?

? Hãy kể tên một số tác phẩm truyện và

kí của HCM? Trình bày những hiểu biết

Qua tập thơ ta có thể nhận ra bức chân

dung tự hoạ của Hồ Chí Minh Đó là một

con người có nghị lực phi thường, tâm

hồn luôn khao khát tự do, hướng vè Tổ

quốc; vừa nhạy cảm trước vẻ đẹp của

thiên nhiên, dễ xúc động trước nỗi đau

của con người, vừa có con mắt sắc sảo,

tinh tường phát hiện những mâu thuẩn

hài hước của một xã hội mục nát để tạo

ra tiếng cười đầy trí tuệ

? Hãy đọc một số bài thơ trước và sau

CMT8?

- Viết để tuyên truyền: Dân cày, Công

nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ,…

-Trước cách mang:Pác Bó hùng vĩ, Tức

cảnh Pác Bó.

- Viết trong kháng chiến: Thướng sơn,

khai cuộc đấu tranh CM

- Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Những bài báo với bút danh Ngyễn Ái Quốc

đăng trên báo:Người cùng khổ(Le Pa ria), Nhân đạo (Lhumanite), Đời sống thợ thuyền …

+ Bản án chế độ thực dân Pháp (1925): tố cáo

một cách đanh thép tội ác của thực dân Pháp đốivới nhân dân các nước thuộc địa

+ Tuyên ngôn độc lập (1945): khát vọng tự do

của dân tộc, lập trường cách mạng

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 1946) và Không có gì quí hơn độc lập tự do

(19-12-(1966): là tiếng gọi của non sông đất nước tronggiờ phút thử thách đặc biệt

ôm chân thực dân; mặt khác bộc lộ lòng yêu nướcnồng nàn và tinh thần tự hào về truyền thống bấtkhuất của dân tộc

- Nghệ thuật: Truyện và kí đều ngắn gọn, súc tích,vừa thấm nhuần tư tưởng, tình cảm của thời đại,vừa thể hiện bút pháp mới, mang màu sắc hiện đạitrong lối viết nhẹ nhàng mà đầy tính trào lộng

- Tác phẩm tiêu biểu: (SGK)

c Thơ ca: là một bộ phận có giá trị sáng tạo nổi

bật trong sáng tác của Người

- Nhật kí trong tù :

+ Sáng tác từ mùa thu năm1942 đến mùa thu năm

1943, thời gian bị giam cầm ở nhà tù Quốc dânđảng ở Quảng Tây- Trung Quốc

+ Ghi lại tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của tác giả,phản ánh tâm hồn, nhân cách cao đẹp, một nghị lực phithường của người chiến sĩ CM vĩ đại

+ Nhật kí trong tù là một tập thơ sâu sắc về tư

tưởng, độc đáo đa dạng về bút pháp, kết tinh giá trị

tư tưởng và nghệ thuật của thơ ca Hồ Chí Minh

- Chùm thơ làm ở Việt Bắc và thời kì kháng chiến

chống Pháp: hầu hết là những bài viết nhằm mục

đích tuyên truyền Những bài viết theo cảm hứngnghệ thuật vừa mang màu sắc cổ điển, vừa mangtinh thần hiện đại

Trang 9

Đối nguyệt, Thu dạ, Rằm tháng giêng,

Cảnh khuya, Tin thắng trận.

? Hãy trình bày vắn tắt phong cách

sáng tác của HCM?

- Ngay từ nhỏ Hồ Chí Minh đã được

sống trong không khí của văn chương cổ

điển Trong thời gian hoạt động cách

mạng ở nước ngoài, nhiều năm sống ở

Pari, Luân Đôn, Oa-sinh-tơn,

Ca-li-phoóc-ni-a, Hồng Kông…tiếp xúc và

chịu ảnh hưởng tư tưởng cũng như nghệ

thuật của nhiều nhà văn Âu, Mĩ và nền

văn học phương Tây hiện đại Những

điều đó đã trực tiếp hoặc gián tiếp tác

động tới việc hình thành phong cách

tiêu biểu để làm rõ phong cách nghệ

thuật của từng thể loại

- Văn chính luận:Tuyên ngôn Độc lập,

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

- Truyện và kí: Lời than vãn của bà

Trưng Trắc, Vi hành, Những trò lố hay

là Va-ren và Phan Bội Châu…thể hiện

trí tưởng tượng phong phú, những sáng

tạo độc đáo về tình huống truyện, kết

hợp hài hoà giữa văn hoá phương Đông

và phương Tây trong nghệ thuật trào

phúng, giọng điệu và lời văn linh hoạt,

hấp dẫn…

- Thơ ca tuyên truyền cách mạng: Dân

cày, Công nhân, Ca binh lính,…Những

bài thơ nghệ thuật: Chiều tối, Giải đi

sớm, Ngắm trăng, Rằm tháng giêng,

Cảnh khuya…

? Hãy rút ra nhận xét chung về con

người và sự nghiệp sáng tác của HCM?

3 Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng Mỗi

thể loại văn học, Hồ Chí Minh đều tạo được nhữngnét phong cách riêng, độc đáo và hấp dẫn

a Văn chính luận:

- Ngắn gọn, tư duy sắc sảo

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứngđầy sức thuyết phục

- Giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp

III Kết luận

- Thơ văn Hồ Chí Minh là một bộ phận gắn bó với

sự nghiệp cách mạng của Người; không thể hiểuthấu hết thơ văn của Người nếu tách rời sự nghiệpcách mạng của Người

- Qua sự nghiệp CM và di sản văn chương vô giá,HCM xứng đáng là ‘một tâm hồn vĩ đại của bậctrí đại nhân, đại dũng”

+ Thể hiện ở phong thái ung dung của nhân vật trữ tình

Trang 10

Chuẩn bị bài mới: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

F Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

- Kiến thức : Giúp HS: Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt và

trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Kĩ năng: Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng tronglời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng, đồng thời có kĩnăng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng

- Thái độ : Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm về khả năng biểu đạt của tiếng Việt

Tự nhận thức về rách nhiệm của cá nhân trong việc trau dồi ngôn ngữ trong giao tiếp, góp phầngiữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp:

GV hướng dẫn HS xác định nội dung sự trong sáng của tiếng Việt và những biểu hiện của sựtrong sáng, nên xuất phát từ những ngữ liệu thực tế Ngoài các ngữ liệu trong SGK, GV có thểtham khảo thêm các tài liệu khác về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Từ các ngữ liệu

đó dẫn đến nội dung việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt HS thảo luận, nhận xét, GV

hướng dẫn và tổng kết thành nội dung của phần Ghi nhớ.

- Nội dung bài :

Trang 11

Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và

phát triển, tiếng Việt đã đạt được

phẩm chất trong sáng, nhưng yêu cầu

giữ gìn sự trong sáng vẫn luôn luôn

cần đặt ra

?Sự trong sáng của tiếng Việt được

biểu hiện qua những phương diện cơ

Những biểu hiện cụ thể của việc giữ

gìn sự trong sáng? Liên hệ bản thân

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm và

khả năng biểu đạt của tiếng Việt, yêu

cầu giữ gìn sự trong sáng của tiếng

Việt

- Tự nhận thức về trách nhiệm của cá

nhân trong việc trau dồi ngôn ngữ

trong giao tiếp, góp phần giữ gìn sự

trong sáng của tiếng Việt

I Sự trong sáng của tiếng Việt:

1 Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, qui tắc chung về phát âm, chữ viết, về dùng từ, đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn,…

- Những chuẩn mực, qui tắc đó là cơ sở cho việc thể hiện

rõ ràng, mạch lạc nội dung tư tưởng, tình cảm của mỗingười và cho việc lĩnh hội được đầy đủ, chính xác nhữngnội dung truyền đạt của người khác

- Hệ thống chuẩn mực và qui tắc đó có tính đặc thù củatiếng Việt, mang bản sắc và tinh hoa của tiếng Việt

- Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng qui tắc của tiếngViệt sẽ đảm bảo được sự trong sáng của lời nói

Ví dụ: (SGK)

2 Sự trong sáng của tiếng Việt không dung nạp tạp chất, không cho phép pha tạp, lai căng, nghĩa là không cho phép sử dụng tuỳ tiện, không cần thiết những yếu

tố ngôn ngữ khác

Tuy nhiên, nếu trong tiếng Việt không có yếu tố nàobiểu hiện thì có thể vay mượn từ tiếng nước ngoài Sự vaymượn như thế thường diễn ra ở mọi ngôn ngữ và là cầnthiết vì nó làm phong phú cho từng ngôn ngữ

Ví dụ: SGK

3 Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở

tính văn hoá, lịch sự của lời nói.

Ví dụ: (SGK)

* Ghi nhớ: (SGK)

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

1 Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trước hết đòi hỏi phải có tình cảm yêu mến và ý thức qúi trọng tiếng Việt.

Mỗi âm thanh, mỗi từ ngữ, mỗi qui tắc trong tiếngViệt, đều là di sản quí báu mà bao đời cha ông ta đã đểlại Nó giúp cho chúng ta có hiểu biết, có nhân cách, đồngthời nuôi dưỡng cả dân tộc trường tồn và phát triển

2 Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng đòi hỏi mỗi người cần có những hiểu biết cần thiết về tiếng Việt.

Đó là những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếngViệt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ, đặtcâu, tạo lập văn bản,tiến hành giao tiếp

Muốn hiểu biết, cần tích luỹ kinh nghiệm từ thực tế giaotiếp, từ sự trau dồi vốn ngôn ngữ qua sách báo hoặc quaviệc học tập ở nhà trường

3 Công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi trách nhiệm cao của mỗi người trong chính hoạt động sử dụng tiếng Việtkhi giao tiếp.

* Ghi nhớ: (SGK)

III Luyện tập:

Trang 12

F Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài nghị luận xã hội bàn

về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

+ Kĩ năng : Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận trong

bài nghị luận xã hội như giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận,…

+ Thái độ : Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện.

Suy nghĩ về vấn đề nghị luận, lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận chặt chẽ, logic đểtriển khai một vấn đề xã hội Tự nhận thức, xác định được các giá trị trong cuộc sống mà mỗicon người cần hướng tới

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp:

GV có thể chọn đề trong SGK hoặc ra đề khác cho phù hợp với trình độ HS Đề tài nghị luậnnên tập trung vào những quan niệm về đạo lí, những vấn đề tư tưởng phổ biến trong HS như:ước mơ, quan hệ gia đình,bạn bè, lối sống,…

Hãy phát biểu suy nghĩ của anh/ chị về vấn đề này

Đề 2: Suy nghĩ của em về câu nói của A Lin-côn:

Xin hãy dạy cho con tôi chấp nhận: thi rớt còn vinh dự hơn gian lận trong thi cử.

Gợi ý: Bài làm cần nêu được các ý chính sau đây:

- Trong cuộc sống, con người ta đôi khi phải biết chấp nhận để có thể đem lại nhiều điều tốt đẹpcho cuộc sống

- Câu nói của A Lin-côn, lãnh tụ vĩ đại của cách mạng giải phóng dân tộc Mĩ hướng con người(đặc biệt là thế hệ học sinh) đến sự trung thực trong học tập và thi cử

- Làm một người trung thực, dù bị trượt trong thi cử anh ta vẫn có thể học lại để có thể có kiếnthức thật sự cho mình

- Gian lận trong thi cử giúp anh ta đỗ trong kì thi nào đó nhưng anh ta lại không có kiến thức vàđến lúc nào đó anh ta sẽ bị đào thải

- Trình bày suy nghĩ và thái độ của bản thân

F Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

Trang 13

+ Kiến thức : Giúp HS: Thấy được gía trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn Độc

lập.Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản Tuyên ngôn Độc lập.

