1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp hoá học 8 7

106 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm cấu tạo: - Các nguyên tử của các nguyên tố liên kếtvới nhau theo một tỷ - Về học thuộc đơn chất và hợp chất.. - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liê

Trang 1

+ Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau:

tự thu thập, tìm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ + Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vậndụng kiến thức đã học

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và nhận xét thí nghiệm.

3 GD thái độ: yêu thích môn học ngay từ buổi đầu làm quen.

B Đồ dùng dạy học :

1- Hoá chất và dụng cụ : NaOH , CuSO4 , dd HCl, đinh sắt

5 ống nghiệm, giá gỗ, ống hút, cặp sắt, khay, kẹp gỗ, chổirửa

2- Các đồ dùng khác: bảng phụ

C Hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ: (4/) Việc chuẩn bị SGK, VBT

2 Vào bài: Giới thiệu bộ môn và cấu trúc chơng trình hoá

- Quan sát và ghi:

+ ống 1: dd CuSO4 xanh, trong suet

+ ống 2: dd NaOH trong suốt, không màu

+ ống 3: dd HCl trong suốt, không màu

- Tiến hành làm thí nghiệm theo

I Hoá học là gì ? (16/)

1/ Thí nghiệm:

Thí nghiệm 1:

+Cho 1ml dd CuSO4 vào 1ml d.d NaOH

Thí nghiệm 2 :

Cho 1 đinh sắt vào

Trang 2

- