1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III

82 1,9K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III
Tác giả Dương Đức Triệu
Trường học Trường PTDT Nội trú Tiên Yên
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2004 - 2007
Thành phố Tiên Yên
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 448 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ ở phân môn tiếng Việt: Phơng pháp tích hợp đợc thể hiện rõtrong chơng trình là: Các mẫu ngôn ngữ có chứa nội dung bài học đợc lựa chọn từ các văn bản đã học, giáo viên có thể từ các đo

Trang 1

Bài 1:

Giới thiệu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu

kỳ III (2004 – 2007) cho giáo viên ngữ văn thcs

I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu chơng trình bồi dỡng thờng xuyênchu kỳ III cho giáo viên ngữ văn THCS

1 Mục tiêu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên đã đáp ứng nhu cầu đổi mới, tạo

điều kiện cho giáo viên dạy tốt chơng trình SGK Ngữ văn THCS mới vì:

 Bám sát những thay đổi về mục tiêu, nội dung, phơng pháp của chơngtrình SGK Ngữ văn

 Tập trung bồi dỡng các kỹ năng dạy học theo phơng pháp tích cực

 Đổi mới cách đánh giá học sinh

 Bồi dỡng phơng pháp tự học, hợp tác trong nhóm chuyên môn vàbiết tự đánh giá kết quả của đồng nghiệp và học sinh để tự điều chỉnh quátrình tự học

2 Mục tiêu của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên Ngữ văn đãphù hợp với nội dung yêu cầu và mong muốn của cá nhân tôi Tôi không đềnghị bổ sung gì Tuy vậy, vấn đề khai thác kênh hình còn nhiều bất cập, khôngthống nhất quan điểm giữa các giáo viên Do đó, đề nghị các nhà biên soạnsách cần có tài liệu hớng dẫn cách sử dụng các kênh hình trong SGK về cácmặt sau:

 Sử dụng vào thời điểm nào?

 Sử dụng nh thế nào?

 Sử dụng nhằm mục đích gì?

* Mục tiêu tôi thấy khó thực hiện, cần thảo luận trong nhóm là:

 Lập hồ sơ lu giữ, theo dõi sự tiến bộ của từng học sinh

II – Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc chơng trình bồi dỡng thờng xuyênchu kỳ III cho giáo viên Ngữ văn THCS

1 Sơ đồ cấu trúc chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III đợc tốm tắt

nh sau:

Phần I: Bồi ỡng lý luận

d-chung (Chính

trị, xã hội, chỉ thị Nghị

Trang 2

2 Nhận xét cấu trúc của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III:

 Cấu trúc chơng trình thể hiện tính toàn diện (Bao gồm cả bồi dỡng lýluận nhận thức về chính trị, xã hội chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật, bám sát

đổi mới chơng trình và SGK môn Ngữ văn THCS và linh hoạt có tính nhu cầucủa địa phơng )

III - Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung chơng trình bồi dỡng thờng xuyênphần chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên viên Ngữ văn THCS

1 Nội dung phần chuyên môn, nghiệp vụ của chơng trình bồi dỡng thờngxuyên chu kỳ III rất bổ ích và thiết thực, đáp ứng tốt nhu cầu dạy chơng trình

và SGK Ngữ văn THCS mới vì nội dung các bài những vấn đề cụ thể, gắn vớiyêu cầu thực hiện chơng trình và SGK Ngữ văn THCS Nội dung đã thể hiệntích tích cực cao, kết hợp giữa kiến thức khoa học và phơng pháp dạy bộmôn

1 T liệu có tài liệu và phơng tiện hỗ trợ 

3 Tự học có sự hỗ trợ của đồng nghiệp 

4 Học theo nhóm của trờng 

5 Tự học có hớng dẫn của giảng viên 

sinh trong môn Ngữ văn (Từ bài 4

 bài 9).

3 Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đợc bồi dỡng để giảng dạy

Phần III:

Dành cho địa phơng

Trang 3

6 Học tập trung liên tục 

7 Học tập trung để giải đáp thắc mắc khi

2 Để tự học có chất lợng trong bồi dỡng thờng xuyên , tôi cần tiến hành cáchoạt động sau:

 Viết thu hoạch sau một bài, một phần hoặc sau khi học xong chơngtrình bồi dỡng thờng xuyên

 Nhớ lại và suy nghĩ về một vấn đề nào đó

 Xem hoặc nghe một đoạn băng hình hay bằng tiếng

 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận khác quan có đối chiếu với

sự hớng dẫn và thông tin phản hồi của tác giả

 Thảo luận với đồng nghiệp về vấn đề cha rõ

 Quan sát hình vẽ, mẫu vật, thực hành thí nghiệm,

 Liên hệ điều đã học với việc giảng dạy Ngữ văn vào thực tiễn cuộcsống

 Đọc và nhận xét thông tin hỗ trợ

 Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

 áp dụng vào thiết kế bài dạy và dạy thử

* Để tự học một bài cần tiến hành các công việc sau:

 Nghiên cứu kĩ bài học trong tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho mônNgữ văn có kết kết hợp với nghiên cứu băng hình, băng tiếng, SGK, SGV,thông tin hỗ trợ và các tài liệu liên quân

 Tìm hiểu rõ cấu trúc mỗi bài học: Mỗi bài học trong chơng trình bồidỡng thờng xuyên bao gồm các phần:

o Giới thiệu bài học (Nếu có)

o Thời gian:

 Mục tiêu

 Tài liệu và phơng tiện hỗ trợ học tập

 Nội dung:

Trang 4

 Thông tin phản hồi: Là những thông tin rất quan trọng nhận đợc từtác giả của tài liệu.

(Đáp án cho các câu hỏi khó, hớng dẫn chọn phơng án trả lời, gợi ý xử lýcác tình huống cho phù hợp, )

4) Kết luận:

 Tóm tóm những nội dung đã học trong bài hoặc nêu mối quan hệ giữacác bài đó với các bài trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên

5) Câu hỏi tự đánh giá:

 Đợc nêu ra khi kết thúc mỗi bài, giúp ngời học hệ thống hóa kiếnthức, kỹ năng

 Tự đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh kế hoạch và phơngpháp học tập cho phù hợp

6) Bài tập phát triển kỹ năng:

 Là công việc cuối cùng khi học xong một bài trong chơng trình bồi ỡng thờng xuyên Bài tập phát triển kỹ năng tạo cơ hội để ngời học vận dụngnhũng điều đã học vào trong thực tế giảng dạy Những việc bạn cần ghi chép

d-đầy đủ vào sổ học tập (Thành tài liệu theo dõi trong hồ sơ học tập bồi dỡngthờng xuyên của bản thân) là một trong những cơ sở quan trọng để các cấplãnh đạo, đồng nghiệp và bản thân đánh giá kết quả học tập bồi dỡng thờngxuyên sao cho có hiệu quả nhất

7) Thông tin về tác giả:

 Giới thiệu địa chỉ của tác giả để bàn bạc, liên hệ, trao đổi những vấn

đề cần thiết có liên quan đến nội dung bài học

 Để việc tự học đảm bảo chất lợng, cần chú ý các vấn đề sau:

+ Xây dựng kế hoạch học tập một cách hợp lý

Trang 5

+ Nghiên cứu kỹ mục tiêu bài học để có cơ sở đánh giá kết quả họctập bồi dỡng thờng xuyên.

+ Thực hiện đầy đủ các hoạt động ghi trong bài học

+ Không xem thông tin phản hồi trớc khi tiến hành hoạt động

+ Sau khi tự đánh giá, nếu thấy cha đạt đợc mục tiêu bài dạy, nênxem lại cách học tập của mình, có kết hợp với sự hỗ trợ của đồng nghiệp vàcán bộ quản lý để điều chỉnh quá trình học tập

+ Vận dụng những điếu đã học vào hoạt động dạy học Ngữ văn ở ờng THCS là việc đặc biệt quan tâm trong học tập bồi dỡng thờng xuyênchu kỳ III này

tr-3 Trong những hình thức học tập bồi dỡng thờng xuyên, hình thức tự học làquan trọng nhất, vì nó tạo cơ hội cho học viên tự nghiên cứu, tự quan sát, tựphát hiện, đánh giá, điều chỉnh và áp dụng vào thực tế dạy học ở bộ môn

V - Hoạt động 5: Tìm hiểu hình thức đánh giá kết quả học tập bồi dỡngthờng xuyên

1 Trong các hình thức đánh giá kết quả bồi dỡng thờng xuyên sau đây, đánhdấu  vào  tơng ứng với hình thức mà mình chọn lựa:

a Đánh giá qua sản phẩm hồ sơ học tập của học viên (Các bài viết, kếhoạch học tập, bài soạn, bài tập, phiếu dự giờ, các sản phẩm, đồ dùng dạy

c Đánh giá qua các câu hỏi trắc nghiệm: 

d Đánh giá qua các hoạt động: Thực hành giảng dạy tại lớp, phỏng vấn,thảo luận nhóm, dự giờ, viết thu hoạch, áp dụng vào thực tế dạy học bộ môn:

đ Đánh giá qua câu hỏi trắc nghiệm: 

e Đánh giá qua thi giáo viên giỏi: 

2 Đối tợng tham gia:

 Học viên tự đánh giá kết quả học tập

 Đánh giá của đồng nghiệp

Trang 6

 Đánh giá của cán bộ quản lý.

