1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 10 CB

153 609 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Xuất Hiện Loài Người Và Bầy Người Nguyên Thủy
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giống người chuyển biến thành,nhờ quá trình lao động và trải quamột chặng đường khá dài khoảng 6 triệu năm trước .-Ngày nay khoa học phát triểnđặc biệt là khảo cổ học, cổ sinhhọc đã tìm

Trang 1

Ngày soạn : 24 – 08 Chương I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Tiết : 01 Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI

VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Về kiến thức : Giúp HS hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài , phấn đấu qua hàng triệu

năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người

2.Về thái độ : Giáo dục cho học sinh thấy được vai trò và tác dụng của lao động trong tiến trình phát triển

của xã hội loài người

3.Về kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng trình bày nội dung lịch sử , sử dụng SGK, kỉ năng phân tích , đánh giá

và tổng hợp về đặc điểm tiến hóa của loài người

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1.Chuẩn bị của thầy:

-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

2.Chuẩn bị của trò:

-Bản đồ thế giới

-Biểu đồ thời gian về người tối cổ

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1.Ổn định tổ chức :

Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập

2.Giới thiệu bộ môn :

Khái quát về chương trình lịch sử lớp 10 , và phương pháp học tập bộ môn

3.Giảng bài mới:

Con người và xã hội loài người tồn tại và phát triển cách đây hàng triệu năm Với bàn tay laođộng vàsức sáng tạo không ngừng , con người đã làm nên những điều kỳ diệu của thế giới Vậy loàingười từ đâu sinh ra? Quá trình phát triển của họ được đánh dấu bởi những mốc thời gian và thành tựu cơbản nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó

15’

GV : Con người đã có mặt trên

trái đất này từ rất xa xưa Tuy

nhiên , việc giải thích về nguồn

gốc con người có nhiều quan

điểm khác nhau Em hãy cho

biết hiểu biết của mình về

nguồn gốc của con người như

thế nào?

GV: nêu một số mẩu chuyện

của các nước và Việt Nam

Những câu chuyện trên có ý

nghĩa gì ?

GV nhận xét bổ sung và chốt

ý : Câu chuyện trên đã phản ánh từ

xa xưa con người muốn lí giải về

nguồn gốc của mình , nhưng chưa đủ

cơ sở khoa học nên đã gởi gắm điều

đó vào sự thần thánh

Vậy con người do đâu mà có?

Cơ sở nào cho chúng ta

khẳng định điều đó?

Hoạt động 1 : làm việc cá nhân

HS phát biểu ý kiến qua sự hiểubiết , tranh luận với nhau

- Con người do một loài vượn

1) Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy :

- Con người do một loàivượn giống người chuyểnbiến thành, nhờ quá trìnhlao động và trải qua mộtchặng đường khá dàikhoảng 6 triệu năm trước

Trang 2

Trong quá trình chuyển biến

từ vượn thành người, yếu tố

nào quyết định sự chuyển

biến đó ?

-> Giáo dục HS nhận thức

đúng đắn về lao động

GV phân công nhóm

+Nhóm 1 : Thời gian tìm thấy

dấu tích Người tối cổ ? Địa

điểm ? Tiến hóa trong cấu

của việc phát minh ra lửa:

“Lần đầu tiên nó giúp con

người chi phối được lực lượng

tự nhiên và tách hẳn con người

ra khỏi thế giới động vật” Eng

ghen

GV sử dụng biểu đồ thời gian

để củng cố thêm về người tối

cổ

+Nhóm 1 :Thời đại người tinh

khôn bắt đầu xuất hiện vào

thời gian nào ? Bước hoàn

thiện về hình dáng và cấu tạo

cơ thểra sao?

+Nhóm 2 : Sự sáng tạo của

người tinh khôn được thể

hiện như thế nào?

giống người chuyển biến thành,nhờ quá trình lao động và trải quamột chặng đường khá dài khoảng

6 triệu năm trước -Ngày nay khoa học phát triểnđặc biệt là khảo cổ học, cổ sinhhọc đã tìm được bằng cứ nói lên

sự phát triển lâu dài của sinhgiới ,từ đv bậc thấp -> đv bậc cao

mà đỉnh cao là sự biến chuyển từ vượn -> người

Hoạt động 2 : làm việc theo

nhóm

Nhóm 1:

-Người tối cổ (4 triệu năm trước)hoá thạch tìm thấy ở Đông Phi,Gia- Va, Bắc Kinh, Thanh Hóa…

-Đặc điểm: Đi đứng bằng haichân , đôi tay tự do sử dụng công

cụ để kiếm ăn, trán thấp và bợt rasau, u mày nổi cao, hộp sọ lớnhơn so với vượn cổ

Nhóm 2:

- Đời sống vật chất của ngườinguyên thủy

+ Chế tạo công cụ đá(đá cũ ) + Từ chỗ biết giữ lửa tự nhiên để dùng tới chỗ biết tạo ra lửa + Kiếm sống bằng lao động tập thể với phương thức hái lượm

và săn bắt _ Quan hệ quần thể của Người tối

cổ được gọi là Bầy người nguyênthủy

GV : Người tối cổ được coi làngười vì đã biết chế tác và sửdụng công cụ (mặc dù còn thô )

2) Người tinh khôn và óc sáng tạo

_ Khoảng 4 vạn Năm trướcđây Người tinh khôn xuấthiện Hình dáng và cấu tạo

cơ thể hoàn thiện nhưngười ngày nay

_ “Óc sáng tạo” là sựsáng tạo của người tinhkhôn trong việc cải tiếncông cụ đồ đá và biết chếtác thêm nhiều công cụ

Trang 3

Thời kì đá mới bắt đầu vào

thời gian nào ?

Đá mới là công cụ đá có điểm

khác như thế nào so với công

cụ đá cũ ?

GV nhận xét :

Đá mới là công cụ đá được ghè

sắc, mài nhẵn, tra cán dùng tốt

hơn Đồng thời sử dụng cung

tên thuần thục

Sang thời đại đá mới cuộc

sống vật chất của con người

có biến đổi như thế nào ?

GV chốt ý :

Như vậy , cuộc sống con người

đã no đủ hơn , đẹp hơn và vui

hơn, bớt lệ thuộc vào thiên

nhiên

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân HS: + Khoảng 1 vạn Năm trước đây thời kì đá mới bắt đầu +Đá mới là công cụ đá đã được ghè sắc , mài nhẵn, tra cán dùng tốt hơn, người ta còn sử dụng cung tên thuần thục HS: Cuộc sống con người thời đá mới đã có những thay đổi lớn lao , người ta biết : + Trồng trọt , chăn nuôi + Làm sạch tấm da thú để che thân, đồ trang sức + Làm nhạc cụ ( như sáo = ống xương, đàn đá… ) mới + Công cụ đá : Đá cũ -> đá mới (ghè – mài nhẵn – đục lỗ tra cán ) + Công cụ mới : Lao, cung, tên 3) Cuộc cách mạng thời đá mới : -Khoảng 1 vạn Năm trước đây thời kì đá mới bắt đầu -Cuộc sống con người thời đá mới đã có những thay đổi lớn lao , người ta biết : + Trồng trọt , chăn nuôi + Làm sạch tấm da thú để che thân, đồ trang sức + Làm nhạc cụ ( như sáo = ống xương, đàn đá… ) 4 ) Củng cố kiến thức :( 5phút) Sử dụng biểu đồ thời gian với các mốc 4 tr năm,1 tr năm, 4 vạn năm , 1 vạn năm Hướng dẫn học sinh nêu những nội dung cần thiết tương ứng từng cột mốc 5) Dặn dò – Ra bài tập về nhà : -Nắm bài cũ , trả lời các câu hỏi ở cuối bài -Chuẩn bị bài mới - Bài tập về nhà : Lập bảng so sánh : Nội dung Thời kì đá cũ Thời kì đá mới Thời gian Chủ nhân Kĩ thuật chế tạo IV.RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: ………

………

………

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn 27-08

Tiết : 02 Bài 02 : XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Về kiến thức: Giúp HS hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc , mối quan hệ trong tổ chức xã hội

đầu tiên của loài người Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội củacông cụ kim loại

2 Về tư tưởng:

-Củng cố nhận thức về vai trò của lao động , công cụ lao động đối với sự phát triển xã hội

-Giaó dục cho học sinh nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng – xây dựng một thế giới đại đồng trong văn minh

3.Về kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc Kỹ năng

phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại – nguyên nhân – hệ quả của chế độ tư hữu ra đời

II.THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC :

1.Tài liệu tham khảo:

-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những con người cuối cùng của thời kỳ đồ đá- Tạp chí thế giới kỳ diệu, số 7

-Một số bộ tộc mà thế giới mới biết đến – Tạp chí khoa học phổ thông số 264

2.Đồ dùng dạy học:

-Biểu đồ thời gian

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

1) Ổn định tổ chức :

Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập

2) Kiểm tra bài cũ :

Loài người có nguồn gốc từ đâu ? Bằng chứng nào khẳng định điều đó ? Nêu đời sống vật chất và xã hộicủa Người tối cổ ?

3) Giới thiệu bài mới : Bài học vừa rồi cho chúng ta biết quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của con

người về tổ chức hợp quần xã hộiđầu tiên và đời sống vật chất của con người lúc đó.Bài học hôm nay sẽgiúp chúng ta hiểu được :

gọi là bầy người nguyên

thuỷ Trong quá trình phát

triển tổ chức này dần dần bị

tan rã nhường chỗ cho một

tổ chức xã hội cao hơn , đó

3 thế hệ già trẻ và có chung dòngmáu

-Quan hệ trong thị tộc rất côngbằng , bình đẳng cùng làm cùnghưởng Lớp trẻ tôn kính cha mẹ,ông bà và cha mẹ yêu thươngchăm sóc tất cả con cháu của thịtộc

Hoạt động 2 :Cả lớp và cá nhân

- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc

1) Thị tộc và bộ lạc : a) Thị tộc :

-Thị tộc là nhóm người cokhoảng hơn 10 gia đình, gồm 2-

3 thế hệ già trẻ và có chungdòng máu

-Quan hệ trong thị tộc rất côngbằng , bình đẳng cùng làm cùnghưởng Lớp trẻ tôn kính cha mẹ,ông bà và cha mẹ yêu thươngchăm sóc tất cả con cháu của thịtộc

b) Bộ lạc :

- Bộ lạc là tập hợp một số thị

Trang 6

15’

làm chung hưởng chung ,

của cải laà của chung ->

nào đối với sản xuất?

GV cho học sinh nhắc lại

nguyên tắc vàng trong thị

tộc Sau đó: Công cụ kim

loại ra đời -> NSLĐ tăng ->

Sản phẩm thừa thường

xuyên -> chiếm đoạt Hỏi:

Vậy ai là người chiếm đoạt

sản phẩm thừa Việc chiếm

Nhóm 1: Con người tìm và sử

dụng kim loại : + Khoảng 5500 năm trước đây-đồng đỏ

+ Khoảng 4000 năm trước đồng thau

+ Khoảng 3000 năm trước đây –sắt

Nhóm 2:

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồngtrọt

- Thêm nhiều nghành nghề mới

-Xã hội phân chia thành giàu –nghèo, giai cấp xuất hiện

-Con người tìm và sử dụng kimloại :

+ Khoảng 5500 năm trước đồng đỏ

+ Khoảng 4000 năm trước đồng thau

+ Khoảng 3000 năm trước đây– sắt

* Hệ quả :

Năng suất lao động tăng Khai thác thêm đất đai trồngtrọt

Thêm nhiều nghành nghề mới

3) Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp :

-Người lợi dụng chức quyềnchiếm của chung làm của riêng-> tư hữu xuất hiện

-Gia đình phụ hệ ra đời thay thếcho thị tộc

-Xã hội phân chia thành giàu –nghèo, giai cấp xuất hiện

Trang 7

GV phân tích : Khả năng lao

động của mỗi gia đình cũng

khác nhau

-> Giàu nghèo => giai cấp ra

đời

=> Công xã thị tộc rạn vỡ

đưa con người bước sang

thời đại có giai cấp đầu tiên

_ Trả lời câu hỏi :

+ So sánh điểm giống – khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc

+ Do đâu mà tư hữu xuất hiện ? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào ?

_ Đọc bài tiếp theo (bài 3) : Các quốc gia cổ đại phương Đông

6) Rút kinh nghiệm bổ sung :

Trang 8

Tuần 03 Chương II : XÃ HỘI CỔ ĐẠI

Tiết : 03 Bài 03 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

+ Những thành tựu lớn về văn hóa của các dân tộc phương Đông

2.Về tư tưởng : Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông , trong đó

có Việt nam

3.Về kĩ năng : Rèn luyện cho HS biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi , khó khăn và vai trò

của điều kiện địa lí ở các quốc gia cổ đại phương Đông

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

+ Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển ban đầucủa các ngành kinh tế Từ đó, thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến nền tảng kinh tế và quátrình hình thành nhà nước , cơ cấu xã hội, thể chế chính trị… ở khu vực này như thế nào

III PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU

- Thuyết trình, vấn đáp,

IV.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

1.Tài liệu tham khảo:

-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy ? Biểu hiện ? ( 5phút)

3.Giới thiệu bài mới:

Trên cơ sở của sự phát triển về mặt tư liệu sản xuất ( công cụ lao động và đối tượng lao động)cùng với điều kiện tự nhiên phù hợp với việc canh tác nông nghiệp và chăn nuôi nên trên lưu vực các consông lớn ở Châu Á và Châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN cư dân ở đây đã xây dựng các quốc gia đầu tiêncủa mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên , sự hình thành và phát triển , thể chế chính trị , thành tựu vănhóa, văn minh … như thế nào ta vào bài

Ngày soạn: 01/9/2010Ngày dạy: 07/9/2010

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM

GV treo bản đồ “ Các quốc gia

cổ đại” trên bảng Giới thiệu các

quốc gia cổ đại phương Đông chỉ

các quốc gia nào Hỏi:

Các quốc gia cổ đại phương

Đông có những thuận lợi và khó

khăn gì về điều kiện tự nhiên ?

