Công thứcGiá trị trái phiếu = Giá trị hiện tại của các khoản lãi + Giá trị hiện tại của mệnh giá T : Số năm cho tới khi đáo hạn C : Khoản thanh toán lãi định kỳ F : Mệnh giá trái phiếu r
Trang 3CHUẨN ĐẦU RA
Ê Phân tích được môi trường đầu tư trong quá trình xây dựng
quy trình đầu tư chứng khoán
Ê Hiểu và ứng dụng được các phương pháp định giá trái phiếu
Ê Hiểu và ứng dụng được các phương pháp xác định giá cổ
Trang 4ĐÁNH GIÁ NGƯỜI HỌC
Ê Điểm chuyên cần: 10%
Ê Kiểm tra giữa kỳ & thảo luận: 30%
Ê Thi hết môn: 60%
Trang 5KẾT CẤU ĐỀ THI
Ê Kết cấu đề thi theo chuẩn đầu ra: 08 câu
hỏi trắc nghiệm, 03 câu hỏi đúng sai, giải
thích, 02 bài tập
Ê Kỹ năng nhớ: 60%
Ê Kỹ năng hiểu: 20%
Ê Kỹ năng ứng dụng và phân tích: 20%
www.themegallery.com
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ê Giáo trình Phân tích và Đầu tư chứng khoán, HVNH
Ê Giáo trình Phân tích và Đầu tư chứng khoán, UBCKNN
Ê Đầu tư tài chính – ĐHKT TP.HCM – 2006
Ê Quản trị tài chính, E.F.Brigham và J.F.Houston, do ĐHQG
TP.HCM dịch, 2009
Ê Equity Asset Valuation, CFA
Trang 8Chương 1
Tổng quan về đầu tư chứng khoán
Khái niệm & Đặc điểm ĐTCK
Trang 9Khái niệm
Ê Đầu tư chứng khoán?
Ê Tài sản tài chính?
Ê Tài sản thực?
Ê Mục đích đầu tư chứng khoán?
Ê Đặc điểm đầu tư chứng khoán?Ê Thu nhập
Ê Rủi ro
Ê Thanh khoản
9
Trang 10CK trung& dài hạn
-Trái phiếu CP -Tp công ty -Tp có đảm bảo -Tp không có đảm bảo -TP kèm quyền chọn -Cổ phiếu
-CK kèm quyền chọn
Trang 11-Giao dịch lô lớn -Giao dịch lô lẻ -Giao dịch ký quỹ -Bán khống
3
Chi phí giao dịch
-Phí hoa hồng -Chênh lệch giá mua bán
-Ảnh hưởng của giá cả
Trang 12Cơ chế hình thành giá chứng khoán
Lệnh
GD
-Lệnh MP, ATO, ATC -Lệnh giới hạn
-Lệnh dừng
Trang 13-Vay tiền mua CK -Tỷ lệ ký quỹ ban đầu
-Tỷ lệ ký quỹ duy trì
-Tỷ lệ ký quỹ thực tế
-Vay CK để bán
- Ký quỹ -Bán khống
kỹ thuật -Bán khống đầu cơ -Bán khống phòng ngừa RR
Trang 14Ảnh hưởng của giá cả
-Quan hệ cung cầu
- Tâm lý NĐT
- NĐT tổ chức
Tổng chi phí giao dịch của NĐT
Trang 15- Tỷ suất sinh lời
Trang 16Rủi ro
R Text Text
Trang 17Quan hệ giữa mức sinh lời & RR
17
Trang 18Quan hệ giữa mức sinh lời & RR
Trang 19Đo lường mức sinh lời
(1) Tỷ suất sinh lời kỳ hạn (Holding period return – HPR)
- Tỷ lệ thu nhập sau một giai đoạn đầu tư
- Kỳ đầu tư: tháng, quý, năm …
Trang 20(2) Tỷ lệ sinh lời bình quân
Đối với 1 công cụ đầu tư
Trang 21(3) Mức sinh lời kỳ vọng
21
Trang 22Đo lường rủi ro
n
Ri R
) R ( E
n
1 i
) R ( E
R Var
n
1 i
2 i
2
−
−
= δ
=
Var
Trang 23Đo lường rủi ro
i
iP R R
) R ( E
23
n
1 i
2 i
=
Var
Trang 24Vớ dụ
ấ Dựa vào dự báo sau về mức sinh lời của CP A,
đo lờng độ rủi ro của CP A
Trang 25Vớ dụ
ấ Giả sử chỉ số VN Index
hiện tại là 1100 điểm,
để dự đoán trị giá của
vọng khi đầu t vào
VN-index
đầu t vào VN-index
Trang 26t vµo REE víi t liÖu nh
Trang 27Xây dựng Chính sách Đầu tư
Phân tích
Ck Lựa chọn Ck&
Xây dựng DMĐT
Quản trị DMĐT Đánh giá
Hiệu quả DMĐT
Quy trình đầu tư chứng khoán
27
Trang 28(1) Chính sách đầu tư
Chính sách đầu tư
Chiến lược Đầu tư
Constraints
RR
MSL
Trang 29-Các mô hình biến động giá & KL
Trang 30(3) Xây dựng DMĐT
Hàm Hữu Dụng
Đường bàng quan
Đường Cong Hiệu Quả
CAL DMĐT
Tối ưu
Xây dựng DMĐT
Quy trình
Trang 31Điều kiện
thị trường Cơ cấu lại DMĐT
Trang 32(5)Đánh giá hiệu quả DMĐT
Trang 33Chương 2 Phân tích & Định giá trái phiếu
33
1 Phương pháp định giá trái phiếu
2 Mối quan hệ giữa l/s & giá Tp
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến l/s
4 Các thước đo MSL trái phiếu
Trang 34Phương pháp định giá Tp
Người Phát hành
Mệnh
DN
Thời hạn Điều
Khoản Đặc biệt
Add Your Text
Đặc điểm Tp
Trang 35Định giá trái phiếu
C được tái đầu tư = LSDN
Trang 36Công thức
Giá trị trái phiếu = Giá trị hiện tại của các khoản lãi + Giá trị hiện tại của mệnh giá
T : Số năm cho tới khi đáo hạn
C : Khoản thanh toán lãi định kỳ
F : Mệnh giá trái phiếu
r : Lãi suất chiết khấu
Trang 37Định giá trái phiếu
(1) Trái phiếu zero-‐coupon
Trong đó:
F: khoản nhận được khi TP đáo hạn
37
n) r 1
(
F P
+
=
Trang 38Định giá trái phiếu
(2) Thời điểm định giá không phải thời điểm nhận lãi
Trang 39Accurued interest
39
Giá trái phiếu (Dirty price) = giá yết (Listed price)
+ lãi cộng dồn
Trang 40Định giá trái phiếu
(3) Trái phiếu có lãi suất thả nổi
Ê Dòng tiền của Tp có lãi suất thả nổi
Ê Dòng tiền có lãi suất nhận được từ ls tham chiếu
Ê Dòng tiền dựa trên khoản chênh lệch giữa các khoản
thanh toán của chứng khoán tham chiếu và khoản thanhtoán của Tp có lãi suất thả nổi – khoản phụ trội
Ê Giá TP có LS thả nổi được xác định lại một cách định kỳ theo một LS tham chiếu + mức bù rủi ro thích hợp , trong
đó lãi suất tham chiếu là LS TP kho bạc hoặc LS LIBOR
Trang 41Định giá TP lãi suất thả nổi
Ê Ví dụ: Nếu LIBOR tại thời điểm tái định đầu tiên là
8,46%, thì số tiền trả lãi 6 tháng sau sẽ được tính theo tỷ
lệ đó cộng với 25 điểm cơ bản
Trang 42Định giá công cụ tham chiếu
Ê Công cụ tham chiếu: trả đúng theo lãi suất thị trường hiện hành mà không thêm khoản chênh lệch nào
Ê Công cụ tham chiếu sẽ luôn luôn được định giá theo mệnh giá Giá của công cụ tham chiếu có ls thả nổi bằng mệnh giá của chứng khoán tham chiếu này
Trang 43Định giá công cụ tham chiếu
hành TP có LS thả nổi, mệnh giá = P, đáo hạn trong vòng 2 năm kể từ hôm nay (t 0 ) LS của TP này theo thoả thuận sẽ được ấn định lại sau 1 năm dựa trên LS LIBOR kỳ hạn 1 năm vào ngày đã định
43
Trang 44Định giá công cụ tham chiếu
Ê Khoản thanh toán 0 PxLo P + PxL1
Ê Tỷ lệ chiết khấu Lo L1
Ê Giá trị hiện tại của TP vào ngày t1 = = P
Ê Giá trị hiện tại của TP vào ngày to = = P
Ê → Vào bất kỳ ngày ấn định lại nào, giá trị của TP có LS thả nổi bằng chính mệnh giá của nó (với giả thuyết rủi ro tín dụng không thay đổi)
1
1
1 L
PL P
+ +
0
0
1 L
PL P
++
Trang 45Định giá công cụ thả nổi ls tại thời điểm bắt đầu của một kỳ tái định ls
Ê Giá của công cụ thả nổi ls sẽ bằng giá chứng khoán tham chiếu cộng với dòng tiền của khoản chệnh lệch cố định Vì giá của chứng khoán tham chiếu bằng mệnh giá, do vậy để tính giá công cụ thả nổi ls chỉ cần tính giá của khoản phụ trội
45
Trang 47LIBOR + 0,5
100+ LIBOR +0,5 Chênh
lệch
47
Trang 48Định giá trái phiếu
(4) Trái phiếu chuyển đổi
Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển đổi
thành cổ phiếu thường theo yêu cầu của người chủ sở
hữu theo một mức giá được xác định trước trong một
khoản thời gian nhất định/vào một thời điểm nhất định
•Giá chuyển đổi (conversion price): giámà tại đó trái phiếu
được chuyển đổi
•Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion ratio): số lượng cổ phiếu
nhận được khi chuyển đổi một trái phiếu chuyển đổi
Trang 49Giá trị của một trái phiếu chuyển đổi
thường
49
Trang 50Giá trị của một trái phiếu thông thường
Là giá trị hiện tại (PV) của dòng tiền lãi nhận được (coupon
payments) và mệnh giá của cổ phiếu
Ê Giá trị tối thiểu của trái phiếu chuyển đổi
Ê Giá trị này sẽ phụ thuộc vào đánh giá của thị trường về rủi ro thanh toán
Trái chủ chỉ thực hiện quyền chuyển đổi khi biết chắc giá trị
TP chuyển đổi > giá trị TP thông thường
Trang 51Giá trị chuyển đổi
Ê Giá trị chuyển đổi là giá trị của trái phiếu tại thời điểm nó được đổi ngay lập tức thành cổ phiếu phổ thông theo mức giá hiện hành
Ê Giá trị chuyển đổi = số lượng cổ phiếu nhận được khi chuyển đổi x giá hiện hành cổ phiếu
Ê Tp chuyển đổi không bao giờ được bán với giá thấp hơn giá trị chuyển đổi của nó
51
Trang 52Giá trị của quyền lựa chọn
Ê Người nắm giữ Tp chuyển đổi không nhất thiết phải chuyển đổi ngay lập tức Tp của họ mà có thể đợi cho đến khi biết
chắc giữa giá trị Tp thông thường và giá trị chuyển đổi, giá trị nào cao hơn để hưởng lợi
Ê Quyền được chờ đợi này có giá trị nâng giá trị của Tp
chuyển đổi lên trên mức giá trị Tp thông thường và giá trị
chuyển đổi
Trang 53ĐO LƯỜNG RỦI RO TRÁI PHIẾU
Ê Bond rating
Ê Duration
www.themegallery.com
Trang 54Mối quan hệ giữa l/s & giá Tp Malkiel
(3)Giá Tp dài hạn thường nhạy cảm hơn với những thay đổi l/s so với giá Tp ngắn hạn
(4)Rủi ro l/s tăng lên với một tỷ lệ ngày càng giảm khi thời gian đáo hạn tăng lên