 Đánh giá của học sinh

3 Hình thức tự đánh giá là quan trọng nhất trong bồi dỡng thờng xuyên, vì họcviên phải tham gia bồi dỡng thờng xuyên thực chất là tự học không có hớngdẫn của giảng viên, mà chỉ qua tài liệu Do đó bản thân ngời học phải tự đánhgiá kết quả học tập của mình theo hớng dẫn đã cung cấp trong tài liệu (Thôngtin hỗ trợ, thông tin phản hồi) Việc tự đánh giá là rất quan trọng để nhận đợc

sự phản hồi trung thực, khách quan, nhằm làm cho bản thân bộc lộ tự nhiên,thành thực kết quả học tập của mình, từ đó điếu chỉnh quá trình tự học, giúpcho việc học tập của ngời học đợc tốt hơn

VI - Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo viên khi tham gia học tập bồidỡng thờng xuyên :

* Để đạt đợc hiệu quả cao nhất trong học tập, theo tôi ngời học viêncần phải có nghĩa vụ và quyền lợi sau:

 Nghĩa vụ của ngời học:

+ Nghiêm chỉnh thực hiện kế hoạch, nội dung học tập trong chơngtrình bồi dỡng thờng xuyên

+ Hoàn thành đầy đủ các bài quy định trong chơng trình

+ Tăng cờng áp dụng những kiến thức, phơng pháp đã học vàocông tác dạy học Ngữ văn ở trờng THCS

 Quyền lợi của ngời học:

+ Đợc học tập và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

+ Đợc tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệuhọc tập

+ Đợc sự hỗ trợ của các cấp quản lý giáo dục

+ Kết quả học tập bồi dỡng sẽ là mục tiêu chuẩn trong việc xét

đề bạt, nâng lơng, đánh giá khen thởng trong công tác thi đua hàng năm

+ Đợc đề xuất các ý kiến riêng của cá nhân khi cần thiết

+ Đợc cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học

VII - Bài tập phát triển kỹ năng:

Trang 7

Kế hoạch tự học cho phần chuyên môn, nghiệp vụ của chơng trình bồidỡng thờng xuyên chu kỳ III:

(Phần này đã thực hiện trong sổ kế hoạch BDTX chu kỳ III)

Bài 2:

Giới thiệu chơng trình ngữ văn thcs

I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về chơng trình Ngữ văn THCS

1 Định hớng đổi mới của chơng trình THCS:

- Mục tiêu chơng trình THCS mói nhấn mạnh tới sự hình thành, phát triểncủa các năng lực chủ yếu của học sinh, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trongthời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc:

+ Năng lực hành động

+ Năng lực thích ứng

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng nực tự khẳng định

- Yêu cầu về nội dung, phơng pháp chú trọng tới:

+ Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh.+ Phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn

- Kế hoạch giáo dục học sinh THCS đã điều chỉnh về:

+ Thời lợng

+ Các môn tự học

+ Các hoạt động giáo dục

2 Định hớng đổi mới cơ bản của chơng trình Ngữ văn THCS:

- Đảm bảo nguyên tắc kế thừa và phát triển, coi trọng cả bốn kỹ năng:Nghe, nói, đọc, viết trong dạy học Ngữ văn

Trang 8

- Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo, tổ chức nội dung

ch-ơng trình, biên soạn SGK và lựa chọn các phch-ơng pháp giảng dạy thích hợp

- Dạy học Ngữ văn theo hớng tổ chức các hoạt động phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh

- Giảm tải lý thuyết, tăng cờng hoạt động thực hành, tránh kiến thức hànlâm

- Đa dạng hóa các hình thức và công cụ đánh giá, áp dụng hình thức trắcnghiệm khách quan trong dạy học Ngữ văn

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc và nội dung chơng trình Ngữ văn Trunghọc cơ sở

1 Mô tả cấu trúc, nội dung chơng trình:

- Chơng trình SGK Ngữ văn gồm 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt, và Tập làmvăn Mỗi phân môn có kiến thức và kỹ năng riêng

- Chơng trình lấy 6 kiểu văn bản: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận,Thuyết minh và Hành chính, Công vụ (Điều hành) làm trục chính để tuyển chọncác văn bản, rèn kỹ năng nghe, đọc, nói, viết, hình thành năng lực tiếp nhậnvào tạo lập văn bản

- Nội dung chơng trình xây dựng theo hai nguyên tắc hàng ngang và

đồng tâm Chơng trình thiết kế chia việc giảng dạy thành hai vòng:

+ Tơng đối thành thạo về 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết

+ Có năng lực tiếp nhận hiểu và cảm thụ các loại VB văn học.+ Có kỹ năng phân tích, bình giá tác phẩm văn học

- Đa vào chơng trình văn bản nhật dụng, lựa chọn tơng thích với 6 kiểuvăn bản, dành cho mỗi lớp 03 tiết dạy 50 yếu tố Hán – Việt rải đều trongcác tiết học

Trang 9

- Đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo hớng kết hợp cả hai hìnhthức trắc nghiệm và tự luận.

2 Lập bảng hệ thống kiến thức từng phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn:

chơng trình Ngữ văn THCS: phân môn văn Lớp

Tác phẩm tự

sự

- Truyện dângian,

- Truyện ký,

- Truyện chothiếu nhi,

- Trung đại,

- Thơ có yếu

tố tự sự,miêu tả,

- Ôn tậptruyện và ký

(38 tiết)

- Truyện ViệtNam hiện đại

từ đầu thế kỷ

XX  1930

(9 tiết)

- Truyện ViệtNam giai đoạn

1930  1945,

- Truyện nớcngoài

(17 tiết)

- Truyện vănxuôi, truyệnthơ trung đạiViệt Nam

- Truyện ViệtNam sau năm1945

- Truyện nớcngoài

- Tổng kết vềtác phẩm tựsự

(12 tiết)

- Thơ trữ tìnhViệt Nam saunăm 1945

- Thơ trữ tìnhhiện đại thếgiới

- Tổng kết vềtác phẩm trữtình

(16 tiết)

Tác phẩm

Nghị luận

- Tục ngữ ViệtNam

- Tác phẩmnghị luận

(7 tiết)

- Một số tácphẩm nghịluận Việt Nam

- Một số tácphẩm nghịluận nớcngoài

(7 tiết)

- Tác phẩmnghị luận ViệtNam

- Tác phẩmnghị luận nớcngoài

- Tổng kết vềtác phẩm nghịluận hiện đại.(10 tiết)

Trang 10

Văn bản

nhật dụng

- Các bàiviết về ditích lịch sửvăn hóa,danh lamthắng cảnhthiên nhiên

(5 tiết)

- Các vấn đề

về môi trờng,dân số, bàitrừ tệ nạnthuốc lá, matúy, về tơnglai Việt Nam

và thế giới

(5 tiết)

- Tác nghịluận thế giới,quyền sống,bảo vệ hòabình, chốngchiến tranh,sinh thái, hộinhập và bảnsắc văn hóadân tộc

(8 tiết)

Sân khấu - Chèo.

(4 tiết)

- Kịnh cổ điểnPháp, Anh

(5 tiết)Chơng trình

địa phơng (2 tiết) (2 tiết) (2 tiết) (2 tiết)

- Chính tả và

(Không có bàihọc riêng)

- Sơ lợc vềtiếng Việt

(2 tiết)

Trang 11

- Cấu tạo từmợn trongtiếng Việt.

50 yếu tốHán – Việt

- Nghĩa củatừ

- Các biệnpháp tu từ

về từ vựng

- Các lỗi ờng gặp,cách chữa

th Từ ghép và

từ láy, nghĩacủa từ ghép và

từ láy

- Từ phức Hán

– Việt họckhoảng 50 yếu

tố Hán –

Việt

- Từ đồngnghĩa, tráinghĩa, đồng

âm, gần âm

Ngữ cố định,quán ngữ,thành ngữ

- Học 50 yếu

tố Hán –

Việt

- Các tínhchất ngữ

nghĩa

- Từ vựng

ph-ơng ngữ địa

lý và từ vựngphơng ngữ

- Trau dồivốn từ

- Tổng kết về

từ vựng

Từ vựng

- Các biệnpháp tu từtiếng Việt

- Các lỗi ờng gặp

th Các biệnpháp tu từ từvựng, nóigiảm, nóitránh, nói quá

- Tổng kết vềngữ pháp

(16 tiết)

Hội thoại

- Chức năngcủa hội thoạitrong đờisống xã hội

- Một số điềucần biết vềcách thức hộithoại

(2 tiết)

- Quy tắc hộithoại

- Xng hôtrong hộithoại, cácnghi thức hộithoại

- Lời dẫn trựctiếp và giantiếp

(3 tiết)Chơng trình

địa phơng (2 tiết) (2 tiết) (2 tiết) (2 tiết)

Tổng kết và

kiểm tra (2 tiết) (3 tiết) (2 tiết) (4 tiết)

Trang 12

(2 tiÕt)

- Kh¸i qu¸tchung vÒ v¨nb¶n

(6 tiÕt)

- Kh¸i qu¸tchung vÒ v¨nb¶n

(6 tiÕt)

V¨n b¶n

tù sù

- T×m hiÓuch¬ng vÒv¨n b¶n tùsù

- Thùc hµnhnãi vÒ v¨nb¶n tù sù

- Thùc hµnhviÕt vÒ v¨nb¶n tù sù

(22 tiÕt)

- Kh¸i qu¸t vÒv¨n b¶n tù sù

- Thùc hµnhnãi vÒ v¨nb¶n tù sù

- Thùc hµnhviÕt vÒ v¨nb¶n tù sù

(8 tiÕt)

