Mục tiêu • Nắm được các khái niệm cơ bản liên quan đến thị trường chứng khoán • Hiểu được vai trò, đặc điểm của các thành viên tham gia thị trường • Hiểu được nội dung cơ bản của Giả thu
Trang 1HỌC PHẦN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
3 TÍN CHỈ
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
-*** -
Thông tin về giảng viên
• Giảng viên: …
• Bộ môn Thị trường chứng khoán: Phòng
306, Nhà 7, Đại học Kinh tế Quốc dân
• Website Viện Ngân hàng Tài chính:
www.sbf-neu.edu.vn
• Email giảng viên: …
2
Trang 2Kế hoạch giảng dạy
Thảo luận, bài tập
Kiểm tra
5 Thị trường chứng khoán OTC 6 5 1
6 Hệ thống thông tin trên thị
Phương pháp đánh giá học phần
– Số lần kiểm tra: 01 lần
– Điều kiện dự thi: Tham dự lớp đầy đủ theo quy chế, không được
nghỉ quá 20% số tiết của môn học
– Hình thức thi kết thúc học phần: thi tự luận và bài tập
– Công thức tính điểm học phần:
+ Điểm tham dự trên lớp: 10% (lấy điểm nguyên)
+ Điểm kiểm tra giữa kỳ: 20% (lấy điểm lẻ 0,5)
+ Điểm thi kết thúc môn học: 70% (lấy điểm lẻ 0,5)
• Điểm học phần = 10% * điểm tham dự trên lớp + 20% * điểm kiểm
tra + 70% * điểm thi kết thúc môn
• Điểm học phần: lấy điểm lẻ 0,1
4
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
-*** -
Nội dung
1.1 Quá trình hình thành và phát triển thị
trường chứng khoán
1.2 Khái niệm, phân loại và nguyên tắc
hoạt động của thị trường chứng khoán
1.3 Các chủ thể tham gia thị trường
chứng khoán
1.4 Vai trò của thị trường chứng khoán
1.5 Giả thuyết thị trường hiệu quả
6
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 4Mục tiêu
• Nắm được các khái niệm cơ bản liên quan
đến thị trường chứng khoán
• Hiểu được vai trò, đặc điểm của các thành
viên tham gia thị trường
• Hiểu được nội dung cơ bản của Giả thuyết
thị trường hiệu quả
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
thị trường chứng khoán
• Chính phủ các nước cải cách hệ thống
thuế nhằm kích thích tiết kiệm và đầu tư;
• Một loạt các công cụ tài chính mới được
• Thị trường vay nợ của Chính phủ được
hiện đại hóa
8
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 51.2 Khái niệm thị trường chứng khoán
• Thị trường chứng khoán là đặc trưng của nền
kinh tế hiện đại;
• Thị trường chứng khoán được hiểu đơn giản
là nơi trao đổi, mua bán các chứng khoán
hay các giấy tờ có giá Việc trao đổi mua bán
này được thực hiện theo những quy tắc ấn
định trước.;
• Chứng khoán (security) là giấy tờ có giá và
có khả năng chuyển nhượng, xác nhận
quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu
đối với tài sản và phần vốn góp của tổ chức
phát hành
9
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Phân loại thị trường chứng khoán
Phân loại theo hình thức tổ chức của thị
trường:
Sở giao dịch
(Stock Exchange);
Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC: Over The Counter Market)
10
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 6Phân loại thị trường chứng khoán
Phân loại theo quá trình luân chuyển vốn
Thị trường sơ cấp
(Primary Market);
Thị trường thứ cấp (Secondary Market)
11
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Phân loại thị trường chứng khoán
Phân loại theo hàng
hoá
Thị trường trái phiếu
(Bond Markets);
Thị trường cổ phiếu (Stock Markets);
Thị trường các công
cụ dẫn suất (Derivative Markets)