+Kĩ năng : Phân tích, bình luận về ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật chính luận của Tuyên ngôn Độc

lập

+ Thái độ : Giáo dục lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm công dân.

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp:

- Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng

- Hoạt động song phương giữa GV và HS trong quá trình tiếp cận, tìm hiểu và nhận biết nhữngphương diện đặc sắc của văn bản

E Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh

- Nêu những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh

- Những đặc điểm cơ bản của phong cách nhệ thuật Hồ Chí Minh

3 Bài mới:

+ Đặt vấn đề :Suốt bốn ngàn năm lịch sử, dân tộc Việt nam luôn phải chiến đấu quyết liệt để

bảo vệ nền độc lập dân tộc Một số áng văn ra đời vào những thời điểm trọng đại của lịch sửđược coi như những Tuyên ngôn Độc lập mang dấu ấn một thời và có giá trị trường tồn cùng dân

tộc: thế kỉ XI có Nam quốc sơn hà (tương truyền của Lí Thường Kiệt), thế kỉ XV có Bình Ngô

đại cáo (Nguyễn Trãi), nhưng mãi đến thế kỉ XIX, một văn bản thực sự mang tên Tuyên ngôn Độc lập mới chính thức ra đời và được Hồ Chí Minh đọc trước toàn dân Sau này, có lần Bác

tâm sự “Trong đời tôi, tuy viết nhiều nhưng chưa bao giờ tôi viết được một bài hữu ích như lần

này” Vậy bảng tuyên ngôn này có gì đặc sắc mà Bác tâm đắc đến vậy? chúng ta sẽ đi vào tìm

hiểu…

+ Nội dung vấn đề :

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của

Tuyên ngôn Độc lập ?

Tuyên ngôn Độc lập được công bố trong

hoàn cảnh lịch sử đặc biệt, hướng vào

- Ngày 26-8-1945: Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về

Hà Nội Tại căn nhà số 48 Hàng Ngang Hà Nội Bác

đã viết TNĐL

Trang 14

? Bác viết Tuyên ngôn Độc lập nhằm mục

đích gì?

- Tuyên bố trước toàn dân, đồng bào, nhân

dân thế giới những trước hết là bọn đế

quốc Anh, Pháp, Mĩ- những kẻ lăm le xâm

lược Việt Nam

- Ngăn chặn, đập tan âm mưu xâm lược

của Pháp, Mỹ.(Bác thừa biết mâu thuẫn

giữa A,P,M vớiLiên Xô ;thậm chí Bác biết

A,M nhân nhượng để Pháp quay lại Đông

Dương)

? Nêu giá trị của bản tuyên ngôn.

-Đặc điểm của văn chính luận?

? Phân chia bố cục ?

Mở băng Bác đọc tuyên ngôn

? Em có nhận xét gì về lời mở đầu của

phải không ai chối cãi được” Lẽ phải mà

Bác muốn nói đến ở đây là gì?

Trong 2 lời trích dẫn trên, Bác đã phát

hiện một vấn đề chung mang tính trọng

đại và vô cùng cần thiết cho dân tộc Việt

Nam Đó là quyền con người (Nhân

quyền).Cụ thể là quyền được sinh ra,

quyền được sống tự do, bình đắng sung

sướng và quyền mưu cầu hạnh phúc

- Người ta nói rằng, Bác đã rất khôn khéo

và kiên quyết khi chọn lời 2 bản Tuyên

ngôn của M&P để làm cơ sở Vì sao?

- Ngày 2-9-1945: Tại Quảng trường Ba Đình Bác đãđọc tuyên ngôn khai sinh ra nước Việt Nam DCCH

- Bản tuyên ngôn ra đời trong tình thế vô cùng cấpbách, nền độc lập vừa mới giành được đã bị đe dọabởi các thế lực phản động (Tàu, Tưởng, Anh, Pháp,Mĩ)

2 Đối tượng :

- Nhân dân trong nước

- Nhân dân thế giới

- Các nước trong phe đồng minh (Anh, Pháp, Mĩ)

-Bác bỏ lí lẽ, luận điệu xảo trá của thực dân- kẻ kểcông khai hoá và bảo hộ Việt Nam

- Giải thích cho nhân dân thế giới biết dân tộc ViệtNam chống thực dân Pháp chứ không chống Đồngminh để tranh thủ sự đồng tình của dư luận quốc tế

4 Thể loại: Văn chính luận.

- Hồ Chí Minh chọn thể loại này vì văn phong phùhợp với tính chất trang trọng , trang nghiêm của bảntuyên ngôn

- Văn chính luận của Hồ Chí Minh luôn gắn lí luậnvới thực tiễn, lập luận chặt chẽ, logic; lí lẽ mạch lạc,bằng chứng xác đáng; giọng văn hùng hồn, giàu tínhluận chiến; chất trí tuề uyên thâm và giàu cảm xúc,sức thuyết phục rất cao

=> Tuyên ngôn Độc lập mang đầy đủ những đặc điểm

này của văn chính luận Hồ Chí Minh

II Đọc hiểu văn bản:

1 Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản tuyên ngôn:

a Mở đầu bản tuyên ngôn, Bác đã đưa ra 2 căn cứ

để làm cơ sở pháp lí:

- Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776 )

- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp

( 1791 )

=>Khẳng định quyền con người (Nhân quyền):

Trang 15

- Vậy tác giả đã lập luận như thế nào trong

phần mở đầu để ngăn chặn âm mưu toan

Diễn giảng:Hoặc như, Người phát triển

quan điểm tôn giáo từ “tạo hóa” thành

qui luật duy vật biện chứng: “Đó là

những lẽ phải không ai chối cãi được”.

Đây là sự đóng góp đầy ý nghĩa của Bác

đối với phong trào giải phóng các dân tộc

trên thế giới Nó được xem là “phát súng

lệnh” mở đầu cho cơn bão táp cách

mạng làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân,

giành lại độc lập ở các nước thuộc địa Á,

Phi và Mĩ La-tinh Vì vậy, có một nhà văn

hóa nước ngoài đã nhận định: “ Cống

hiến nổi tiếng của cụ Hồ Chí Minh là ở

chỗ người đã phát triển quyền lợi con

người thành quyền lợi dân tộc” Nói như

người, tất cả các người dân đều có quyền

quyết định vận mệnh của mình

- Song, nếu chỉ như vậy, Bác hoàn toàn

có thể lựa chọn câu văn: Đó là những lẽ

phải đã được khẳng định

- Gắn với hoàn cảnh ra đời của bản tuyên

ngôn, từ sự phân tích tình hình thực tiễn,

Người đã tiên cảm thấy có những kẻ đang

cố tình toan tính, dã tâm tìm cách chối cãi,

chà đạp lên “lẽ phải”, chân lí Kẻ đó là

thực dân Pháp với luận điệu xảo trá, lừa

bịp dư luận thế giới để quay lại đặt ách nô

dịch Kẻ đó là đế quốc Mĩ đang núp sau

lưng quân Tưởng âm mưu nhòm ngó, can

thiệp sâu vào Đông Dương

quyền bình đẳng, quyền sống tự do, sung sướng,hạnh phúc của mỗi con người

* Ý nghĩa của viện trích dẫn:

- Cách lập luận chặt chẽ, logic theo kiểu tam đoạnluận ấy làm cho hai bản tuyên ngôn trở thành hàngrào pháp lí vừa khéo léo, mềm mỏng, vừa cứng cỏi,kiên quyết

+ Khéo léo, mềm mỏng vì việc trích dẫn ấy đã đề caogiá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo và của vănminh nhân loại, thể hiện sự tôn trọng của Việt Nam,của Bác đối với những tuyên ngôn bất hủ của ngườiPháp và người Mĩ Từ đó, buộc Pháp và Mĩ phải thừanhận tuyên ngôn của Việt Nam

+ Kiên quyết, cứng cỏi vì việc trích dẫn ấy còn nhắcnhở họ đừng phản bội tổ tiên mình, nhằm chặn đứng

âm mưu xâm lược của thực dân Pháp và Đế quốc Mĩ.Người viết đã dùng lí lẽ của đối thủ để bác bỏ chínhđối thủ ấy Đó là chiến thuật “gậy ông đập lưng ông”

- Tranh luận ngầm với Pháp, Mĩ: đặt 3 cuộc cáchmạng, 3 nền độc lập, 3 bản tuyên ngôn ngang hàngnhau gợi ra một cách kín đáo niềm tự hào dân tộc

(Từ quyền con người, Bác đã có sự sáng tạo trongviệc “ suy rộng ra” quyền độc lập tự do của các dântộc)

b Luận điểm “suy rộng ra”:

- Trong hai bản tuyên ngôn ấy, quyền tự do, bìnhđẳng, hạnh phúc… được khẳng định và bảo vệ cho

từng cá nhân cụ thể => quyền con người.

- Hồ Chí Minh đã phát triển thành luận điểm “suy

rộng ra” thành quyền dân tộc (quyền sống, quyền tự

do)

=> đóng góp lớn của Hồ Chí Minh vào phong tràogiải phóng dân tộc trên thế giới tạo nên cơ sở pháp líquan trọng bậc nhất của bản tuyên ngôn

* Tóm lại:

- Đoạn mở đầu ngắn gọn, súc tích, hệ thống lập luậnchặt chẽ, logíc, xác đáng, cách dùng văn chươngđánh địch rất khéo

- Toàn bộ phần một đã chứa đựng một tư tưởng lớn

có nhiều ý nghĩa sâu sắc, mang sức thuyết phụcmạnh mẽ thể hiện rõ nét sự thông minh, uyên báctrong tư tưởng Hồ Chí Minh

2 Cơ sở thực tế của tuyên ngôn:

a Cơ sở thực tế khách quan: (đối với Pháp) Hành

động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa

- Thực dân Pháp rêu rao khai hoá: Trong 80 năm

Trang 16

? Qua phần 1, ta có thể rút ra những

nhận định đánh giá gì?

? Trong phần 2, tác giả đã lập luận như

thế nào để khẳng định quyền tự do độc

lập của dân tộc ta?

* GV giới thiệu: Trong tình hình thực tế

lúc bấy giờ, Bác đã xác định kẻ thù nguy

hiểm nhất trực tiếp gây ra sự mất ổn định

của nền độc lập dân tộc VN là thực dân

Pháp Vì vậy Người đã sử dụng một hệ

thống lập luận chặt chẽ và đanh thép vừa

để kết tội thực dân Pháp, vừa tranh thủ sự

ủng hộ đồng tình của nhân loại tiến bộ

trên cơ sở tố cáo tội ác của kẻ thù là thực

dân Pháp trong 2 khoảng thời gian cụ

thể:80 năm qua và trong 5 năm gần đây

? Trong suốt 80 năm qua, thực dân Pháp

luôn khoe khoang công bảo hộ, trước luận

điệu ấy, Bác đã chỉ rõ tội ác của Pháp

như thế nào ?