- T×m hiÓuchung vÒ v¨nb¶n tù sù vµmiªu t¶

- Thùc hµnhnãi sù kÕthîp c¸c yÕu

tè miªu t¶trong v¨n b¶n

tù sù

V¨n b¶n

miªu t¶

- T×m hiÓuchung vÒv¨n b¶nmiªu t¶

- Thùc hµnhnãi v¨n b¶nmiªu t¶

- Thùc hµnhviÕt v¨nb¶n miªu t¶

(14 tiÕt)

- Thùc hµnhviÕt v¨n b¶nmiªu t¶, tù sù

(15 tiÕt)

V¨n b¶n

biÓu c¶m

- T×m hiÓuchung vÒ v¨nb¶n biÓu c¶m

- Thùc hµnhnãi, viÕt v¨nb¶n biÓu c¶m

(14 tiÕt)

Trang 13

Văn bản

thuyết minh

- Tìm hiểuchung về vănbản thuyếtminh

- Thực hànhnói văn bảnthuyết minh

- Thực hànhviết văn bảnthuyết minh

(11 tiết)

- Luyện tập

về văn bảnthuyết minh

- Thực hànhnói văn bảnthuyết minh

- Thực hànhviết văn bảnthuyết minh

(6 tiết)

Văn bản

nghị luận

- Tìm hiểuchung về vănbản nghị luận

- Thực hànhnói văn bảnnghị luận

- Thực hànhviết văn bảnnghị luân

(15 tiết)

- Khái quát vềvăn bản nghịluận

- Thực hànhnói văn bảnnghị luận

- Thực hànhviết văn bảnnghị luận

(10 tiết)

- Tìm hiểuchung về vănbản nghị luận

- Thực hànhnói văn bảnnghị luận

- Thực hànhviết văn bảnnghị luận

đơn

(2 tiết)

- Tìm hiểuchung về vănbản hành chínhcông vụ

- Đề nghị vàcách viết đềnghị

- Báo cáo vàcách viết báocáo

(4 tiết)

- Tờng trình

và cách viếttờng trình

- Thông báo

và cách viếtthông báo

(4 tiết)

- Biên bản

- Hợp đồng

- Th (điện)chúc mừng,thăm hỏi

hoặc 5 chữ

- Thi kểchuyện vàlàm thơ 4chữ hoặc 5chữ

- Tập làm cadao, thơ lụcbát

- Tập làm thơ

7 chữ

- Thi làm thơ 7chữ (Tứ tuyệthoặc bát cú)

và giới thiệuthuyết ninh vềdanh lamthắng cảnh,lịch sử

- Tập làm thơ

8 chữ và thơ

tự do có nộidung miêu tả,

kể chuyện

- Thi làm thơ

8 chữ, thơ tự

do, hùngbiện

Trang 14

 Tích hợp theo các chiều: Ngang, dọc, xa, gần, trong, ngoài.

2 Các dấu hiệu thể hiện tính chất đồng tâm nâng cao trong chơng trình Ngữvăn THCS:

 Phối hợp giữa các phơng thức biểu đạt trong văn bản

3 Các dấu hiệu thể hiện sự giảm tải trong chơng trình SGK ngữ văn THCS:

 Số lợng văn bản

Trang 15

 Nội dung kiến thức.

 Tăng cờng thực hành

IV/ Bài tập phát triển kỹ năng:

1 Phân tích yếu tố tích hợp thể hiện trong từng nội dung của chơng trình

 Trong chơng trình Ngữ văn THCS gồm có 3 phân môn: Văn, tiếng Việt,Tập làm văn đều có sự liên quan chặt chẽ với nhau để đảm bảo tính tích hợptrong giảng dạy theo phơng pháp mới

+ Đối với phân môn Tập làm văn và Văn học có 6 phơng thức biểu

đạt đợc đa vào giảng dạy là: Miêu tả, tự sự, thuyết minh, biểu cảm, nghị luận

và hành chính công vụ Các phơng thức này đợc dạy và học ở phân môn Tậplàm văn Việc bố trí song song các tác phẩm văn học có phơng thức biểu đạtthống nhất với lý thuyết học ở phần Tập làm văn là để đảm bảo tính tích hợp

Ví dụ: Khi học về phơng thức tự sự (Văn kể chuyện) ở truyềnthuyết, cổ tích, ngụ ngôn, phù hợp với phơng thức tự sự Từ các văn bản, lýthuyết đợc soi sáng, chính những văn bản tự sự là những ví dụ minh họa tiêubiểu cho phơng thức tự sự Tơng tự ở các phần văn miêu tả, chơng trình sắpxếp song song các tác phẩm miêu tả (Lớp 6) Ví dụ: "Bài học đờng đời đầutiên", "Sông nớc Cà Mau", "Cô Tô" (Lớp 7), các văn bản biểu cảm: Ca dao,dân ca, thơ trữ tình, bút ký, tùy bút, đợc sắp xếp song song khi dạy văn biểucảm ở phần Tập làm văn, các văn bản nghị luận đợc sắp xếp song song với lýthuyết nghị luận Việc sắp xếp nh vậy đảm bảo sự thuận lợi cho giáo viên sửdụng phơng pháp thích hợp

+ ở phân môn tiếng Việt: Phơng pháp tích hợp đợc thể hiện rõtrong chơng trình là: Các mẫu ngôn ngữ có chứa nội dung bài học đợc lựa chọn

từ các văn bản đã học, giáo viên có thể từ các đoạn mẫu đó phân tích, dẫndắt học sinh đi đến nội dung bài học một cách dễ dàng Đặc biệt phần bàitập, SGK đã dựa vào những câu, đoạn trong văn bản đã học có chứa dấu hiệungữ pháp và củng cố, nắm chắc kiến thức khi học các văn bản chứa dấu hiệu

đó

2 Tính chất đồng tâm, nâng cao thể hiện trong chơng trình

 Chơng trình SGK Ngữ văn THCS đợc xây dựng trên cơ sở đồng tâm,nâng cao để phù hợp với phơng pháp giảng dạy theo hớng tích hợp

 Tính chất đồng quy đợc thể hịên rõ ở chơng trình Ngữ văn Tiểu học

và THCS Tất cả các khái niệm miêu tả, kể chuyện, từ đơn, từ ghép Các em

đều đợc học ở chơng trình Tiểu học, lên chơng trình THCS các đơn vị kiến

Trang 16

thức này lại đợc sắp xếp trong chơng trình, nhng ở mức độ cao hơn và chútrọng hơn ở kỹ năng thực hành.

 Chơng trình quy định các kiểu văn bản ở THCS theo quan hệ vừa

đồng tâm vừa tuyến tính Tính chất đồng tâm đợc thể hiện: Văn bản miêu tả, tự

sự đều đợc học ở lớp 4, song ở lớp 8, 9 kiến thức đợc nâng cao hơn, cáctác phẩm dài hơn, đan xen các phơng thức biểu đạt khác ngoài phơng thứcmiêu tả và tự sự

Ví dụ: ở lớp 6, các văn bản: "Vợt thác", "Sông nớc Cà Mau",

"Cô Tô" mang đậm nét đặc trng của miêu tả, tự sự Lên lớp 7, các phơng thứcmiêu tả, tự sự tiếp tục đợc đa vào chơng trình, thể hiện ở các tác phẩm trữtình: "Qua Đèo Ngang" "Côn Sơn ca", "Cảnh khuya", song đợc xen kẽ phơngthức biểu cảm ở lớp 8, các văn bản tự sự vẫn đợc bố trí tơng đối phong phú,song các tác phẩm dài hơn Đặc biệt ở lớp 9, dù phần Tập làm văn, học sinhchủ yếu luyện kỹ năng nghị luận, song các tác phẩm miêu tả, tự sự vẫn đợc đavào chơng trình nh: "Lặng lẽ Sa Pa", "Làng", "Bến quê" Đây là sự đồng tâmmang tính triệt để

Văn bản nhật dụng đợc học cả ở 4 lớp, song các vấn đề đề cập đếntrong các văn bản này phù hợp với lứa tuổi hơn ở lớp 6, 7, các văn bản nhậtdụng đề cập đến các vấn đề gần gũi với học sinh hơn nh: Trờng, lớp, quyềntrẻ em, môi trờng, dân số

Đến lớp 8, 9, nội dung văn bản nhật dụng đợc nâng cao hơn, đó là vấn

đề hòa bình, danh lam thắng cảnh, nét đẹp văn hóa, pháp luật Rõ ràng

ch-ơng trình đợc sắp xếp theo hớng đồng tâm nâng cao

Văn bản nghị luận đợc học ở 3 lớp (7, 8, 9), cách sắp xếp các kiểu vănbản đợc triển khai theo quan hệ đồng tâm ở các lớp đòi hỏi một phơng hớngtích hợp, tích hợp đồng tâm với cách dạy "Từ ôn cũ đến hiểu mới"

3 Điểm mới về nội dung trong từng phân môn giữa chơng trình mới và chơngtrình trớc đây:

a Phần văn:

* Ch ơng trình tr ớc đây đ a vào 4 khối lớp các nội dung:

 Văn học dân gian: Ca dao, tục ngữ, truyện cổ tích, truyện thơ ngụngôn, truyện cời

 Văn học trung đại: Học các tác phẩm của các tác giả: Tú Xơng,Nguyễn Khuyến, Hồ Xuân Hơng, Đỗ Phủ,

 Văn học hiện đại: Các tác phẩm văn xuôi theo phơng thức: tự sự,các bài ký, thơ trữ tình, văn học nớc ngoài,

Trang 17

 Không có các tác phẩm nghị luận (Trừ bài "Cáo bình Ngô, Hịch ớng sỹ").

t-* Ch ơng trình mới:

 Đa thêm một số văn bản thay văn bản cũ (Ví dụ: bỏ "Chúc Tết"

"Tuyệt cú", "Bức tranh" ) thêm bài "Ngẫu nhiên viết" (Lớp 7), "Tiếng gà tra",

"Một tha quà của lúa non – Cốm"

 Đặc biệt, cụm văn bản nhật dụng đa thêm vào chơng trình ở cáckhối lớp Các tác phẩm nghị luận cũng đợc đa vào ngay từ lớp 7 Một số tácphẩm văn xuôi trữ tình (Tùy bút, bút ký ) cũng đợc đa vào chơng trình

b Phần Tập làm văn:

 Văn nghị luận đa vào chơng trình lớp 7 (Trớc đây ở chơng trình lớp9)

 Thêm văn biểu cảm, thuyết minh

 Văn bản hành chính công vụ đợc đa vào nhiều kiểu và đa dạng hơn(Thông báo, hợp đồng, đề nghị ) mà trớc đây chỉ có đơn từ, biên bản và báocáo

 Chơng trình mới đa vào một số khái niệm mới: Trờng từ vựng, Các

ph-ơng châm hội thoại, Thuật ngữ

 Đặc biệt, trong chơng trình mới chú trọng đến chơng trình địa phơng

ở cả 3 phân môn, chơng trình đợc sắp xếp thêm một số tiết thực hành rènluyện kỹ năng: Làm thơ 4 chữ, 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ, thơ lục bát,

 Thể loại sân khấu chèo ("Quan âm Thị Kính") đợc đa vào chơng trìnhnhằm mục đích đa dạng hóa các văn bản mà học sinh đợc tiếp cận Kịch nói

"Tôi và chúng ta" đợc học ở lớp 9 Có thể nói rằng, chơng trình SGK mớiphong phú hơn về nội dung, sắp xếp hệ thống theo nguyên tắc đồng quy,tích hợp, giảm tải lý thuyết, tăng thực hành, gắn với thực tế cuộc sống

Trang 18

Bài 3:

Giới thiệu chơng trình Sgk ngữ văn thcs

I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu những nguyên tắc biên soạn SGK Ngữ văn

1 Theo định hớng đổi mới chơng trình giáo dục THCS, các môn học ở THCS

đều có sự thay đổi, trong đó môn Ngữ văn có nhiều thay đổi nhất Điều nàythể hiện trớc hết ở sự thay đổi tên gọi môn học là "Ngữ văn" và việc tổ chứcbiên soạn một cuốn SGK thay cho 3 cuốn: Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn

nh trong chơng trình trớc đây

 Theo những nguyên tắc biên soạn SGK, điểm nổi bật nhất trong SGKNgữ văn THCS là tinh thần tích hợp kiến thức, kỹ năng của cả 3 phân môn: Vănhọc, Tiếng Việt và Tập làm văn trong từng bài Điểm này vừa làm cho sách tinhgọn, giải quyết đợc mâu thuẫn giữa thời gian có hạn mà kiến thức và kỹ năngcần học lại quá nhiều, vừa làm hạn chế lối dạy các hiện tợng ngôn ngữ tách rờikhỏi văn bản và ngữ cảnh của văn bản, tạo điều kiện phát triển đồng thời cả 4

kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh Dựa trên một văn bản để dạy kiếnthức, kỹ năng của từng phân môn để học sinh biết vận dụng linh hoạt nhữngkiến thức, kỹ năng của các phân môn vào giải mã và tạo lập văn bản

 Điểm nổi bật thứ hai là tinh thần đổi mói phơng pháp dạy học theo ớng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Điểm này đợc thể hiện rõnhất qua việc tổ chức, sắp xếp các nội dung học tập và nội dung hệ thốngcâu hỏi, bài tập, tìm hiếu bài Cụ thể là: Quan niệm về văn bản rộng hơn, cácngữ liệu đợc lựa chọn đều mang tích chất mẫu gợi ý, không bắt buộc phải tuântheo, các câu hỏi, bài tập đa dạng, có độ phân hóa, vùa chú trọng nêu vấn đề,giao nhiệm vụ, các câu hỏi đọc hiểu văn bản quan tâm đến các yếu tố kém cơ

h-sở cho việc đọc hiểu văn bản chứ không dừng lại ở việc cảm nhận chungchung Ngoài ra, có rất nhiều câu hỏi, bài tập mở, gắn với những tình huống thựctrong cuộc sống, tạo điều kiện cho học sinh có những phơng án trả lời đadạng, phù hợp với vốn sống, vốn ngôn ngữ của cá nhân học sinh Với hệ thốngcâu hỏi, bài tập giáo viên có thể vận dụng để tổ chức tốt các hình thức họctập khác nhau, có thể sử dụng các phơng tiện dạy học để hỗ trợ, tăng cờngkhả năng t duy và năng lực làm việc độc lập hay hợp tác của học sinh tronghọc tập

 Những thay đổi nh vậy có là cơ sở khoa học phù hợp với đặc trngmôn học, theo kịp những tiến bộ về khoa học, đáp ứng đòi hỏi của thực tiễndạy học môn Ngữ văn ở Việt Nam, tôn trọng sự phát triển t duy và vốn sống,vốn ngôn ngữ của học sinh, giúp các em có khả năng hòa nhập với xã hội và

địa bàn nơi sinh sống

2 Văn bản nhật dụng là loại văn bản mới (Không có trong chơng trình trớc

đây), đợc đa vào nội dung học tập của môn Ngữ văn THCS Văn bản nhật dụng

Trang 19

kông phải là một khái niệm chỉ thể loại hay kiểu văn bản mà là tên gọi chonhững văn bản có nội dung đề cập đến những vấn đề mang tính thời sự, cấpthiết của cuộc sống thờng ngày nh: Hội nhập và phát triển, giữ gìn bản sắc dântộc, chiến tranh và hòa bình, quyền trẻ em, dân số, môi trờng, Những văn bảnnày góp phần giúp cho học sinh gắn kết với những vấn đề vừa quen thuộc, vừa

có ý nghĩa quan trọng lâu dài với cuộc sống của nhân loại

 Nội dung phần địa phơng trong SGK Ngữ văn là phần nội dung dànhriêng cho giáo viên lựa chọn giảng dạy những vấn đề văn học và tiếng Việtnằm trong khuôn khổ của chơng trình, nhng mang tính địa phơng

Ví dụ: Những tác phẩm văn học dân gian, những tác giả và tácphẩm văn học hiện đại, những di tích, danh lam, trò chơi dân tộc, đặc sản của

địa phơng

 Điểm mới này trong SGK Ngữ văn cũng dẫn đến khó khăn trong việcdạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở một số hoạt động nh:

+ Su tầm và lựa chọn nội dung dạy học mang tính địa phơng

+ Tổ chức cho học sinh học tập những nội dung mang tính địa

ph-ơng

II/ Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc SGK Ngữ văn

1 Cấu trúc SGK Ngữ văn THCS cho thấy sự nhấn mạnh những điểm đồng quy

về kiến thức, kỹ năng giữa ba phân môn, để thực hiện quan điểm tích hợptrong nội dung dạy học và xác định phơng pháp dạy học cho từng bài Yếu tố

đồng quy này chính là ngôn ngữ trong văn bản của mỗi bài học Ngôn ngữ cần

đợc hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ bao gồm ngữ âm, từ vựng, cú pháp mà còn

là các kiểu văn bản, các quy tắc ngôn ngữ, các quy tắc tổ chức không gian,thời gian của văn bản để phản ánh điều mà văn bản muốn thể hiện Nh vậy, vớichơng trình và SGK mới, phải tận dụng những kiến thức, kỹ năng về tiếng Việt

để tạo lập những kiến thức, kỹ năng giải mã, sinh sản văn bản Ngợc lại, vậndụng những kiến thức, kỹ năng giải mã sinh sản văn bản để củng cố và pháttriển những kiến thức, kỹ năng tiếng Việt

 Cấu trúc này cho thấy coi trọng, phát triển các năng lực nói, nghe,viết, đọc Một nhợc điểm của chơng trình SGK cũng nh việc giảng dạy mônhọc trớc đây là chỉ chú trọng đến nghe, viết Mặc dù viết văn là kỹ năng hàng

đầu, nhng với chơng trình SGK mới đòi hỏi giáo viên phải chú ý thích đáng đếnnăng lực tiếp nhận bằng thính giác và năng lực biểu đạt t tởng, tình cảm bằnglời nói của học sinh, nhằm tạo lập cho các em một năng lực giao tiếp tốt, mộtkhả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt

Trang 20

 Cấu trúc này cho thấy sự quan tâm phát triển năng lực tích cực, chủ

động, sáng tạo của học sinh trong học Ngữ văn Thông qua việc cung cấp kiếnthức Văn, tiếng Việt, Tập làm văn, hình thành và phát triển cho các em các tiếpnhận, tạo lập các loại hình văn bản, cách giải quyết và vận dụng những kiếnthức, kỹ năng Văn, tiếng Việt, Tập làm văn vào thực tiễn cuộc sống một cáchnăng động và sáng tạo