12
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 71.3 Các chủ thể tham gia trên TTCK
• Nhà phát hành: Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện
huy động vốn thông qua TTCK Nhà phát hành là người
cung cấp các CK – hàng hoá của TTCK
• Nhà đầu tư: Nhà đầu tư là những người thực sự mua và
bán CK trên TTCK
– Các nhà đầu tư cá nhân
– Các nhà đầu tư có tổ chức
• Các tổ chức kinh doanh trên TTCK
– Công ty chứng khoán: Cty CK là những công ty hoạt
động trong lĩnh vực CK, có thể đảm nhận một hoặc
nhiều trong số các nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát
hành, môi giới, tự doanh, quản lý quỹ đầu tư và tư vấn
đầu tư CK
– Ngân hàng thương mại
13
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.3 Các chủ thể tham gia trên TTCK
Các tổ chức có liên quan đến TTCK
• Cơ quan quản lý nhà nước (UBCK)
• Sở giao dịch chứng khoán
• Hiệp hội các nhà kinh doanh CK
• Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ CK
• Tổ chức xếp hạng tín nhiệm
14
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 81.4 Vai trò của thị trường chứng khoán
• Đối với nhà phát hành;
• Đối với nhà đầu tư;
• Đối với Chính phủ và nền kinh tế
15
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.4 Vai trò của thị trường chứng khoán
• Tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
kích thích áp dụng công nghệ mới, cải
tiến sản phẩm
• Hiệu quả của quốc tế hóa TTCK
• Tạo điều kiện cho việc tách biệt giữa sở
hữu và quản lý
16
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 91.4 Vai trò của thị trường chứng khoán
Đối với nhà đầu tư
• Phân tích và sàng lọc một danh mục đầu tư hấp
dẫn và đầu tư vốn theo danh mục đó;
• Hình thành văn hóa đầu tư;
• TTCK cung cấp môi trường đầu tư lành mạnh
với các cơ hội đầu tư phong phú
Đối với Chính phủ và nền kinh tế
• Huy động các nguồn lực tài chính và tạo ra các
công cụ cho việc thực hiện chính sách tài chính
1.4 Vai trò của thị trường chứng khoán
Một số tiêu cực của thị trường chứng
khoán
• Thông tin không hoàn hảo;
• Hiện tượng đầu cơ;
• Mua bán nội gián;
• Thao túng thị trường;
• Xung đột quyền lợi
18
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 101.5 Giả thuyết thị trường hiệu quả
• Lý thuyết dự tính hợp lý
• Giả thuyết thị trường hiệu quả
• Kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả
19
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.5 Giả thuyết thị trường hiệu quả
Lý thuyết Thị trường hiệu quả
20
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 111.5 Giả thuyết thị trường hiệu quả
tục cập nhật thông tin hiện có và tái phân
tích thông tin này
21
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.5 Giả thuyết thị trường hiệu quả
Giả thuyết thị trường hiệu quả
• Giả thuyết thị trường hiệu quả giả định rằng
giá chứng khoán đã phản ánh toàn bộ
thông tin hiện có
• Giá chứng khoán sẽ phản ánh tức thì với
thông tin mới khi nó xuất hiện
• Năm 1984, Patel đã nghiên cứu và chỉ ra
rằng khi có thông tin trả cổ tức, hầu hết giá
chứng khoán sẽ phản ứng với thông tin này
chỉ trong vòng 10 phút sau khi thông tin
phát ra
22
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 121.5 Giả thuyết thị trường hiệu quả
Mức hiệu quả yếu
(weak form effiency)
Mức hiệu quả trung bình
(semi – strong form effiency)