Các quốc gia cổ đại phương

Đông nằm ở đâu, có những

thuận lợi và khó khăn gì ?

GV nhấn mạnh nét chung về đặc

điểm tự nhiên, liên hệ với Việt

Nam cho học sinh rõ

Từ điều kiện tự nhiên như vậy ,

cư dân ở đây sinh sống chủ yếu

bằng nghề gì?

Liên hệ đến Việt Nam

Với khó khăn đó, muốn bảo vệ

mùa màng và cuộc sống, cư

dân phương Đông phải làm gì ?

Nhóm1:

Cơ sở nào dẫn đến sự ra đời

sớm của các nhà nước cổ đại

gia cổ đại Ai Cập hình thành như

thế nào , và liên hệ ở Việt Nam

bên lưu vực sông Hồng, sông

+Khó khăn : Dễ bị lũ lụt, gâymất mùa , ảnh hưởng đến đờisống của nhân dân

HS:

-Sự phát triển của các ngànhkinh tế : Nông nghiệp tưới nước

là gốc, ngoài ra còn chăn nuôi vàlàm thủ công nghiệp

HS: muốn bảo vệ mùa màng vàcuộc sống của mình, ngay từđầu cư dân phương Đông đã phảiđắp đê, trị thủy, làm thủy lợi

Hoạt động 1: Theo nhóm

Cho HS thảo luận sau đó mời đạidiện từng nhóm trả lời, các emkhác bổ sung cho bạn

Nhóm 1: Do điều kiện tự nhiênthuận lợi, sản xuất phát triển màkhông cần đợi đến khi xuất hiệncông cụ bằng sắt, trong xã hội đãxuất hiện của cải dư thừa-> sựphân hóa kẻ giàu, người nghèo( tầng lớp quí tộc và bình dân ) -

+Khó khăn : Dễ bị lũ lụt, gây mấtmùa , ảnh hưởng đến đời sống củanhân dân

-Sự phát triển của các ngành kinh tế

: Nông nghiệp tưới nước là gốc,ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủcông nghiệp

-Do nhu cầu sản xuất và trị thủy,làm thủy lợi nên người ta đã sốngquần tụ thành những trung tâm quần

cư lớn và gắn bó với nhau trong tổchức công xã Nhờ đó nhà nướcsớm hình thành

2) Sự hình thành các quốc gia cổ đại :

-Cơ sở hình thành : Sự phát triểncủa sản xuất dẫn tới sự phân hóagiai cấp, từ đó nhà nước ra đời

-Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuấthiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,Trung Quốc, vào khoảng thiên niên

kỷ thứ IV – III TCN

3) Xã hội có giai cấp đầu tiên :

-Nông dân công xã: Chiếm số đôngtrong xã hội, ở họ vừa tồn tại “cáicũ” vừa là thành viên của xã hội cógiai cấp Họ tự nuôi sống bản thân

và gia đình , nộp thuế cho nhà nước

và làm các nghĩa vụ khác

-Quí tộc : Gồm các quan lại ở địa

phương, các thủ lĩnh quân sự vànhững người phụ trách lễ nghi tôngiáo Họ sống sung sướng dựa vào

sự bóc lột nông dân

Trang 10

+ Nhóm 1 :

Nguồn gốc và vai trò của nông

dân công xã trong xã hội cổ đại

phương Đông ?

+ Nhóm 2 :

Nguồn gốc của quí tộc ?

GV phân tích : họ vốn xuất thân

từ các bô lão đứng đàu các thị

tộc hay các quan lại từ TW->địa

phương ( ở nhà to rộng, xây lăng

tự nuôi sống bản thân và gia đình , nộp thuế cho nhà nước

và làm các nghĩa vụ khác

Nhóm 2:

Quí tộc : Gồm các quan lại ở địaphương, các thủ lĩnh quân sự vànhững người phụ trách lễ nghitôn giáo Họ sống sung sướngdựa vào sự bóc lột nông dân

Nhóm 3:

Nô lệ : Chủ yếu lầ tù binh vàthành viên công xã bị mắc nợhoặc bị phạm tội Vai trò của họlàm việc nặng, khó nhọc , hầu hạquí tộc

Cùng với nông dân công xã họ làtầng lớp bị bóc lột trong xã hội

-Nô lệ : Chủ yếu lầ tù binh và thành

viên công xã bị mắc nợ hoặc bịphạm tội Vai trò của họ làm việcnặng, khó nhọc , hầu hạ quí tộc

4.Củng cố bài : GV tóm tắt các nội dung chính

-Các quốc gia cổ đại phương Đông sớm xuất hiện bên lưu vực các sông lớn ở khu vực các con sông lớnthuộc châu Á và châu Phi.Trên cơ sở của công cụ lao động bằng đá và một ít đồ đồng nhưng với điềukiện tự nhiên thuận lợi nó cho phép nơi đây sớm hình thành nên nhiều quốc gia cổ đại sớm nhất trên thếgiới

-Trên cơ sở đó, cư dân ở đây sinh sống chủ yếu bằng nghề nông trồng lúa nước

-Xã hội cổ đại phương Đông gồm có ba tầng lớp: Nông dân công xã, Quí tộc và nô lệ Trong đó nông dâncông xã là lực lượng sản xuất chính

5.Dặn dò và bài tập về nhà

-Nắm lại bài học và trả lời các câu hỏi trong SGK

-Chuẩn bị bài học tiếp theo

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

Ngày soạn : 29 – 08 Bài 03 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (TT)

+ Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS cần hiểu rõ thế nào

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

+ Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển ban đầucủa các ngành kinh tế Từ đó, thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến nền tảng kinh tế và quátrình hình thành nhà nước , cơ cấu xã hội, thể chế chính trị… ở khu vực này như thế nào

III PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU

- Thuyết trình, vấn đáp,

IV.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

1.Tài liệu tham khảo:

-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu ? và tự bao giờ ? (5phút)

3.Giới thiệu bài mới:

Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế , dẫn đến sự hình thành các quốc gia và

xã hội có giai cấp Bây giờ chúng ta tìm hiểu về chế độ chuyên chế và nền văn hóa cổ đại phương Đông

Nhà nước phương Đông hình

thành như thế nào ? thế nào là

chế độ chuyên chế ?

GV nhận xét và chốt ý :

Do nhu cầu trị thuỷ, xây dựng các

công trình , chống ngoại xâm->

các liên minh bộ lạc liên kết với

nhau -> Nhà nước ra đời để điều

hành, quản lí xã hội Quyền hành

tập trung vào tay vua-> Ch chế

Hoạt động1: tập thể và cá nhân

Do nhu cầu trị thủy và xây dựngcác công trình thủy lợi các bộlạc liên kết với nhau -> nhà nước

ra đời để điều hành

4) Chế độ chuyên chế cổ đại :

-Quá trình hình thành nhà nước:+Do nhu cầu trị thủy và xây dựngcác công trình thủy lợi nên các bộlạc liên kết với nhau Nhà nước rađời để điều hành, quản lí xã hội

Trang 12

Vua dựa vào đâu để trở thành

chuyên chế ?

GV có thể khai thác kênh hình 3

SGKtr16, để thấy được cuộc sống

sung sướng của vua ngay cả khi

dân cư phương Đông ? Tại sao

2 ngành lịch và thiên văn lại ra

đời sớm nhất ở phương Đông ?

+ Nhóm 2 : Vì sao chữ viết ra

đời ? tác dụng của chữ viết?

GV minh hoạ về chữ tượng hình ,

tượng ý Kể chuyện minh hoạ

thêm dựa vào tài liệu tham khảo

+ Nhóm 3 : Nguyên nhân ra đời

của toán học? Những thành tựu

của toán học phương Đông và

tác dụng của nó?

Gv phân tích thêm: Do phải tính

lại ruộng đất sau khi bị ngập

nước, tính toán vật liệu và kích

thước khi xây dựng các công

+Vua đứng đầu có quyền lực tốicao vô hạn ( thiên tử ) giúp việc

là bộ máy quan liêu

Hoạt động 1 : theo nhóm

-Nhóm 1 :

+Thiên văn học và Lịch là 2ngành khoa học ra đời sớm nhất,gắn liền với nhu cầu sản xuấtnông nghiệp Để cày cấy đúngthời vụ, người nông dân đềuphải “trông trời, trông đất” Vìvậy, họ quan sát sự chuyển độngcủa mặt Trăng, mặt Trời và từ

đó sáng tạo ra lịch +Nông lich , lấy 365 ngày là mộtnăm và chia làm 12 tháng

-Nhóm 2 :

+Chữ viết ra đời là do xã hộingày càng phát triển, các mốiquan hệ phong phú, đa dạng

Hơn nữa do nhu cầu ghi chép,cai trị, lưu giữ những kinhnghiệm mà chữ viết đã ra đời

-Ban đầu là chữ tượng hình, sau

đó là tượng ý, tượng thanh -Tác dụng của chữ viết : Đây làphát minh quan trọng nhất, nhờ

nó mà chúng ta hiểu được phầnnào lịch sử thế giới cổ đại

-Nhóm 3:

-Nguyên nhân ra đời : Do nhucầu tính lại ruộng đất, nhu cầuxây dựng , tính toán … mà toánhọc ra đời

-Thành tựu : Các công thức sơđẳng về hình học, các bài toánđơn giản về số học… phát minh

+Đứng đầu nhà nước là vua cóquyền lực tối cao, dưới đó có một

bộ máy hành chính quan liêu giúpviệc thừa hành …gọi là chế độchuyên chế cổ đại

5) Văn hóa cổ đại phương Đông a) Sự ra đời của lịch và thiên văn học :

-Thiên văn học và Lịch là 2 ngànhkhoa học ra đời sớm nhất, gắnliền với nhu cầu sản xuất nôngnghiệp

-Việc tính lịch chỉ đúng tươngđối, nhưng nông lịch thì có ngaytác dụng đối với việc gieo trồng

b) Chữ viết :

-Nguyên nhân ra đời của chữviết : Do nhu cầu trao đổi , lưugiữ kinh nghiệm mà chữ viết sớmhình thành từ thiên niên kỷ IVTCN

-Ban đầu là chữ tượng hình, sau

đó là tượng ý, tượng thanh -Tác dụng của chữ viết : Đây làphát minh quan trọng nhất, nhờ

nó mà chúng ta hiểu được phầnnào lịch sử thế giới cổ đại

c) Toán học :

-Nguyên nhân ra đời : Do nhu cầutính lại ruộng đất, nhu cầu xâydựng , tính toán … mà toán học rađời

-Thành tựu : Các công thức sơđẳng về hình học, các bài toánđơn giản về số học… phát minh

ra số 0 của cư dân Ấn Độ -Tác dụng : Phục vụ cuộc sốnglúc bấy giờ và để lại kinh nghiệmquí cho giai đoạn sau

d) Kiến trúc :

-Với các công trình kiến trúc nổitiếng đã ra đời: Kim tự tháp AiCập, vườn treo Babilon, Vạn lýtrường thành…

-Các công trình này thường đồ sộthể hiện cho uy quyền của vuachuyên chế

-Những công trình này là kì tích

về sức lao động sáng tạo của con

Trang 13

giác , hình thang hay tính được số

pi = 3,16 (tương đối), Người

Lưỡng Hà hay buôn xa nên giỏi

về số học, họ đã tính phép nhân,

chia cho tới hàng triệu

+ Nhóm 4 : Hãy giới thiệu

những công trình kiến trúc cổ

đại phương Đông? Những công

trình nào còn tồn tại đến ngày

nay

GV giới thiệu một trong những

công trình tiêu biểu đó hoặc cho

học sinh giới thiệu trên cơ sở hiễu

biết của mình rồi gv bổ sung

thêm

ra số 0 của cư dân Ấn Độ -Tác dụng : Phục vụ cuộc sốnglúc bấy giờ và để lại kinhnghiệm quí cho giai đoạn sau

Nhóm 4:

-Với các công trình kiến trúc nổitiếng đã ra đời: Kim tự tháp AiCập, vườn treo Babilon, Vạn lýtrường thành…

-Ngày nay còn tồn tại một sốcông trình như Kim tự tháp Aicập , Vạn lý trường thành, …

người

4) Củng cố bài : ( 5phút )

_ Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS thông qua các câu hỏi tái hiện kiến thức cũ

_ Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông , thể chế chính trị và các tầng lớpxãhội, vai trò của họ ?

_ Những thành tựu văn hóa mà cư dân phương Đông để lại cho loài người ?

5) Dặn dò , ra bài tập về nhà :

Học thuộc bài cũ , đọc SGK bài tiếp theo và trả lời các câu hỏi ở cuối bài vùa học

6) Rút kinh nghiệm bổ sung :

Trang 14

Ngày soạn : 10 – 09 Ngày dạy: 17/9/2010

Tuần 5 Tiết : 05

Bài 04 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ RÔ – MA

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Về kiến thức: Bài này tiếp tục giúp HS thấy rõ quan hệ tương ứng tất yếu giữa cơ sở hạ tầng và kiến

trúc thượng tầng, thông qua những hiểu biết về :

+ Điều kiện thiên nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệpđường biển với chế độ chiếm nô

+ Từ cơ sở kinh tế – xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ – cộng hòa ở Hilạp vàRô-ma

2.Về tư tưởng: Giáo dục cho các em thấy chính sự áp bức bóc lột dẫn đến mâu thuẫn giai cấp gay gắt

làm bùng cháy các cuộc khởi nghĩa của nô lệ và dân nghèo Qua đó giúp HS nhận thức rõ về vai trò củaquần chúng nhân dân trong lịch sử

3.Về kỉ năng: Rèn luyện cho HS biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi , khó khăn và vai trò

của điều kiện địa lí ở các quốc gia cổ đại phương Tây

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

+ Điều kiện thiên nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp đườngbiển với chế độ chiếm nô

+ Từ cơ sở kinh tế – xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ – cộng hòa ở Hilạp vàRô-ma

III/ PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU

- Thuyết trình, vấn đáp, nhóm thảo luận

IV.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

1.Tài liệu tham khảo:

-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại - NXB Giáo dục , 1999

2.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ thế giới

-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :

1.Ổn định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập.

2.Kiểm tra bài cũ : Trình bày những đóng góp về mặt văn hóa của cư dân cổ đại phương Đông ?(10phút) 3.Giới thiệu bài mới: Hy l p và Rô-ma bao g m nhi u đ o nh , n m trên b b c a Trung H i- THồm nhiều đảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ều đảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ắc Địa Trung Hải-ĐTH Địa Trung Hải-ĐTH ảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH Đ

nó gi ng nh m t cái h l n , t o nên s giao thông thu n l i gi a các n c v i nhau , do đó t r t s mồm nhiều đảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ận lợi giữa các nước với nhau , do đó từ rất sớm ợi giữa các nước với nhau , do đó từ rất sớm ữa các nước với nhau , do đó từ rất sớm ừ rất sớm ất sớm

đã có nh ng ho t đ ng hàng h i , ng nghi p và th ng nghi p bi n Trên c s đó , Hy l p và Rô-ma đã phátữa các nước với nhau , do đó từ rất sớm ảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ơng nghiệp biển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ơng nghiệp biển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ở đó , Hy lạp và Rô-ma đã pháttri n r t cao v kinh t và xã h i làm c s cho m t n n v n hóa r t r c r ển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ất sớm ều đảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ơng nghiệp biển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ều đảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ăn hóa rất rực rỡ Để hiểu về sự phát triển ất sớm ỡ Để hiểu về sự phát triển Đển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát hi u v s phát tri nều đảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát

y ta đi vào n i dung c a bài

GV gợi lại; Các quốc gia cổ đại

phương Đông hình thành sớm nhờ

điều kiện tự nhiên thuận lợi Còn

điều kiện tự nhiên ở các quốc gia

cổ đại Địa Trung Hải có những

thuận lợi và khó khăn gì ?

1) Thiên nhiên và đời sống của con người :

-Hy Lạp , Rô-ma nằm ở venbiển Địa Trung Hải:

+Thuận lợi : Có biển, nhiều

Trang 15

-Trong điều kiện tự nhiên hnư vậy

đồ sắt ra đời có ý nghĩa như thế

nào?

GV chốt lại và so sánh với phương

Đông

=> Như vậy cuộc sống ban đầu của

cư dân Địa Trung Hải là : Sớm biết

buôn bán , đi biển và trồng trọt

+ Nhóm 1 : Nguyên nhân ra đời

của thị quốc ? Nghề chính của thị

thị A-ten để minh họa

Thể chế dân chủ cổ đại này cógì

khác so với phương Đông ?

Có phải ai cũng có quyền công dân

hay không? Vậy bản chất của nền

dân chủ ở đây là gì?

Gv nhận xét và chốt ý :

nghề hàng hải sớm phát triển +Khó khăn : Đất ít và xấu, nên chỉthích hợp loại cây lâu năm, do đóthiếu lương thực luôn phải nhậpkhẩu

HS:

Việc công cụ bằng sắt ra đời có ýnghĩa không chỉ trong canh tác càysâu, cuốc bẫm, mở rộng diện tíchtrồng trọt mà còn mở ra một trình

độ kỷ thuật cao hơn và toàn diện

Hoạt động 1 : HS làm việc theo

Tổ chức của thị quốc : Về đơn vịhành chính là một nước, trongnước thành thị là chủ yếu Thànhthị có lâu đài , phố xá, sân vậnđộng và bến cảng

-Nhóm 3:

-Tính chất dân chủ của thị quốc :Quyền lực không nằm trong tayquí tộc mà nằm trong tay Đại hộicông dân, Hội đồng 500, mọi côngdân đều được phát biểu và biểuquyết những công việc lớn củaquốc gia

Hoạt động 2: cá nhân và tập thểHS:

Không chấp nhận có vua, có Đạihội công dân, Hội đồng 500 như ởA-ten, tiến bộ hơn phương Đông

HS suy nghĩ trả lời : Bản chất củanền dân chủ cổ đại ở Hy lạp, Rô-

ma đó là nền dân chủ chủ nô (phụ

nữ và nô lệ ko có quyền công dân)Vai trò của chủ nô rất lớn trong xãhội vừa có quyền lực chính trị vừagiàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ

hải cảng, giao thông trên biển

dễ dàng, nghề hàng hải sớmphát triển

+Khó khăn : Đất ít và xấu, nênchỉ thích hợp loại cây lâunăm, do đó thiếu lương thựcluôn phải nhập khẩu

-Khi công cụ bằng sắt ra đờidiện tích trồng trọt tăng , sảnxuất thủ công và kinh tế hànghóa tiền tệ phát triển

2) Thị quốc Địa Trung Hải.

-Nguyên nhân hình thành:+Do địa hình bị chia cắt thànhnhiều vùng đất nhỏ

+Do đặc điểm cư dân sốngbằng nghề thủ công và thươngnghiệp

-Về tổ chức: Mỗi thị quốc làmột nước mà trong đó thànhthị là chủ yếu Thành thị cóphố xá , lâu đài, … đặc biệt làbến cảng

-Tính chất dân chủ của thịquốc : Quyền lực không nằmtrong tay quí tộc mà nằm trongtay Đại hội công dân, Hộiđồng 500, mọi công dân đềuđược phát biểu và biểu quyếtnhững công việc lớn của quốcgia

-Bản chất của nền dân chủ cổđại ở Hy Lạp , Rô-ma : Đó lànền dân chủ chủ nô, dựa vào

sự bóc lột thậm tệ của chủ nôđối với nô lệ

Trang 16

-> đây cũng là bước tiến lớn so với

chế độ chuyên chế ở pĐông

Ngoài tình hình về chính trị GV còn

hướng dẫn học sinh tìm hiểu các

khía cạnh về kinh tế – xã hội của

_ Trình bày ý nghĩa của việc xuất hiện công cụ bằng sắt ở Địa Trung Hải ?

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG :

Trang 17

Ngày soạn : 02 – 09

Tiết : 06 Bài 04 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY HY LẠP VÀ RÔMA(TT)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giống như tiết 05

II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

1.Tài liệu tham khảo:

-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại - NXB Giáo dục , 1999

2.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ thế giới

-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC :

1.Ổn định tổ chức :

Sĩ số , vệ sinh, trang phục , thái độ học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

Điều kiện tự nhiên dẫn đến sự ra đời các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải ? ( 10 phút )

3.Giảng bài mới:

Tiết học vừa rồi các em đã được tìm hiểu về sự ra đời các quốc gia cổ đạiĐịa Trung Hải Sự phát triểnnền kinh tề công thương và thể chế dân chủ ở đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền văn hoá ở đây pháttriển rực rỡ, để lại nhiều thành tựu quý giá cho nhhân loại Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đềđó

20’

Những hiểu biết của cư dân Địa

Trung Hải về tự nhiên như thế nào?

GV lí giải vì sao họ có những hiểu biết

sớm về những vấn đề đó

Trên cơ sở của những hiểu biết đó

người ta có cách tính lịch như thế

nào? so với cư dân cổ đại Phương

Đông có giống không ?

GV giải thích thêm về cách tính lịch

và liên hệ đến lịch ngày nay Đối

vớichữ viết thì dễ viết và dễ đọc

Trước kia, ở các nước cổ đại phương

Đông, chữ viết đã ra đời và phát huy

tác dụng, nhưng chữ viết này có quá

-Lịch : Người ta đã tính được lịchmột năm có 365 ngày và ¼ nênđịnh ra một tháng lần lượt có 30

và 31 ngày, riêng tháng hai có 28ngày

HS:

-Chữ viết : Phát minh ra hệ thốngchữ cái A, B, C, … lúc đầu có 20chữ , sau thêm 6 chữ nữa để trởthành hệ thống chữ cái hoànchỉnh như ngày nay

Đây là cống hiến lớn lao của cưdân Địa Trung Hải cho nền vănminh nhân loại

3) Văn hóa cổ đại HyLạp

và Rô-ma

a ) Lịch và chữ viết :

-Lịch : Người ta đã tínhđược lịch một năm có 365ngày và ¼ nên định ra mộttháng lần lượt có 30 và 31ngày, riêng tháng hai có 28ngày Dù chưa thật chínhxác nhưng cũng rất gầnvới hiểu biết ngày nay -Chữ viết :

+Phát minh ra hệ thốngchữ cái A, B, C, … vàhoànchỉnh dần thành hệ thốngchữ cái như ngày nay.+Sáng tạo ra hệ chữ số Lamã

+Ý nghĩa: Đây là cốnghiến lớn lao của cư dânĐịa Trung Hải cho nềnvăn minh nhân loại

b) Sự ra đời của khoa học

Trang 18

GV phân tích thêm : Chỉ với hơn 20

chữ cái, với cách ghép linh hoạt và

ngữ pháp chặt chẽ, người ta có thể thể

hiện trên mặt giấy mọi kết quả của tư

duy, khoa học, văn thơ…

GV Ngoài thành tựu về lịch và chữ

viết, cư dân Địa Trung Hải còn có

những hiểu biết nhiều trên lĩnh vực

khoa học.Hãy trình bày những hiểu

biết của em về các lĩnh vực khoa học

của cư dân cổ đại Địa Trung Hải ?

GV có thể cho học sinh nêu nội dung

các định luật , định lý có liên quan để

minh hoạ

Tại sao nói : “Khoa học đã có từ lâu

nhưng đến Hy-lạp, Rô- ma khoa học

mới thực sự trở thành khoa học”.

GV nhận xét và phân tích thêm : Ở

con người, từ nhận thức -> khoa học

phải trải qua thời gian dài Điều cần

nhấn mạnh ở đây là độ chính xác của

khoa học -> phát triển thành định luật,

lý thuyết, mang tính khái quát hóa cao

Những thành tựu về văn học, nghệ

thuật của cư dân cổ đại Địa Trung

Hải ?

GV giớpi thiệu hình10 và11 SGK Sử

dụng tranh thần Vệ Nữ giới thiệu vẻ

đẹp tuyệt mĩ với những số đo lý tưởng

cũa bức tượng Phần này có thể cho

các em giới thiệu về các tác phẩm

nghệ thuật mà các em sưu tầm được

hoặc hiểu biết, miêu tả đền

Pác-tê-nông, đấu trường ở Rô-ma trong SGK

Hoạt động cá nhân

HS lần lượt nêu từng lĩnh vực-Toán học : xuất hiện với nhiều định lý, định đề nổi tiếng của :

+ Talét (Hình học) + Pi-ta-go (bảng nhân) + Ơc lít (định đề về đường //) -Vật lý : Tiêu biểu là nhà toán học- vật

lý học Acsimet với công thức tính diện tích, thể tích hình trụ, hình cầu, nguyên

lý về vật nổi và nhiều phát minh khác (Ròng rọc, đòn bẩy).

-Sử học : Tiêu biểu như Hêrôđốt, Tuyxidit, Taxit đã biết trình bày có chủ

đề, có hệ thống.

-Địa lý : Tiêu biểu là nhà địa lý học Strabôn với nhiều tài liệu khảo cứu và ghi chép có giá trị về quả đất.

Hoạt động 2: Thảo luận lớp

HS thảo luận và trình bàýy kiếncủa mình

-Những tri thức trước đây còn lẻ

tẻ rời rạc, riêng biệt

-Những hiểu biết của cư dân ĐịaTrung hải đã mang tính khái quát,

hệ thống cao trên nhiều lĩnh vực

Hoạt động 1: Cá nhân-Xuất hiện nhiều tác phẩm vănhọc viết, chủ yếu là kịch (kịchkèm theo hát)

-Một số nhà viết kịch tiêu biểunhư Sô phốc, Ê-sin, …

-Giá trị của các vở kịch: Ca ngợicái đẹp, cái thiện và có tính nhânđạo sâu sắc

Hoạt động cá nhân-Người Hylạp để lại nhiều tượng

và đền đài đạt tới trình độ tuyệt

mĩ Tiêu biểu có đền Pác-tê-nông,tượng thần Vệ nữ…

-Người Rômacũng có những đềnđài, đấu trường đồ sộ, hoànhtráng …

: -Toán học : xuất hiện vớinhiều định lý, định đề nổitiếng Tiêu biểu có Talét,Pitago, Ơcơlít…

-Vật lý : Tiêu biểu cóAcsimet với công thứctính diện tích, thể tích hìnhtrụ, hình cầu, nguyên lý vềvật nổi và nhiều phát minhkhác (Ròng rọc, đòn bẩy).-Sử học : Tiêu biểu nhưHêrôđốt, Tuyxidit, Taxit

đã biết trình bày có chủ đề,

có hệ thống

-Địa lý : Tiêu biểu là nhàđịa lý học Strabôn vớinhiều tài liệu khảo cứu vàghi chép có giá trị về quảđất

c) Văn học :

-Xuất hiện nhiều tác phẩmvăn học viết, chủ yếu làkịch (kịch kèm theo hát) -Một số nhà viết kịch tiêubiểu như Sô phốc, Ê-sin,

… -Giá trị của các vở kịch:

Ca ngợi cái đẹp, cái thiện

và có tính nhân đạo sâusắc

d) Nghệ thuật :

-Người Hylạp để lại nhiềutượng và đền đài đạt tớitrình độ tuyệt mĩ Tiêubiểu có đền Pác-tê-nông,tượng thần Vệ nữ…

-Người Rôma cũng cónhững đền đài, đấu trường

đồ sộ, hoành tráng …

Trang 19

Củng cố bài : (kiểm tra 15’ còn lại )

Những thành tựu về mặt văn hóa của cư dân cổ đại Hy Lạp và Rô-ma ?

5) Dặn dò – bài tập về nhà :

Học thuộc bài cũ , làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại ( về điều kiện

tự nhiên, kinh tế, chính trị , xã hội )

6) Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn : 05 – 09 Chương III : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

Tiết : 07 Bài 05 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

_ Giúp HS hiểu :

+ Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và quan hệ giai cấp trong xã hội

+ Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành , củng cố từ thời Tần , Hán cho đến thời Minh ,Thanh

Chính sách xâm lược , chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa

Trang 20

+ Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến : nông nghiệp là chủ yếu , hưng thịnh theochu

kì , mầm mống quan hệ tư bản đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt

+Văn hóa phát triển rực rỡ

_ Giáo dục cho các em thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc chiến tranh xâm lược của các triều đạiphong kiến Trung Quốc Qua đó các em biết quí trọng các di sản văn hóa, hiểu được những ảnh hưởngcủa văn hóa Trung Quốc đối với Việt Nam

_ Trên cơ sở sự kiện lịch sử, rèn luyện cho HS biết phân tích rút ra kết luận , biết sử dụng sơ đồ ( hoặc tự

vẽ sơ đồ ) biểu đồ , nắm vững được các khái niệm cơ bản

II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

1.Tài liệu tham khảo:

-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại - NXB Giáo dục , 1999

2.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ thế giới

-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá : Vạn lý trường thành, Lăng mộ Tần Thuỷ Hoàng …

II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Đặt vấn đề , nêu vấn đề, phân tích , so sánh, chứng minh, trực quan (niên biêủ), lựa chọn các hoạt độngcho từng nội dung của bài cho phù hợp

III/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

_ Chuẩn bị của Thầy : Soạn bài , tham khảo Giáo trình LSTG cổ –trung đại, Sách GV, tranh , ảnh bảnđồ

_ Chuẩn bị của Trò : Học thuộc bài cũ , làm bài tập về nhà , đọc SGK bài mới, sưu tầm tranh, ảnh

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :

Ổn định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập

Kiểm tra bài cũ : Trình bày những thành tựu văn hóa của Hy lạp và Rô-ma ? (5 phút )

D n d t vào bài: Trên c s c a mô hình các qu c gia c đ i ph ng ông , Trung Qu c vào nh ng thắc Địa Trung Hải-ĐTH ơng nghiệp biển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ủa bài ổ đại phương Đông , Trung Quốc vào những thế ơng nghiệp biển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát Đ ữa các nước với nhau , do đó từ rất sớm

k cu i công nguyên do s phát tri n c a s n xu t, xã h i phân hóa giai c p nên ch đ phong ki n đây đãển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ủa bài ảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ất sớm ất sớm ở đó , Hy lạp và Rô-ma đã pháthình thành s m Đển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát hi u đ c quá trình hình thành ch đ phong ki n ra sao ? phát tri n qua các th i đ iợi giữa các nước với nhau , do đó từ rất sớm ển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH

nh th nào ? ( chính tr , kinh t , v n hóa…) Bài h c hôm nay s giúp các em n m b t đ c nh ng v n địa Trung Hải-ĐTH ăn hóa rất rực rỡ Để hiểu về sự phát triển ọc hôm nay sẽ giúp các em nắm bắt được những vấn đề ẽ giúp các em nắm bắt được những vấn đề ắc Địa Trung Hải-ĐTH ắc Địa Trung Hải-ĐTH ợi giữa các nước với nhau , do đó từ rất sớm ữa các nước với nhau , do đó từ rất sớm ất sớm ều đảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTHtrên

15’ Gv gọi một HS nhắc lại các quốc

gia cổ đại Phương Đông xuất

hiện ở những nơi nào?

Ở Trung Quốc cũng vậy trên lưu

vực Hoàng Hà và Trường Giang

thời cổ đại có nhiều nước nhỏ

thường chiến tranh xâu xé thôn

tự xưng là Tần Thủy Hoàng chế

độ pk TQ được hình thành Nhà tần tồn tại 15 Năm sau đó bịcuộc k/n Trần Thắng và NgôQuảng làm sụp đổ

Sau khi nhà Tần sụp đổ LưuBang lên nắm quyền và lập ranhà Hán 206TCN-220

Đến đây chế độ phong kiến TQ

đã được xác lập Hoạt động cá nhân

1) Trung Quốc thời Tần, Hán :

a) Sự hình thành nhà Tần Hán :

Năm 221 TCN , nhà Tần đãthống nhất Trung Quốc TầnThuỷ Hoàng lên ngôi hoàng

đế Chế độ phong kiến TrungQuốc được xác lập

-Năm 206TCN Lưu Banglên ngôi lập ra nhà Hán

Trang 21

thời Tần – Hán ở TW và địa

phương như thế nào ?

GV treo sơ đồ lên bảng để hS

+ Nhóm 1: Kinh tế thời Đường

so với các triều đại trước ? Nội

dung của chính sách quân điền ?

+ Nhóm 2 : Bộ máy nhà nước

thời Đường có gì khác so với các

triều đại trước ?

+ Nhóm 3 : Vì sao lại nổ ra các

cuộc k/n nông dân vào cuối triều

đại nhà Đường ?

HS trả lời dưới sự dẫn dắt của

GV : mâu thuẫn xã hội đó là giữa

nông dân với địa chủ quan lại

Các vua Tàn – Hán có thamvọng bành trướng, tiến hành xâmlược các vùng xung quanh như :Triều Tiên và đất đai của ngườiViệt cổ

Hoạt động 1 : Cá nhân

HSSau nhà Hán TQ lâm vào tìnhtrạng loạn lạc kéo dài , Lý Uyêndẹp được loạn , lên ngôi Hoàng

đế , lập ra nhà Đường ( 618 –

907 ) Hoạt động 2 : Thảo luận nhómNhóm1:

-Về kinh tế : Dưới thời Đườngkinh tế phát triển cao hơn cáctriều đại trước về mọi mặt : +Nông nghiệp : thi hành chế độquân điền, áp dụng kĩ thuật canhtác mới, chọn giống-> sản lượngtăng

+Thủ công nghiệp và thươngnghiệp phát triển thịnh đạt :cócác xưởng thủ công luyện sắt,đóng tàu

Nhóm 2:

-Về chính trị : Đã hoàn thiện bộmáy chính quyền từ TW-> địa

phương , có chức tiết Tiết độ sứ :

+Tuyển dụng quan lại bằng thi

cử ( bên cạnh vẫn còn hình thứctiến cử con em thân tín xuốngcác địa phương )

Nhóm 3:

+Tiếp tục chính sách xâm lược

và bành trướng lãnh thổ +Cuối triều đại nhà Đường , mâuthuẫn xã hội dẫn đến khởi nghĩanông dân thế kỷ X khiến cho nhàĐường sụp đổ

b) Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán :

-Ở TW : Hoàng đế có quyềntuyệt đối, bên dưới có thừatướng , thái úy cùng cácquan văn , võ

-Ở địa phương : Quan tháithú và huyện lệnh ( tuyểndụng quan lại chủ yếu làhình thức tiến cử )

-Các vua Tần – Hán có thamvọng bành trướng, tiến hànhxâm lược các vùng xungquanh như : Triều Tiên vàđất đai của người Việt cổ

2) Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường :

-Về kinh tế : Dưới thờiĐường kinh tế phát triển caohơn các triều đại trước vềmọi mặt :

+Nông nghiệp : thi hành chế

độ quân điền, áp dụng kĩthuật canh tác mới, chọngiống-> sản lượng tăng +Thủ công nghiệp vàthương nghiệp phát triểnthịnh đạt :có các xưởng thủcông luyện sắt, đóng tàu -Về chính trị : Đã hoàn thiện

+Tiếp tục chính sách xâmlược và bành trướng lãnh thổ

-Cuối triều đại nhà Đường ,mâu thuẫn xã hội dẫn đếnkhởi nghĩa nông dân thế kỷ

X khiến cho nhà Đường sụp

đổ

Trang 22

thay sau đó là nhà Nguyên

GV đưa ra một vài dẫn chứng về

sự xâm lược của nhà Đường

như : xâm lược Nội Mông, Tây

Vực, Triều Tiên, đô hộ VN

( năm722 k/ n của Mai Thúc

Loan , chống lại sự đô hộ của

nhà Đường )

4) Củng cố tiết : chế độ pk TQ được hình thành như thế nào ? Những biểu hiện sự thịnh trị về kinh tế ,

chính trị của xã hội phong kiến thời Đường ? (5 phút)

5) Dặn dò : Về nhà học bài và xem phần còn lại của bài , nhớ soạn bài cẩn thận và đầy đủ

6) Rút kinh nghiệm bổ Sung :

Ngày soạn : 08 – 09

Tiết : 08 Bài 05 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN ( Tiếp theo )

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :

Ổ định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập

Kiểm tra bài cũ : Trình bày sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán ? (10 phút)

D n d t vào bài : Sau khi nhà ắc Địa Trung Hải-ĐTH Đ ờ bắc Địa Trung Hải-ĐTHng s p đ thì tình hình TQ r i vào tình tr ng chia c t thành Nam T ng" ổ đại phương Đông , Trung Quốc vào những thế ơng nghiệp biển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát ắc Địa Trung Hải-ĐTH

và B c T ng r i đ a đ n s th ng tr c a ngo i bang là tri u Nguyên Sau khi l t đ s th ng tr c aắc Địa Trung Hải-ĐTH ồm nhiều đảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ịa Trung Hải-ĐTH ủa bài ều đảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH ận lợi giữa các nước với nhau , do đó từ rất sớm ổ đại phương Đông , Trung Quốc vào những thế ịa Trung Hải-ĐTH ủa bàingo i bang thì TQ nh th nào chúng ta cùng tìm hi u n i dung bài :ển Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát

10’ GV

Nhà Minh được thành lập như

thế nào ?

Dưới thời Minh kinh tế TQ có

điểm gì mới so với các triều đại

trước? Biểu hiện ?

Trong lĩnh vực chính trị của nhà

Minh thì sao ?

Hoạt động 1 : Cá nhân

HS: Dưới sự áp bức của nhàNguyên nông dân TQ liên tục nổidạy k/n dưới sự lãnh đạo của ChuNguyên Chương đã lật đổ triềuNguyên lập nên nhà Minh ( 1368 –

1644 ) Hoạt động 2 : Thảo luận lớp

HS : Sau khi được thành lập các Vua nhàMinh đã thi hành nhiều biện phápnhằm khôi phục và phát triển kinh

tế Đầu TK XVI quan hệ sản xuấtTBCN đã xuất hiện ở TQ , biểuhiện trong các ngành NN, TCN,thương nghiệp, các thành thị mọclên nhiều và rất phồn thịnh : BắcKinh, Nam Kinh không chỉ là trungtâm chính trị mà còn là trung tâmkinh tế lớn

HS trả lời : Ngay từ khi lên ngôi, Minh Thái

3) Trung Quốc thời Minh , Thanh :

a) Sự thành lập nhà Minh :

_ Năm 1368 khởi nghĩa nôngdân do Chu Nguyên Chươnglãnh đạo đã lật đổ triềuNguyên và lập nên nhà Minh( 1368 – 1644 )

_ Các Vua nhà Minh thi hànhnhiều biện pháp nhằm khôiphục phát triển kinh tế Từthế kỷ XVI đã xuất hiện mầmmống kinh tế TBCN :

+ Thủ công nghiệp : Xuấthiện công trường thủ công ,quan hệ chủ – người làm thuê + Thương nghiệp phát triển,thành thị mở rộng và phồnthịnh

_ Chính trị : Bộ máy nhà nước

PK ngày càng tập quyền ,quyền lực tập trung trong taynhà vua nhiều hơn

_ Ngoài ra, nhà Minh còn mở

Trang 23

Tại sao nhà Minh với nền kinh tế

và chính trị thịnh đạt như vậy lại

sụp đổ ?

GV sơ lược sự hình thành nhà

Thanh

Sau khi được thành lập nhà

Thanh thi hành chính sách cai

+ Văn hóa : buột người TQ phải

theo phong tục người Mãn

Chu Hi với quan niệm cơ bản

“Tam cương , ngũ thường” :

+ Vua – tôi, chồng – vợ,

cha-con

+ Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín

= > giáo lý củng cố vững chắc

chế độ phong kiến

Về Phật giáo: Thời Đường, vua

Đường đã cử các nhà sư sang

Tổ đã quan tâm đến xây dựng chế

độ QCCC TW tập quyền ( quyềnlực tập trung trong tay nhà vua , bỏchức Thừa Tướng, Thái úy, giúpviệc cho vua là 6 bộ, vua trực tiếpchỉ huy quân đội )

HS : Cũng như các triều đại PK trước đó, cuối triều Minh ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp quí tộc, địa chủ còn nông dân thì không có, sưu cao, thuế nặng + với việc đi lính phục vụ chiến tranh Vì vậy nông dân >< địa chủ ngày càng gay gắt -> cuộc k/n nông dân Lý Tự thành làm cho nhà Minh sụp đổ

Hoạt động 3 : Cá nhân

HS: Người Mãn Thanh khi vào TQ lập ra nhà Thanh và thi hành chính sách áp bức dân tộc bắt người TQ ăn mặc và theo phong tục người Mãn mua chuộc địa chủ người Hán , giảm thuế cho nông dân nhưng mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng -> k/n nông dân khắp nơi

Đối ngoại : thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng” trong bối cảnh bị sự nhòm ngó của tư bản pTây-> cách mạng Tân Hợi

1911 đã làm cho nhà Thanh sụp đổ Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

-Nhóm 1:

+Nho giáo và giữ vai trò quan trọngtrong hệ tư tưởng phong kiến làcông cụ tinh thần bảo vệ chế độphong kiến Nhưng về sau nó trởnên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sựphát triển của xã hội

+Phật giáo cũng thịnh hành, nhất làthời Đường

-Nhóm 2 :

rộng sự bành trướng ra bênngoài trong đó có sang xâmlược Đại Việt nhưng đã thấtbại nặng nề

b) Nhà Thanh và chính sách cai trị

_ Đối nội : Áp bức dân tộc,mua chuộc địa chủ người Hán

_ Đối ngoại : Thi hành chínhsách “bế quan tỏa cảng” bị tưbản phương Tây xâu xé ->Chế độ phong kiến nhà Thanhsụp đổ năm 1911

4) Văn hóa Trung Quốc :

-Phật giáo cũng thịnh hành,nhất là thời Đường

b) Sử học và Văn học :

-Sử học với bộ sử kí của Tư

Mã Thiên Thời Hán sử học

đã trở thành lĩnh vực độc lập -Văn học với những tác phẩmthơ ca và tiểu thuyết nổitiếng :

Trang 24

Ấn Độ lấy Kinh như cuộc hành

trình của Đường Huyền Trang

Thủy Hử của Thi Nại Am , Tam

Quốc diễn nghĩa của La Quán

Trung, Tây Du Kí Ngô Thừa Ân,

Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết

Những thành tựu văn hóa đó

chính là tài năng sáng tạo của

nhân dân Trung Quốc và là đóng

góp to lớn vào nền văn hoá nhân

loại

+Sử học với bộ sử kí của Tư MãThiên

+Văn học với những tác phẩm thơ

ca và tiểu thuyết nổi tiếng :+Thơ : phát triển mạnh dưới thờiĐường

+Tiểu thuyết : phát triển mạnh ởthời Minh - Thanh

-Nhóm 3:

Đạt được nhiều thành tựu trong lĩnhvực Hàng hải, nghề in , làm giấy,gốm, dệt, luyện sắt, và kỷ thuật xâydựng các cung điện phục vụ chocác triều đại phong kiến

Những thành tựu văn hóa TQ đạtđược không chỉ làm phong phú chonhân dân TQ mà còn có ảnh hưởng

và tác dụng lớn đ/v khu vực và t/g

+Thơ : phát triển mạnh dướithời Đường

+Tiểu thuyết : phát triển mạnh

ở thời Minh - Thanh

c) Khoa học – kỷ thuật :

-Toán học, thiên văn học , ydược… đạt được nhiều thànhtựu

-Về kĩ thuật: Trung Quốc có 4phát minh quan trọng : Giấy,

kĩ thuật in, la bàn và thuốcsúng

-Có nhiều công trình kiến trúcnghệ thuật đặc sắc như : Vạn

đại ? Vì sao cuối mỗi triều đại đều có khởi nghĩa nông dân ?

_ Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của TQ thời phong kiến ?

5) Dặn dò và cho bài tập về nhà :

_ Học thuộc bài cũ , làm bài tập cuối bài ở SGK , đọc bài mới tiếp theo

_ Bài tập : Kể tên các triều đại phong kiến TQ , thời gian tồn tại ? Triều đại nào c/đ phong kiến đạt đến đỉnh cao ? Biểu hiện ?

6) Rút kinh nghiệm bổ sung :

Trang 25

Ngày soạn : 21 – 09 Chương 04 : ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

Tiết : 09 Bài 06 : CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức : HS cần nắm được :

_ Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời và phát triển cao, có ảnh hưởng nhiều đến các nước châu

Á và thế giới

_ Thời vương triều Gúpta là thời kì định hình văn hóa truyền thống Ấn Độ

_ Nội dung văn hóa truyền thống Ấn Độ

2 Tư tưởng : HS cần thấy rõ , văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa Việt Nam, đó là cơ

sở tạo nên mối quan hệ kinh tế và văn hóa mật thiết giữa 2 quốc gia

3 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử

II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

1.Tài liệu tham khảo:

-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

2.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ thế giới

-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá

II/ CHUẨN BỊ :

Chuẩn bị của giáo viên:

_ Bản đồ Ấn Độ cổ đại Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ

_ Băng video (nếu có ) về văn hóa Ấn Độ

Chuẩn bị của trò :

_ Đọc và soạn bài trước ở nhà, với những câu hỏi mà GV đã cho trước

_ Sưu tầm tranh ảnh về văn hóa kiến trúc của Ấn Độ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Ổn định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập

Kiểm tra bài cũ : Trình bày sự phát triển kinh tế thời Đường ở Trung Quốc ? ( 5 phút )

Trang 26

Giới thiệu bài mới : GV dùng bản đồ Ấn Độ cổ đại giới thiệu cho HS những nét khái quát về vị trí, lãnh

thổ, điều kiện tự nhiên của Ấn Độ Ấn Độ như hình “tam giác ngược” 2 bên giáp biển phía Bắc nối vớichâu Á bỡi dãy núi cao nhất thế giới (Himalaya) là 1 quốc lớn , diện tích 3 triệu km2, gấp khoảng 10 lần

VN và gần 15 lần nước Anh từ rất sớm trên lưu vực sông Ấn và sông Hằng người dân đã xây dựng nhànước với nền văn hóa độc đáo

câu hỏi :Vì sao một số nhà

nước đầu tiên lại hình thành

bên lưu vực sông Hằng ?

GV minh họa thêm :

Từ những công xã cổ xưa,

hàng loạt các tiểu quốc hình

thành trên hai bờ sông Hằng

Đến thế kỉ V TCN Ma-ga-đa

mạnh hơn cả, ông vua đầu tiên

của Ma-ga-đa là Bimbisara

(khoảng 550-490 TCN) trị vì

cùng thời của Phật (560-480

TCN)

Quá trình hình thành và phát

triển của nhà nước Magađa ?

Gv minh họa thêm :

_ Asôca đã đưa vương triều

Môrya phát triển đến mức cực

thịnh (272-232 TCN) với chiến

công rực rỡ, nhưng tàn sát ác

liệt Có lẽ vì thế ông luôn cảm

thấy day dứt, luôn ám ảnh nỗi

kinh hoàng nên đã dốc lòng

thờ Phật và theo Phật

_ Dưới thời Asôca, Phật giáo

phát triển rất mạnh, Năm 250

TCN đại hội Phật giáo lần 3

họp tại Pataliputra nhằm ngăn

chặn sự phân chia của đạo

Phật, nhưng sau đó đạo Phật

“mưa thuận gió hòa” + Từ các bộ lạc trồng lúa và chănnuôi , trên bờ sông Hằng đã bắtđầu hình thành 1 số quốc gia đầutiên , đứng đầu là các tiểu vươngxây dựng đất nước lớn mạnh vàtranh giành ảnh hưởng lẫn nhau

+ Đến khoảng 500 Năm TCN,nước Ma-ga-đa lớn mạnh hơn cả,được nhiều nước tôn phục

_ Kinh tế, nông nghiệp là củ yếu,

đã xuất hiện những thành thị cổ đại

* Người Hi Lạp đã từng đến thămkinh đô Ma-ga-đa là Pataliputra kểlại : có phố dài 2Km, trên bến dướithuyền

+ Thế kỉ III TCN, xuất hiện ôngvua kiệt xuất nhất, nổi tiếng vàobậc nhất của Ấn Độ là Asôca

_ Asôca xây dựng đất nước hùngmạnh rồi đem quân đi đánh cácnước nhỏ để thâu tóm quyền lực,thống nhất Ấn Độ, ông đã thốngnhất gần hết Ấn Độ, trừ vùng cựcNam xa xôi (nước Pan-đi-a)

_ Sau đó ông chán cảnh binh đao,tàn sát trở về một lòng theo Phật vàtạo điều kiện để Phật giáo truyền bárộng khắp Ấn Độ, nhiều nơi ôngcòn cho đúc và trồng cột sắt, khắcchữ gọi là cột Asôca để nói đến

1) Thời kì các quốc gia đầu tiên :

Quá trình hình thành:

_ Khoảng 1500 Năm TCN ở lưuvực sông Hằng (Đ Bắc Ấn) cácquốc gia cổ đại xuất hiện

_ Cư dân sống chủ yếu là trồnglúa và chăn nuôi

_ Các tiểu vương luôn tranhgiành ảnh hưởng với nhau

b) Sự phát triển :

_ Khoảng 500 Năm TCN quốcgia Ma-ga-đa lớn mạnh nhất,chinh phục nhiều quốc gia nhỏ _ Kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp, thủ công nghiệp vàthương nghiệp xuất hiện

_ Xuất hiện thành phố cổ, có dãyphố dài hàng cây số, trên bến,dưới thuyền

_ Thời Asôca đánh bại hầu hếtcác quốc gia nhỏ để thống nhất

Ấn Độ

_ Sau đó, ông một lòng theoPhật, tạo điều kiện cho đạo Phậttruyền bá khắp đất nước

_ Cuối thế kỉ III, Asôca qua đời,

Ấn Độ bước vào thời kì chia rẽkéo dài, khủng hoảng mấy thế kỉđến đầu Công nguyên

Trang 27

thành vương triều Gút ta ?thời

gian tồn tại ? Vai trò chính trị

của Vương triều này ?

_Nhóm2 : Em hãy trình bày

những thành tựu của văn hóa

truyền thống Ấn Độ ?

GV giải thích thêm :

_ Đạo Phật đề xướng con

đường giải phóng “thân nhân”

bằng diệt dục, bằng sự chống

đối mọi ham muốn về sắc, lợi,

danh… nói lên sự khác biệt xã

hội, sự bon chen, cạnh tranh

của xã hội, tư hữu phân đẳng

cấp và khổ sở vì sự tham lam,

khuyên người ta sống “Hướng

thiện”

Gv giới thiệu với HS hình 17 :

Lễ đường trong chùa hang

A-gian-ta (Ấn Độ), GV chú ý giải

thích đỉnh của lễ đường

_ Chùa A-gian-ta là di tích của

thời kì thịnh đạt của đạo Phật,

đó là vương triều Gúp-ta

_ Vua Gúp-ta tổ chức kháng cự,không cho người Trung Á xâm lấn

từ phía Tây Bắc

* Thống nhất vùng Bắc Ấn Độ

* Tiếp đó tấn công cao nguyênĐêcan, làm chủ gần như toàn bộvùng Trung Ấn Độ

_ Vương triều Gúp-ta có 9 đời vua,gần 150 Năm (319-467), sự pháttriển và nét đặc sắc vẫn được pháthuy cả thời kì Hậu Gúp-ta (thế kỉ V– VII) và dưới vương triều Hác-sa(606-647)

_ Nét đặc sắc của thời kì (thế kỉ IV– VII) là sự định hình và phát triểnvăn hóa truyền thống Ấn Độ

Trả lời :

+ Đạo Phật : _ Thành phố Ka-pi-la-va-xtu (BắcẤn) là quê hương của thích ca mâu

ni (Sakya Muni – Phật tổ) _ Đạo Phật được truyền bá mạnhdưới thời Asôca, tiếp tục dướivương triều Gúp-ta và Hác-sa (đếnthế kỉ VII)

* Cùng với sự truyền bá Phật giáo

và lòng tôn sùng đối với Phật người

ta đã làm hàng chục ngôi chùa hang(đục đẽo hang đá thành chùa)

+ Ấn Độ giáo : _ Đây là tôn giáo bắt nguồn từ tínngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ

+ Ấn Độ giáo thờ nhiều thần, chủyếu là bộ ba :

_ Brama (thần sáng tạo thế giới) _ Siva (thần hủy diệt)

_ Visun (thần bảo hộ) và thầnInđra (thần sấm sét) -> đó là lực

2) Thời kì Vương triều Gúp-ta

và sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ :

a) Vương triều Gúp-ta :

_ Đầu Công nguyên, Bắc Ấn Độđược thống nhất lại, phát triểncao, dưới vương triều Gúp-ta( 319 – 467 )

_ Vua Gúp-ta tổ chức kháng cự,không cho người Trung Á xâmlấn-> Thống nhất Bắc Ấn Độ _ Tấn công cao nguyên Đêcan,làm chủ hầu hết Trung Ấn

_ Sự phát triển này còn duy trìđến vương triều Hác-sa (606-647)

-> Thế kỉ IV – VIII là sự địnhhình và phát triển văn hóa truyềnthống Ấn Độ

b) Sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ :

_ Đạo Phật được truyền bá mạnhdưới thời Asôca, Vương triềuGúpta và Hácta (TK VII)

_ Cùng với sự truyền bá và sùngtín đạo Phật, người ta đã làmhàng chục ngôi chùa hang vàtượng Phật rất đẹp