2 Những thay đổi của SGK Ngữ văn THCS đòi hỏi giáo viên phải có nhữngthay đổi về cách thức dạy, học và tiến hành giờ học, giáo viên trong các trờngTHCS trong thời gian qua đã quá quen với lối giảng dạy tách rời từng phânmôn theo từng giờ học, với từng cuốn SGK riêng biệt Yêu cầu mới: Dạy học

ba phân môn trong từng bài học, nh một thể thống nhất, trong đó mỗi giờ Văn,tiếng Việt, Tập làm văn vừa giữ bản sắc riêng, vừa hòa nhập với nhau để hìnhthành cho học sinh những kỹ năng, năng lực tổng hợp

Đây là một việc làm vừa quen, vừa lạ Quen vì bản chất của việc họcmôn Văn, tiếng Việt, Tập làm văn trong nhà trờng vẫn có sự kết hợp dạy ngữqua văn, dạy văn qua ngữ Lạ vì giờ đây một bài học Ngữ văn bao gồm 3 mạchkiến thức, kỹ năng văn, tiếng Việt, Tập làm văn (Trong 3 nội dung của một bàiNgữ văn, giờ học Tập làm văn có vị trí đặc biệt: Một mặt nó là giờ học thể hiệnkết quả học tập từ hai giờ học trớc, mặt khác nó là giờ học có tính chất thựchành tổng hợp để học sinh thực hành vận dụng những kiến thức, kỹ năng đọc,nghe, nói, viết tiếng Việt theo yêu cầu của sự hội nhập xã hội đặt ra)

Tuy nhiên, trong mỗi bài học, có những mạch kiến thức, kỹ năng của phânmôn này không thể tìm thấy sự đồng quy của phân môn khác Lúc đó, giáo viênphải tổ chức chúng nh những yếu tố độc lập theo cách thức riêng Việc tíchhợp 3 phân môn trong một bài học cũng dẫn đến một thực tế ở nhiều giờ họcphải chấp nhận bỏ qua một số kiến thức, kỹ năng học sinh đã biết để dạynhững kiến thức, kỹ năng khác do học sinh công nhận (mà không cần phải giảithích cặn kẽ) những kiến thức nào đó sẽ đợc dạy ở giờ học sau hay lớp sau.III/ Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:

1 Những u điểm và hạn chế của SGK Ngữ văn THCS:

 SGK Ngữ văn THCS đã đáp ứng đợc những yêu cầu của việc biênsoạn theo tinh thần: Cơ bản hiện đại, tinh giảm, dẽ hiểu, khoa học, s phạm vềnội dung và nghệ thuật trình bày Bớc đàu tích hợp đợc nhứng kiến thức và nộidung của 3 phân môn: Văn, tiếng Việt, Tập làm văn trong một chơng trình vàSGK, đảm bảo tích cực hóa của ngời học

 Những cái mới của SGK dẫn đến khó khăn cho việc thay đổi thóiquen trong giảng dạy của ngời dạy và thay đổi thói quen trong cách học củangời học

Trang 21

2 SGK Ngữ văn THCS đợc xây dựng trên nguyên tắc tích hợp Vì thế, khi dạybất kỳ bài nào cũng cần phải có ý thức cao về mối quan hệ chặt chẽ giữa 3phân môn: Văn, tiếng Việt, Tập làm văn Phơng pháp dạy học theo quan điểmtích hợp là vận dụng kiến thức, kỹ năng tiếng Việt để sản sinh, giải mã văn bản

và ngợc lại sản sinh, giải mã văn bản lại củng cố và phát triển các kiến thức, kỹnăng của tiếng Việt

 Theo SGK Ngữ văn THCS, học sinh đợc học với tinh thần tự học,sáng tạo, dới sự chỉ đạo và hớng dẫn của giáo viên Giáo viên cần hạn chếbớt những phơng pháp dạy học làm cho học sinh thụ động, bắt trớc, họcthuộc hoặc dập khuôn theo mẫu có sẵn, nhằm đạt đợc tới mục đích của phơngpháp, của việc học là: "Học để biết, học để suy nghĩ, rèn luyện trí thông minh

và việc tối đa hóa việc chuyển tải kiến thức" Cụ thể là: "Học qua hành", tăngcờng cho học sinh thực hành qua giao tiếp và luyện tập ngôn ngữ bằng nhiềuhình thức phong phú và thích hợp Thông qua thực hành mà cung cấp và củng

cố những tri thức lý thuyết, tránh xa xu hớng làm nặng nề, quá tải việc học củahọc sinh bằng cách phức tạp hóa những hiện tợng ngôn ngữ vốn dĩ là bản ngữgần gũi, rất quen thuộc với các em trong cuộc sống thờng ngày Điều nàykhông đồng nghĩa với việc loại bỏ ra khỏi nội dung học tập những kiến thức,

kỹ năng tiếng Việt có độ khó cần thiết, họăc những yêu cầu cao trong học tậpNgữ văn Nhng cũng cần phải giảm bớt những kiến thức khô khan, khó hiểu,những cách trình bày rắc rối, những yêu cầu hoặc quá cao hoặc quá sức vớihọc sinh THCS Học sinh THCS học Ngữ văn trên quan điểm lý thuyết giaotiếp Do vậy, về phơng pháp dạy học phải cố gắng dần dần để phơngpháp đàm thoại, trao đổi theo nhóm trở thành quen thuộc trong mỗi giờ học

 Mặt khác, khi giảng dạy, giáo viên cần chú ý tới vai trò to lớn của mônNgữ văn với sự phát triển toàn diện mọi phẩm chất và năng lực của học sinhTHCS Điều này có ý nghĩa phải chú trọng tới giá trị và hiệu quả giáo dục củatừng ngữ liệu, từng văn bản, từng thế mạnh của các cách diễn đạt thể hiện t th-ởng, tình cảm trong khi rèn luyện 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết cho học sinh

Trang 22

 Tôi đã sử dụng triệt để những câu hỏi trong mỗi bài học Nhữngcâu hỏi này giúp cho học sinh và giáo viên tìm hiểu và chuẩn bị bài giảng, bàihọc đi đúng hớng.

Ví dụ: Phần đọc hiểu văn bản, giáo viên và học sinh trả lời câuhỏi trong đó để hiểu về nội dung và nghệ thuật văn bản Sau khi tìm hiểu đợcnội dung văn bản, giáo viên cho học sinh luyện tập những bài trong SGK Cáccâu hỏi và bài tập giúp các em tích hợp kiến thức của 3 phân môn Văn, tiếngViệt, Tập làm văn, từ đó phát triển kiến thức, kỹ năng t duy ngôn ngữ của họcsinh

2 SGV đã giúp chúng tôi định hớng đợc cách giảng bài học đó, nhiều bài chitiết rõ ràng Nhng bên cạnh đó, tôi thấy SGV Ngữ văn THCS nhiều bài còn sơsài, nhất là những văn bản mới giáo viên cha đợc tiếp xúc

 Một số gợi ý còn chung chung (Mang tính chất hớng dẫn cách thức,cha có gợi ý cụ thể về nội dung , nhất là ở các bài tiếng Việt)

 Cha định hớng khai thác mẫu ở một số bài tiếng Việt

 Việc gợi ý giải bài tập cha đồng nhất về kết quả với trong sách bàitập

Ví dụ: Bài: "Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động"

Bài 4:

đặc điểm của phơng pháp dạy học tích cực

và vai trò của ngời giáo viên

I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về phơng pháp dạy học tích cực

1 Phơng pháp dạy học tích cực:

 "Phơng pháp tích cực" là thuật ngữ rút gọn đợc dùng ở nhiều nớc, đểchỉ những phơng pháp giáo dục dạy học theo hớng phát huy tính tích cực, chủ

động, sáng tạo của học sinh Tích cực trong phơng pháp tích cực đợc dùngvới nghĩa là hoạt động chủ động, trái với nghĩa không hoạt động, thụ động

 Quá trình dạy học tích cực:

+ Mối quan hệ Thầy – Trò:

o Thầy –tác nhân  Trò – chủ thể

1 Hớng dẫn  Tự nghiên cứu

Trang 23

2 Tổ chức  Tự thể hiện.

3 Trọng tài, cố vấn  Tự kiểm tra

4 Kết luận, kiểm tra  Tự điều chỉnh

2 Bảng so sánh phơng pháp dạy học tích cực và dạy học thụ động:

 Những đấu hiệu cơ bản:

Giai đoạn Phơng pháp tích cực Phơng pháp thụ động

1 Chuẩn bị - Thầy trò chuẩn bị cho dạy học(Thu thập tài liệu, đọc trớc bài

học, soạn bài, )

- Thầy chuẩn bị bài

- Trò không có sự chuẩn bịhoặc chuẩn bị sơ sài

- Thầy nêu vấn đề, trò thảoluận, phát hiện kiến thức

- Thầy hỏi, trò trả lời có quan

điểm riêng

- Hệ thống câu hỏi đợc phânloại có cấp độ, có độ mở

- Hoạt động cá nhân kết hợphoạt động nhóm

- Đánh giá của thầy kết hợp với

tự đánh giá của trò

- Thầy nói vừa đủ, trò làm việcnhiều, nói nhiều

- Kết hợp đợc nhiều hình thứcdạy học trong một giờ học, tiếthọc

- Kết hợp nhiều phơng phápdạy học trong một giờ học, tiếthọc

- Vận dụng linh hoạt trong dạyhọc

- Thầy quan tâm tới từng cá

nhân học sinh

- Thầy luôn tìm ra nhiều tìnhhuống có vấn đề nêu ra để họcsinh thảo luận

- Thầy giảng (Độc thoại) tròthụ động nghe, ghi chép

- Thầy áp đặt kiến thức, trò ghinhớ máy móc

- Thầy hỏi, trò trả lời theo mẫuduy nhất

- Câu hỏi không có các cấp độ

và không có độ mở

- Hoạt động cá nhân không cókết hợp nhóm

- Chỉ có thầy đợc quyền đánhgiá cho điểm

- Hình thức dạy học đơn điệu,thầy nói nhiều, hoạt động nhiều

- Không tích hợp đợc nhiềuhình thức trong một tiết học,giờ học

- Phơng pháp dạy học đơn

điệu, không tích hợp đợc nhiềuphơng pháp

- Vận dụng cứng nhắc trongdạy học

- Thầy chỉ quan tâm chung

- Không chú trọng tình huống

có vấn đề trong dạy học

3 Sau

tiết học - Thầy hớng dẫn hoạt động tiếptheo

- Thầy hớng dẫn chuẩn bị bài và

- Thầy không hớng dẫn hoạt

động tiếp theo

- Thầy giao bài tập không có

Trang 24

3 Đặc điểm của phơng pháp dạy học tích cực:

 Từ các dấu hiệu ở bảng so sánh, có thể khái quát đặc điểm cơ bảncủa phơng pháp dạy học tích cực nh sau:

+ Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động của học sinh.+ Dạy học gắn liền với rèn luyện cho học sinh theo phơng pháp tựhọc

+ Dạy học trú trọng cá thể và thiết lập các mối quan hệ tơng tác.+ Tích hợp nhiều hình thức và phơng pháp dạy học trong tiết học,bài học

+ Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò

II/ Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò và nhiệm vụ của giáo viên trớc yêu cầu đổimới phơng pháp dạy học

1 ý kiến về vai trò, nhiệm vụ của giáo viên:

 Chơng I - Điều 14: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảmbảo chất lợng giáo dục"

 Đổi mới và hiện đại hóa phơng pháp giáo dục, chuyển từ việc truyền

đạt tri thức thụ động "Thầy giảng, trò ghi" sang hớng dẫn ngời học chủ động, tduy, tự thu nhận thông tin một các hệ thống và có t duy phân tích tổng hợp,phát triển năng lực của mỗi các nhân, tăng cờng tính chủ động, tính tự chủ củahọc sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản ở nhà trờng vàtham gia các hoạt động xã hội

2 Mối quan hệ giữa thầy và trò trong dạy học:

Trang 25

3 Yêu cầu, nhiệm vụ của giáo viên:

*) Yêu cầu, nhiệm vụ chung:

 Không ngừng học tập, đảm bảo có đủ vững vàng các kiến thức khoahọc cơ bản môn học

 Nắm vững nội dung và kế hoạch dạy học chung của các cấp học vàmôn học, luôn rèn luyện kỹ năng dạy học

 Thờng xuyên tiếp cận với đổi mới, nắm bắt xu thế phát triển chungcủa xã hội

*) Yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể:

 Rèn luyện các kỹ năng cơ bản:

+ Kỹ năng lập và điều chỉnh kế hoạch học tập

+ Kỹ năng tổ chức các hoạt động dạy học

+ Kỹ năng thiết kế bài học

+ Kỹ năng sử dụng các phơng tiện kỹ thuật vào dạy học

+ Kỹ năng vận dụng vào sáng tạo, linh hoạt nội dung và phơng phápgiáo dục cho từng đối tợng và thực tế các vùng miền

+ Kỹ năng kiểm tra, đánh giá chất lợng của học sinh

Trang 26

 Tình huống 2: áp dụng phơng pháp dạy học tích cực vào việc thiết

kế câu hỏi tiết dạy học Ngữ văn

 Tình huống 3: áp dụng phơng pháp dạy học tích cực vào mô hình, nộidung học tập môn Ngữ văn

2 Mô tả việc áp dụng phơng pháp dạy học tích cực trong tình huống 1:

*) Giới thiệu bài:

 Sử dụng trực quan

 Nêu vấn đề, gợi dẫn, liên tởng, nhớ lại

 Thảo luận, chia sẻ vấn đề

 Chốt lại vấn đề, chuyển tiếp sang bài mới

 Ví dụ: Bài 1: Con Rồng cháu Tiên (SGK Ngữ văn 6

gian, gắn với ngày giỗ tổ

của ngời Việt

- Quan sát tranh ảnhtheo sự hớng dẫn củagiáo viên

- Liên tởng, gọi tên đềnHùng qua ảnh

- Đọc câu hát dân gian

3 Dự báo một số kết quả khi áp dụng phơng pháp tích cực:

 Đối với giáo viên:

+ Hiểu và nắm vững nội dung , kiến thức

+ Chuẩn bị cho bài dạy tốt hơn

+ Dạy học hiệu quả cao hơn

Trang 27

 Đối với học sinh:

+ Hứng thú hơn trong bài học

+ Nhớ nhanh, lâu hơn các kiến thức, kỹ năng

+ Phát triển khả năng tự lực, t duy trong nhận thức

IV/ Bài tập phát triển kỹ năng:

*) Trong giáo án bài: "Chiếc lá cuối cùng" (Ô Hen-ry) các yếu tố tích cực đ ợc thể hiện:

 Thầy chỉ là ngời hớng dẫn, tổ chức, trò tìm đến kiến thức thông qua

hệ thống câu hỏi

 Qua câu hỏi, các em học sinh thảo luận nhóm, đa ra kết luận, hoặc ýkiến cá nhân Từ đó giáo viên chỉ là ngời tổng hợp ý kiến của học sinh và đa rakết luận

1 Phân tích các ví dụ mô tả trong mục 3, dựa vào các định hớng này, thiết kếcác ví dụ khác:

*) Ví dụ 2: Sử dụng phơng pháp tích cực hóa trong việc thiết kế hệ thốngcâu hỏi:

 Giáo viên đã sử dụng hệ thống câu hỏi từ gợi mở đến phân tích, nhậnxét, đánh giá Hệ thống câu hỏi đi từ dễ đến khó để phát huy tính t duy củacác em học sinh

 Các câu hỏi phải dễ hiểu, hình thức câu hỏi phải đa dạng, tránh chỉmột kiểu hình thức đặt câu hỏi làm cho học sinh nhàm chán, không hứng thú

*) Ví dụ 3: Phơng pháp tích cực trong việc mô hình hóa nội dung kiến thứccủa học sinh

 Việc sử dụng mô hình hóa kiến thức cho học sinh giúp học sinh nhớlâu về nội dung kiến thức bài học và rèn năng lực t duy cho học sinh

Trang 28

 Nhóm học tập gồm từ 2 ngời trở lên cùng hợp tác thực hiện một nhiệm

vụ học tập hoặc gíải quyết một vấn đề nào đó (Làm bài tập, trả lời câu hỏi)tiến tới đạt mục tiêu bài học

 Tổ chức hoạt động nhóm là một biện pháp dạy học tích cực nhằm mục

đích tạo điều kiện cho học sinh:

+ Phát triển kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp xã hội

 Giáo viên có cơ hội phát hiện vốn soóng, đực điểm tâm lý và khảnăng tiếp nhận văn học của từng cá nhân học sinh, qua đó hỗ trợ cho từng emtheo cách riêng sao cho phù hợp

II/ Hoạt động 2: Một số hình thức tổ chức nhóm, cách chia nhóm và việc quản

Trang 29

+ Nhóm lớn: Khoảng 5, 6 ngời trở lên Chia nhóm theo tính chất:

o Nhóm ngẫu nhiên: Đợc chia một cách ngẫu nhiên, không tính

đến đặc điểm của ngời trong nhóm, hình thành bằng cách: Sau khi dự tính sốnhóm trong lớp và số ngời trong mỗi nhóm giáo viên chia theo nhiều cách tạothành một nhóm

o Nhóm tình bạn: Giáo viên công bố số lợng ngời trong mỗinhóm, HS đợc tự do chọn bạn cùng sở thích với mình làm thành một nhóm

o Nhóm kinh nghiệm: Những học sinh có cùng sở trờng hoặc kinhnghiệm về một lĩnh vực nào đó ngồi thành một nhóm để hoàn thành một nhiệm

vụ chung

o Nhóm hỗn hợp: Gồm những em có điều kiện, năng lực khácnhau

*) Quy trình tổ chức và quản lý nhóm học tập:

 Quy trình tổ chức dạy học theo nhóm:

+ B ớc 1: Thành lập nhóm: Sau khi giáo viên nêu vấn đề cần giảiquyết và những nhiệm vụ đặt ra cho nhóm, giáo viên hớng dẫn cách thức tổchức nhóm

+ B ớc 2: Hoạt động nhóm: Giáo viên phát phiếu học tập hoặc nêucâu hỏi, yêu cầu cho các nhóm ổn định thời gian làm việc, sau đó bầu nhóm tr-ởng, th ký giao trách nhiệm cho các thành viên trong nhóm Nếu cần, cả nhómtập trung giải quyết vấn đề Trong khi học sinh thảo luận làm việc, giáo viênnên đến từng nhóm hỗ trợ, động viên, nhắc nhở để các nhóm làm việc đều,

đảm bảo tiến độ thời gian

+ B ớc 3: Thông báo kết quả: Sau khi các nhóm hoàn thành côngviệc, giáo viên hoăc lớp trởng điều khiển nhóm lên báo cáo kết quả bằng trìnhbày giấy hoặc trình bày miệng, các nhóm khác bổ sung, thống nhất ý kiến