1.5 Giả thuyết thị trường hiệu quả
Mức hiệu quả dạng yếu
• Giả định rằng giá chứng khoán đã phản ánh
kịp thời toàn bộ thông tin có thể có được từ dữ
liệu giao dịch trong quá khứ: giá, khối lượng
giao dịch và tỉ suất thu nhập
• Phân tích xu hướng trong TTCK là không có
ích lợi gì
• Dữ liệu giá trong quá khứ được công khai và
nhà đầu tư có thể dễ dàng tiếp cận
• Giả sử nếu dữ liệu quá khứ thể hiện xu hướng
trong tương lai, ngay lập tức các nhà đầu tư
sẽ sẽ khai thác và sử dụng thông tin đó
24
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 131.5 Giả thuyết thị trường hiệu quả
Mức hiệu quả trung bình
• Giả định rằng tất cả thông tin liên quan tới công
ty đã được công bố rộng rãi và các thông tin
quá khứ đều được phản ánh vào giá chứng
khoán
• Phân tích cơ bản và Phân tích kỹ thuật đều
không mang lại tỷ lệ lợi tức bất thường cho
Nhà đầu tư
25
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.5 Giả thuyết thị trường hiệu quả
Mức hiệu quả mạnh
• Tất cả các thông tin liên quan đến
chứng khoán, bao gồm cả thông tin nội
gián cũng được phản ánh vào giá
chứng khoán
• Không có bất kỳ phân tích nào có thể
đem lại lợi tức vượt trội cho nhà đầu tư
• Sử dụng chiến lược quản lý danh mục
thụ động
26
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 14Kết quả kiểm định
• Kết quả kiểm định giả thuyết thị trường
hiệu quả dạng yếu: kiểm định thống kê và
kiểm định quy luật giao dịch
• Kết quả kiểm định giả thuyết thị trường
hiệu quả dạng trung bình: phân tích chuỗi
thời gian và nghiên cứu sự kiện
• Kết quả kiểm định giả thuyết thị trường
hiệu quả dạng mạnh
27
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Tóm lược cuối bài
• Cấu trúc của thị trường chứng khoán
• Vai trò của thị trường chứng khoán
• Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán
• Giả thuyết Thị trường hiệu quả
• Ý nghĩa của Giả thuyết thị trường hiệu quả
• Điều kiện phát triển thị trường chứng khoán
28
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 15CHƯƠNG 2 CHỨNG KHOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
-*** -
Nội dung
2.1 Khái niệm, phân loại và đặc
điểm của chứng khoán
Trang 16Mục tiêu
• Nắm rõ được khái niệm và đặc điểm của chứng khoán
• Các loại chứng khoán cơ bản: trái phiếu, cổ phiếu,
chứng khoán phái sinh
• Trình bày được các bước trong quy trình định giá trái
phiếu
• Tính toán được giá trị thực của một trái phiếu, tỷ lệ lợi
tức yêu cầu của nhà đầu tư
• Phân tích và lấy ví dụ minh họa được về năm mối quan
hệ cơ bản trong định giá trái phiếu
• Tính toán được Duration, trình bày được ý nghĩa của
2.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của chứng khoán
• Khái niệm:
Chứng khoán (security) là giấy tờ có giá và
có khả năng chuyển nhượng, xác nhận
quyền và lợi ích hợp pháp của người sở
hữu đối với tài sản và phần vốn góp của tổ
chức phát hành
32
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 172.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của chứng khoán
• Đặc điểm cơ bản của chứng khoán
Phân loại chứng khoán
Theo tính chất
Chứng khoán
nợ
Chứng khoán vốn
Chứng khoán phái sinh
34
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 18Phân loại chứng khoán
Theo khả năng chuyển nhượng
Chứng khoán vô danh
Phân loại chứng khoán
Chứng khoán hỗn hợp
