NỘI DUNG Mở đầu Đặc tính của bệnh ung thư Ung thư và sự điều khiển chu trình tế bào Sinh học phân tử bệnh ung thư Nguyên nhân Đặc tính của bệnh ung thư Quá trình tiến triển của bệnh ung thư Phân loại Miễn dịch chống ung thư Khả năng phòng và trị bệnhMỞ ĐẦU Ung thư (Cancer) là sự tăng sinh tế bào vô hạn độ, vô tổ chức, không tuân theo các cơ chế kiểm soát chu trình tế bào thông thường của cơ thể Khối u (tumor) là bất kỳ nhóm tế bào mô dị thường nào, nó có thể là lành tính (benign) hoặc là ác tính (maligant)Tế bào bình thường Tế bào ung thư Chu trình tế bào được kiểm soát chặt chẽ Không tuân theo Ngừng quá trình sinh sản tại thời điểm thích hợp Sinh sản vô hạn Gắn kết với nhau Không gắn kết với nhau Tự phân hủy khi bị tổn thương Có thể di căn Trở nên chuyên biệt Không biệt hóa Phân biệt tế bào bình thường và tế bào ung thưMỞ ĐẦU Đa số bệnh nhân ung thư hình thành khối u. Khác với u lành tính (phát triển chậm tại chỗ), các u ác tính (ung thư) xâm lấn các tổ chức xung quanh U ác tính có thể phát tán đến các vùng khác của cơ thể, thông qua các mạch máu hoặc các mạch bạch huyết tới các tổ chức ở xa, rồi hình thành nên khối u thứ cấp (sự di căn) Ở hai dạng u lành tính và ác tính, sự mất khả năng điều khiển chu trình tế bào đều thường do các sai hỏng liên quan đến cơ chế di truyềnU lành tính U ác tính Tế bào biệt hóa cao Tế bào ít biệt hóa Phân bào ít và chậm Phân chia nguyên phân liên tục Không xâm lấn xung quanh Xâm lấn lan rộng Không có hoại tử Thường có hoại tử trung tâm Có vỏ bọc Không có vỏ bọc Rất ít tái phát Luôn tái phát Không di căn Di căn Ít ảnh hưởng đến cơ thể Ảnh hưởng nặng đến cơ thể Phân biệt u lành tính và u ác theo đặc điểm sinh họcMỞ ĐẦU Bản chất di truyền của ung thư: Khi nuôi cấy các tb ung thư, tất cả các tb con sinh ra đều là các tb ung thư Các yếu tố gây đột biến mạnh cũng thường là các yếu tố gây ung thư Một số dạng ung thư biểu hiện di truyền theo dòng họ Một số bệnh ung thư đã được xác định liên quan đến sai hỏng ở một số gen vàhoặc ở một số NST nhất định Một số virus gây ung thư do chúng mang các gen mã hóa một số protein liên quan đến sự hình thành và phát triển của các tế bào ung thưUNG THƯ VÀ SỰ ĐIỀU KHIỂN CHU TRÌNH TẾ BÀO Chu kỳ tế bào (cell cycle) là thời gian diễn ra kể từ thời điểm tế bào được hình thành nhờ phân bào của tế bào mẹ và kết thúc bởi sự phân bào để hình thành tế bào mới. Một chu trình tế bào thông thường gồm hai pha sinh trưởng (G1 và G2), xen kẽ bởi pha sao chép ADN (S) và pha phân
Trang 1Thái Nguyên, 2010
Chương 5
CÔNG NGHỆ TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
VÀ UNG THƯ HỌC (Animal cell technology and Oncology)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA CNSH - CNTP
Trang 2NỘI DUNG
Mở đầu
Đặc tính của bệnh ung thư
Ung thư và sự điều khiển chu trình tế bào
Sinh học phân tử bệnh ung thư
Nguyên nhân
Đặc tính của bệnh ung thư
Quá trình tiến triển của bệnh ung thư
Phân loại
Miễn dịch chống ung thư
Trang 3MỞ ĐẦU
Ung thư (Cancer) là sự tăng sinh tế bào vô hạn độ, vô tổ chức, không tuân theo các
cơ chế kiểm soát chu trình
tế bào thông thường của cơ thể
Trang 4Tế bào bình thường Tế bào ung thư
Chu trình tế bào được kiểm
soát chặt chẽ
Không tuân theo
Ngừng quá trình sinh sản
Tự phân hủy khi bị tổn
Phân biệt tế bào bình thường và tế bào ung thư
Trang 5MỞ ĐẦU
Đa số bệnh nhân ung thư hình thành khối u
Khác với u lành tính (phát triển chậm tại chỗ), các u ác tính (ung thư) xâm lấn các tổ chức
xung quanh
U ác tính có thể phát tán đến các vùng khác của
cơ thể, thông qua các mạch máu hoặc các mạch bạch huyết tới các tổ chức ở xa, rồi hình thành nên khối u thứ cấp (sự di căn)
Ở hai dạng u lành tính và ác tính, sự mất khả
năng điều khiển chu trình tế bào đều thường do các sai hỏng liên quan đến cơ chế di truyền
Trang 6U lành tính U ác tính
tục
tâm
Phân biệt u lành tính và u ác theo đặc điểm sinh học
Trang 7MỞ ĐẦU
Bản chất di truyền của ung thư:
Khi nuôi cấy các tb ung thư, tất cả các tb con sinh ra đều là các tb ung thư
Các yếu tố gây đột biến mạnh cũng thường là các
yếu tố gây ung thư
Một số dạng ung thư biểu hiện di truyền theo dòng họ
Một số bệnh ung thư đã được xác định liên quan đến sai hỏng ở một số gen và/hoặc ở một số NST nhất định
Một số virus gây ung thư do chúng mang các gen mã hóa một số protein liên quan đến sự hình thành và phát triển của các tế bào ung thư
Trang 8UNG THƯ VÀ SỰ ĐIỀU KHIỂN
CHU TRÌNH TẾ BÀO
Chu kỳ tế bào (cell cycle) là thời gian diễn
ra kể từ thời điểm tế bào được hình thành nhờ phân bào của tế bào mẹ và kết thúc bởi sự phân bào để hình thành tế bào
mới.
hai pha sinh trưởng (G1 và G2), xen kẽ
bởi pha sao chép ADN (S) và pha phân
bào (M)
Trang 9UNG THƯ VÀ SỰ ĐIỀU KHIỂN
CHU TRÌNH TẾ BÀO
Trang 10Ung thư là sự rối loạn điều khiển
chu trình tế bào
Chu kỳ tế bào gồm nhiều giai đoạn nối
tiếp nhau Mỗi giai đoạn diễn ra trong một thời gian nhất định
Giai đoạn trước phải được hoàn thành thì giai đoạn sau mới có thể bắt đầu, và điều kiện của giai đoạn sau cũng phải được
chuẩn bị từ giai đoạn trước.
Trang 11Ung thư là sự rối loạn điều khiển
chu trình tế bào
Mỗi chu kỳ tế bào đều có nhân tố điều chỉnh
trung tâm, giúp cho quá trình xảy ra theo đúng trình tự, thời gian
Trong đó nhân tố điều chỉnh hoạt động như một chiếc đồng hồ qui định thời gian hoạt động của mỗi quá trình thông qua điểm chốt (check
point)
Điểm chốt thể hiện cơ chế điều chỉnh theo mối liên hệ ngược, nghĩa là sự hoàn thành của quá trình trước là điều kiện phát động cho quá trình sau
Trang 12Ung thư là sự rối loạn điều khiển
chu trình tế bào
các phức hệ sinh hoá tác động theo chu
kỳ
Hệ thống điều chỉnh lại được kiểm tra nhờ các “phanh” có tác động phanh hãm chu
kỳ ở các điểm chốt đặc biệt
thống điều chỉnh của chu kỳ tế bào, do
các tín hiệu từ môi trường
Trang 13Ung thư là sự rối loạn điều khiển
chu trình tế bào
Các tín hiệu của môi trường tác động lên
hệ thống điều chỉnh bởi 3 điểm chốt chủ yếu:
Điểm chốt thứ nhất ở giai đoạn G1 ngay trước khi vào giai đoạn S
Điểm chốt thứ hai ở giai đoạn G2
Điểm chốt thứ ba ở giai đoạn M
Trang 14Ung thư là sự rối loạn điều khiển
Trang 15Ung thư là sự rối loạn điều khiển
chu trình tế bào
họ chủ yếu:
Họ thứ nhất là các kinase phụ thuộc cyclin-
cdk (cyclin dependant kinase - CDK) có tác
dụng phát động các quá trình tiền thân bằng cách gây photphoryl hoá nhiều protein đặc
trưng tại gốc Serin và Threonin
Họ thứ hai là các protein đặc biệt gọi là cyclin, đóng vai trò kiểm tra hoạt tính photphoryl hoá của cdk đối với tế bào đích
Trang 16Ung thư là sự rối loạn điều khiển
chu trình tế bào
Đặc tính chu kỳ tế bào ở động vật có vú:
Chu kỳ tế bào và cơ chế điều chỉnh các chu kỳ
là khác nhau đối với các tế bào biệt hoá khác nhau của cơ thể
Các tế bào phôi sớm sinh sản rất nhanh, chu
kỳ tế bào ngắn Trong khi đó, các tế bào đã biệt hoá rất khác nhau về thời gian kéo dài
chu kỳ tế bào, của từng giai đoạn của chu kỳ
Trang 17Ung thư là sự rối loạn điều khiển
chu trình tế bào
Đa số TB thường dừng lại ở giai đoạn G1 để biệt hoá
thành các TB đặc trưng cho mô như mô gan, mô thận,
mô cơ…Người ta gọi chúng ở giai đoạn G0.
Một số TB đã biệt hoá của mô có thể chuyển từ trạng
thái G0 về G1, tiếp tục hoàn thành chu kỳ Ví dụ: TB
gan, tế bào Lympho.
Có loại TB sau khi được biệt hoá chuyển vào G0 thì
chúng ở trạng thái đó suốt đời Ví dụ: TB thần kinh,
hồng cầu.
Đa số các TB chỉ phân bào 1 số lần nhất định (ví dụ tế bào người là khoảng 50 chu kỳ), sau đó ngừng phân bào
đi vào thoái hoá và chết
Một số TB phân bào vô hạn định, trở thành các TB bất
tử Ví dụ: các tế bào đột biến, tế bào ung thư.
Trang 18Ung thư là sự rối loạn điều khiển
chu trình tế bào
Các tế bào sống trong môi trường không có các nhân tố sinh trưởng cần thiết thì chúng sẽ không phân bào mà chuyển sang trạng thái G0
Hiện nay, người ta đã biết được trên 50 chất có tác động như là nhân tố sinh trưởng và chúng
được gọi là mitogen
Ngoài các nhân tố sinh trưởng là protein, một số loại phân tử khác cũng có vai trò như thế: các
hoocmon steroid
Trang 19BỆNH HỌC PHÂN TỬ
Các nghiên cứu về di truyền phân tử cho thấy có
ba nhóm gen liên quan đến ung thư:
Các gen gây ung thư (oncogene) là các gen khi đột biến trực tiếp có tác động thúc đẩy sự phân chia tế bào VD: oncogene ở virus, hay các proto - oncogene
Các gene áp chế ung thư hay gen ức chế khối u
(tumor suppressor gene) là các gen khi đột biến mất khả năng ức chế phân bào VD: pRB, p53,
Các gen sửa chữa (DNA repair gene) là các gen chịu trách nhiệm sửa chữa những sai sót trong hoạt động của hai nhóm gen trên
Trang 20Gen gây ung thư
Retrovirus và các gen gây khối u ở virus
Năm 1910, virus gây khối u cơ trên gà được Peyton Rous phát hiện và được đặt tên là Rous sarcoma virus (RSV)
Năm 1966, Peyton Rous được tặng giải
thưởng Nobel
Trang 21Gen gây ung thư
Retrovirus và các gen gây khối u ở virus
Sau đó các nhà khoa học đã chứng minh RSV là
retrovirus
Hệ gen RSV chứa 04 gen gag mã hóa protein cấu
trúc, pol mã hóa reverse transcriptase, env mã hóa protein vỏ và v – src mã hóa kinase Khi cắt bỏ gen v – src, RSV vẫn có khả năng lây nhiễm nhưng mất khả năng gây khối u Do đó, v – src được gọi là oncogene của virus
Đến nay, các nhà khoa học đã phát hiện trên 20 gen gây khối u ở retrovirus, ký hiệu chung là v - onc
Trang 22Gen gây ung thư
Các gen tiền ung thư của tế bào chủ
Bằng phương pháp lai phân tử, người ta thấy trong tế bào chủ có nhiều gen “đồng đẳng” với v – onc VD: ở
gà có 11 gen đồng đẳng với v – src.
Tuy nhiên, có một đặc điểm khác là các gen này
mang cả các đoạn intron Vì vậy, các nhà khoa học cho rằng v – onc có thể có nguồn gốc từ các tế bào chủ đã loại bỏ intron
Các gen này gọi là gen tiền ung thư (proto -
oncogene), ký hiệu là c - onc
Trang 23Gen gây ung thư
Các gen tiền ung thư của tế bào chủ:
Tại sao các v – onc không có intron còn các c – onc
có intron?
Câu trả lời phù hợp: Các v – onc có nguồn gốc từ c – onc, do mRNA của c – onc sau khi hoàn thiện có thể được gắn vào hạt virus
Tại sao v – onc gây khối u, còn các c – onc không
Trang 24BỆNH HỌC PHÂN TỬ
Gen tiền ung thư (proto-oncogene) mã hoá cho nhóm protein tham gia vào quá trình hình thành những chất truyền tin (messenger) trong quá trình dẫn truyền tín hiệu tế bào.
Các chất truyền tin này sẽ truyền tín hiệu "tiến hành
phân bào" tới chính tế bào đó hay những tế bào khác
Do vậy, khi bị đột biến, các gene tiền ung thư sẽ biểu hiện quá mức (overexpression) các tín hiệu phân chia tế bào, và làm các tế bào tăng sinh thừa thãi, lúc này trở
bào, và làm các tế bào tăng sinh thừa thãi, lúc này trở
thành những gene ung thư (oncogene)
Các đột biến liên quan đến c – onc ít khi được di truyền
Trang 26BỆNH HỌC PHÂN TỬ
Gene áp chế ung thư (tumor suppressor gene)
Mã hóa các protein ức chế sự tăng sinh tế bào
Trong các tế bào bình thường, gen này hoạt động kiềm chế tốc độ phân chia tế bào Khi các gen này bị đột biến và trở nên bất hoạt thì tế bào chuyển dạng thành ung thư
Oncogene và gen ức chế ung thư hoạt động trái
ngược nhau Trong khi đột biến proto – oncogene thành oncogene làm tăng hoạt động của gen thì gen
ức chế ung thư bị đột biến làm giảm hoạt động của
Trang 27NGUYÊN NHÂN
Các nhóm hóa chất gây ung thư (chemical carcinogens)
Các yếu tố phóng xạ như tia X, tia gamma, các đồng vị phóng xạ như H3, C14, P32
Tác nhân sinh học
Virus và vi khuẩn có khả năng khởi động sự phát triển ung thư khi lây nhiễm vào tế bào bình thường
Trang 29ĐẶC TÍNH CỦA BỆNH UNG THƯ
Khả năng xâm lấn và di căn
miễn dịch
Trang 30QUÁ TRÌNH TIẾN TRIỂN
Giai đoạn khởi phát
Giai đoạn thúc đẩy
Giai đoạn chuyển biến
Giai đoạn lan tràn
Giai đoạn tiến triển (xâm lấn - di căn):
Quá trình xâm lấn
Quá trình di căn
Trang 32PHÂN LOẠI
Trang 33MIỄN DỊCH CHỐNG UNG THƯ
ung thư:
Thí nghiệm chứng minh
Thực nghiệm và lâm sàng
Trang 34Thí nghiệm ghép u ở chuột:
Trên chuột thuần chủng, dùng Methyl – cholanthrene (MC) bôi lên da một thời gian có thể tạo ra một
Sarcoma.
Cứ để khối u phát triển, chuột sẽ chết.
Nếu cắt bỏ khối u khi chưa có di căn chuột có thể sống.
Nếu lấy mảng khối u ghép sang cho chuột khác
(chuột 2 đồng gen khối u phát triển).
Nếu mẫn cảm cho chuột 3 (đồng gen) bằng tế bào
u đã bị giết chết, sau 2 – 3 tuần ghép mảnh u khối u không phát triển.
Nếu lấy mảnh u ghép trở lại cho chuột 1 khối u
Trang 35MIỄN DỊCH CHỐNG UNG THƯ
Cơ thể vật chủ có đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chống kháng nguyên ung thư
Kháng nguyên ung thư là những kháng
nguyên mới xuất hiện không thấy ở tế bào
bình thường của vật chủ
Ở người, người ta nhận thấy có nhiều điểm
liên quan giữa miễn dịch và ung thư Ví dụ:
Một số ung thư tự nhiên thu nhỏ đầu và biến mất
Trang 36MIỄN DỊCH CHỐNG UNG THƯ
Kháng nguyên ung thư
Dưới tác dụng của hóa chất hay virus, gen của tế bào
bị đột biến.
Từ gen bình thường thành gen mất khả năng điều
hòa tổng hợp protein và phát triển tế bào.
Vì vậy các tế bào ung thư xuất hiện các protein mà tế bào bình thường không có hoặc có rất ít.
Các protein này là các kháng nguyên ung thư và “lạ” đối với túc chủ, là đích của các tế bào miễn dịch tự nhiên và đặc hiệu.
Trang 37MIỄN DỊCH CHỐNG UNG THƯ
nhiên)
Trang 38TỔNG QUAN VỀ HỆ MIỄN DỊCH (Overview of the Immune System)
Immune System
HỆ MIỄN DỊCH
Innate (Nonspecific)
MD TỰ NHIÊN
Adaptive (Specific)
MD ĐẶC HIỆU
Trang 39Nguồn gốc các TB tham gia ĐƯMD
TB nguồn tủy xương
Myeloid Cells
TB máu
Lymphoid Cells
TB Lympho
Neutrophils Macrophages Helper cells
NK cells
Trang 40Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
trong ung thư
Do vai trò của các tế bào miễn dịch không đặc hiệu có khả năng ly giải tế bào ung
thư hoặc kìm hãm, ức chế phát triển.
Các tế bào này bao gồm: tế bào thực bào,
tế bào NK (Natural kiier).
Trang 41Hoạt động của tế bào NK
hạt (LGL: Large Granular Lymphocytes)
chứa Perforin và Granzyme.
với nhiều loại tế bào ung thư, tế bào nhiễm virus và các loại tế bào khác mà không cần tính đặc hiệu kháng nguyên.
điều kiện in vitro
Trang 42Hoạt động của tế bào NK
Sau khi tiếp xúc với tế bào đích, các hạt
(granules) của tế bào NK chứa perforin và granzyme được giải phóng
thủng TB đích
Granzyme chủ yếu là protease serin, sau khi xâm nhập TB đich sẽ làm hoạt hóa các enzym nuclease và làm cho TB đích bị
chết
Trang 44Hoạt động của tế bào NK
Trang 45Hoạt động của ĐTB trong ung thư
Đại thực bào là tế bào rất quan trọng
trong đáp ứng miễn dịch chống ung thư.
Có vai trò lớn trong việc hoạt hóa và ly giải mạnh các tế bào bình thường và các
tế bào ung thư.
Trang 46Hiện tượng thực bào (Phagocytosis)
Trang 47Summary of Intracellular Killing Pathways –
Các con đường tiêu hóa nội bào
Intracellular Killing
Oxygen Dependent
Oxygen Independent
Myleoperoxidase Dependent
Myleoperoxidase Independent
Trang 48Hoạt động của ĐTB trong ung thư
Phản ứng không phụ thuộc enzyme
Trang 49Hoạt động của ĐTB trong ung thư
Toxic compounds – Superoxide anion (O2 - ), Hydrogen peroxide (H2O2), Singlet oxygen ( 1 O2) and Hydroxyl radical (OH*)
Trang 50Hoạt động của ĐTB trong ung thư
Trang 51Hoạt động của ĐTB trong ung thư
membranes
in the cell wall
Hydrolytic enzymes (proteases) Digests killed organisms
membranes
in the cell wall
Hydrolytic enzymes (proteases) Digests killed organisms
Trang 52Hoạt động của ĐTB trong ung thư
Trang 53Hoạt động của ĐTB trong ung thư
Trang 54Hoạt động của ĐTB trong ung thư
Trang 55Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu trong
ung thư
Đáp ứng miễn dịch dịch thể
Trang 56Immunity and Cancer
Trang 57Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu trong
Người bị ung thư vòm họng do virus EBV
(Epstein Bar virus) Trong huyết thanh có kháng thể dịch thể, kháng thể này có khả năng gắn với tế bào ung thư
Trang 58Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu trong
ung thư
Kháng nguyên ung thư có khả năng gây đáp ứng miễn dịch tế bào
Trong thực nghiệm chỉ truyền được tình trạng
miễn dịch đối với ung thư bằng truyền tế bào
Lympho Th: sau khi nhận được thông tin kháng nguyên (kháng nguyên ung thư), do tế bào APC đem đến chúng được hoạt hóa, sản xuất ra các lymphokin (TFN, IL-2)
TFN, IL-2 hoạt hóa đại thực bào, tế bào NK tăng khả năng diệt tế bào ung thư
Trang 59ĐƯMD đặc hiệu trong ung thư
Trang 60KHẢ NĂNG PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Phòng ngừa: tránh tiếp xúc với các tác
sinh ung thư; thay đổi lối sống; chế độ
dinh dưỡng; dùng thuốc dự phòng
Điều trị:
Sinh học
Hóa trị liệu
Xạ trị