+ B ớc 4: Kết luận vấn đề: Giáo viên tóm tắt kết quả đạt đợc, giúphọc sinh tự nhận xét, đánh giá quá trình làm việc

 Giáo viên có trách nhiệm hớng dẫn và quản lý học sinh làm việc nhómnhằm đạt đợc kết quả và mục tiêu học tập cao nhất Để làm đợc điều này, tr-

ớc hết giáo viên phải chuẩn bị kỹ phần thiết kế bài học, lựa chọn vấn đề cầnlàm việc theo nhóm và các phơng án dự kiến hình thức nhóm

III/ Hoạt động 3: Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học Ngữ văn

Trang 30

1 Bài tập Ngữ văn phù hợp với hoạt động nhóm thờng là những bài tập sau:

 Bài tập là câu hỏi phân tích tác phẩm, giải quyết bài tiếng Việt trongSGV, thực hiện bài tập theo phiếu yêu cầu của giáo viên

 Thảo luận một chủ đề cho trớc, tìm hiểu tiểu sử tác giả, lý giải nhữngvấn đề lý luận văn học, tập hợp các ý tởng

 Đọc cùng nhau, kết hợp giải bài tập

 Làm chung một nhiệm vụ: Làm báo tờng, chuẩn bị bài trình bày củanhóm, lập kế hoạch và luyện tập để thể hiện một màn kịch ngắn minh họa tácphẩm văn học

2 Vận dụng các kiểu loại nhóm vào giờ học Ngữ văn:

 Tùy thuộc vào nội dung học tập, các kiểu loại nhóm chia theo số ợng hay chia theo tính chất đều có thể vận dụng để giải quyết các bài tậpNgữ văn

*) Chia theo tính chất:

 Cách chia nhóm theo tính chất: Nhóm ngẫu nhiên, tình bạn, kinhnghiệm, hỗn hợp và nhóm gần nhau Đều có thể vận dụng đợc trong giờ họcNgữ văn

 Thành lập nhóm theo cách ngẫu nhiên là cơ hội tốt cho các em vốnngồi ở xa có dịp gần gũi nhau hơn, đợc biết thêm những thói quen, ngôn ngữ,

đợc láng nghe giọng điệu mới từ âm thanh, lời nói đến phong cách của bạn

Sự mới lạ hay thân thiện đều có thể là nguồn cảm hứng cho cảm nhận và sángtạo văn học

IV/ Hoạt động 4: Thực hành tổ chức và quản lý hoạt động nhóm trong hoạt

động Ngữ văn

Bài: Hoán dụ

Trang 31

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Giáo viên phân nhóm: Chia nhóm theo kiểu

nhóm gần nhau, lớp chia làm 3 nhóm

- Yêu cầu các nhóm bầu ra nhóm trởng, thảo

luận theo câu hỏi, trình bày kết quả

+ Nhóm 1: ? "Bàn tay" biểu thị cái gì? Bàn tay

và ý nghĩa biểu thị có mối quan hệ nh thế nào?

+ Nhóm 2: ? "Một" và "ba" muốn biểu thị số

l-ợng nh thế nào?

+ Nhóm 3: ? "Đổ máu" muốn biểu thị hiện

t-ợng gì?

 Giáo viên quy định thời gian thảo luận là 5'

Giáo viên gọi các nhóm khác nhận xét kết quả

của từng nhóm

 Giáo viên kết luận:

? Từ những ví dụ đã phân tích ở mục I, II, em

hãy cho biết có mấy kiểu hoán dụ? Đó là

- Các nhóm khác cùng nhậnxét kết quả của nhóm bạn

- Học sinh rút ra nội dungbài học, hình thành khái niệm

- Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn đợc theo thứ tự hợp lý

II Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Văn miêu tả là gì? Yêu cầu khi làm văn miêu tả?

3 Bài mới:

Trang 32

a Giới thiệu vào bài:

- Giáo viên cho học sinh đọc

các đoạn văn và yêu cầu tìm

hiểu

- Giáo viên phân nhóm gần

nhau (3 nhóm)

+ Nhóm 1: Tìm đối tợng miêu tả

trong 3 đoạn văn? Nội dung

miêu tả của từng đoạn? Tìm các

chi tiết, hình ảnh tiêu biểu đó?

+ Nhóm 2: Trong 3 đoạn văn

trên, đoạn văn nào khắc họa

chân nhân vật, đoạn văn nào tả

ngời gắn với công việc?

+ Nhóm 3: Việc lựa chon chi

tiết, hính ảnh miêu tả ở mỗi

đoạn văn có gì khác nhau?

(Chú ý cách dùng từ ngữ)

 Giáo viên nhận xét, bổ sung,

đa ra kết luận chung

? Muốn tả ngời cần phai làm gì?

? Bố cục của bài văn tả ngời

gồm mấy phần?

(Chú ý đoạn 3)

 Giáo viên chốt lại nội dung

bài học

- Giáo viên gọi học sinh đọc

nội dung ghi nhớ SGK

- Giáo viên gọi học sinh đọc

yêu cầu nội dung bài tập SGK

 Giáo viên cho học sinh hoạt

- Học sinh đọc các đoạnvăn

- Học sinh phân nhóm, bầunhóm trởng và th ký

- Học sinh thảo luận trớclớp, bổ sung ý kiến và kếtluận

- Học sinh thảo luận:

+ Xác định đối tợng cần tả

+ Quan sát, lựa chọn nhữngchi tiết tiêu biểu

+ Bố cục bài văn miêu tả

gồm 3 phần:

 Phần 1: Giới thiệu chung

về đối tợng miêu tả

 Phần 2: Miêu tả chi tiết,

cụ thể hành động, lời nóicủa từng nhân vật

 Phần 3: Nêu cảm nghĩ vànhận xét

- Học sinh đọc ghi nhớSGK

I Ph ơng pháp viết một đoạn văn, bài văn tả ng

d-đanh làm việc.+ Tả cụ thể:Bắp thịt, hàmrăng

- Đoạn 2: TảCai Tứ

+ Dáng ngời,tuổi, mặt, lôngmày

Trang 33

- Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc nội dung bài tập 2 SGK

 Giáo viên nhận xét, bổ sung

- Học sinh đọc yêu cầu bàitập 2, lập dàn ý ra giấynháp theo nhóm sau đó lêntrình bày

1 Bài tập 2:

- Lập dàn ý:

4 Củng cố:

? Khi tả ngời cần đảm bảo những yêu cầu gì?

? Bố cục của bài văn tả ngời gồm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần?

đặt câu hỏi và thảo luận trong môn Ngữ văn

I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặt câu hỏi và thảo luận

 Diễn giảng trong giờ học Ngữ văn là hình thức dạy học truyền thống.Ngời giáo viên khi thuyết trình thông báo, tái hiện, phân tích, bình giảng vănbản nhạc t duy không bị gián đọan, dễ bộc lộ cảm xúc Ngôn ngữ liền mạchcủa ngời thầy có khả năng làm tăng sự gợi cảm cho tác phẩm văn học, tạo ra sựhấp dẫn cho ngời nghe, song học sinh chỉ cần lắng nghe ghi nhớ, khi về nhà thìhọc thuộc bài học của thầy Vì vậy, làm văn cũng theo cảm quan của ngời thầy,cảm nhận nội dung cũng nh nghệ thuật tác phẩm cũng theo cảm quan của ngờithầy Khi ra đời, kiến thức Ngữ văn dễ bị lãng quên và học sinh thờng lúng túngkhi đa ra một nhận định của riêng mình trên lĩnh vực văn học nghệ thuật Vớingời học đó là kiểu bắt chớc, không phải kiểu học sáng tạo Với lối học thụ

Trang 34

động nh vậy không khai thác hết đợc giá trị đa chiều của tác phẩm, khó đa ranhững bài học từ tác phẩm vào cuộc sống sinh động muôn màu.

 So sánh hai cách dạy:

+ Giáo viên dạy theo cách truyền thống: Thờng nói nhiều, nêu hiệntợng nhận xét, kết luận học sinh lắng nghe và ghi nhớ Trong khi để giáo viêndạy bằng cách đặt câu hỏi và tổ chức thảo luận thờng chú ý nêu vấn đề nhằmthu hút sự quan tâm của học sinh, sau đó đặt câu hỏi, dẫn dắt từng b ớc chohọc sinh tự giải quyết

+ Với cách dạy thứ hai: Giáo viên sử dụng việc đặt câu hỏi để pháthiện nội dung dạy học Rõ ràng có một u điểm lớn là học sinh tiếp nhận kiếnthức một cách chủ động, sáng tạo và linh hoạt

II/ Hoạt động 2: Thiết kế bài học theo hớng đặt câu hỏi và thảo luận:

1 Đặt câu hỏi nhằm đạt mục tiêu bài học:

 Kỹ thuật đặt câu hỏi: Câu hỏi của bạn phải khuyến khích đợc tất cảhọc sinh trong lớp suy nghĩ, câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, vừa sức để họcsinh có thể đặt đợc những câu hỏi đúng Sau khi đặt câu hỏi, nên dành thờigian cho học sinh suy nghĩ, và giáo viên cần tạo cần tỏ ra hài lòng về kết quả

và việc làm của học sinh

 Ví dụ: Câu in đậm trong đoạn trích dới đây có tác dụng liênkết đoạn văn nh thế nào?

"Chị tính xem em nên đi học hay đi bộ? (Nó nhìn tôi không chớpmắt) Thật khó trả lời Lâu nay tôi vẫn là ngời chị khuyên bảo lời hay, lẽphải Bây giờ phải nói ra sao? Đi bộ hay đi học?"