36
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 192.2 Một số loại chứng khoán cơ bản
của trái chủ đối với tổ chức phát hành, bao
gồm Trái phiếu Chính Phủ, Trái phiếu chính
quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp
(Trái phiếu công nghiệp)
và thu nhập của tổ chức phát hành – công ty
cổ phần, bao gồm cổ phiếu thường (cổ phiếu
phổ thông) và cổ phiếu ưu đãi
từ chứng khoán gốc như: hợp đồng kỳ hạn,
hợp đồng quyền chọn, …
37
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trái phiếu
• Tính chất của trái phiếu
– Là công cụ huy động nợ dài hạn khá hiệu quả
– Tính thanh khoản cao, thường do các TGTC, các
nhà đầu tư lớn nắm giữ
– Trái chủ không có quyền kiểm soát
– Doanh nghiệp được hưởng tiết kiệm thuế
– Chi phí khá cao, do vậy, quy mô huy động phải
Trang 20Phân loại trái phiếu
• Phân loại theo tổ chức phát hành: Chính
phủ; Chính quyền địa phương; Doanh
nghiệp
• Phân loại theo mức độ rủi ro: Trái phiếu
cầm cố; Giấy nhận nợ; Trái phiếu mạo
hiểm; Trái phiếu quốc tế
• Phân loại theo khả năng chuyển nhượng:
Trái phiếu vô danh; Trái phiếu ghi danh;
Trái phiếu đích danh
• Phân loại theo thu nhập: Thu nhập cố
định; Thu nhập biến đổi; Hỗn hợp
39
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Phân loại trái phiếu
Theo phương thức trả gốc và lãi
Trang 21Cổ phiếu ưu đãi
• Công cụ lai ghép giữa trái phiếu và cổ phiếu
• Chứng khoán vốn: Công cụ huy động vốn vô
thời hạn
– Hưởng lợi tức cố định, không phụ thuộc kết quả
kinh doanh
– Không có quyền kiểm soát công ty
– Cổ tức không là đối tượng khấu trừ thuế
– Nhận thu nhập và tài sản sau TP và trước cổ
phiếu thường
– Không bị ràng buộc nghĩa vụ thanh toán
• Tính đa dạng và phức tạp của cổ phiếu ưu
đãi
41
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Cổ phiếu ưu đãi
• Đặc tính tích luỹ: Cổ phiếu tích luỹ và
không tích luỹ
• Các điều khoản đảm bảo
• Sự chi trả dưới hình thức ưu đãi: Trả cổ
tức bằng cổ phiếu ưu đãi
42
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 22Cổ phiếu thường
• Chứng khoán vốn - Giấy xác định số cổ phần của cổ đông
• Vô thời hạn, không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán
• Quyền yêu cầu về thu nhập:
• Cổ tức và lợi nhuận không chia
• Phụ thuộc hiệu quả của DN và chính sách PP cổ tức
• Thanh toán cổ tức sau trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi
• (?) Công ty không trả cổ tức có phải vì không có lợi nhuận
hay không?
• Quyền yêu cầu về tài sản
43
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Chứng khoán phái sinh
• Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài
chính mà giá trị của nó phụ thuộc vào giá
trị, trạng thái của hàng hóa cơ sở
• Chứng khoán phái sinh làm tăng thêm tính
hấp dẫn cho các loại chứng khoán, tăng
tính sôi động cho thị trường
44
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 23Chứng khoán phái sinh
2.3 Định giá trái phiếu
• Khái niệm: Trái phiếu là một “tờ giấy” mà
với nó, nhà phát hành cam kết hoàn trả
theo các điều khoản ghi trên trái phiếu
Trang 242.3 Định giá trái phiếu
• Các thuật ngữ giá trị
– Giá trị sổ sách: là giá trị của một tài sản ghi trong
BCĐKT của công ty, thể hiện chi phí lịch sử của
một tài sản
– Giá trị thị trường (thị giá): giá của tài sản khi nó
được mua bán, giao dịch trên thị trường