GV chia HS 2 nhóm lớn để bác bỏ 2 luận

điệu xảo trá của Pháp: kể công khai hoá và

bảo hộ Việt Nam

Phần luận tội này còn mang một sức mạnh

lớn lao của sự thật, đã bác bỏ một cách

đầy hiệu lực những luận điệu dối trá của

chúng về công lao “khai hoá” và “bảo hộ”

Đông Dương được phát ra từ Văn phòng

Tổng thống Sác-lơ đơ Gôn, đăng tải ầm ỉ

trên các báo ở Pa-ri, tạo một sự nhận thức

mơ hồ về tình hình chính trị ở VN lúc bấy

giờ trước dư luận của quốc tế

Thực dân Pháp rêu rao Đông Dương là

của Pháp, Bác chỉ rõ " Từ mùa thu năm

1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật

chứ không còn là thuộc địa của Pháp Và

chúng ta giành độc lập từ tay Nhật

“ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại

thoái vị”

Tóm lại: Đây là đoạn văn gây xúc động

hàng triệu con tim, khơi dậy lòng phẫn nộ

Bởi, dù rất ngắn gọn nhưng giá trị nổi bật

của đoạn văn là ở những lí lẽ xác đáng,

bằng chứng xác thực không thể chối cãi,

và đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng

một ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn

để bác bỏ một cách đầy hiệu lực những

thống trị nước ta:

+ Về chính trị: thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ,

ngăn cản sự đoàn kết và thống nhất nước nhà, lậpnhà tù nhiều hơn trường học, chém giết người yêunước, tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu, thihành chính sách ngu dân, đầu độc nhân dân ta bằngrượu cồn và thuốc phiện

+ Về kinh tế: bóc lột vơ vét nhân dân ta đến xương

tuỷ, cướp ruộng đất, hầm mỏ nguyên liệu, độc quyền

in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, đặt ra hàng trămthứ thuế vô lí Gần đây nhất là gây ra nạn đói khiến

từ Quảng Trị đến Bắc Kì hơn 2 triệu đồng bào bị chếtđói

Nghệ thuật: liệt kê

=> Pháp không phải là kẻ khai hoá Việt Nam

- Thực dân Pháp muốn kể công bảo hộ: Bác đã chỉ rõ

không phải là công mà là tội:

+ Trong 5 năm: bán nước ta 2 lần cho Nhật

+ Khủng bố Việt Minh

+ Giết tù chính trị

=> Không phải bảo hộ Việt Nam

- Bản tuyên ngôn còn kể tội Pháp phản bội Đồngminh, đầu hàng Nhật, khủng bố cách mạng Việt Namđánh Nhật cứu nước Bản tuyên ngôn nói rõ: dân tộcViệt Nam giành lại độc lập từ tay Nhật chứ khôngphải từ tay Pháp

* Nghệ thuật:

- “Thế mà”: vừa có tác dụng liên kết đoạn vừa làmnổi bật quan hẹ tương phản giữa “lí lẽ” tốt đẹp ởphần mở đầu với những hành động trắng trợn đượctrình bày ở phần nội dung

- Liệt kê: kể tội thực dân Pháp trên mọi lĩnh vực, tội

ác chồng chất

- So sánh, ẩn dụ, điệp từ “chúng” được sử dụng liêntiếp; nhiều từ ngữ: dã man, thẳng tay, bể máu, ngu dân,xương tủy, cướp không, tàn nhẫn, quì gối… đã tăngcường hiệu quả diễn đạt và sức tố cáo cho bài văn

- Lí lẽ xác đáng, bằng chứng xác thực không thể chốicãi, và đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng mộtngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn

b.Cơ sở chủ quan: (nhân dân ta, tiêu biểu là Việt

Minh)

- Kêu gọi người Pháp liên minh chống Nhật (ViệtMinh đã cùng chiến tuyến với phe Đồng minh, đâylùi thảm họa Phát xít trong cuộc chiến tranh thế giớithứ hai)

- Việt Minh vẫn giữ thái độ khoan hồng, nhân đạođối với người pháp

Trang 17

luận điểm xảo trá đang phát đi từ Văn

phòng Tổng thống Sác- lơ đơ Gôn

(Sharles de Gaulle), đăng tải ầm ĩ trên các

báo Pa-ri, tạo ra mộ sự nhận thức mơ hồ

về tình hình chính trị ở Việt Nam lúc bấy

giờ trước dư luận quốc tế

? Cơ sở chủ quan của bản tuyên ngôn ?

Điệp ngữ “sự thật là” như một điệp khúc

khẳng định sức mạnh của sự thật, góp

phần tăng âm hưởng hùng biện cho bản

tuyên ngôn Góp phần bác bỏ mọi luận

điệu của kẻ thù, đồng thời khẳng đinh một

điều dân tộc VN có quyền làm chủ đất

nước và được hưởng độc lập, tự do

?Dựa vào cơ sở thực tế khách quan và

chủ quan, Bác đã khẳng định điều gì?

Điều kiện để một dân tộc tuyên bố nền

độc lập trước cộng đồng quốc tế là phải

phù hợp với công ước quốc tế:

- Khách quan: Không lệ thuộc vào bất cứ

thế lực chính trị nào, xác định quyền tự

quyết trên mọi phương diện

- Chủ quan: Toàn bộ cộng dồng dân tộc

phải thực sự có chung khát vọng độc lập,

tự do và ý chí bảo vệ quyền độc lập, tự do

ấy

? Bác đã tuyên bố với nhân dân Việt Nam

và nhân dân thế giới điều gì ?

?Lời tuyên bố của bản tuyên ngôn dựa

trên cơ sở nào?

? Nêu ý nghĩa của lời tuyên bố?

- Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân cả nước giànhchính quyền lập nên nước Việt Nam DCCH khi Nhậtđầu hàng Đồng minh

- Nhân dân lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật

- Nhân dân ta làm cuộc cách mạng DTDC lập nênnước Việt Nam DCCH (Đã đánh đổ…)

* Điệp ngữ “sự thật là” + lặp cú pháp đã hiển hiện

những bằng chứng thuyết phục có vai trò bẻ gãy luậnđiệu xảo trá của kẻ thù trước dư luận thế giới

c Lời khẳng định quyền tự do độc lập: bản tuyên

ngôn đã nhấn mạnh các thông điệp quan trọng:

- Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp,xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nướcViệt Nam, xóa bỏ mọi đặc quyền của Phápủtên đấtnước Việt Nam

- Kêu gọi toan dân Việt Nam đoàn kết chống lại âmmưu của thực dân Pháp

- Căn cứ vào những điều khoản qui định về nguyêntắc dân tộc bình đẳng ở Hội nghị Tê-hê-răng và CựuKim Sơn, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhậnquyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam => cơ sởpháp lí

- Dân tộc ta đã chống ách nô lệ của Pháp 80 năm, đứng

về phe Đồng Minh chống phát xít, nên dân tộc đó phảiđược tự do, phải được độc lập => cơ sở thực tế

Như vậy, dân tộc ta có đủ cơ sở để hưởng tự do vàđộc lập

* Đoạn văn đã gây xúc động hàng triệu con tim, khơidậy lòng phẫn nộ bởi lí lẽ xác đáng, bằng chứng xácthực, đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng ngônngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn

3 Lời tuyên bố độc lập tự do:

- Dựa trên 2 cơ sở:

+ Xét về pháp lý: Dân tộc ta có quyền…

+ Xét về thực tế: Sự thật, dân tộc ta đã hưởng…

=> lời tuyên bố thêm đanh thép, vững vàng

- Tuy ên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ quyền tự do,độc lập của toàn dân tộc Việt Nam

=> Câu văn có sức nén thể hiện sức mạnh đoàn kếtdân tộc, sẵn sàng hy sinh tất cả để bảo vệ thành quảcách mạng, trở thành lời thề sắt đá, thiêng liêng

III Giá trị bản tuyên ngôn:

1 Giá trị lịch sử: Đây là lời tuyên bố của một dân

tộc đứng lên đấu tranh xoá bỏ chế độ phong kiến,thực dân, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hoa nhậpvào cộng đồng nhân loại với tư cách một nước độclập, dân chủ và tự do

2 Giá trị văn học:

Trang 18

? Bản tuyên ngôn có những giá trị gì? - Giá trị tư tưởng: Đây là tác phẩm kết tinh lí tưởng

đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộngđộc lập, tự do

- Giá trị nghệ thuật: Đây là một áng văn chính luận

mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằngchứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợicảm, hùng hồn

IV Tổng kết: (Ghi nhớ- SGK).

Luyện tập:

Ngoài giá trị lịch sử lớn lao, Tuyên ngôn Độc lập còn chứa đựng tình cảm yêu nước, thươngdân nồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh Tình cảm đó được bộc lộ qua các phương diện: lậpluận, lí lẽ, bằng chứng và ngôn ngữ

- Về lập luận: Chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc nói chung vàcủa dân tộc ta nói riêng

- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, và trênhết, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc

- Về bằng chứng: Những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãi cho thấy một sựquan tâm sâu sắc của tác giả đến vận mệnh của dân tộc ta, hạnh phúc của nhân dân ta

- Về ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm ngay từ câu đầu tiên: “Hỡi đồng bào cả

nước” và những đoạn văn luôn có cách xưng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi: đất nước ta, nhân dân ta, nước nhà của ta, dân tộc ta, những người yêu nước thương nòi của ta, nòi giống

ta, các nhà tư sản của ta, công nhân ta,…

4.Củng cố:

- Bản tuyên ngôn tác động đến người đọc bằng lí trí: qua cách lập luận logic 3 đoạn

- Ngoài ra có sự phù trợ của yếu tố tình cảm: Pháp : tàn bạo >< ta: khoan hồng, nhân đạo

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tt).

F Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

- Kiến thức : Giúp HS: Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt và

trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Kĩ năng: Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng tronglời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng, đồng thời có kĩnăng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng

- Thái độ : Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm về khả năng biểu đạt của tiếng Việt

Tự nhận thức về rách nhiệm của cá nhân trong việc trau dồi ngôn ngữ trong giao tiếp, góp phầngiữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

Trang 19

C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp:

GV hướng dẫn HS xác định nội dung sự trong sáng của tiếng Việt và những biểu hiện của sựtrong sáng, nên xuất phát từ những ngữ liệu thực tế Ngoài các ngữ liệu trong SGK, GV có thểtham khảo thêm các tài liệu khác về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Từ các ngữ liệu

đó dẫn đến nội dung việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt HS thảo luận, nhận xét, GV

hướng dẫn và tổng kết thành nội dung của phần Ghi nhớ.

các nhân vật trong Truyện Kiều, đồng thời so sánh, đối chiếu với các từ gần nghĩa, đồng nghĩa

cùng biểu hiện tính cách đó mà hai nha văn đã không dùng Các từ ngữ nói về các nhân vật màhai nhà văn đã văn đã sử dụng:

- Kim Trọng: rất mực chung tình (yêu Thuý Kiều say đắm, không thể thay thế bằng tình yêu của

Thuý Vân)

- Thuý Vân: cô em gái ngoan

- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghịêt

- Thúc Sinh: sợ vợ

- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ

- Tú Bà: màu da "nhờn nhợt"

- Mã Giám Sinh: "mày râu nhẵn nhụi"

- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng

- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề "xoen xoét"

Các từ ngữ dùng cho mỗi nhân vật gắn với những chi tiết tiêu biểu trong truyện về nhân vật

=> tạo nên độ chuẩn xác của việc dùng từ ngữ

Bài tập 2:

Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu, do đó, lời văn không gãy gọn, ý không được sáng rõ.Muốn đạt được sự trong sáng, cần khôi phục lại những dấu câu cần thiết vào các vị trí thích hợpnhư sau:

Tôi lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, và phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại.

Ở một số vị trí trong đoạn văn trên có thể có những khả năng khác trong việc dùng dấu câunhưng vẫn đảm bảo nội dung cơ bản mà tác giả định biểu hiện

Bài tập 3:

Từ Microsoft là tên một công ty nên cần dùng Từ file có thể chuyển dịch thành từ tiếng Việt là

tệp tin để cho những người không chuyên làm việc với máy tính dễ hiểu hơn Từ hacker nên chuyển

dịch là kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính cho dễ hiểu Còn từ cocoruder là danh từ tự xưng

nên có thể giữ nguyên Như vậy, trong câu này có hai từ nước ngoài nên dịch ra tiếng Việt

Dặn dò: Chuẩn bị Bài viết số 1: Nghị luận xã hội.