Câu hỏi yêu cầu học sinh suy nghĩ nhiều hơn và có câu trả lời,diễn dải

sự hiểu biết của mình

 Một số cấp độ của câu hỏi:

+ Giáo viên cần đa ra những câu hỏi với những cấp độ khác nhau,thờng là từ dễ đến khó, để gợi mở t duy từng bớc sao cho phù hợp với từng

Trang 35

+ Câu hỏi gợi mở:

+ Câu hỏi suy đoán:

+ Câu hỏi đánh giá:

+ Câu hỏi giải quyết vấn đề:

 Khi dùng phơng pháp đạt câu hỏi cần nhắm đến hiệu quả của câu trảlời Nh vậy, giáo viên cần chuẩn bị trớc ở nhà thật kỹ Thêm nữa, trong một bàihọc Ngữ văn thì hệ thống câu hỏi phải có tính hệ thống, tạo ra mối quan hệlôgíc từ đầu đến cuối bài vì tác phẩm là một thể thống nhất

2 Thiết kế kế hoạch thảo luận trong dạy học Ngữ văn:

 Xác định vấn đề cần thảo luận: Trong môn Ngữ văn, có thể là nội dungtác phẩm, một chủ đề hoặc một đề tài văn học

 Xác định điều kiện thảo luận: Trớc khi tổ chức thảo luận, giáo viêncần chuẩn bị cho học sinh những yếu tố cần thiết nh không gian, địa điểm, tinhthần chuẩn bị tham gia, ý thức sẵn sàng lắng nghe và sẵn sàng nêu ý kiến củamình, tranh luận để đi đến kết quả đúng, có tinh thần tập thể cao Do thảoluận vấn đề thuộc môn Ngữ văn, nên học sinh cần chuẩn bị cả về ngôn ngữ để

miêu tả T&T khi phải chia tay?

? Các chi tiết ấy cho thấy tâm

trạng của hai anh em nh thế nào?

1 Cuộc chia taycủa búp bê:

- Búp bê gắn bó: + Phải chia tayvì bố mẹ ly hôn

- Tâm trạng: Buồnkhổ, đau xót, bất

Trang 36

tr Các nhóm khác bổsung ý kiến.

lực

- Tình cảm anh emgắn bó không cógì có thể chia rẽ

đợc

 Trao đổi rút kinh nghiệm:

+ Thảo luận có kết quả

+ Câu hỏi phù hợp với t duy của học sinh, có hệ thống phù hợp.+ Cần chú ý đến trật tự lóp học trong khi học sinh thảo luận

IV/ Bài tập phát triển kỹ năng:

1 Phân tích các câu hỏi trong bài soạn thực hành:

 Trong bài bài soạn thực hành chủ đề là phần 1: Cuộc chi tay của búp

bê Đây là vấn đề chủ yếu của tác phẩm bởi cuộc chia tay của anh em sâunặng của hai em Đây cũng chính là tiêu đề của văn bản

 Trong phần này, hệ thống câu hỏi đợc đặt ra nh sau:

o Câu 1: Búp bê có ý nghĩa nh thế nào đối với T và Thủy?

o Câu 2: Vì sao phải chia tay búp bê?

o Câu 3: Tìm những chi tiết miêu tả T&T khi phân chia búp bê?

o Câu 4: Các chi tiết ấy cho thấy tâm trạng của hai anh em nh thếnào?

o Câu 5: Cuộc chia búp bê diễn ra nh thế nào?

o Câu 6: Hình ảnh hai con búp bê luôn đứng cạnh nhau ấy có ýnghĩa gì?

o Câu 7: Vì sao T&T không thể chia búp bê ra?

Trang 37

o Câu 8: Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của truyện không? Vìsao?

2 Phân tích các bớc của tiến trình thảo luận trong bài thực hành:

 Trong bài soạn để dạy thực hành, tôi định cho học sinh hoạt độngnhóm các bớc tiến trình thảo luận nhóm nh sau:

+ Giáo viên xác định câu hỏi cho vấn đề thảo luận: ở đây, tôi dựkiến chia làm 4 nhóm thảo luận, với 4 đơn vị kiến thức Do đó, cần chuẩn bịmột hệ thống câu hỏi gồm 4 cụm phù hợp với các nhóm, câu hỏi của mỗi nhómphải tơng đơng về số lợng và mức độ

+ Tổ chức nhân sự cho thảo luận

3 Những suy nghĩ về những vấn đề liên quan giữa dạy học Ngữ văn theo phơngpháp đạt câu hỏi và thảo luận với thực tế đời sống

 Theo tôi, đạt ra hệ thống câu hỏi là để hớng học sinh tói việc gọi ýkiến thức, diến giải ý nghĩa liên hệ thực tế đời sống và rút ra bài học cho bảnthân

 Việc đặt câu hỏi và thảo luận là một trong những phơng pháp tích cựchóa hoạt động của ngời học

 Trong thực tế, việc học văn của học sinh gặp nhiều khó khăn, kémhứng thú, môn văn đợc ít học sinh yêu thích, lựa chọn hơn các hôn học Tựnhiên khác Mặt khác, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, diễn đạt của học sinh là rấtyếu Đặc biệt là khả năng cảm thụ văn học và liên hệ đời sống

 Đặt câu hỏi thảo luận giúp học sinh có cơ hội tự bộc lộ mình Họcsinh trao đổi, thảo luận là tự khám phá, tìm tòi, phát hiện ra những đơn vị kiếnthức, sau đó trình bày trớc lớp Đó là quá trình rèn kỹ năng nói, sử dụng từngữ diến đạt

 Hơn nữa, thảo luận là cơ hội để các em rèn luyện ý thức tập thể, tinhthần giúp đỡ lẫn nhau trong học tập

 Đây là môi trờng thuận lợi để học sinh phát triển ngôn ngữ nói và khảnăng giao tiếp Thảo luận là phơng tiện đáng giá học sinh và giúp học sinh sửasai nhanh nhất

Bài 9:

Trang 38

đánh giá kết quả học Ngữ văn

và theo dõi quá trình học tập của học sinh

I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về đánh giá giáo dục:

1 ý nghĩa về đánh giá giáo dục:

Đánh giá chất lợng và hiệu quả dạy học là quá trình thu thập và xử lýthông tin nhằm mục đích tạo cơ sở cho những quyết định về mục tiêu, chơngtrình, phơng pháp dạy học về những hoạt động khác có liên quan của nhà tr-ờng, của ngành giáo dục Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử

lý thông tin và trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, vềtác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết

định s phạm của giáo viên và nhà trờng, cho bản thân của học sinh để họ họctập ngày một tiến bộ

2 Định hớng cơ bản đổi mới, đánh giá theo mục tiêu môn học:

 Đảm bảo toàn diện về nội dung

 Đảm bảo phân hóa kết quả

 Đảm bảo nội dung và thời lợng

 Đa dạng hình thức đánh giá

Trang 39

 Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25đ.

Đọc kỹ đoạn văn và trả lời câu hỏi bằng các chọn câu trả lời em cho là

đúng và ghi vào bài làm:

[ ] "Cốm là thứ quà riêng biệt của đất nớc, là thứ dâng của những cánh

đồng lúa bắt ngát xanh mang hơng vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanhkhiết đợc lâu bền"

(Ngữ văn 7, Nhà xuất bản giáo dục – T.1)

1 Tác giả của đoạn trích trên là ai?

A Thạch Lam; B Nguyễn Tuân;

2 Đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt chính nào?

Trang 40

3 Dòng nào dới đây diễn đạt chính xác nhất nội dung đọan văn?

A Miêu tả hơng vị của cốm;

B Tả lại màu sắc của cốm cùng các thứ quà Tết;

C Cảm nhận về giá trị văn hóa đác sắc của cốm;

6 Trong câu: "Cốm là thứ quà dâng của cánh đồng lúa bát ngát xanh, mangtrong hơng vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ

An Nam", tác giả dùng mấy từ láy?

7 Dòng nào dới đây không phải là thành ngữ?

A Đồng chua nớc mặn; B Đồng không mông quạnh;

C Đồng tâm hiệp lực; D Đồng quê nội cỏ

8 Từ "Và" trong câu: "Và không bao giờ có hai màu hòa hợp hơn đợc nữa",

là quan hệ từ dùng để làm gì?

A Làm chủ ngữ; B Liên kết câu đó với câu trớc nó;

C Nối 2 phần của chủ ngữ; D Không có tác dụng liên kết

 Phần II: Tự luận (8 điểm):

1 Viết một đoạn văn ngắn từ 4 dến 6 câu, chỉ ra cái hay của hai câu thơtrích bài "Cảnh khuya" (Hồ Chí Minh)? (2 điểm)

"Tiếng suối trong nh tiếng hát xaTrăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa"

2 Phát bểu cảm nghĩ của em về bài thơ: "Tiếng gà tra" (Xuân Quỳnh)?

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng so sánh phơng pháp dạy học tích cực và dạy học thụ động: - Bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III
2. Bảng so sánh phơng pháp dạy học tích cực và dạy học thụ động: (Trang 23)
O Câu 6: Hình ảnh hai con búp bê luôn đứng cạnh nhau ấy có ý nghĩa gì? - Bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III
u 6: Hình ảnh hai con búp bê luôn đứng cạnh nhau ấy có ý nghĩa gì? (Trang 36)
Hình ảnh so sánh nào? - Bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III
nh ảnh so sánh nào? (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w