_ Ấn Độ giáo (Hinđu giáo).-> Đây là tín ngưỡng bắt nguồn

từ tín ngưỡng cổ xưa của Ấn Độ._ Nhiều ngôi đền bằng đá xâydựng rất đồ sộ có hình chóp núi(nơi ngự trị của thánh thần) vànhiều pho tượng đá, đồng, vớiphong cách nghệ thuật rất độcđáo ra đời

Trang 28

GV minh họa thêm :

_ Về văn học thời Gúp-ta tiếng

Sanxcrít được đề cao trở thành một

_ Nhiều pho tượng được tác bằng

đá, hoặc đúc bằng đồng, để thờ thầnthánh với phong cách nghệ thuật rấtđộc đáo

+ Chữ viết :_ Người Ấn Độ có chữ viết rất sớm

* 3000 Năm TCN, chữ cổ vùngsông Ấn ra đời

* 1000 Năm TCN, chữ viết cổ sôngHằng ra đời

Ban đầu là chữ đơn giản, sau đượcnâng lên và sáng tạo thành hệ chữPhạn, đến thời Asôca, chữ viết vàngữ pháp chữ Phạn được hoànthiện, phổ biến rộng rãi dưới thờiGúp-ta trong việc viết văn bia-> Ngôn ngữ và văn tự phát triển làđiều kiện để chuyển tải; truyền bávăn học,văn hóa Ấn Độ

+ Kiến trúc, điêu khắc, văn học

_ Thời Gúp-ta đã có những kiếntrúc, điêu khắc và những tác phẩmvăn học tuyệt vời, làm cho nền vănhóa Ấn Độ phát triển rực rỡ, vĩnhcửu, xuyên suất thời gian lịch sửcủa loài người

+ Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng rấtlớn đến văn hóa Đông Nam Á

_ Chữ viết :+ Người Ấn Độ có chữ viết rấtsớm

* 3000 Năm TCN, chữ viết cổ Ấn

Độ ra đời ở vùng sông Ấn

* 1000 Năm TCN, chữ viết cổ rađời ở vùng sông Hằng

+ Ban đầu là chữ đơn giản, sau đósáng tạo thành chữ Phạn

+ Chữ Phạn được hoàn chỉnh ởthời Asôca, phổ biến rộng rãi ởthời Gúp-ta

_ Kiến trúc, điêu khắc, văn học + Thời Gúp-ta có những kiếntrúc, điêu khắc và tác phẩm vănhọc tuyệt vời, làm cho văn hóa

Ấn Độ phát triển rực rỡ

+ Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng trựctiếp đến văn hóa Đông Nam Á

4) Củng cố : ( 5 phút )

HS trả lời những câu hỏi cuối bài :

+ Tại sao nói : thời Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ

+ Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ đã ảnh hưởng ra bên ngoài và ảnh hưởng đếnnhững nơi nào

5) Dặn dò và bài tập về nhà : học thuộc bài cũ và làm bài tập ( câu hỏi ) trang 39 ở SGK

IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :

Trang 29

………

………

………

Ngày soạn : 25 – 09 Chương 04 : ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

Tiết : 10 Bài 07 : SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA

ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức :

_ HS cần nắm được nội dung của 3 thời kì lịch sử

+ Ấn Độ trong các thế kỉ VII – XII Vương triều Hồi giáo Đêli Vương triều Môgôn

+ Những biến đổi trong lịch sử, văn hóa Ấn Độ

2) Tư tưởng :

_ HS cần thấy rã nhân dân Ấn Độ đã sáng tạo ra nền văn hóa với những thành tựu rất rực rỡ, cóảnh hưởng nhiều đến văn hóa Đông Nam Á và văn minh loài người

3) Kĩ năng :

_ Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định các sự kiện lịch sử

_ Kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử kết hợp với miêu tả

II/ CHUẨN BỊ :

1) Chuẩn bị của thầy :

_ Bản đồ Ấn Độ cổ, trung đại Một số tranh ảnh về văn hóa Ấn Độ

Trang 30

_ Đĩa video (nếu có) về văn hóa Ấn Độ.

2) Chuẩn bị của học sinh :

_ Đọc SGK và chuẩn bị phần GV dặn dò về nhà, sưu tầm tranh, ảnh …

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Việc đất nước bị phân chia như

vậy thì văn hóa phát triển như

thế nào ?

Tại sao nước Palava đóng vai

trò tích cực trong việc phổ biến

văn hóa Ấn Độ ?

Hoạt động 1 :Cá nhân

Hoàn cảnh ra đời của vương

triều Hồi giáo Đê li ?

GV khái quát :

Do sự phân tán đã không đem

lại sức mạnh để chống lại cuộc

tấn công bên ngoài của người

Hồi giáo gốc Thổ

Hoạt động 2 : Nhóm

_ Nhóm 1 : Nêu chính sách về

HS trả lời dựa trên cơ sở SGK và

sự dẫn dắt của giáo viên :Sau khi Hác-sa chết (648), Ấn Độlâm vào tình trạng bị chia cắt, cáclãnh chúa phong kiến đánh lẫnnhau, sự tranh chấp phong kiếndẫn tới sự hình thành nhiều nướcnhỏ độc lập

Trong đó có 2 quốc gia nổi trộihơn là Pa-la ở vùng Đông Bắc vàPa-la-va ở miền Nam

-Sự phân biệt này không phải là sựkhủng hoảng suy yếu, mà là phảnánh sự cường thịnh và phát triển đilên của các địa phương

GV hướng dẫn HS tham khảoSGK trả lời :

+Mỗi nước lại tiếp tục phát triểnsâu rộng hơn nền văn hóa củamình trên cơ sở văn hóa truyềnthống Ấn Độ : Chữ viết, văn học,nghệ thuật Hin-đu, đặc biệt là vănhọc nghệ thuật thời Gúp-ta

+Miền Nam Ấn Độ, nước Pa-la-vathuận tiện về bến cảng và đườngbiển, có vai trò tích cực trong việcphổ biến văn hóa Ấn Độ ở cácnước Đông Nam Á

-> Như vậy, văn hóa Ấn Độ từ đầucông nguyên đến thế kỉ XII đãphát triển rộng khắp Ấn Độ và ảnhhưởng ra bên ngoài

HS dựa vào SGK và sự hướng dẫncủa GV để trả lời :

+Thế kỉ XI, người Thổ (Tuốc) đãđem quân đánh chiếm một loạt cácquốc gia ở Trung Á, rồi sau đó tiếnquân vào Ấn Độ, lập nên vươngquốc Hồi giáo Đê-li

+Trong hơn 300 Năm tồn tại(1206-1526) người Thổ Nhĩ Kì đãthực hiện chính sách thống trị :

1/ Sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ :

a) Sự phát triển của lịch sử:

-Từ thế kỉ VII, Ấn Độ suy yếulại rơi vào tình trạng chia cắt,phân tán thành nhiều nước nhỏ : +Nhiều vùng lãnh thổ có điềukiện và sắc thái riêng phân chiathành 2 vùng Nam, Bắc

+Nổi trội là Pa-la (Đông Bắc) vàPa-la-va (Nam)

b) Văn hóa truyền thống :

-Mỗi nước phát triển sâu rộnghơn văn hóa của mình trên cơ sởvăn hóa truyền thống Ấn Độ +Chữ viết, văn học, nghệ thuậtmang đậm sắc thái Hin đu

+Văn hóa Ấn Độ TK VII – XIIphát triển sâu rộng trên toànlãnh thổ và có ảnh hưởng nhiềuđến văn hóa Đông Nam Á

2/ Vương triều Hồi giáo Đê-li :

-Đầu thế kỉ XIII, người Thổ(Tuốc) đã xâm nhập Ấn Độ, lậpnên vương quốc Hồi giáo Đê-li.-Trong hơn 300 Năm tồn tại(1206-1526) người Thổ đã thựchiện chính sách áp bức dân tộc.+Áp đặt đạo Hồi vào Ấn Độ +Giành quyền ưu tiên về ruộngđất và nắm chức vụ quan trọng

Trang 31

10’

tôn giáo ? về kinh tế ?

_ Nhóm 2 : Nêu chính sách về

văn hóa và kiến trúc ? Vị trí

của vương triều Đê li ?

Hoạt động 1: Cả lớp và cá

nhân

Sự hình thành của vương triều

Môgôn ?

GV giải thích “Mô gôn” :

_ Môgôn (hay Mônggôn hoặc

Mu gun) là tên gọi những dân

cư vùng “Mônggôlixtan” bao

gồm những vùng đất ở phía Bắc

Ấn Độ và miền Nam Trung Á

_ Người Ấn xưa nay gọi tất cả

những người theo Hồi giáo ở

vùng này là người Môgôn (trừ

Apganixtan) Chính vì vậy mà

quốc gia Babua dựng nên gọi là

quốc gia Môgôn

Em hãy trình bày sự phát

triển và những chính sách của

vương triều Môgôn ?

-Đã áp đặt Hồi giáo vào Ấn Độ

-Người Thổ tự dành cho mình vềquyền ưu tiên ruộng đất và địa vịtrong bộ máy quan lại

* VD : ngoài thuế ruộng đất (thuhoạch), những người không theođạo Hồi phải nộp thêm một khoảnthuế, gọi là thuế ngoại đạo(jaziah)

-Văn hóa :+Khi đạo Hồi được du nhập Ấn

Độ làm cho văn hóa Ấn Độ ngàycàng phong phú và đa dạng

+Một số công trình kiến trúc đượcxây dựng mang dấu ấn Hồi giáo

*Kinh đô Đê-li thế kỉ XIV là mộttrong những thành phố lớn nhấtthế giới lúc bấy giờ

*Khi đạo Hồi vào Ấn Độ đã có sựgiao lưu văn hóa Đông – Tây(Hin-đu giáo và Hồi giáo)

-Thời kì vương triều Hồi giáo

Đê-li thống trị, các thương nhân Ấn

Độ đã mang đạo Hồi đến một sốnơi, một số nước ở Đông Nan Á đểtruyền bá

HS tham khảo SGK tìm ý trả lời :

-Thế kỉ XV, vương triều Hồi giáoĐê-li bắt đầu suy yếu, lúc đó một

bộ phận dân Trung Á do vua mua-Leng chỉ huy (theo đạo Hồi)

Ti-tự nhận là dòng dõi Mông Cổ, bắtđầu tấn công Ấn Độ (1398) nhưngphải đến cháu nội của ông là Ba-bua mới thực hiện được việc đánhchiếm Đê-li lập ra một vương triềumới gọi là vương triều Môgôn(gốc Mông Cổ)

+Đây là thời kì cuối cùng của chế

độ phong kiến Ấn Độ

-Các đời vua đầu tiên ra sức củng

cố vương triều theo hướng “Ấn Độhóa” đến đời vua thứ tư là A-cơ-batrị vì, Ấn Độ đạt được bước pháttriển mới

HS tham khảo SGK trả lời :-Những chính sách tiến bộ của A-cơ-ba (1556 – 1605)

+Xây dựng chính quyền mạnh mẽdựa trên sự liên kết quý tộc : sốquan lại gốc Mông Cổ, Ấn Độ Hồigiáo và Ấn Độ giáo có tỉ lệ gần

trong bộ máy nhà nước, mặtkhác họ thực hiện một số biệnpháp mềm dẻo để xoa dịu mâuthuẫn sắc tộc và tôn giáo

-> Mâu thuẫn giữa người Thổ và

Ấn Độ ngày càng sâu sắc

-Văn hóa :+Đạo Hồi vào Ấn Độ làm chovăn hóa Ấn Độ phong phú hơn.+Một số công trình kiến trúcHồi giáo được xây dựng nhưKinh đô Đê-li là một trong sốthành phố lớn nhất thế giới lúcđó

-Vị trí của vương triều Đê li :+Bước đầu tạo sự giao lưu vănhóa Đông – Tây

+Đạo Hồi được truyền bá đếnmột số nước trong khu vựcĐông Nam Á

3/ Vương triều Môgôn :

a) Sự hình thành :

-Thế kỉ XVI, vương triều Hồigiáo Đê-li suy yếu Người gốcMông Cổ tấn công Ấn Độ lậpnên vương triều Mô gôn (1526 –1707)

-Các vị vua thời kì đầu ra sứcxây dựng vương triều theohướng “Ấn độ hóa” Đến đờivua A-cơ-ba Ấn Độ có sự pháttriển mới

b) Sự phát triển của vương triều Mô-gôn :

-Chính sách tiến bộ của A-cơ-ba

Trang 32

Acơ ba mới 14 tuổi lên ngôi vua

GV giới thiệu hình 18 :

Cổng lăng Acơba ở Xicanđra

(chú ý phân tích giữa kiến trúc

Hin-đu và kiến trúc Hồi giáo)

Vì sao sau một thời gian thịnh

đạt, vương triều Mô gôn lại

khủng hoảng, suy yếu ?

ngang nhau

+Xây dựng khối hòa hợp dân tộctrên cơ sở hạn chế sự phân biệt sắctộc, tôn giáo, có biện pháp hạn chếbóc lột quá đáng của quý tộc, địachủ

+Đo đạc lại ruộng đất để định ramức thuế đúng và hợp lí, thốngnhất các hệ thống cân đong và đolường

-Khuyến khích và hỗ trợ các hoạtđộng sáng tạo văn hóa nghệ thuật

Trả lời :

* Con và cháu Acơba là ghi-a và Sa-gia-han chiếm đoạt rấtnhiều của cải

Gia-han-* Để chứng tỏ quyền lực, các ôngvua này đẫ khởi công xây dựngnhiều công trình kiến trúc, đặc biệt

là lăng mộ Ta-giơ-ma-han và lâuđài đỏ La Ki-la dưới thời Sa-Gia-han trên 2 bờ sông Y-a-mu-na ởBắc Ấn Độ

-Những công trình đó đã trở thành

di sản văn hóa bất hủ, niềm tự hào

về sự sáng tạo

-Đúng lúc đó thực dân Bồ ĐàoNha lập các thương điểm : Điu,Đa-man; sau đó Anh chiếm Ma-đrát, Bombay

(1556 – 1605)

+Xây dựng chính quyền mạnh

mẽ trên cơ sở liên kết quý tộc,khối hòa hợp dân tộc , tôn giáo.+Hạn chế sự bóc lột quá nặngcủa quý tộc và địa chủ

+Đo đạc lại ruộng để định ramức thuế đúng hợp lí, thốngnhất hệ thống cân, đo lường.+Khuyến khích hoạt động sángtạo văn hóa nghệ thuật

-> Những chính sách này làmcho xã hội Ấn Độ ổn định, kinh

tế phát triển, Acơba được coinhư vị anh hùng dân tộc

-Giai đoạn cuối do chính sáchcai trị hà khắc, Ấn Độ lâm vàokhủng hoảng và đứng trướcthách thức xâm lược của thựcdân phương Tây ( BĐNha-Anh)

1) Ổn định tổ chức : Sĩ số, vệ sinh, trang phục, thái độ học tập.

2) Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

_ Tại sao nói : Thời kì Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ

_ Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài và ảnh hưởngđến

những nơi nào ?

3) Giới thiệu bài mới :

Ấn Độ thời kì vương triều Gúp-ta bắt đầu phát triển ở lưu vực sông Hằng và phía Bắc, làm cơ

sở cho văn hóa truyền thống Ấn Độ – văn hóa Hin-đu Nền văn hóa đó tiếp tục phát triển ở thời Hác-sa(thế kỉ V- VII) và được duy trì, mở rộng trên khắp lãnh thổ Ấn Độ ở những thời kì sau này cùng vớinhững nền văn hóa khác

4) Củng cố : (5 phút )

HS trả lời những câu hỏi dưới đây :

Trang 33

+ Trình bày ý nghĩa của thời kì sau Gúp-ta trong lịch sử Ấn Độ.

+ Em cho biết : vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Môgôn trong lịch sử Ấn Độ

5) Bài tập :

Em hãy nêu những thành tựu rực rỡ của văn hóa Ấn Độ thời kì phong kiến và ảnh hưởng của nó

IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :

Thái độ : Phải nghiêm túc học bài thật kĩ và trung thực khi làm bài , không xem tài liệu , trao đổi …

Kỹ năng : Nhận thức đúng yêu cầu của đề một cách chính xác, vận dụng vào bài làm hợp lí

II/ CHUẨN BỊ :

Chuẩn bị của thầy :

_ Chọn nội dung cơ bản các bài đã học để làm đề kiểm tra

Trang 34

_ Dặn dò học sinh nắm chắc kiến thức để làm bài đạt hiệu quả tốt không được lật tài liệu , quay cốp

2) Chuẩn bị của học sinh :

_ Học bài thật kĩ , nhận thức đúng yêu cầu của đề làm bài nghiêm túc đạt hiệu quả

III/ DIỄN BIẾN :

1) Chép đề : _ Trình bày điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại ở Phương Đông

từ đó hãy so sánh với điều kiện hình thành của các quốc gia cổ đại Phương Tây ?

_ Những thành tựu về mặt văn hóa của chế độ phong kiến Trung Quốc ? Việt Nam cóảnh

hưởng gì bỡi văn hóa Trung Quốc không ?

Thu bài và dặn dò về nhà chuẩn bị bài học tới

Nhận xét , đánh giá tiết kiểm tra , rút kinh nghiệm bổ sung

lớp Điểm tốt Điểm khá Điểm TB Điểm yếu Điển kém10a6

10a7

10a8

10a9

10a10

Ngày soạn : 25 – 09 Chương V : ĐÔNG NAM A THỜI PHONG KIẾN

Tiết : 12 Bài 08 : SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức :

_ HS có cách nhìn khái quát về lịch sử và văn hóa các nước Đông Nam Á

_ Tên gọi và vị trí của các nước trong khu vực Đông Nam Á

_ Một vài nét nổi bật về tiến trình phát triển lịch sử và văn hóa Đông Nam Á

2) Tư tưởng : HS hiểu rõ quá trình phát triển lịch sử và văn hóa các nước Đông Nam Á, có nhiều

nét tương đồng, các nước Đông Nam Á có sự gắn bó từ lâu đời

3) Kĩ năng : Biết sử dụng bản đồ địa lí hành chính Đông Nam Á để phân tích điều kiện tự nhiên

của khu vực và xác định vị trí của mỗi quốc gia phong kiến Đông Nam Á

II/ CHUẨN BỊ :

1) Chuẩn bị của Thầy :

_ Bản đồ Đông Nam Á cổ đại và phong kiến

_ Tranh ảnh một số công trình kiến trúc văn hóa Đông Nam Á

2) Chuẩn bị của học sinh :

_ Học thuộc bài cũ , đọc sách giáo khoa bài mới và chuẩn bị sẵn các phương án tham gia hoạt động ởlớp

Trang 35

_ Sưu tầm tài liệu , tranh, ảnh cho bài học

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1) Ổn định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập.

2) Kiểm tra bài cũ : (5phút )

_ Trình bày những chính sách của A-cơ-ba và ý nghĩa của nó ?

_ Em hãy cho biết vị trí của vương triều Hồi Giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn trong lịch sử Ấn

Độ ?

3) Giới thiệu bài mới :

Khu vực Đông Nam Á từ lâu đã được coi là khu vực địa lí – lịch sử – văn hóa riêng biệt

Người ta còn

gọi đây là khu vực Châu Á gió mùa Điều kiện khí hậu ở vùng này rất thuận lợi cho kinh tế nông

nghiệp

đặc biệt là trồng lúa nước Từ đầu công nghuyên, các vương quốc cổ Đông Nam Á đầu tiên đã được hình

thành, đến thế kỉ IX – X các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được xác lập và phát triển thịnh đạt đến

nửa đầu thế kỉ XVIII

15

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

và cá nhân

GV dùng bản đồ các nước Đông Nam

Á cổ đại và phong kiến để giới thiệu về

Đông Nam Á; yêu cầu các em kể tên

các nước Đông Nam Á hiện nay và xác

định vị trí của các nước trên bản đồ.

Sau đó, yêu cầu HS đọc SGK mục 1 và

đặt câu hỏi :

Các quốc gia cổ Đông Nam Á

được hình thành trong điều kiện

nào ?

Hoạt động 2 : Theo Nhóm

Nêu những nét tương đồng của

các nước trong khu vực ?

+Nhóm 1 : Lịch sử ?

+Nhóm 2 : kinh tế ?

+Nhóm 3 : văn hóa ?

GV có thể minh họa bằng một số

tranh ảnh, chùa tháp ở các nước

Đông Nam Á có nhiều dáng dấp

của kiến trúc Hinđu

_ Chữ viết : chữ Phạn

_ Đạo Phật

* Điều kiện tự nhiên

_ Đông Nam Á là khu vực khárộng lớn, nhưng không có nhữngđồng bằng rộng lớn để trồng lúa,những thảo nguyên mênh mông đểchăn nuôi gia súc, bởi vì các quốcgia này thường bị chia cắt bởinhững dãy núi đá vôi và rừng nhiệtđới

_ Nhưng thiên nhiên ưu đãi vùngnày là khí hậu nhiệt đới, gió mùarất thích hợp cho sự phát triểnnông nghiệp trồng lúa nước

HS dựa vào SGK để trả lời :+ Lịch sử : Ngay từ thời đại đồ đá,người ta đã tìm thấy dấu vết củacon người cư trú ở hầu khắp cácnước Đông Nam Á

+ Đến đầu công nguyên ngườiĐông Nam Á đã biết sử dụng công

cụ đồ sắt

+ Kinh tế : Kinh tế nông nghiệptrồng lúa nước là chính nhưng mỗinước đã hình thành một số nghềthủ công truyền thống : dệt, làmgốm, đúc đồng và sắt

+ Ngoại thương : Do phải trao đổisản phẩm, hàng hóa, việc buôn bántheo đường biển phát đạt, một sốthành thị hải cảng ra đời và hoạtđộng nhộn nhịp như Oc Eo (AnGiang – Việt Nam), Ta-kô-la (bánđảo Mã Lai) …

_ Đông Nam Á thường buôn bánvới Ấn Độ, cho nên ảnh hưởng rấtnhiều của văn hóa Ấn Độ

1) Sự ra đời của các vương quốc

cổ ở Đông Nam Á :

+ Địa hình : Đông Nam Á là khuvực khá rộng lớn, các quốc giathường bị chia cắt bởi những dãynúi đá vôi và rừng nhiệt đới.Không có đồng bằng rộng lớn.+ Khí hậu : Nhiệt đới gió mùa,thích hợp cho kinh tế nông nghiệptrồng lúa nước

+ Lịch sử : Các quốc gia ĐôngNam Á có lịch sử phát triển lâuđời, có trìng độ văn hóa phát triểntương đồng với văn hóa thế giới( đầu công nguyên đã có công cụsắt)

+ Kinh tế :Nông nghiệp trồng lúanước là chủ yếu và thủ côngnghiệp dệt, làm gốm…ngoạithương phát triển, đã xuất hiệnmột số thành thị hải cảng ( Óc Eo

ở An Giang – Việt Nam , Ta kô la

ở Mã lai )

+ Văn hóa : Chịu ảnh hưởngnhiều của văn hóa Ấn Độ

Trang 36

thành và phát triển của các quốc

gia phong kiến Đông Nam Á ?

GV minh họa thêm :

_ Từ thế kỉ X, sau chiến thắng

Bạch Đằng của Ngô Quyền,

đánh bại quân Nam Hán, lịch sử

Việt Nam bắt đầu của thời kì

phong kiến “dân tộc”

GV giới thiệu hình 21 – Toàn

cảnh đô thị Pa-gan (Mianma)

HS tham khảo SGK và hướng dẫn

của GV trả lời :+ Khoảng từ thế kỉ VII đến thế kỉ

X, khu vực Đông Nam Á đã hìnhthành hàng loạt các quốc gia, lấymột bộ tộc đông và phát triển làmnòng cốt, thường gọi là các quốcgia phong kiến “dân tộc”, vương quốc Campuchia của người Khơme, vương quốc của người Môn và người Miến ở hạ lưu sông Mê Nam của người Inđônêxia ở vùng Xu-ma-tơ-ra và Gia- va…

+ Từ nửa sau thế kỉ X đến đầu XVIII là thời kì phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

+ Inđônêxia, đến cuối thế kỉ XIII, dòng Gia-va mạnh lên đã chinh phục được Xu- ma-tơ-ra thống nhất.

_ Inđônêxia dưới vương triều hít hùng mạnh trong suốt 3 thế kỉ (1213 – 1527) bao gồm hơn 10 nước nhỏ và đảo phụ thuộc.

Mô-giô-pa-+ Đông Dương : ngoài các quốc gia Đại Việt, Cham-pa, vương quốc Campuchia

từ thế kỉ IX cũng bước vào thời kì Ăng co huy hoàng.

+ Giữa thế kỉ XI, quốc gia Pa-gan ở miền Trung mạnh lên, chinh phục nhiều tiểu quốc khác, thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành và phát triển của vương quốc Mianma.

+ Cuối thế kỉ XIII do sự tấn công của người Mông Cổ, một bộ phận người Thái vốn sinh sống ở thượng nguồn sông Mê Công đã di cư ồ ạt xuống phía Nam, định

cư ở sông Mê Nam, lập nên vương quốc Su-khô-thay, tiền thân của Thái Lan sau này.

_ Giữa thế kỉ XIV, một bộ phận khác định cư ở trung lưu sông Mê Công, lập nên vương quốc Lan Xang (Lào).

+ Về kinh tế :_ Thế kỉ X – XVIII là giai đoạnphát triển thịnh vượng của khu vựcĐông Nam Á

+ Thời gian hình thành : Khoảng

10 thế kỉ đầu công nguyên là thờigian hình thành của hầu hết cácquốc gia cổ ở Đông Nam Á

2) Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á :

a) Sự hình thành :

+ Khoảng từ thế kỉ VII đến thế kỉ

X là thời kì hình thành hàng loạtcác quốc gia phong kiến “dântộc”

+ Từ đầu thế kỉ X đến nửa đầu thế

kỉ XVIII là thời kì phát triển củacác quốc gia Đông Nam Á

+ Inđônêxia, đến cuối thế kỉ XIII,dòng Gia-va mạnh lên, đã chinhphục Xu-ma-tơ-ra, thống nhấtInđônêxia (hơn 10 nước nhỏ).+ Trên bán đảo Đông Dương :ngoài quốc gia Đại Việt, Chăm-pa

và Campuchia (văn minh co)

Ăng-+ Mianma : quốc gia Pa-gan

+ Cuối thế kỉ XIII, một bộ phậnngười Thái sinh sống ở thượngnguồn sông Mê Công di cư xuốngphía Nam, định cư ở sông MêNam Hình thành vương quốc Su-khô-thay (tiền thân của nước TháiLan)

b) Sự phát triển

_ Thế kỉ X – XVIII là giai đoạnphát triển thịnh vượng của ĐôngNam Á

+ Hình thành những trung tâmkinh tế lớn

Trang 37

Nếu có điều kiện, GV cho HS

xem một vài đoạn băng về Mê

Công kí sự của kênh VTV1 đã

phát tháng 3 và 4 –2006

GV giới thiệu cho HS hình 22 –

Toàn cảnh khu đền tháp

Bô-rô-bu-đua (Inđônêxia)

_ Hình thành những vùng kinh tếquan trọng

_ Có khả năng cung cấp một khốilượng lớn về lương thực, cá, sảnphẩm thủ công : vải, đồ gốm sứ…

+ Có khả năng cung cấp khốilượng lớn về lương thực, cá, sảnphẩm thủ công nghiệp, gốm sứ,dệt và những sản phẩm tự nhiên,

gỗ quý, hương liệu, đá quý, ngọctrai …

-> Nhiều thương nhân thế giớiđến buôn bán

_ Từ nửa sau thế kỉ XVIII, ĐôngNam Á bước vào giai đoạn suythoái

_ Giữa thế kỉ XIX, với sự xâmlược của các nước tư bản phươngtây, nhiều nước Đông Nam Á trởthành thuộc địa của chủ nghĩathực dân

4 / Củng cố ( 5 phút )

_ HS trả lời những câu hỏi dưới đây :

+ Em kể tên và xác định vị trí trên bản đồ của các vương quốc chính Đông Nam Á

+ Điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển và lịch sử khu

Ngày soạn : 28-09 Bài 9 : VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA

Tiết : 13 VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

Trang 38

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức : Học sinh cần nắm được :

_ Vị trí địa lí và những giai đoạn phát triển lịch sử Canpuchia và Lào, hai nước láng giềng gần

gũi với Việt Nam

_ Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đối với việc xây dựng nền văn hóa dân tộc của 2 nước này

2) Tư tưởng :

_ Bồi dưỡng cho HS tình cảm yêu quý và trân trọng truyền thống lịch sử của 2 nước láng giềng

gần gũi với Việt Nam

_ HS cần thấy rõ : việc xây dựng tình đoàn kết gắn bó giữa 2 dân tộc anh em là rất cần thiết

3) Kỹ năng :

_ Nhận thức, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử

_ Biết sử dụng phương pháp lập biểu đồ các giai đoạn phát triển của lịch sử

II / CHUẨN BỊ :

1) Chuẩn bị của thầy :

_ Bản đồ Đông Nam Á cổ đại và phong kiến Tranh ảnh về kiến trúc nổi tiếng ở Campuchia và

Lào

_ Soạn bài và lựa chọn các phương án tổ chức hoạt động cho phù hợp với nội dung từng mục

2) Chuẩn bị của học sinh :

_ Học thuộc bài cũ sạon các câu hỏi cho về nhà để lên lớp góp ý xây dựng bài

_ Sưu tầm tài liệu , tranh , ảnh về kiến trúc ở 2 quốc gia Lào và Campuchia

_ III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :.

1) Ổn định tổ chức : Sĩ số , trang phục , vệ sinh , thái độ học tập.

2) Kiểm tra bài cũ : (5 phút )

+ Điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh

tế và lịch sử khu vực

+ Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á thế kỉ X – XVIII được biểu

hiện thế nào

+ GV chữa bài tập tiết trước : Lập bảng tóm tắt các giai đoạn lịch sử trong sự phát triển của khu

vực Đông Nam Á đến giữa thế kỉ XIX

3) Giới thiệu bài mới :

Hai nước Campuchia và Lào là 2 quốc gia láng giềng gần gũi với nước ta, cùng nằm trên bán

đảo Đông Dương, có một truyền thống lịch sử lâu đời, gắn bó với Việt nam Hai quốc gia này đã xcây

dựng một truyền thống lịch sử lâu đời và một nền văn hóa đặc sắc

20’ Hoạt động 1 : Cả lớp và cá

nhân

GV dùng bản đồ Đông Nam Á

giới thiệu về đất nước Canpuchia

sau đó yêu cầu HS đọc mục 1

là rừng và cao nguyên bao bọc,đáy chảo là vùng Biển Hồ vàvùng phụ cận là những cánh đồngphì nhiêu, màu mỡ

* Dân cư :_ Người Khơme là tộc người chiếm đa

số ở Canpuchia.

_ Địa hình cư trú đầu tiên của người Khơme là phía Bắc Canpuchia hiện nay (cao nguyên Cò Rạt và trung lưu sông

_ Cư dân : + Người Khơme là chủ yếu + Nơi cư trú đầu tiên là caonguyên Cò Rạt, phía BắcCanpuchia

Trang 39

HS trả lời theo gợi ý của GV

+ Thời kì Ăng-co (802-1432) là thời kì phát triển của vương quốc Canpuchia, Ăng-co là tên kinh đô (phía tây Bắc Biển Hồ) Sau này, người ta lấy tên Ăng-co đặt cho thời kì dài nhất và phát triển nhất của nước Campuchia phong kiến.

_ Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Họ đào nhiều hồ, kênh, máng để điều phối

và trữ nước.

VD : Hồ Ba-Ray-Tây có diện tích

14000 ha, chứa 47,7 triệu m 3 nước

_ Ngoài ra, họ còn đánh cá ở Biển Hồ.

_ Khai thác lâm sản quý, săn bắt thú trên rừng.

_ Thủ công nghiệp.

Làm đồ trang sức, chạm khắc trên các phù điêu của các đền tháp.

HS tham khảo SGK trả lời :

+ Đối ngoại

_ Nhờ ổn định về kinh tế và xã hội, trong các thế kỉ X – XII, các ông vua Canpuchia đã không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài, trở thành một trong những vương quốc mạnh, ham chiến trận nhất Đ/ Nam Á.

_ Dưới thời Giay-a-vác-man VII 1201), quân Campuchia tiến đánh Champa (1190), biến quốc vương này thành một tỉnh của Campuchia.

(1181-* Sau đó, họ lại tiến đánh vùng hạ và trung lưu sông Mê Nam, tiến đến tận Say phong (gần Viêng Chăn).

* Thượng lưu sông Mê Nam, vua a-vác-man VII đã tiến đánh và thu phục địa bàn của vương quốc Moan Haripungiaya, tiến sát biên giới Mianma.

Giay-_ Về phía Nam, mở rộng lãnh thổ tới bắc bán đảo Mã Lai.

HS tham khảo SGK trả lời :

_ Từ cuối thế kỉ XIII, Campuchia bắt đầu suy yếu.

_ Thái Lan nhiều lần gây chiến và tàn phá kinh thành Ăng-co Sau 5 lần bị người Thái xâm chiếm, Campuchia phải dời kinh đô Ăng- co về phía Nam Biển

Hồ (Phnôm Pênh ngày nay).

_ Từ đó, chính quyền phong kiến Campuchia luôn phải đối phó với những cuộc tấn công từ bên ngoài và lục đục, mưu sát, tranh giành địa vị lẫn nhau từ

+ Thế kỉ VI, vương quốcCampuchia được hình thành

b/ Sự phát triển :

_ Thời kì Ăng-co (802-1432) làthời kì phát triển thịnh đạt nhấtcủa Canpuchia phong kiến

_ Kinh tế chủ yếu là nông nghiệptrồng lúa nước, ngư nghiệp (BiểnHồ), khai thác lâm sản quý và thủcông nghiệp đều phát triển

_ Chính sách đối ngoại :+ Thời kì Ăng-co, Campuchiakhông ngừng mở rộng lãnh thổ.+ Thế kỉ X – XII, Campuchia trởthành vương quốc mạnh và hamchiến trận nhất Đông Nam Á

* Năm 1190, đánh Champa, sau

đó thu phục hạlưu và trung lưusông Mê Nam, tiến gần đến ViêngChăn

* Ở thượng lưu sông Mê Nam họbành trướng tới Mianma

* Phía Nam mở rộng lãnh thổ tớibắc bán đảo Mã Lai

c/ Sự suy thoái của vương quốc Campuchia phong kiến :

_ Từ cuối thế kỉ XIII, Campuchiabắt đầu suy yếu

_ Nhiều lần bị người Thái xâmchiếm, Campuchia phải dời kinh

đô từ Ăng-co về phía Nam Biển

Hồ (Phnôm Pênh)

_ Từ đó, Campuchia luôn phải đốiphó với giặc ngoại xâm, nội bộlục đục, tranh giành quyền lực

Trang 40

Ăng-co Vát được xây dựng vào đầu thế

kỉ XII và Ăng-co Thom được xây dựng

dưới thời Giay-a- vác-man VII (thế kỉ

XIII).

_ Tháp Bay-on trong khu đền Ăng-co

Thom đã trở nên nổi tiếng bởi những

chân dung mặt người đồ sộ, những nụ

cười hàm súc và bí ẩn, bởi những bức

phù điêu tả lại cảnh Giay-a-vác-man VII

đánh thủy quân Champa, sôi nổi và sinh

động những hình ảnh nữ thần Ap-sa-ra

mềm mại, uyển chuyển đầy sức sống.

Giá trị nghệ thuật của khu đền Ăng-co

còn ở sự hài hòa giữa điêu khắc và kiến

trúc Ở đây điêu khắc không chỉ tô điểm

mà còn hòa quyện vào các thành phần

kiến trúc, là ngôn ngữ, là âm điệu của

kiến trúc Vì thế, khu đền ăng-co tuy đồ

sộ, nhưng vẫn không gây một ấn tượng

lạnh lẽo, trang nghiêm.

Hoạt động 1 : cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu HS đọc SGK mục 2

và nếu có điều kiện cho HS xem

một đoạn băng “Mê Công kí sự”

(đã chiếu ở kênh VTV 1) sau đó

HS lựa chọn nội dung trả lời :

Trong hơn 1000 Năm dưới chế

độ phong kiến, nhân dânCampuchia đã xây dựng được nềnvăn hóa mang bản sắc riêng, rấtđộc đáo

_ Chữ viết :+ Từ đầu công nguyên, người Khơme

đã học chữ Phạn của người Ấn Độ, sau

đó họ sáng tạo ra hệ thống chữ viết riêng.

_ Văn học :+ Dòng văn học dân gian và văn học viết với những truyện thần thoại, truyện cười, truyện thơ … đều phản ánh tình cảm con người đối với thiên nhiên, đất nước và tình cảm con người trong cộng đồng.

_ Nghệ thuật kiến trúc :+ Anh hưởng nhiều của văn hóa Hinđu, đạo Phật, cho nên, những công trình kiến trúc Hinđu và phật giáo đã xuất hiện.

Nổi tiếng nhất là quần thể Ăng-co Vát

và ăng-co Thom.

HS tham khảo SGK Trả lời :

_ Đất nước Lào gắn liền với sông Mê Công, sông này vừa là nguồn thủy văn dồi dào, trục giao thông của đất nước, vừa là yếu tố thống nhất nước Lào về mặt địa lí.

Đồng bằng ven sông tuy nhỏ, nhưng màu mỡ, đó là vựa lúa của Lào.

_ Dân cư gốc của Lào là người Lào Thơng Người Lào Thơng là chủ nhân của các nền văn hóa đồ đá, đồ đồng có

từ ngàn Năm trước Họ đã sáng tạo ra những chum đá khổng lồ ở Xiêng Khoảng

Thế kỉ XIII, một nhóm người nói tiếng Thái di cư đến đây, sinh sống hòa hợp với người Lào Thơng, gọi là Lào Lùm (người Lào ở vùng thấp) để phân biệt với người Lào Thơng (người lào ở vùng đồi núi).

Tổ chức sơ khai của người Lào là các Mường cổ.

+ Kinh tế :cư dân chủ yếu sống bằng lúa nương, săn bắn và làm một số nghề thủ công.

+ Sự phát triển :_ Ông vua đầu tiên của Lào là Khún Bo-

gay gắt, làm cho đất nước suykiệt

_ Năm 1863,thực dân Pháp xâmlược Campuchia

d/ Văn hóa :

_ Chữ viết :Từ đầu công nguyênảnh hưởng và học tập chữ Phạn,sau đó sáng tạo ra chữ viết riêng._Văn học : với nhiều thể loại dângian và văn học viết phong phú( truyện thần thoại, truyện cười,truyện thơ …)

-> Phản ánh tình cảm con ngườivới thiên nhiên, đất nước, cộngđồng

_ Nghệ thuật kiến trúc : nổi tiếngnhất là quần thể kiến trúc Ăng co

2) Vương quốc Lào :

a) Sự hình thành :

_ Địa lí tự nhiên : gắn liền vớisông Mê Công và những đồngbằng nhỏ hẹp, nhưng màu mỡ._ Cư dân gốc là người LàoThơng chủ nhân của nền văn hóa

cổ _ Thế kỉ XIII, một bộ phận ngườiThái di cư đến sống hòa hợp vớingười Lào Thơng, gọi là LàoLùm

_ Tổ chức xã hội sơ khai củangười Lào là các Mường cổ _ Kinh tế chủ yếu là nông nghiệptrồng lúa nương và săn bắn, nghềthủ công

b) Sự phát triển :

_ Năm 1353 Pha Ngừm đã thống

Ngày đăng: 25/09/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   24   trong  SGK  “Hội   chợ   ở - Giáo án Lịch sử 10 CB
nh 24 trong SGK “Hội chợ ở (Trang 45)
SƠ ĐỒ XÃ HỘI CỔ ĐẠI - Giáo án Lịch sử 10 CB
SƠ ĐỒ XÃ HỘI CỔ ĐẠI (Trang 52)
Hình   thức - Giáo án Lịch sử 10 CB
nh thức (Trang 53)
Hình thành hàng loạt làn điệu dân - Giáo án Lịch sử 10 CB
Hình th ành hàng loạt làn điệu dân (Trang 80)
Hình các giai cấp và mối quan hệ - Giáo án Lịch sử 10 CB
Hình c ác giai cấp và mối quan hệ (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w