Trang 20

F Đánh giá – Rút kinh nghiệm :

TUẦN: 4

Tiết: 11,12

Ngày soạn: 29/8/2013

Đọc văn: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO

SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC.

(Phạm Văn Đồng)

A Mục tiêu cần đạt :

+ Kiến thức :Giúp HS: Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn lao

của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Thấy được vẻ đẹp của áng văn nghị luận: cách nêu vấn đề độcđáo, giọng văn hùng hồn, giàu sức biểu cảm

+ Kĩ năng : Tự nhận thức về những giá trị lớn lao của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đối với thời

đại bấy giờ và đối với ngày nay, từ đó thêm yêu quí, trân trọng con người và tác phẩm NguyễnĐình Chiểu

+ Thái độ : Phân tích, bình luận về những ý kiến sâu sắc, có lí, có tình của Phạm Văn Đồng về

thân thế và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp:

- Phát huy tính chủ động, tích cực, tinh thần độc lập suy nghĩ của HS giúp HS nhận ra sự đặc sắc

cả về nội dung và nghệ thuật của bài văn

- Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ của bài văn; sự chính xác, hùnghồn và gợi cảm của lời văn

- GV tái hiện lại không khí thời đại Nguyễn Đình Chiểu, thời chống Mĩ

E Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Việc trích dẫn 2 bản tuyên ngôn trong phần mở đầu của Tuyên ngôn Độc lập của tác giả có ý

+ Nội dung bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Một nhà giáo dục tâm huyết

- Không chuyên viết lí luận hay phê bình văn học, theo đuổi

Trang 21

Quảng Ngãi, em biết gì thêm về

Phạm Văn Đồng? Em học tập được

điều gì ở ông?

?Từ đó, em có thể rút ra bài học gì

khi viết một bài văn nghị luận tốt?

=> Để viết một bài văn nghị luận

tốt cần phải có hiểu biết về văn học

và cuộc sống, có quan niệm đúng

đắn và sâu sắc về thế giới cũng như

về đời sống của con người

?Em hãy nêu những hiểu biết của

mình về thể văn nghị luận ?

?Hoàn cảnh ra đời của bài viết?

HS trả lời GV nhận xét, mở rộng:

tiêu biểu là phong trào bãi công của

công nhân, như xí nghiệp Pin con ó,

xưởng dệt Vinatexco, phong trào

đấu tranh xuống đường của HS-SV,

Thích Quảng Đức ở TP Hồ Chí

Minh, Thích Thanh Huệ ở Huế, nữ

sinh Ngọc Tuyền ở Đà Lạt tự thiêu

để phản đối chính quyền

Mĩ-Diệm

?Vấn đề nổi bật trong văn nghị

luận là cách lập luận chặt chẽ Em

hãy tìm hiểu hệ thống lập luận

trong trong bản này? Và tìm nội

dung cơ bản của mỗi đoạn?

?Em hãy cho biết luận điểm bao

trùm toàn bài?"-Trên trời có những

vì sao có ánh sáng khác thường,

nhưng con mắt của chúng ta phải

chăm chú nhìn thì mới thấy, và

càng nhìn thì càng thấy sáng Văn

thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng

vậy".

?Theo em, cách sắp xếp các luận

điểm đó có theo trật tự thông

thường không?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

theo hướng dẫn học bài của SGK

? Em hãy giải thích rõ luận điểm

bao trùm của bài viết?

sự nghiệp cách mạng trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao

- Có những tác phẩm quan trọng về văn học và nghệ thuật bởi:+ Để phục vụ cách mạng

+ Văn học, nghệ thuật là địa hạt ông quan tâm, am hiểu vàyêu thích Ông có vốn sống, tầm nhìn và nhân cách =>đưa ranhững ý kiến đúng đắn và mới mẻ, thấm thía và lớn lao vềnhững hiện tượng hoặc vấn đề văn nghệ mà ông đề cập tới

2 Tác phẩm:

a Đặc trưng của văn nghị luận:

- Nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểmcủa người viết một cách trực tiếp về văn học hoặc chính trị,đạo đức, lối sống

- Sử dụng lí lẽ sắc sảo, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng hùnghồn, giàu sức thuyết phục

=> Bài viết ra đời nhằm cổ vũ phong trào yêu nước đang

dấy lên mạnh mẽ đó

c Chủ đề: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ yêu

nước trọn đời dùng văn chương làm vũ khí chiến đấu chodân, cho nước, một ngôi sao sáng trong nền văn nghệ củadân tộc Việt Nam Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn ĐìnhChiểu không chỉ là bài học cho hôm nay mà cho cả mai sau

+ Luận điểm 3: Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất củaNguyễn Đình Chiểu

- Kết thúc vấn đề: Khẳng định Nguyễn Đình Chiểu là ngôisao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc

=> Bài viết không kết cấu theo trật tự thời gian Như vậy,trong văn nghị luận, mục đích nghị luận quyết định cáchsắp xếp luận điểm và mức độ nặng nhẹ của từng luận điểm,

việc "viết để làm gì" quyết định "viết như thế nào".

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đặt vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu- nhà thơ lớn của dân tộc.

- Luận điểm bao trùm: So sánh thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

= vì sao có ánh sáng khác thường

+ “vì sao có ánh sáng khác thường”: Nguyễn Đình Chiểu

là một hiện tượng độc đáo, thơ văn ông có vẻ đẹp riêngkhông dễ nhận ra

Trang 22

?Em hãy xác định câu văn nêu vấn

đề của bài viết?

Câu mở đầu "Ngôi sao Nguyễn

Đình Chiểu trong lúc này”.

?Hiểu lúc này là thời điểm nào?

Liên hệ với những hiểu biết về lịch

sử dân tộc ta vào thời điểm ấy để

giải thích?

? Theo tác giả, những lí do nào

làm "ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu"

chưa sáng tỏ hơn trền bầu trời văn

Với định hướng này, chúng ta sẽ

tìm hiểu xem Phạm Văn Đồng đã

phát hiện ra những “ánh sáng khác

thường nào trong cuộc đời và thơ

văn Nguyễn Đình Chiểu?

GV yêu cầu HS thảo luận:

Để giải quyết vấn đề đã nêu, tác giả

đã sử dụng những luận điểm nào?

HS thảo luận, 3 nhóm tóm tắt nội

dung 3 luận điểm

- Nhóm 1: Nguyễn Đình Chiểu là

một nhà thơ yêu nước.

? Với quan điểm “phải chăm chú

nhìn thì mới thấy”, Phạm Văn đồng

đã “thấy” những vẻ đẹp nào trong

cuộc đời và quan niệm sáng tác của

Nguyễn Đình Chiểu?

Liên hệ quan niệm sáng tác của Hồ

Chí Minh: Nay ở trong thơ nên có

thép, Nhà thơ cũng phải biết xung

phong Quan điểm sáng tác của

Trường Chinh: Dùng cán bút làm

+ “phải chăm chú nhìn thì mới thấy”: phải cố gắng tìm hiểu

kĩ, kiên trì nghiên cứu thì mới cảm nhận được những vẻ đẹpriêng của nó

+ “càng nghìn thì càng thấy sáng”: càng nghiên cứu sâu ta

sẽ thấy được cái hay của nó và khám phá được những vẻđẹp mới

- Nhận định: “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu … nhất là

trong lúc này”:

+ Cần phải nghiên cứu, tìm hiểu, đề cao cuộc đời, nhân

cách và sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu

+ “nhất là trong lúc này”: lúc cuộc chiến tranh chống đế

quốc Mĩ đang diễn ra sôi nổi, rộng khắp => đề cao nhà thơNguyễn Đình Chiểu có ý nghĩa quan trọng, cổ vũ động viêntinh thần yêu nước

- Hai lí do làm ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu chưa sáng tỏhơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc:

+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên và

hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung và nghệ thuật.+ Còn rất ít biết thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

=> Cách tiếp cận vấn đề rất mới và sâu sắc của Phạm VănĐồng Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề- lí giải nguyênnhân Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ thể, giàu tính hình

tượng "Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu", "bầu trời văn nghệ dân

tộc", "Trên trời có những vì sao càng thấy sáng”

2 Giải quyết vấn đề:

a Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu

nước (“Ánh sáng khác khác thường” trong cuộc đời và quan

niệm sáng tác)

- Luận cứ 1: Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình

Chiểu là một tấm gương anh dũng Tình cảnh đất nướccàng long đong, khí tiết của ông càng cao cả, rạng rỡ Cuộcđời của ông là cuộc đời của một chiến sĩ trọn đời phấn đấu

hi sinh vì nghĩa lớn

- Luận cứ 2: Ca ngợi quan niệm về sáng tác văn chương

hoàn toàn thống nhất với quan niệm về lẽ làm người, "văntức là người":

+ Thơ văn phải thể hiện rõ quan niệm khen chê, dùng thơvăn làm vũ khí chiến đấu

+ Cầm bút viết văn là một thiên chức Ông càng trọng chứctrách của mình thì càng khinh miệt và vạch trần âm mưu,thủ đoạn và lên án những kẻ lợi dụng văn chương làm điềuphi nghĩa

* Như vậy, với quan niệm “càng nhìn càng thấy sáng”,

Phạm Văn Đồng đã thấy sáng lên những giá trị bền vữngtrong quan niệm làm người và quan niệm văn chương của

Đồ Chiểu

b Luận điểm 2: Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu- tấm gương

phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của

Trang 23

đòn xoay chế độ, Mỗi vần thơ bom

đạn phá cường quyền Từ đó thấy

được ý nghĩa vượt thời gian, ý

nghĩa thời sự của quan niệm sáng

tác Nguyễn đình Chiểu

Nhóm 2: Hoàn cảnh nảy sinh và

phát triển thơ văn yêu nước của

Nguyễn Đình Chiểu.

?HS thảo luận những câu hỏi sau:

- Vì sao Phạm Văn Đồng lại bắt

đầu phần này bằng việc tái hiện lại

hoàn cảnh lịch sử nước ta trong

"suốt hai mươi năm trời" sau thời

điểm 1860?

- Tác giả đã dựa vào đâu để cho

rằng hiện tượng "thơ văn yêu nước

Nguyễn Đình Chiểu, một phần lớn

là những bài văn tế, ca ngợi ( ) và

than khóc những người liệt sĩ" là

điều "không phải ngẫu nhiên"?

- Vì sao trong số đó tác giả đặc biệt

nhấn mạnh (và chỉ nhấn mạnh) đến

bài Văn tế nghĩa sĩ Cần

Giuộc?-Áng văn sánh ngang tầm với Bình

Ngô đại cáo- áng "thiên cổ hùng

văn"=>đánh giá rất cao bài văn tế

- Vì sao tác giả dẫn chứng thêm bài

“Xúc cảnh” vào dòng thơ văn yêu

nước?

- Vì sao tác giả đặt thơ văn yêu

nước Nguyễn Đình Chiểu vào khu

vườn thơ văn yêu nước?

DG:- PVĐ đã đặt tác phẩm của

NĐC trên cái nền hoàn cảnh lịch sử

lúc bấy giờ Bởi, một nhà văn chỉ

thực sự lớn khi tác phẩm của họ

phản ánh một cách trung thành

những đặc điểm bản chất của một

giai đoạn lịch sử có ý nghĩa trọng

đại đối với đời sống của đất nước,

của nhân dân

-Văn chương chân chính còn phải

tham gia tích cực vào cuộc đấu

tranh của thời đại

- Bản chất của văn chương là sáng

tạo

Nhóm 3: Về tác phẩm Lục Vân

nhân dân Nam Bộ

- Luận cứ 1: Thơ văn ông đã phản ánh một cách trung

thành những bản chất của một giai đoạn lịch sử có ý nghĩatrọng đại (Đặt thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trên cái nền củahoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ Bởi một nhà văn, nhà thơ chỉthực sự lớn khi tác phẩm của họ phản ánh một cách trungthành những bản chất của một giai đoạn lịch sử có ý nghĩatrọng đại đối với đời sống của đất nước, của nhân dân)

- Luận cứ 2: Thơ văn yêu nước phần lớn là những bài văn tế

ca ngợi những anh hùng suốt đời tân trung với nước và thankhóc cho những liệt sĩ trọn nghĩa với dân => sáng tác của ông

đã tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh của thời đại

Bản chất của văn chương là sáng tạo Vì vậy, PVĐ đặc

biệt nhấn mạnh "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" vì đã đóng góp

cho cuộc đời cái độc đáo, chưa từng thấy: hình tượng trungtâm là người nghĩa sĩ xuất thân từ nông dân

- Luận cứ 3: Ngoài ra, thơ văn yêu nước của NĐC còn có

những đoá hoa, những hòn ngọc rất đẹp, như bài Xúc

cảnh=> tạo nên diện mạo phong phú cho vẻ đẹp thơ văn

yêu nước NĐC và bằng nhiều con đường khác nhau, ĐồChiểu đã biến văn chương thành vũ khí tinh thần phục vụcuộc đấu tranh của dân tộc

- Luận cứ 4: Đặt các tác phẩm của Đồ Chiểu vào khu vườn

thơ văn kháng chiến chống Pháp => thấy rõ vị trí lá cờ đầu củaNĐC trong thơ văn yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX

* Nghệ thuật:

- Sự kết hợp giữa con tim và khối óc đã viết thành nhữngcâu văn vào hàng hay nhất, làm rung động lòng người nhiềunhất (Nếu trí tuệ sáng suốt đã giúp tác giả lập luận một cáchkhúc chiết, rõ ràng, logic và đầy sức thuyết phục thì tìnhcảm với đất nước, với dân tộc, với cha ông của nhà thơ mùyêu nước ấy đã khiến ngòi bút Phạm Văn Đồng tạo ranhững câu văn lay động lòng người)

- PVĐ viết về NĐC với thái độ cảm thông, thấu hiểu

c Luận điểm 3: Truyện Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất

của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dân gian

- Luận cứ 1: Về nội dung tư tưởng

+ "một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức

đáng quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa!"=>giá trị của tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình

Chiểu

+ Tuy nhiên, “những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu

ca ngợi, ở thời đại chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì có phần đã lỗi thời”.

+ Song, có những “điều giáo huấn đáng quí trọng” vẫn còn

có giá trị trong ngày hôm nay

- Luận cứ 2: Về nghệ thuật

+ Lối văn có phần “nôm na”, “những chỗ lời văn không hay

Trang 24

?Khi nói về tác phẩm “Lục Vân

Tiên”, Phạm Văn đồng nêu quan

điểm: “Phải hiểu đúng tác phẩm Lục

Vân Tiên mới thấy hết giá trị của

bản trường ca này” Phải chăng có

cách hiểu nào chưa đúng, chưa thỏa

đáng? Hãy tìm hiểu điều đó trong

?Xác định câu văn có nội dung

tổng kết về cuộc đời, thơ văn

Nguyễn Đình Chiểu?

?Tổng kết giá trị bài văn?

HS khá khái quát vấn đề (Câu hỏi 6

thể truyền bá rộng rãi trong dân gian” nên Nguyễn Đình

Chiểu cố ý viết một lối văn “nôm na” Về hoàn cảnh, vì mù lòa nên nhà thơ “chỉ có thể đọc cho người khác viết” và như vậy thì “thật khó sửa chữa và duyệt lại nguyên bản!”.

Vả lại, không ai biết bản gốc của Lục Vân Tiên.

=> Đó là những “chỗ sơ sót” không đáng kể, không hề che

lấp cái hay của rất nhiều câu thơ và không làm giảm đi giá

trị của “bản trường ca” này.

* Tóm lại, từ nội dung và cách nghị luận của PVĐ, chúng ta

có thể rút ra bài học:

- Đánh giá một tác phẩm cần phải có một cái nhìn đồng bộ,

từ nhiều góc độ khác nhau, cả trong và ngoài tác phẩm

- Lập luận theo hình thức đòn bẩy Ở đó, người lập luận bắtđầu “hạ xuống” rồi “nâng lên” để khẳng định rõ hơn, nổibật hơn giá trị của tác phẩm- một cách lập luận chúng ta rátnên học tập và vận dụng

3 Kết thúc vấn đề:

- Khẳng định vẻ đẹp nhân cách và vị trí của Nguyễn Đình

Chiểu trong nền văn học dân tộc: “Nguyễn Đình Chiểu là

một chí sĩ yêu nước, một nhà thơ lớn của nước ta”.

- Nhấn mạnh ý nghĩa và giá trị to lớn của cuộc đời và ựnghiệp của Nguyễn đình Chiểu đối với hôm qua và hôm nay

Đó là bài học cho mỗi người và mỗi nhà văn: "Đời sống

người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá và tư tưởng”.

III Tổng kết:

1 Nội dung: Bài viết khẳng định vẻ đẹp con người và

những giá trị cơ bản của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu; địnhhướng cho người đọc khi nghiên cứu, tiếp cận tác giả

2 Nghệ thuật:

a Cách nhìn mới mẻ:

- Đánh giá đầy đủ hơn trước

- Tổng kết các giá trị bền vững, cơ bản của cuộc đời và thơvăn Nguyễn Đình Chiểu, khôi phục các giá trị đó một cáchtường minh, có căn cứ khoa học

b Lập luận chặt chẽ, logic:

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Lập luận sáng sủa, có sức thuyết phục

- Phân tích, đánh giá bằng những lời bình sâu sắc, hàm súc

c Kết hợp biểu cảm trong văn nghị luận: Thể hiện trực

tiếp cảm hứng ngợi ca, dùng nhiều từ ngữ, hình ảnh, cáchdiễn đạt độc đáo, sâu sắc để ngợi ca Nguyễn Đình Chiểu

Ví dụ: "Trên trời có những vì sao cũng vậy" hoặc "Ngòi bút

cứu nước".

=> Khiến bài viết hấp dẫn, giàu sức thuyết phục

Trang 25

?Phương thức biểu đạt chính?

?Màu sắc biểu cảm của bài nghị

luận này? được thể hiện như thế

nào? Hãy dẫn ra một vài câu văn

thể hiện rõ màu sắc biểu cảm ấy?

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận

- Rèn luyện cho HS tư duy logic khi nghiên cứu một vấn đềkhoa học

Bài 2:

- Bài học về lòng yêu nước sâu sắc, ý thức trách nhiệm của

cá nhân đối với đất nước

- Trân trọng những đóng góp của NĐC

Dặn dò:

- Đọc kĩ văn bản, tìm và phân tích yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong văn bản

- Chuẩn bị bài mới: Đọc thêm Mấy ý nghĩ về thơ- Nguyễn Đình Thi.

+ Kiến thức Giúp học sinh:

- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ

- Thấy được nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng, sử dụng từ ngữ, hình ảnh

+ Kĩ năng : Phân tích thơ

+ Thái độ : Yêu thích thơ

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C.Phương pháp : SGK, SGV, Thiết kế bài học.Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương

pháp đọc hiểu, gợi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận nhóm ( 6 nhóm), trả lời câu hỏi

D Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận

E Tiến trình lên lớp.

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới.(2 phút)

Thơ ca là một loại hình nghệ thuật độc đáo phát khới từ trái tim và hướng đến trái tim con người Trong lịch sử phát triển của nó, thơ ca được con người hiểu và nhận thức không hoàn toàn

Trang 26

giống nhau Ở nước ta, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, văn nghệ sĩ lúc bấy giờ không khỏi không còn những vướng mắc về mặt tư tưởng và quan niệm sáng tác Để phục

vụ kháng chiến tốt hơn nữa, thơ ca phải cần được nhìn nhận, định hướng trên nhiều phương diện Trong hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc (tháng 9 năm 1949), Nguyễn Đình Thi đã tham gia tranh luận với bài “Mấy ý nghĩ về thơ” Bài viết đã thể hiện một quan niệm đúng đắn về thơ nói chung, thơ ca kháng chiến nói riêng

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động 1:

Giúp hs rút ra đặc trưng cơ bản nhất

của thơ và quá trình ra đời của 1 bài

thơ

Yêu cầu HS chú ý 3 đoạn đầu của bài

trích để trả lời câu hỏi 1 (SGK)

? Thế nào là “rung động thơ” và

thảo luận, chọn nhóm thảo luận tốt

nhất trình bày trước lớp Nếu thiếu,

GV bổ sung (Nếu có thời gian, GV

Giúp hs nắm giá trị bài tiểu luận.

- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 5 (SGK)

- Củng cố, hoàn thiện

I Tiểu dẫn:

1 Tác giả:(SGK)

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh ra đời: Cuộc kháng chiến chống Pháp bước

sang năm thứ 3 và thu được những thắng lợi quan trọng,trong đó có sự góp phần tích cực của văn nghệ

- Mục đích sáng tác: tác phẩm thể hiện một quan niệm

đúng đắn về thơ nói chung, về thơ ca kháng chiến nóiriêng; qua đó đáp ứng được yêu cầu thơ ca phục vụ khángchiến, vừa nhấn mạnh và làm nổi bật đặc trưng bản chấtcủa thơ ca

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:

- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâm hồn con người.-Quá trình ra đời của một bài thơ: Rung động thơ => Làm thơ + Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạng thái bìnhthường do có sự va chạm với thế giới bên ngoài và bật lênnhững tình ý mới mẻ

+ Làm thơ: là thể hiện những rung động của tâm hồn conngười bằng lời nói (hoặc chữ viết )

2 Những đặc điểm của ngôn ngữ - hình ảnh thơ: Gồm

+ Phải gắn với tư tưởng - tình cảm+ Phải có hình ảnh.( Vừa là hình ảnh thực, sống động, mới

lạ về sự vật vừa chứa đựng cảm xúc thành thực+ Phải có nhịp điệu ( bên ngoài và bên trong, các yếu tốngôn ngữ và tâm hồn)

3 Nét đặc sắc về nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ

- Văn giàu hình ảnh, cảm xúc

4 Giá trị của bài tiểu luận:

Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bản chất của thơ cakhông chỉ có tác dụng nhất thời lúc bấy giờ mà ngày nay

nó vẫn còn có giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoahọc đúng đắn, gắn bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễnsáng tạo thi ca

Đánh giá -RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 27

+ Kiến thức :Giúp học sinh:

+ Kĩ năng :Thấy được cuộc đời và tác phẩm của Đô-xtôi-ép-xki là nguồn cổ vũ quần chúng lao độngnghèo đoàn kết đứng lên lật đổ ách cường quyền Đô-xtôi-ép-xki được mọi người, mọi thế hệ tônvinh

+ Thái độ : Thấy được nét tài hoa nghệ thuật xây dựng chân dung của Xtê-phan Xvai-gơ

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C.Phương pháp : SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương tiện thực hiện:

- SGK, sách giáo viên, thiết kế bài giảng, Chân dung và đối thoại của Trần Đăng Khoa.

- Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc hiểu, gợi tìm

E Tiến trình lên lớp.

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới.

“Trái tim ông chỉ đập vì nước Nga còn thân thế ông sống leo lét trong một thế giới đối với ông

là xa lạ ” Đây là một trong những câu câu văn độc đáo mà nhà viêt chân dung văn học tài hoa X.

XVAI-GƠ dành cho ai ? Cho Đô-xtôi-ép-xki , một nhà văn lớn của nước Nga Và chúng ta sẽ tìm

hiểu khái quát về hình tượng con người này trong đoạn trích Đô-xtôi-ép-xki của sách giáo khoa

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HS dựa vào SGK nêu vài nét về tác

giả và tác phẩm

Phần này GV cho HS chuẩn bị trước

ở nhà đến lớp GV chỉ hướng dẫn

HS đọc thêm

? Ở một vài đoạn, Xvai-gơ đã vẽ

chân dung Đô-xtôi-ép-xki bằng

những chi tiết và hình ảnh gợi cho

ta liên tưởng tới thế giới nhân vật

của chính nhà tiểu thuyết này Theo

em, ở đây, Đô-xtôi-ép-xki là một

con người có những nét gì đặc biệt?

I Tiểu hiểu chung:

1 Tìm hiểu khái quát tiểu sử Đô-xtôi-ép-xki, X Xvai-gơ :

+ Đô-xtôi-ép-xki là nhà văn lớn của nước Nga Cuộc đời

ông có nhiều thăng trầm, thay đổi quan điểm trong quá trìnhsáng tác và chuyển biến tư tưởng tình cảm Ông để lại nhiềutác phẩm có giá trị

+ X Xvai-gơ (SGK)

2 Tóm tắt những ý chính của đoạn trích

- Kiếp sống lưu vong (đoạn 1,2)

- Trở về Tổ quốc (phần còn lại)

3 Thể loại: chân dung văn học hay có thể gọi là truyện tiểu

sử, truyện danh nhân

- Đặc tính thể loại:

+ Dựa trên cuộc đời thực nhưng có phần tiểu thuyết hoá.+ Chân dung văn học là một hình thức đứng giữa ba thểloại: tiểu sử- tiểu thuyết- phê bình văn học

II Đọc hiểu văn bản:

1 Chân dung Đô-xtôi-ép-xki:

a Hai thời điểm đối lập trong cuộc sống của Đô-xtôi-ép-xki:

- Thời điểm thứ nhất: kiếp sống của kẻ lưu vong với

những chi tiết sống động về cảnh ngộ bần cùng: tờ séc cuối

Trang 28

- Một tính cách mâu thuẩn và một

số phận ngang trái

"chỉ đập vì nước Nga", "chịu đựng

hàng thế kỉ dằn vặt".

Đây là trọng tâm cần khai thác Vì

từ đoạn 2 cho đến cuối ta thấy nổi

lên hình ảnh "lao động là sự giải

thoát và là nỗi thống khổ của ông".

Độc đáo hơn, vinh quang tột đỉnh ở

Đô-xtôi-ép-xki cũng vẫn gắn với

đau khổ ("một vòng hào quang chói

lọi bao quanh cái đầu của người bị

hành khổ này").

? Hiệu quả của những lối cấu trúc

hình ảnh trái ngược khi thể hiện

chân dung của Đô-xtôi-ep-xki?

Cấu trúc hình ảnh tương ứng với

những nội dung ấy

? Từ câu "Cuối cùng, vào thời

điểm " , các hình ảnh so sánh,

những ẩn dụ cho tới cuối đoạn trích

đều qui tụ về một thế giới như thế

nào? Qua đó, Xvai-gơ muốn nói lên

những gì về sứ mạng, về tầm vóc

của Đô-xtôi-ép-xki?

?Việc Xvai-gơ luôn gắn

Đô-xtôi-ep-xki với bối cảnh thời sự, chính trị và

văn chương có tác dụng như thế

nào trong việc làm nổi bật vai trò

rận =>"Thời điểm của sự tuyệt vọng lớn nhất." Đẩy nhân

vật vào chỗ tận cùng của nghiệt ngã đầy bi kịch

- Thời điểm thứ hai: trở về Tổ quốc, "một giây phút tuyệt

đỉnh", những giờ phút "xuất thần", niềm hứng khỏi trước

đám đông cuồng nhiệt Sau đó là cái chết khi "sứ mệnh đã

hoàn thành", trong "tình cảm anh em của tất cả các giai cấp

và tất cả các đẳng cấp của nước Nga".

b Những nét mâu thuẩn trong thiên tài Đô-xtôi-ép-xki:

- Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của mộtcon bệnh thần kinh

- Con người mang trái tim vĩ đại phải tìm đến những cơ hội

"thấp hèn" để làm tròn khát vọng

- Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãn bằng laođộng và cũng tự đốt cháy trong lao động- đó chính là sự hấp dẫn

ở tính cách và số phận đầy ngang trái của Đô-xtôi-ép-xki

- Người lao động bị lưu đày biệt xứ, "đau khổ một mình" trở thành "sứ giả của xứ sở mình", con người đầy mâu thuẩn và cô đơn mang lại cho đất nước "một sự hoà giải" và "kiềm chế

một lần cuối sự cuồng nhiệt của các mâu thuẩn thời đại ông"- dù chỉ là lần cuối.

Đó là sức mạnh và cũng là hạn chế của thiền tài

 Nơi tận cùng của bế tắc, Đô-xtôi-ép-xki đã tỏa sáng chovinh quang của Tổ quốc và dân tộc

2 Nghệ thuật viết chân dung văn học :

- Tương phản: cấu trúc câu, hoàn cảnh, tính cách

- So sánh, ẩn dụ: cấu trúc câu , hình ảnh so sánh ẩn dụ có

tính hệ thống

- Bút pháp vẽ chân dung văn học : Gắn hình tượng con

người trên khung cảnh rộng lớn

=>Thể loại đứng ở ngả ba : Tiểu sử -tiểu thuyết -chân dung

văn học

 Ngòi bút viết chân dung rất tài hoa giàu chất thơ trong vănxuôi chứng tỏ tấm lòng kính trọng của X.Xvai-gơ dành choĐô-xtôi-ép-xkithật lớn lao biết chừng nào.

II Luyện tập :Tìm những câu văn chứng tỏ sức hút của nhân vật với tácgiả và với cả nước Nga

+ Với sự thành kính xuất thần ông báo trước sứ mệnhthiêng liêng của sự hòa giải nước Nga

+ Sự hứng khởi thật không giới hạn ,một vòng hào quangchói lọi bao quanh cái của người bị hành khổ này

+ Giấc mơ thiêng liêng của Đô-xtôi-ép-xki được thực hiệntrong đám tang của ông : sự đoàn kết của tất cả những ngườiNga

Dặn dò: Chuẩn bị bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

ĐÁNH GIÁ -RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 29

+Kiến thức : Giúp HS:Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

+ Kĩ năng : Xác định được các hiện tượng và tìm cách tiếp cận, phân tích, bày tỏ chính kiến của

cá nhân một cách đúng đắn, phù hợp

+ Thái độ : Tự nhận thức về hiện tượng đời sống từ những mặt tốt/xấu, đúng/sai, có ý thức vàthái độ đúng khi tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp: Phát vấn, dẫn dắt để HS phát huy trí tuệ; thảo luận, rút ra bài học về nội dung và

+ Nội dung bài :

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận

để biết cách làm một bài nghị luận

về một hiện tượng đời sống

HS theo dõi, nắm lại kiến thức đã

- Trước hết GV cung cấp tư liệu về

hiện tượng đời sống cho HS

+ Hướng dẫn HS đọc đề văn, lưu ý

tên văn bản (Chia chiếc bánh của

mình cho ai?), nội dung câu chuyện

và ý nghĩa khái quát của người kể

chuyện: “Một câu chuyện lạ lùng ”.

+ GV yêu cầu HS đọc tư liệu tham

1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

a Tìm hiểu đề:

- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của anh

Nguyễn Hữu Ân- vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời

gian của mình” chăm sóc hai người mẹ bị bệnh hiểm

- Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:

+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang tên

Nguyễn Hữu Ân”.

Trang 30

khảo: Chuyện cổ tích mang tên

Nguyễn Hữu Ân để hiểu cụ thể “câu

chuyện lạ lùng”.

- Tiếp theo hướng dẫn HS thực hiện

các yêu cầu trong SGK

a Tìm hiểu đề:

? Đề bài yêu cầu bàn về hiện tượng

gì?

GV cho HS thực hiện yêu cầu của

câu hỏi 2 và trình bày

dụng các câu hỏi của SGK và dựa

vào kết quả tìm hiểu đề ở trên, GV

yêu cầu HS thảo luận để lập dàn ý

Bước 2 : Hướng dẫn HS trả lời câu

hỏi 2 và ghi nhớ nội dung bài học

qua phần Ghi nhớ trong SGK.

GV nhấn mạnh 2 nội dung cơ bản

 những thanh niên làm việc tốt trong xã hội để biểu dương

 những thanh niên lãng phí thời gian vào những trò chơi

vô bổ mà các phương tiện thông tin đại chúng đã nêu đểphê phán

- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh,bác bỏ, bình luận

b Lập dàn ý:

- Mở bài:

+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân

+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận: “Chia chiếc bánh của

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống không chỉ có ý nghĩa

xã hội mà còn có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo lí, cáchsống đúng đắn, tích cực đối với thanh niên, học sinh

- Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

LUYÊN TẬPBài tập 1 :

a Trong văn bản trên, bàn về hiện tượng nhiều thanh niên,sinh viên Việt Nam du học nước ngoài dành quá nhiềuthời gian cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chăm chỉ họctập, rèn luyện để khi trở về góp phần xây dựng đất nước Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỉ XX

b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:

+ Phân tích: Thanh niên du học mãi chơi bời, thanh niên trong nước “không làm gì cả”, họ sống “già cỗi”, thiếu tổ

chức, rất nguy hại cho tương lai đất nước

+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên, sinh viên Trung

Hoa du học chăm chỉ, cần cù

+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta đang làm gì? Nói ra

thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả”.

c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:

Trang 31

HS làm ở nhà

Bài tập 2: GV yêu cầu HS đọc lại

văn bản trích của lãnh tụ Nguyễn Ái

Quốc và vận dụng các tri thức đã học

để giải quyết các yêu cầu của bài tập

Củng cố: HS cần nắm lại: Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.

Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Phong cách ngôn ngữ khoa học.

ĐÁNH GIÁ - RÚT KINH NGHIỆM:

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

+ Nội dung bài :

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc văn bản a Phân loại ?

Văn bản khoa học chuyên sâu.

- Đọc văn bản b Phân loại ?

Văn bản khoa học giáo khoa

- Đọc văn bản c Phân loại ?

Văn bản khoa học phổ cập

I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học :

1 Văn bản khoa học: Gồm 3 loại:

- Các văn bản khoa học chuyên sâu

- Các văn bản khoa học giáo khoa

- Các văn bản khoa học phổ cập

2 Ngôn ngữ khoa học :

Trang 32

Căn cứ vào SGK, trình bày khái niệm

Tính khái quát, trừu tượng biểu hiện ở

những phương diện nào ?

Tính lí trí, lôgic biểu hiện ở những

phương diện nào ?

Tính khách quan, phi cá thể biểu hiện ở

những phương diện nào ?

- Một HS đọc lại phần ghi nhớ trước lớp

và chép lại ghi nhớ trong sách giáo khoa

* Cho HS chép phần ghi nhớ ở SGK.

- Học sinh thực hiện chia nhóm theo sự

phân công của GV và thảo luận 2 bài tập

trong thời gian 10 phút

* GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập 1:

- Nội dung thông tin là gì ?

- Thuộc loại văn bản nào ?

- Tìm các thuật ngữ khoa học được sử

- Dạng tồn tại: dạng viết và dạng nói

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học :

1 Tính khái quát, trừu tượng : biểu hiện không chỉ

ở nội dung mà còn ở các phương tiện ngôn ngữ nhưthuật ngữ khoa học và kết cấu của văn bản

2 Tính lí trí, lôgic : thể hiện ở trong nội dung và ở

tất cả các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ, câu văn,đoạn văn, văn bản

3 Tính khách quan, phi cá thể : Hạn chế sử dụng

những biểu đạt có tính chất cá nhân, ít biểu lộ sắcthái cảm xúc

Ghi nhớ :( SGK) III Luyện tập : Bài tập 1 :

- Những kiến thức khoa học Lịch sử văn học

- Thuộc văn bản khoa học giáo khoa

Bài tập 3 , 4: Về nhà

Củng cố : - Các loại văn bản khoa học ?

- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học

F.ĐÁNH GIÁ - RÚT KINH NGHIỆM:

TUẦN: 6

Tiết: 16

Ngày soạn: 4/9/2013

Làm văn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1.

BÀI VIẾT SỐ 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.

+GV : chấm bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

Trang 33

D Phương pháp: Kết hợp thuyết trình, giảng giải và phát vấn của GV với ý kiến HS tự nhận xét,

đánh giá kết quả bài làm

- Yêu cầu về thể loại: Đề văn mở về nghị luận xã hội (giải thích, chứng minh, bình luận)

- Phạm vi tư liệu dẫn chứng: lấy từ thực tế đời sống xã hội

II Lập dàn ý:

* Yêu cầu chung:

* Yêu cầu cụ thể: (Gọi HS lên bảng lập dàn ý)

1 Giải thích nội dung câu nói:(1,5đ) Với cách diễn đạt trùng điệp, tăng cấp nhằm khẳng định tính

tuyệt đối xác đáng của vế hai sau khi đã phủ nhận tuyệt đối nội dung nêu trong vế một, trọng tâmdồn vào vế thứ hai

- Nên hiểu ý nghĩa của hình ảnh “đường đi khó” như thế nào? (Nghĩa đen, nghĩa bóng)

- Hình ảnh “ngăn sông cách núi” mang ý nghĩa biểu trưng gì?

- Nói “lòng người ngại núi, e sông” là hàm chứa nội dung gì?

2 Chứng minh và bình luận mở rộng vấn đề:(4đ)

- Niềm tin và nghị lực, bản lĩnh có ý nghĩa như thế nào đối với hành trình sống của đời người?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người sống trong buông xuôi, chấp nhận những lối mòn, những thànhkiến cố hữu?

Dẫn chứng:

- Kể lại vắn tắt tấm gương vượt khó ở môi trường em sống

- Hoặc cũng có thể kể những câu chuyện về lối sống bạc nhược, yếu đuối, không dám đương đầuvới những khó khăn, thử thách?

3 Trình bày những trải nghiệm của bản thân về bản lĩnh sống của con người trong xã hội:(1,5đ)

- Bản thân em đã từng vượt khó chưa?

- Em học tập được điều gì từ câu nói của Nguyễn Bá Học?

C Kết bài:(1,5đ)

- Nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa thành quả lao động và công sức, nghị lực làm việc

- Cũng có thể viện dẫn một câu châm ngôn khác có nội dung tương tự để tạo độ dư ba cho bài viết

III Nhận xét kết quả: (Bảng thống kê ưu- nhược điểm mỗi lớp).

1 Ưu- khuyết điểm ở nội dung kiến thức:

- Ưu điểm: HS hiểu được nội dung cơ bản của ý kiến

- Khuyết điểm: Trình bày vấn đề chưa thấu đáo

2 Ưu- khuyết điểm về phương pháp làm bài:

* Ưu điểm:

Trang 34

- Nhiều HS chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp.

- Lập luận: nhiều bài chưa chặt chẽ

- Cách hành văn: dùng từ chưa chính xác, tối nghĩa; diễn đạt chưa mạch lạc

- Trình bày: cĩ một số bài cịn gạch đầu dịng, chữ viết khơng rõ ràng

IV Rút kinh nghiệm:

V Thống kê kết quả- trả bài- đọc bài văn tốt nhất lớp:

- Điểm 1-2: Bài viết khơng đảm bảo các yêu cầu trên, viết sơ sài, khơng nắm được thể loại

Lưu ý: Khuyến khích những bài viết cĩ ý sáng tạo, hành văn tốt, cĩ chất văn.

Ra

đề b ài viết số 2: (Làm ở nhà) Suy nghĩ của em về hiện tượng "nghiện" in-tơ-nét của nhiều

bạn trẻ hiện nay.

F ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM :

+ Kiến thức:Tầm quan trọng và ý nghĩa cấp bách của việc phịng chống hiểm hoạ HIV/ AIDS.

Chống lại HIV/AIDS là trách nhiệm của mỗi quốc gia và mỗi con người.Cảm nhận được sức thuyếtphục to lớn của bài văn

+ Kĩ năng: học tập cách lập luận, cách hành văn của tác giả để viết được các bài văn phục vụ cho

cuộc sống

+ Thái độ : xây dựng cho mình thái độ sống cĩ trách nhiệm, tích cực và nhân đạo trong cơng cuộc

phịng chống HIV/ AIDS nĩi riêng và các vấn đề thiết thực của cuộc sống nĩi chung

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp:

- Phát huy tính chủ động, tích cực, tinh thần độc lập suy nghĩ của HS giúp HS nhận ra sự đặc sắc cả

về nội dung và nghệ thuật của bài văn

Trang 35

- Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ của bài văn; sự chính xác, hùng hồn

và gợi cảm của lời văn

Qua đó em hãy cho biết phẩm chất, vị trí,

vai trò và thái độ của Cô-phi An-nan đối

với công cuộc chống đại dịch hiểm hoạ

cho loại người?

Em hãy nêu vài nét về tác phẩm?

HIV/AIDS là gì? HIV với AIDS khác

nhau và liên quan với nhau như thế nào?

Vì sao gọi HIV/AIDS là đại dịch, là hiểm

hoạ cho đời sống dân tộc và nhân loại?

Tình hình phòng chống đại dịch ở địa

phương em, ở đất nước ta và trên toàn thế

giới như thế nào?

1 HD tìm hiểu câu hỏi 1 SGK

- Bản thông điệp nêu lên vấn đề gì?

Vì sao phải đặt vấn đề đó lên vị trí hàng

đầu trong chương trình nghị sự của các

- Điểm tình hình ngắn gọn, đầy đủ, bao

quát như thế nào?

- Cách đưa ra những dữ kiện, những con

số của tác giả có khả năng tác động tới

người nghe ra sao?

- Tình hình cụ thể và những số liệu đưa ra

không hề chung chung, trừu tượng mà

được chọn lọc ngắn gọn, đầy đủ, bao

quát, ấn tượng, tác động mạnh trực tiếp

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Cô-phi An-nan.

- Sau hơn nửa thế kỉ (1945-1997), Liên hiện quốc mới

có một người thuộc châu Phi, da đen được bầu vàochức vụ Tổng thư kí Đó không chỉ là chiến thắng củatinh thần bình đẳng, bình quyền giữa các dân tộc trêntrái đất mà còn là sự thừa nhận những phẩm chất ưu túcủa cá nhân Cô-phi An-nan

- Được trao giải thưởng Nô- ben Hoà bình năm 2001 là

sự ghi nhận những đóng góp to lớn của ông đối với

việc xây dựng "một thế giới được tổ chức tốt hơn và

hoà bình hơn" Giữa bề bộn những lo toan nhiều mặt

cho đời sống nhân loại, ông vẫn không quên dành sự

ưu tiên đặ biệt cho cuộc chiến chống đại dịchHIV/AIDS

2 Tác phẩm:

- Thông điệp này công bố hơn hai năm sau khi ông ra

Lời kêu gọi hành động trước hiểm họa HIV/AIDS vàtiến hành vận động thành lập Quỹ sức khoẻ và AIDStoàn cầu => Chứng tỏ quyết tâm bền bỉ của ông trongviệc theo đuổi công cuộc đấu tranh chống lại mối hiểmnguy đang đe doạ toàn nhân loại

- Thể loại: văn bản chính luận, nhật dụng

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Nội dung bản thông điệp:

- HIV/ AIDS là nạn đại dịch gây tỉ lệ tử vong cao, tốc

độ lây lan nhanh và chưa tìm ra thuốc đặc hiệu điều trị,trở thành hiểm hoạ cho đời sống nhân loại

- Là người đứng đầu tổ chức quốc tế lớn nhất, Cô- phiAn- nan kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dân thếgiới nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này và tíchcực chung tay góp sức ngăn chặn, đẩy lùi hiểm hoạ

2 Tổng kết tình hình phòng chống HIV/ AIDS:

- Nhìn lại tình hình thực hiện phòng chống AIDS: đã

có dấu hiệu về nguồn lực, ngân sách, chiến lược quốcgia về phòng chống AIDS song hành động của chúng

ta còn quá ít so với yêu cầu thực tế

- Cách tổng kết tình hình có trọng tâm: dịch HIV/AIDS

Trang 36

tới tâm trí người nghe.Thể hiện tầm nhìn

sâu rộng của vị Tổng thư kí

+ Mỗi phút đồng hồ có 10 người nhiễm

HIV/ AIDS

+ Đại dịch lây lan với tốc độ báo động ở

phụ nữ, đang lan rộng ở khu vực Đông

Âu, toàn châu Á, từ dãy Uran đến Thái

Bình Dương…

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý

-Cách tổng kết tình hình tập trung nhiều

nhất vào luận điểm nào

3 HD tìm hiểu câu hỏi 3 SGK

Đọc diễn cảm và thảo luận đoạn cuối bản

thông điệp và phân tích lời kêu gọi:

- Phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện

cam kết của mình bằng nguồn lực và

- Trước thực trạng đáng báo động của đại

dịch, C.An nan kêu gọi mọi người cần

phải làm gì?

- Trong lời kêu gọi tác giả đặc biệt nhấn

mạnh đến điều gì?

- GV khái quát

4 HD tìm hiểu câu hỏi 4 SGK

Tìm những câu văn các em yêu thích

nhất, có sức gây chú ý và để lại ấn tượng

rồi rút ra những nhận xét về giá trị nghệ

thuật?

- Trong bản thông điệp này nội dung và

những câu văn nào đã làm cho anh chị

thấy xúc động nhất? vì sao?

Yêu cầu HS chọn lựa những câu văn hay

và lí giải

- Anh chị rút ra được bài học gì cho việc

làm văn nghị luận của bản thân?

GV chốt lại những kiến thức cơ bản theo

tinh thần của phần ghi nhớ

vẫn đang hoành hoành khắp thế giới “có rất ít dấu hiệusuy giảm” do chúng ta chưa hoàn thành mục tiêu đề ratrong cam kết và với tiến độ như hiện nay chúng ta sẽkhông đạt bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005

3 Lời kêu gọi:

- Đặt ra nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu làtích cực phòng chống AIDS:

+ Phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kếtcủa mình bằng nguồn lực và hành động cần thiết Cácquốc gia phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầutrong chương trình nghị sự

+ Không được kì thị và phân biệt đối xử với ngườinhiễm HIV/ AIDS Đừng có ai ảo tưởng rằng chúng ta

có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên bứcrào ngăn cách giữa “chúng ta” với “họ”

- Thiết tha kêu gọi mọi người sát cánh bên nhau đểcùng đánh đổ “cái thành luỹ” của sự im lặng, kì thị vàphân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này

Em sẽ làm gì để hưởng ứng bản thông điệp?

Gợi ý viết theo định hướng:

- Nhận thức như thế nào về đại dịch?

- Việc làm thiết thực, có ý nghĩa?

- Ước mơ về một tương lai cuộc sống của em và mọingười sẽ tránh được hiểm hoạ

Củng cố: - Chiếu một số hình ảnh để minh hoạ.

Dặn dò: Chuẩn bị bài Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

f.ĐÁNH GIÁ - RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 37

+ Kiến thức :Giúp HS có kiến thức làm bài NLXH

+ Kĩ năng : vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, để làm bài nghị luậnvăn học Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, xác lập yêu cầu, lập dàn ý cho bài viết

+Thái độ : Biết cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp: GV nêu câu hỏi, HS trả lời GV chủ trì buổi luyện tập, chỉnh sửa những phát

biểu chưa chính xác, củng cố những kiến thức cần thiết và tổng kết buổi luyện tập để rút ra những trithức lí thuyết cần thiết

E Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống thường có những nội dung nào?

- Yêu cầu diễn đạt và sử dụng các biện pháp tu từ như thế nào?

3 Bài mới:

+ Đặt vấn đề:

+ Nội dung bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

phần nghị luận về một bài thơ:

-Cho học sinh đọc đề 1 trong SGK

?Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh

- Yêu cầu thể loại: phân tích bài thơ

- Dẫn chứng: bài thơ Cảnh khuya.

- Bức tranh thiên nhiên:

+ Có tiếng suối trong, ánh trăng, cây cổ thụ, hoa

+ Nghệ thuật: so sánh

=>Cảnh đêm trăng núi rừng về khuya rất đẹp đẽ, thơ mộngmang đậm màu sắc cổ điển

Trang 38

thơ cổ?

- Nhân vật trữ tình xưa: ẩn sĩ; trong

bài thơ: là một chiến sĩ cách mạng

lo nước, thương dân

?Vì sao nói bài thơ vừa có chất cổ

điển vừa có chất hiện đại?

-Nghệ thuật bài thơ vừa phảng phất

màu sắc cổ điển, vừa đậm chất hiện

đại

?Theo em, để làm một bài nghị

luận về một bài thơ, ta phải thực

hiện các bước nào?

-Giáo viên định hướng, bổ sung,

chốt lại các bước chính

-Dựa vào bài tập đã làm, rút ra các

bước làm bài: 4 bước

Từ việc tìm hiểu ví dụ trên, Giáo

viên dẫn dắt cho học sinh rút ra kết

luận chung về các bước làm bài

? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Xuất xứ đoạn thơ?

?Khí thế cuộc kháng chiến được

miêu tả như thế nào?Chi tiết nào

thể hiện rõ nhất?

?Chỉ ra những thành công về mặt

nghệ thuật?

? Nhận định chung về đoạn thơ?

-Giáo viên cho học sinh cả lớp tiếp

tục phát biểu nhận xét, bổ sung bài

+Yếu tố cổ điển: thể thơ Đường luật, thi liệu

+Yếu tố hiện đại: Hình ảnh nhân vật trữ tình :Lo nỗi nước nhà, sự phá cách trong hai câu cuối.

* Nhận định về giá trị nội dung và nghệ thuật :

Kết bài:

- Bài thơ thể hiện sự hài hoà giữa tâm hồn nghệ sĩ và ý chíchiến sĩ

- Là một trong những thi phẩm xuất sắc của thơ ca thời chống Pháp

2.Các bước làm bài nghị lụân về một bài thơ:

-Bước 1: Đọc kĩ, cảm nhận chung về tác phẩm: bài thơ nói vềvấn đề gì? Tình cảm của tác giả như thế nào?

-Bước 2: Tìm hiểu sâu tác phẩm ở 2 phương diện: nội dung

và nghệ thuật ( chú ý phân tích từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nghệthuật tiêu biểu)

-Bước 3: Lập dàn ý theo các luận điểm đã tìm được

-Bước 4: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn

II NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ:

1.Tìm hiểu đề bài:

a.Tìm hiểu đề:

- Hoàn cảnh ra đời bài thơ

- Khí thế chiến đấu hào hùng, sôi động

- Cách sử dụng thể thơ lục bát điêu luyện

b.Lập dàn ý:

Mở bài:

- Giới thiệu chung về bài thơ : hoàn cảnh ra đời

- Giới thiệu đoạn thơ: xuất xứ đoạn thơ, nội dung cơ bản

Thân bài;

- 8 câu đầu:Quang cảnh chiến đấu sôi động ở VBắc

+Nhiều lực lượng tham gia kháng chiến: bộ đội hành quân,dân công tiếp viện, đoàn xe ô tô quân sự…

+Con đường hành quân sôi nổi, náo nức, , khí thế mạnh mẽ,hào hùng

+ Các biện pháp tu từ ,so sánh ,trùng điệp

+Từ láy tượng hình, tượng thanh; Hình ảnh thơ sinh động,gợi cảm

+Giọng thơ hào hùng, sôi nổi

=> Khí thế chiến đấu sôi nổi, hào hùng

- 4 câu sau: Nhớ lại niềm vui khi tin chiến thắng của mọimiền đất nước tiếp nối báo về

-Nghệ thuật: tác giả điêu luyện trong việc sử dụng thể thơ lụcbát:

-Nhận định chung:một đoạn thơ hay, nội dung và nghệ thuậtđậm chất sử thi

Kết bài: Đoạn thơ thể hiện không khí cuộc kháng chiến

Trang 39

trình bày dàn ý mẫu

-Từ việc tìm hiểu ví dụ 2, cho HS

rút ra kết luận về phương pháp làm

bài nghị luận về một đoạn thơ:

?Theo em, khi làm bài nghị luận về

một đoạn thơ, ta có thể tiến hành

các bước giống hệt bài nghị luận

về một bài thơ hay không?

-Giáo viên chỉ rõ, nhấn mạnh cho

học sinh thấy điểm giống và khác

giữa 2 kiểu bài

*HĐ 3: hướng dẫn HS chốt lại

phần ghi nhớ:

? Đối tượng của một bài văn nghị

luận về thơ?

?Hãy cho biết nội dung của một

bài nghị luận về thơ?

-Giáo viên nhận xét, chốt lại và cho

học sinh lưu ý phần ghi nhớ

*HĐ 4: Hướng dẫn HS làm phần

luyện tập:

chống Pháp của nhân dân ta một cách cụ thể và sinh động

2.Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ:

-Các bước tiến hành tương tự như nghị lụân một bài thơ.-Lưu ý thêm :

1.Bài tập trang 86, SGK

Gợi ý:

+ Vị trí đoạn trích+ Nội dung:

.Cảnh chiều đẹp nhưng buồn

.Tâm trạng nhớ quê của tác giả

+ Nghệ thuật: hình ảnh đối lập, gợi cảm, âm điệu, tứ thơ…

CỦNG CỐ:

-Hãy trình bày các bước làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?

-Hãy cho biết đối tượng và nội dung của một bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?

DẶN DÒ:

-Học sinh về nhà xem lại bài giảng, làm bài luyện tập;

-Soạn bài: Tây Tiến.

ĐÁNH GIÁ - R ÚT KINH NGHI ỆM :

+ Kiến thức :Giúp HS: Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên miền Tây và hình

tượng người lính Tây Tiến Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật trong bài thơ: bút pháp lãngmạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu

+Kĩ năng : Trình bày, rao đổi về mạch cảm xúc cua bài thơ, về giai điệu, hình tượng người lính

Tây Tiến trong bài thơ Phân tích, so sánh, bình luận về vẻ đẹp của bài thơ, về sự thể hiện hìnhtượng người lính của bài thơ so với thơ ca cách mạng cùng thời đại

+ Thái độ : Tự nhận thức về tinh thần yêu nước, ý chí vượt khó của người lính Tây Tiến, qua đó tự

rút ra bài học cho cá nhân

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

Trang 40

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.

C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp:

- GV nêu vấn đề, gợi mở cho HS tiếp cận và khám phá tác phẩm.

- Đàm thoại, tổ chức thảo luận nhóm, kết hợp với diễn giảng

E Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày nội dung bản thông điệp

- Bản thông điệp đã tổng kết tình hình phòng chống HIV/AIDS như thế nào?

- Qua bản thông điệp, tác giả kêu gọi điều gì?

3 Bài mới:

+ Đặt vấn đề:

+ Nội dung bài

HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

? Hãy trình bày những nét cơ

bản về nhà thơ Quang Dũng ?

Quang Dũng sinh ra trong một

gia đình nông dân nhưng có

thêm buôn bán Bản thân ông là

1 học sinh trung học, tham gia

kháng chiến Điều này có ảnh

Số phận bài thơ khá chìm nổi

Khi ra đời, bài thơ được lưu

truyền rộng rãi trong bộ đội và

những người yêu thơ Nhưng sau

đó, do quan niệm có phần đơn

giản và ấu trĩ nên bài thơ này bị

coi là "mộng rớt", có những rơi

rớt của tư tưởng lãng mạn anh

hùng kiểu cũ Vì vậy, trong một

thời gian khá dài, Tây Tiến ít

được nhắc đến Mãi tới thời kì

đổi mới, trong xu hướng nhìn

nhận lại các giá trị văn học, bài

thơ mới được khôi phục lại vị trí

của nó trong lịch sử văn học

Việt Nam và đưa vào SGK

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Quang Dũng ( 1921- 1988 )

- Là người đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, làm nhạc

- Hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa- đặc biệtkhi ông viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (Sơn Tây)

* Tác phẩm tiêu biểu (SGK )

2 Bài thơ:

a Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:

- Sáng tác năm 1948, tại làng Phù Lưu Chanh; lúc Quang Dũng

đã rời xa đoàn quân Tây Tiến

- Được đăng trong tập thơ “Mây đầu ô”

b Nhan đề bài thơ:

- Ban đầu có tên là Nhớ Tây Tiến, sau đổi thành Tây Tiến: nỗi

nhớ đã lặn xuống tầng sâu trong tâm hồn để chỉ còn hiển hiệnmột nỗi lòng hướng đến Tây Tiến, tạo nên một vẻ đẹp hàm súccho bài thơ

- Tây Tiến gợi nhắc đến một đơn vị quân đội lập đầu năm 1947,

có nhiệm vụ phối hợp với quân đội Lào bảo vệ vùng biên giớiViệt – Lào và làm tiêu hao lực lượng Pháp ở thượng Lào vàmiền Tây Bắc Bộ Việt Nam Quang Dũng là đại đội trưởng.Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội thuộc nhiều tầnglớp khác nhau, đa phần là trí thức

c Bố cục của bài thơ: xuyên suốt bài thơ là nỗi nhớ.

- Nhớ về thiên nhiên miền Tây và những cuộc hành quân củađoàn quân Tây Tiến

- Nhớ những kỉ niệm về tình quân dân trong đêm liên hoan vàcảnh sông nước miền Tây

- Nhớ về chân dung của người lính Tây Tiến

- Nhớ về tinh thần người lính Tây Tiến (lời thề gắn bó với TâyTiến và miền Tây)

=>Kết cấu bài thơ logic của mạch hồi tưởng, từ thực tại vọng vềmiền hoài niệm để trở lại với thực tại

Ngày đăng: 21/08/2016, 02:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người và ý  nghĩa nhan đề truyện   Thuốc  : - GIÁO án NGỮ văn 12  BAN cơ bản  hay
1. Hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người và ý nghĩa nhan đề truyện Thuốc : (Trang 157)
4. Hình ảnh con cá kiếm và ý nghĩa biểu tượng: - GIÁO án NGỮ văn 12  BAN cơ bản  hay
4. Hình ảnh con cá kiếm và ý nghĩa biểu tượng: (Trang 167)
Hình thức sơ đồ hóa - GIÁO án NGỮ văn 12  BAN cơ bản  hay
Hình th ức sơ đồ hóa (Trang 188)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w