(5)Rủi ro l/s có quan hệ ngược chiều với l/s cuống phiếu của Tp
(6)Giá Tp nhạy cảm hơn với những thay đổi của lợi suất
Trang 55Những đặc điểm của trái phiếu sẽ quyết định
tính biến động giá
55
1) Cùng thời gian đáo hạn, cùng LS yêu cầu→
TP nào có coupon nhỏ hơn biến động giá càng lớn
2) Cùng mức coupon, LS yêu cầu → Tp nào có
thời gian đáo hạn dài hơn biến động giá lớn hơn
3) Khi TP có cùng mức coupon và thời gian đáo
hạn biến động giá sẽ lớn khi lãi suất trên thị trường (l/s yêu cầu) thấp, khi lãi suất thị trường tăng lên, biến động giá sẽ ít đi
Trang 56MQH giữa giá Tp & lãi suất
Trang 57Đo lường biến động giá Tp
57
Mức biến động giá
Thời gian đáo hạn
Tg đáo hạn
bq điều chỉnh
Trang 58(1) Thời gian đáo hạn bình quân
- Macaulay Duration (D)
Trang 59Công thức Macaulay duration
59
Để xác định sự thay đổi xấp xỉ của giá trái phiếu đối với một sự thay đổi nhỏ của lãi suất, lấy đạo hàm cấp 1 của phương trình trên theo lãi suất
=
Trang 60Công thức Macaulay duration
T
Trang 61(2) Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh
Modified duration
61
ΔP/P = - D * x Δr
Trang 62Ý nghĩa Macaulay duration
(2) % Thước đo rủi ro lãi suất của trái phiếu
(1) Là thời gian đáo hạn bình quân gia quyền của các
khoản thu nhập bằng tiền từ trái phiếu, với quyền số là hiện giá của chúng Dùng để đo biến động giá trái phiếu khi lãi suất thị trường thay đổi.
Trang 63(3) Công cụ quản lý DMĐT trái phiếu
Ê Là bình quân gia quyền của các Duration của các TP trongDMĐT
Trang 64Đặc điểm của duration
của TP
đổi, D của tp và độ nhạy cảm của nó sẽ cao hơn khi l/s cuống phiếu thấp hơn
3 Nếu l/s cuống phiếu không đổi, D và độ nhạy cảm l/s
của tp sẽ tăng cùng với thời gian cho tới khi đáo hạn
4 Nếu các yếu tố khác không thay đổi, D của tp trả lãi
sẽ thấp hơn khi YTM của trái phiếu thấp hơn
5 D của trái phiếu vĩnh viễn = (1+y)/y
Trang 65ĐỘ lồi (Convexity)
Ê Các thước đo tính biến động của giá TP khi có sự thay đổi của
LS chỉ cho kết quả gần đúng ↔ LS biến động càng nhiều thì
Trang 67Đo lường độ lồi
( )
1 ( 1
Trang 68Ví dụ: Tính độ lồi của trái phiếu 35năm, MG 100 lãi coupon 9%, YTM 9%, trả lãi theo kỳ nửa năm
Kú thanh
to¸n (t)
Dßng tiÒn (USD)
Trang 69Ví dụ
Ê Đạo hàm bậc hai = 7.781,02
Ê Độ lồi (nửa năm) = 7.781,02/100 = 77,8102
Ê Độ lồi (năm) = 77,8102 /4 = 19,4526
Ê Thay đổi giá tính bằng đôla (theo độ lồi) = 19,4526 x 100 = 1.945,26
69
Trang 70Đặc điểm của độ lồi
Ê Độ lồi biến đổi ngược chiều với LS yêu cầu
Ê Khi LS và thời gian đáo hạn là xác định, LSDN càng thấp thì độ lồi càng lớn
Ê KHi LS và thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh là xác định, LSDN càng thấp thì độ lồi của TP càng càng nhỏ
Trang 71Trái phiếu nào có độ lồi lớn hơn?
Trái phiếu nào được ưa thích hơn?
“There is no free lunch”
Trang 72Ứng dụng
dự đoán là tăng lên hoặc giảm di thì sẽ cơ cấu lại danh mục đầu tư bao gồm các trái phiếu nào để danh mục giảm giá ít nhất hoặc tăng giá nhiều nhất?
Trang 73Ê Chọn TP có LS coupon lớn, thời hạn ngắn để giảm thiểu rủi ro
Ê Chọn TP có D nhỏ hoặc độ lồi lớn
Ê DMĐT: cơ cấu DM TP có độ lồi lớn
73
Trang 74Các đại lượng đo lường tỷ suất sinh lời của trái phiếu
Ê Lãi suất danh nghĩa
Ê Lợi suất hiện hành
Ê Lợi suất hoàn vốn
Ê Lợi suất đáo hạn
Ê Lãi suất kỳ hạn
Ê Lợi suất thực hiện
Ê Lợi suất dự tớnh & lợi suất hứa hẹn
Trang 75Lãi suất danh nghĩa
Ê Khái niệm:
Ê Là mức lãi suất được xác định trên cơ sở lãi trái phiếu
hàng năm và mệnh giá trái phiếu
Ê Công thức:
75
Lãi suất danh nghĩa
Tiền lãi trái phiếu hàng năm
Giá trái phiếu hiện hành
Trang 76Lợi suất hiện hành
Ê Khái niệm:
Ê Là mức độ sinh lời của trái phiếu được xác định trên cơ
sở lãi trái phiếu hàng năm và giá trái phiếu hiện hành trên
thị trường
Ê Công thức:
Lãi suất hiện hành
Tiền lãi trái phiếu hàng năm
Giá trái phiếu hiện hành
Trang 77Lợi suất hoàn vốn (IRR)
Ê Từ công thức C giá mua TP và lãi suất hoàn vốn nội
bộ biến động ngược chiều.
Ê Khi IRR = lãi suất danh nghĩa C P = Mệnh giá
Ê 3 phương pháp xác định IRR:
Ê (1) Phương pháp thử và xử lý sai số
Ê (2) Phương pháp đồ thị
Ê (3) Phương pháp nội suy
77
Trang 78Lãi suất hoàn vốn (IRR)
Ê B2: Ch ọn r1 sao cho NPV1>0
r2 sao cho NPV2 < 0 (Víi r1< r2)
Ê B3: áp dụng công thức
2 1
1 2
1 1
)
(
NPV NPV
r r
NPV r
IRR
+
− +
=
Trang 79Lợi suất đáo hạn
Ê Là mức lãi suất (nếu lấy l/s đó làm l/s chiết khấu) làm cho giá trị hiện tại của các khoản thu phát sinh từ trái phiếu từ khi mua đến khi TP đáo hạn bằng giá mua trái phiếu
Ê Về bản chất: L/s đáo hạn là mức l/s hoàn vốn trung bình của trái phiếu khi mua trái phiếu và nắm giữ cho đến khi đáo hạn
Ê Điểm khác nhau cơ bản giữ IRR và YTM là thời kỳ tính toán
79
Trang 80Lợi suất kỳ hạn (Re)
Ê Khái niệm:
Ê Là mức sinh lời khi nắm giữ trái phiếu trong một kỳ
Trang 81Lợi suất kỳ hạn (Re)
Ê Nếu kỳ hạn đầu tư là 1 năm:
81
Re = C + Pt+1 - Pt
Pt
Trong đó:
C: Lãi trái phiếu hàng năm
Pt: Giá mua TP (Giá TP thời điểm t)
Pt+1: Giá bán TP (Giá TP thời điểm t+1
Trang 82Mối quan hệ giữa giá trái phiếu, lãi suất thị trường
và các lãi suất khác của trái phiếu
Ê Giá TP hình thành dựa trên quan hệ cung cầu Một trong
những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến cung cầu TP trên thị
trường là lãi suất thị trường Tại sao?
Ê Lãi suất thị trường và giá trái phiếu biến động ngược chiều
Trang 83Lợi suất mua lại
được bán với giá $1150 và có thể bị mua lại sau 10 năm tại mức giá là
$1100.
83
Trang 84Lợi suất mua lại
Trang 85Lợi suất đáo hạn và rủi ro vỡ nợ
Ê Ví dụ: một hãng đã phát hành trái phiếu có lãi cuống phiếu 9%cách đây 20 năm Hiện trái phiếu còn 10 năm thì đáo hạnnhưng hãng đang gặp khó khăn về tài chính và những người cótrái phiếu chỉ nhận được 70% của mệnh giá Trái phiếu đangđược bán với giá $750
Ê YTM hứa hẹn = 13,7%
Ê YTM thực = 11,6%
85
Trang 86Lợi suất đáo hạn và rủi ro vỡ nợ
YTM thực YTM hứa
Trang 87(5) Lợi suất thực hiện
Ê Khi lãi suất tái đầu tư khác lãi suất cuống phiếu
Ê Áp dụng cách tính lợi suất kỳ đầu tư
87
Trang 88-Phương pháp so sánh
Phân tích cơ bản
Phân tích kỹ thuật
Định giá cổ phiếu
Trang 89(I)Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis)
Khái niệm Phân tích cơ
Phân tích thị trường
Ưu, nhược
điểm PTCB
Trang 91Quy trình phân tích cơ bản
91
Bước 1
• Phân tích vĩ mô
Bước 2
• Phân tích ngành
Bước 3
• Phân tích công ty
& Định giá CP
Top - down
Bottom-up
Trang 92Chính sách của chính phủ
Chu kỳ kinh doanh
Trang 93Phân tích nền kinh tế thế giới
93
Nền kinh tế thế giới
Lạm phát
Lãi suất
Tỷ giá hối đoái Môi trường kinh tế, chính trị & xã hội
Trang 94Phân tích nền kinh tế trong nước
Trang 95-Lãi suất -Dự trữ bắt buộc
-Nghiệp vụ thị trường mở
Trang 96Chu kỳ kinh doanh
Trang 97Chu kỳ kinh doanh
Ê Chỉ số chỉ báo sớm
Ê Chỉ số giá trên thị trường chứng khoán
Ê Sự hình thành ngành kinh doanh mới
Ê Mua sắm thiết bị nhà xưởng
Ê Chỉ số chỉ báo song hành
Ê Số lao động trong một ngành lĩnh vực nào đó
Ê Sản lượng công nghiệp
Ê Sản xuất & doanh số bán hàng
Ê Chỉ số chỉ báo chậm
Ê Lương thời gian lao động bình quân
Ê Mức độ cho vay tiêu dùng
97
Trang 98Thị trường cổ phiếu và chu kỳ kinh
peak
Trang 99Phân tích ngành
Ê Trong bất kỳ giai đoạn nào kết quả kinh doanh của cácngành rất khác nhau
Ê Tỷ suất sinh lời của một ngành thay đổi theo thời gian
Ê Trong cùng một giai đoạn, tỷ suất sinh lời của các công
ty khác nhau trong cùng ngành sẽ khác nhau,
Ê Mức rủi ro của các ngành trong cùng một giai đoạn có
sự khác nhau rất lớn, tuy nhiên mức rủi ro này tương đối
ổn định theo thời gian đối với mỗi ngành
99