– Giá trị phá sản (giá trị thanh lý): là lượng tiền thu
được nếu bán 1 tài sản một cách riêng lẻ chứ
không xem như là một phần tài sản của công ty
đang hoạt động bình thường
– Giá trị thực (giá trị kinh tế): giá trị hiện tại của
những luồng tiền trong tương lai dự tính thu
được từ tài sản đó, được chiết khấu về thời điểm
hiện tại với tỷ lệ lợi tức yêu cầu thích hợp của
nhà đầu tư
47
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
2.3 Định giá trái phiếu
• Định giá trái phiếu:
– TP Coupon
– TP trả gốc và lãi theo niêm kim cố định
– TP trả gốc cố định và trả lãi theo số dư gốc
• Một số ký hiệu:
Tỷ lệ lợi tức yêu cầu của trái chủ: k
Số năm từ khi phát hành đến khi đáo hạn: m
Số năm từ khi phân tích đến khi đáo hạn: n
48
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 25Các bước cơ bản trong định giá
• Bước 1: Ước lượng Ct trong phương
trình, tức là độ lớn và thời điểm những
luồng tiền tương lai dự tính chứng khoán
đang xét sẽ mang lại Đánh giá mức độ rủi
ro của dòng tiền
• Bước 2: Căn cứ mức độ rủi ro, xác định k
• Bước 3: Tính giá trị thực PV, là giá trị hiện
tại của những luồng tiền dự tính được
chiết khấu tại tỷ lệ lợi tức yêu cầu của
NĐT
49
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Công thức định giá trái phiếu
• Trái phiếu coupon
50
Trang 26Công thức định giá trái phiếu
• Trái phiếu Coupon
51
Công thức định giá trái phiếu
• Trái phiếu niên kim cố định
52
Trang 27Công thức định giá trái phiếu
• Trái phiếu niên kim cố định
𝑃𝑉 = 𝑎[ 1+𝑘 𝑛−1]
𝑎 = 𝑖 × 𝑀 × (1 + 𝑖)
𝑚(1 + 𝑖)𝑚−1
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
53
Các quan hệ cơ bản trong định giá trái phiếu
• Quan hệ cơ bản thứ nhất: Giá trị của trái
phiếu có quan hệ ngược với sự thay đổi
của lãi suất;
• Quan hệ cơ bản thứ hai: (chỉ đúng với
trái phiếu coupon):
Trang 28Các quan hệ cơ bản trong định giá trái phiếu
• Quan hệ cơ bản thứ ba: Khi ngày đáo
hạn đến gần, giá thị trường của trái phiếu
cũng tiến gần đến mệnh giá (chỉ đúng với
trái phiếu coupon)
Các quan hệ cơ bản trong định giá trái phiếu
56
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 29Các quan hệ cơ bản trong định giá trái phiếu
• Quan hệ cơ bản thứ tư: Trái phiếu dài
hạn có rủi ro lãi suất lớn hơn so với trái
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Các quan hệ cơ bản trong định giá trái phiếu
• Quan hệ cơ bản thứ tư:
58
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 30Các quan hệ cơ bản trong định giá trái phiếu
• Quan hệ cơ bản thứ năm:
– Tính nhạy cảm của giá trị trái phiếu đối với sự
thay đổi lãi suất không chỉ phụ thuộc vào độ
dài thời gian cho đến khi đáo hạn mà còn phụ
thuộc vào phương thức trả lãi và gốc
– Rủi ro lãi suất được xác định qua độ co giãn
của giá trái phiếu theo lãi suất: Duration (D)
59
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Các quan hệ cơ bản trong định giá trái phiếu
• Độ co giãn (Duration): Đo lường phản ứng
giá cả của trái phiếu với sự thay đổi của lãi
suất
𝑫 =
𝒕×𝑪𝒕 (𝟏+𝒌)𝒕
𝒏 𝒕=𝟏
𝑷𝟎t: năm mà luồng tiền xuất hiện
n: số năm cho tới khi đáo hạn
Ct: luồng tiền nhận được năm t
k: tỷ lệ lợi tức yêu cầu của NĐT
P0: giá trị hiện tại của trái phiếu
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
60
Trang 31Xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu
• Tỷ lệ lợi tức yêu cầu là tỷ lệ lợi tức các nhà
đầu tư yêu cầu phải có trên vốn đầu tư sao
cho đủ đền bù những rủi ro của trái phiếu
• Ý nghĩa xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu:
• Xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu của trái chủ
bằng phương pháp nội suy
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
62
Trang 32Định giá cổ phiếu ưu đãi
Trang 33Định giá cổ phiếu thường
65
MH định giá CP Chiết khấu
DDM DCF
FCFE FCFF
Định giá tương đối P/E P/BV P/CF P/S
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Mô hình chiết khấu luồng cổ tức
• Giả định mô hình
– Mục tiêu của DN: duy trì tốc độ tăng
trưởng ổn định
– Tăng trưởng nội bộ: Nguồn vốn nội bộ
được khai thác trước
– Cách tác động váo giá cổ phiếu
→ Công ty duy trì tốc độ tăng trưởng
ổn định g
𝑔 = 𝑅𝑂𝐸 × 𝑏
66
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 34Mô hình chiết khấu luồng cổ tức
• Cổ tức không tăng trưởng
–D : cổ tức cố định hàng năm
–k: tỷ lệ lợi tức yêu cầu
67
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Mô hình chiết khấu luồng cổ tức
• Thời kỳ nắm giữ là 1 năm:
𝑃𝑠 = 𝐷1
(1 + 𝑘𝑐𝑠) +
𝑃1(1 + 𝑘𝑐𝑠)
• Thời kỳ nắm giữ là 2 năm
𝑃𝑠 = 𝐷1
(1 + 𝑘𝑐𝑠) +
𝐷2 + 𝑃2(1 + 𝑘𝑐𝑠)2
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
68
Trang 35Mô hình chiết khấu luồng cổ tức
• Cổ tức tăng trưởng đều với một tỷ lệ nhất
Mô hình chiết khấu luồng cổ tức
• Cổ tức tăng trưởng hai giai đoạn
Trang 36Mô hình chiết khấu luồng cổ tức
Trang 37Tóm lược cuối bài
• Chứng khoán và Phân loại chứng khoán
• Khái niệm và đặc điểm của các loại chứng
khoán cơ bản
• Trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu
thường, chứng khoán phái sinh
• Định giá trái phiếu đối với các loại trái
phiếu khác nhau
• Định giá cổ phiếu ưu đãi
• Định giá cổ phiếu thường với phương
pháp chiếu khấu dòng cổ tức (DDM)
73
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
CHƯƠNG 3 PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
-*** -
Trang 393.1 Những vấn đề cơ bản về
phát hành chứng khoán
• Khái niệm:
Phát hành chứng khoán là việc các tổ chức
phát hành đưa chứng khoán ra thị trường
bằng khả năng của mình hoặc thông qua
các tổ chức trung gian
77
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
3.1 Những vấn đề cơ bản về
phát hành chứng khoán
Chủ thể phát hành
nghiệp
Các quỹ đầu tư
78
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 40Mục đích phát hành chứng khoán
• Chính phủ phát hành trái phiếu nhằm
– Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
– Bù đắp vào sự thiếu hụt ngân sách
– Thực hiện bình ổn kinh tế
• Doanh nghiệp phát hành trái phiếu :
– Đảm bảo cho doanh nghiệp nguồn vốn ổn
định, hạn chế sự giám sát của ngân hàng;
– Không làm pha loãng quyền sở hữu của cổ
Mục đích phát hành chứng khoán
Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu
– Ưu điểm:
Phát hành cổ phiếu làm tăng vốn điều lệ đáp ứng điều
kiện niêm yết
Không chịu áp lực trả gốc và lãi, không chịu áp lực phá
sản – Nhược điểm:
CĐ bị pha loãng quyền sở hữu nếu ko quyết định đầu
tư thêm
Ko tiết kiệm được thuế TNDN như trường hợp sử dụng
nợ vay
Làm thay đổi cơ cấu vốn
Quỹ đầu tư
Giúp các nhà đầu tư nhỏ phân tán rủi ro và giảm thiểu chi phí
đầu tư
80
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN