- Trình bày được quá trình hô hấp tế bào gồm nhiều giai đoạn rất phức tạp, có bản chất là một chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử.- Trình bày được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế
Trang 1- Trình bày được quá trình hô hấp tế bào gồm nhiều giai đoạn rất phức tạp, có bản chất là một chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử.
- Trình bày được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
- Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Enzim là gì? Trình bày cơ chế tác động của enzim?
Câu 2 : Tại sao khi nấu canh thịt heo với đu đủ thì thịt heo lại mau mềm?
3 Bài mới:
GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời
Hô hấp tế bào là gì?
GV nêu câu hỏi
HS nghe câu hỏi, tự nghiên cứu SGK, trả lời
I Khái niệm hô hấp tế bào:
Là quá trình chuyển hóa năng lượng của nguyên liệu hô hấp thành dạng năng lượng rất dể sử dụng chứa trong các phan tử ATP
1
Trang 2GV gọi tiếp HS khác trả lời câu hỏi.
Hô hấp xảy ra ở vị trí nào trong tế
bào? Viết PTTQ
GV treo hình 16.1, yêu cầu
HS quan sát, nêu câu hỏi và gọi HS
trả lời
Hô hấp tế bào trải qua nhưng giai
đoạn nào? Dạng năng lượng cuối
O H
C6 12 6+6 2 →6 2+6 2 +
- Hô hấp tế bào có 3 giai đoạn chính: Đường phân chu trình Crep, chuỗi truyền electron hô hấp
- Dạng năng luợng được tạo ra cuối cùng là ATP
- Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử
Năng lượng được giải phóng dần qua các giai đoạn
II Các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào :
1 Đường phân:
- Vị trí: xảy ra trong bào tương
- Chất tham gia (nguyên liệu Glucôzơ)
Trang 3Chia HS làm 4 nhóm, phát phiếu học
tập và nêu yêu cầu công việc cho
từng nhóm
Nhóm 1:
Câu hỏi : Hoàn thành phiếu học tập,
nêu các đặc điểm của giai đoạn
đường phân?
Nhóm 2:
Câu hỏi : Hoàn thành phiếu học tập,
nêu các đặc điểm của chu trình crep?
Giai đoạn Chu trình Crep
Vị tríNguyên liệuDiễn biếnSản Phẩm
Giai đoạn Chuôic chuyền
Electron hô hấp
Vị tríNguyên liệuDiễn biếnSản phẩm
- Diễn biến: Glucôzơ bị biến đổi
Trang 4Câu hỏi : Hoàn thành phiếu học tập,
nêu các đặc điểm của chuỗi truyền
electron hô hấp?
Nhóm 4:
Câu hỏi : Tính số lượng ATP được
tạo qua 3 giai đoạn hô hấp tế bào?
1NADN=3ATD
1FADH2 =2ATP
Giai đoạn Số lượng ATP
Đường phân
2
Chu trình Crep
2
Chuôic chuyền e-
+2ATP, 6NADH, 2FADH2
3 Chuỗi truyền Electron hô hấp:
4 Củng cố:
Trang 5Câu 1: Hô hấp tế bào là gì? Hô hấp tế bào được chia làm mấy giai đoạn?
Câu 2: Quá trình hô hấp của một VĐV đang luyện tập diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?
5 Dặn dò:
- Xem lại bài đã học, chuẩn bị ôn tập chuẩn bị thi HKI
Kiên Giang, ngày tháng năm
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 18
5
Trang 6Bài 17: QUANG HỢP
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm quang hợp và những sinh vật có khả năng quang hợp
- Nêu được quang hợp gồm 2 pha là pha sáng và pha tối
- Nêu được mối liên quan giữa ánh sáng với mỗi pha cũng như mối liên quan giữa hai pha
2 Kĩ năng:
- Trình bày được tóm tắt diễn biến, các thành phần tham gia, kết quả của pha sáng
- Mô tả được một cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3
GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời
Quang hợp là gì? Viết phương
trình tổng quát của quá trình
I Khái niệm quang hợp
- Khái niệm: quang hợp là quá trình sử dụng nănglượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyênliệu vô cơ
- Đối tượng: trong sinh giới chỉ có thực vật, tảo vàmột số vi khuẩn có khả năng quang hợp
- Phương trình tổng quát:
CO2 + H2O + NLAS → (CH2O) + O2
II Các pha của quá trình quang hợp
1 Pha sáng :
Trang 7Đại diện của nhóm lên trình bày kếtquả
Các nhóm còn lại nhận xét, bổsung
Nội dung Pha sáng
Sản phẩm
ATP, NADPH, O2
Đại diện của nhóm lên trình bày kếtquả
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ
- Khái niệm : pha sáng là giai đoạn chuyển hóa năng
lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kếthóa học của ATP và NADPH, nên pha sáng còn đượcgọi là giai đoạn chuyển hóa năng lượng
- Vị trí : xảy ra ở màng tilacôit.
- Nguyên liệu: NLAS, H2O, ADP, NADP+
- Diễn biến : NLAS được hấp thụ nhờ các sắc tố
quang hợp, sau đó năng lượng được chuyển vào chuỗichuyền electron quang hợp qua một chuỗi các phảnứng ôxi hóa khử, cuối cùng được chuyền đến ADP vàNADP+ tạo thành ATP và NADPH
Ôxi được tạo ra từ nước
- Vị trí : xảy ra trong chất nền của lục lạp.
- Nguyên liệu : ATP, NADPH, CO2
- Diễn biến : CO2 + RiDP → Hợp chất 6C không bền
→ Hợp chất 3C bền vững → AlPG có 3C →cacbohiđrat
- Sản phẩm : tinh bột, sản phẩm hữu cơ khác.
7
Trang 8→ Hợp chất 3C bềnvững → AlPG có 3C
→ cacbohiđrat
Sản
4 Củng cố :
Câu 1 : Trình bày diễn biến của pha tối, cho biết tên của sản phẩm tạo thành?
Câu 2 : Theo em câu nói: “ Pha tối của quang hợp hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng” có chính xác không? Vì sao ?
5 Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học
- Đọc mục : Em có biết? ở cuối bài
- Xem trước bài 18 trang 71, SGK Sinh học 10
Kiên Giang, ngày tháng năm
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 19
Trang 9Chương IV: PHÂN BÀO Bài 18: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nêu được chu kì tế bào
- Mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào
- Nêu được quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá trình điều hòa phân bào sẽ gây nênnhững hậu quả gì
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân
- Học bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên
cứu SGK trả lời
Chu kì tế bào là gì? Chu kì tế bào
trải qua mấy giai đoạn, kể tên các
9
Trang 10Các pha
Đặc điểm
Pha G1
Tổng hợp nhữngchất cần thiếtcho sinh trưởng
Pha S
NST nhân đôi
Pha G2
Tổng hợp nhữngchất cần thiếtcho p
ân bào.
HS nhận phiếu học tập, thảo luận,thống nhất nội dung, hoàn thành phiếu
- Giai đoạn trung gian gồm 3 pha :
+ Pha G 1: là giai đoạn tổng hợp những chất cầnthiết cho sinh trưởng
+ Pha S: là giai đoạn các NST nhân đôi.
+ Pha G 2: là giai đoạn tổng hợp tất cả những gìcần thiết cho phân bào
- Chu kì tế bào được điều khiển bởi một cơ chếhết sức tinh vi và chặt chẽ Các tế bào trong cơ thể
đa bào chỉ phân chia khi có tín hiệu phân bào
- Nếu cơ chế điều khiển sự phân bào trục trặchoặc bị hư hỏng thì cơ thể có thể lâm bệnh
II Quá trình nguyên phân
1 Phân chia nhân :
Gồm 4 kì :
+ Kì đầu :
Trang 11Yêu cầu : Quan sát hình 18.2, hoàn
Đặc điểm
Kì đầu
- NST kép coxoắn lại
- Màng nhân dầntiêu biến
- Thoi phân bàodần xuất hiện
Kì giữa - NST xoắn cựcđại
-Tập trung ở mặtphẳng xích đạo
Kì sau - Nhiễm sắc tửtách nhau, đi về
hai cực của tế bào
Kì cuối - NST dãn xoắn.- Màng nhân xuất
+ Kì sau :
Các nhiễm sắc tử tách nhau và đi về hai cực của
tế bào
11
Trang 12GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên
NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện
2 Phân chia tế bào chất:
Sau khi hoàn tất phân chia nhân, tế bào chấtcũng phân chia thành 2 tế bào con
III Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
Từ 1 TB mẹ → 2 TB con
- Tăng số lượng tế bào, giúp sinh vật lớn lên
- Giúp tái sinh mô hoặc cơ quan bị tổn thương
- Duy trì ổn định tính đặc trưng của bộ NST củaloài
4 Củng cố :
Câu 1 : Chu kì tế bào là gì? Mô tả đặc điểm các pha của giai đoạn trung gian ?
Câu 2 : Ý nghĩa của quá trình nguyên phân ?
Trang 135 Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học
- Đọc mục : Em có biết ?
- Xem trước bài 19 trang 76, SGK Sinh học 10
Kiên Giang, ngày tháng năm
- Mô tả được đặc điểm của các kì trong quá trình giảm phân
- Trình bày được diễn biến chính ở kì đầu của giảm phân I
- Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân
- Nêu được sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân
Trang 14- HS hiểu được nguyên nhân của sinh sản
- HS có thái độ chống lại quan niêm trọng nam khinh nữ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Tranh hình 19.1, 19.2 phóng to, các phiếu học tập
2 Học sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Trình bày ý nghĩa của quá trình nguyên phân Tại sao trước khi bước vào kì sau thì các NST phải co xoắn cực đại? Trả lời:
Ý nghĩa nguyên phân :
- Tăng số lượng tế bào, giúp sinh vật lớn lên
- Giúp tái sinh mô hoặc cơ quan bị tổn thương
- Duy trì ổn định tính đặc trưng của bộ NST của loài
NST phải co xoắn trước khi vào kì sau :
Các NST cần co xoắn để dễ di chuyển trong quá trình phân bào
3 Bài mới :
- Sự phân bào ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai là phân bào nguyên nhiễm → sự phân bào ở tế bào sinh dục
trưởng thành là phân bào giảm nhiễm → Bài 19 : Giảm phân.
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát
hình và nghiên cứu SGK, trả lời
Hãy cho biết đặc điểm của quá trình
GV yêu cầu các nhóm quan sát đoạn
phim kết hợp với hình 19.1 để hoàn
- Thoi phân bào dần hìnhthành, màng nhân và nhâncon dần tiêu biến
Kì giữa I - NST co xoắn cực đại,
Kì cuối I Kết quả : 1TB (2n đơn)
- Thoi phân bào dần hình thành, màng nhân
và nhân con dần tiêu biến
Trang 16GV chỉnh sửa, kết luận.
GV yêu cầu HS quan sát hình 19.2,
nêu điểm khác nhau giữa GP1 và
- NST xoắn cực đại
-Tập trung ở mặt phẳngxích đạo thành 1 hàng
Trang 17GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát
hình nghe GV diễn giảng, trả lời
Một tế bào sinh giao tử qua giảm
phân tạo ra được bao nhiêu giao tử?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên
cứu SGK, trả lời
Cho biết ý nghĩa của quá trình giảm
phân ?
GV đánh giá, kết luận
HS nghe câu hỏi, nghiên cứu SGK, trả lời
Các HS khác nhận xét, bổ sung * Tế bào sinh giao tử đực: 1TB sinh tinh → 4 tinh trùng.
* Tế bào sinh giao tử cái:
1TB sinh trứng → 1 trứng.
III Ý nghĩa của quá trình giảm phân
Từ 1 TB → 4 TB con với số NST giảm đi mộtnửa
- Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, là nguồnnguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
- Duy trì bộ NST đặc trưng của loài qua các
cơ chế: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
4 Củng cố :
Câu 1: Quan sát hình, nhận diện các kì của giảm phân?
Câu 2: So sánh điểm khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân ?
5 Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học
- Đọc mục: Em có biết ?
- Xem trước bài thực hành trang 81 SGK Sinh học 10, chuẩn bị học tiết thực hành
Kiên Giang, ngày tháng năm
17
Trang 18Ngày dạy:
Tiết PPCT: 21
Bài 20: THỰC HÀNH QUAN SÁT CÁC KÌ CỦA NGUYÊN PHÂN
TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Xác định được các kì khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi
- Vẽ được các tế bào ở các kì của nguyên phân quan sát được dưới kính hiển vi
- Kính hiển vi quang học: 10 cái
- Tiêu bản tạm thời có các kì của nguyên phân ở rễ hành
- Đặt tiêu bản tạm thời lên kính hiển vi, điều chỉnh sao cho vùng có mẫu vật vào giữa thị trường, nơi có nguồn sáng tập trung
- Quan sát toàn bộ lát cắt dọc của rễ hành dưới vật kính 10 để xác định vùng có nhiều tế bào đang phân chia
- Chỉnh vùng có nhiều tế bào đang phân chia vào giữa thị trường, chọn 1 tế bào muốn quan sát và chuyển sang vật kính 40
- Nhận biết các kì của nguyên phân trên tiêu bản
Lưu ý : Trên thị trường có thể không có đủ các kì của nguyên phân, phải chỉnh qua những vùng xung quanh để tìm.
1 Tổng kết:
- GV nhận xét tiết học về :
+ Thái độ học tập của HS
Trang 19+ Kĩ năng quan sát của các nhóm.
- Hướng dẫn HS viết bài thu hoạch
HS viết bài thu hoạch bằng cách trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Vẽ hình và chú thích các kì của nguyên phân trên tiêu bản quan sát được.
Câu 2: Giải thích tại sao cùng một kì nào đó của nguyên phân trên tiêu bản lại có thể trông rất khác nhau ?
2 Dặn dò:
- Nộp bài thu hoạch và tiết sau
- Đọc trước bài 22 trang 88, SGK Sinh học 10 – cơ bản
Kiên Giang, ngày tháng năm
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 22
PHẦN III : SINH HỌC VI SINH VẬT Chương I : CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Bài 22 : DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật dựa theo nguồn cacbon và năng lượng
- Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật
- Liệt kê được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật
19
Trang 20- Học bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
Câu hỏi : Phân biệt các loại
môi trường nuôi cấy cơ bản ?
HS lắng nghe câu hỏi, tham khảo SGK trảlời
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nhậnphiếu học tập, tiến hành thảo luận để hoànthành
Loại môi trường
Đặc điểm
Tự hiên Dùng các chất tự nhiên
Bán tổng hợp Gồm những chất tự nhiên vànhững chất hóa học
II Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:
1 Các loại môi trường cơ bản:
- Môi trường dùng các chất tự nhiên
Ví dụ : cơm, dịch trái cây,…
- Môi trường bán tổng hợp: gồm những chất tựnhiên và những chất hóa học
- Môi trường tổng hợp: gồm những chất đã biếtthành phần và số lượng
Các môi trường nuôi cấy có thể ở dạng đặc hoặclỏng
Trang 21
GV nhận xét, kết luận.
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
tham khảo SGK trả lời
Người ta dựa vào tiêu chuẩn
nào để phân biệt các kiểu dinh
dưỡng ở VSV ?
GV đánh giá, kết luận
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
thảo luận để hoàn thành bảng
- Chất nhận electron cuốicùng là ôxi phân tử
Chất nhận êlectron là cácphân tử hữu cơ
HS khác nhận xét, bổ sung
2 Các kiểu dinh dưỡng :
Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật về nguồn nănglượng và nguồn cacbon người ta chia chia cáchình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu :
b Hô hấp kị khí :
Là quá trình phân giải cacbohiđrat để thu nănglượng cho tế bào, chất nhận electron cuối cùng làmột phân tử vô cơ không phải ôxi
2 Lên men :
Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tếbào chất, chất cho và chất nhận êlectron là cácphân tử hữu cơ
Ví dụ : lên men rượu, lên men lactic,…
4 Củng cố :
Câu 1: Cho ví dụ về môi trường tự nhiên có VSV phát triển ?
Câu 2: Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của VSV.
Câu 3: Nêu điểm khác nhau giữa hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men ?
21
Trang 225 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Học thuộc bài đã học
- Đọc mục: Em có biết ?
- Xem trước bài 23 trang 91, SGK Sinh học 10 – cơ bản
Kiên Giang, ngày tháng năm
− Đặt được thí nghiệm và quan sát được hiện tượng lên men
− Biêt làm sữa chua, muối chua rau quả
− Củng cố được kiến thức lí thuyết đã học về vai trò của nấm men, nấm mốc và vi khuẩn trong quá trình lên men êtilic
và lactic
2 Kỹ năng và thái độ
− Rèn luyện kỹ năng qsát & làm thí nghiệm để lấy thông tin
− Giải thích thí nghiệm và kĩ năng vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn đời sống
II CHUẨN BỊ
Trang 231 Lên men etilic
− 18 ống nghiệm( đường kính từ 1- 1,5 cm, dai 15 cm)
− Bánh men mới chế tạo và ray lấy bột mịn ( 16- 18g ) hoạc nấm men thuần khiết
− 500 ml dd đường kính ( saccarozơ )
− 500 ml nước lax đun sôi để nguôi
2 Lên men lactic
− Một hộp sữa chua vinamilk
− Một hộp sữa đặc có đường
− Thìa cốc đong cốc đựng và ấm đun nước
− Mẫu dưa cải đỏ, cải trắng, rau muống
III NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI
− Lên men etilic
IV.NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1 Nội dung
− Lên men etilic và lên men lactic
2 Cách tiến hành
a Lên men etilic
− Cho vào đáy ống nghiệm 2 & 3:1g bột bánh men hoạc nấm men thuần kiết
− Đổ nhẹ 10 ml dung dịch đường teo thành ống nghiệm 1 &2
− Đổ nhẹ 10 ml nước lã đun sôi để nguội theo thành ống nghiệm 3
− Sau đó để các ống nghiệm trên ở nhiệt độ 30 – 320C, quan sát hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm
b Lên men lactic
− Làm sữa chua: Đun nước sôi, pha sữa vừa uống để nguội 400C (áp tay còn ấm nóng ) cho một thìa sữa chua vinamilk vào rồi chộn đều, đổ ra cốc, để vào nơi có nhiệt độ 400C,đạy kín sau 3 – 5 giờ sẽ thành sữa chua, muốn bảo quản để
vào tủ lạnh
− Muối chua rau quả: Rửa sạch củ cải đỏ, trắng, rau muống, cắt thành các đoạn 3 cm, phơi chỗ râm mát cho héo Cho
vào lọ, đổ ngập nước NaCl ( 5 -6% ), nén chặt, đạy kín, rồi để nơi ấm 28 -300C
V BÀI THU HOẠCH
1 Thu hoạch: ( làm tại lớp, một tổ một bài )
a Hãy điền hợp chất đc hình thành thay chữ X trong sơ đồ sau:
23
Trang 24Nấm men
Đường CO2 + X + NL
b Hoàn thành bảng sau:
THÍ
ống 1 Dịch đường + nước cất Không có bọt khí
Có mùi đường Không có quá trình lênmen Vì không có nấm menống 2 Dịch đường + nấm men Có bọt, có mùi rượu
Có mùi rượu
Có quá trình lên men Vì có nấm men và có đường
ống 3 Nước+ nấm men Không có bọt khí
Có mùi bánh men Không Có quá trình lênmen Vì không có đường
2 Nộp bài hoạch: ( đã làm ở nhà) môt tổ một bài
− Nêu cách làm, giải thích kết quả, ( muối chua củ cải đỏ, trắng và rau muống )
− Trả lời câu hỏi lệnh trang 97, trang 98
VI.CỦNG CỐ
− Điền các nhận xét vào bảng sau:
Có bọt khí CO2
Có mùi rượu
Trang 25Có mùi đường
Có mùi bánh men
VII DẶN DÒ
− Về nhà tập lam yaourt
− Học bài và đọc bài mới bài 25 ( sinh trưởng của vi sinh vật )
Kiên Giang, ngày tháng năm
25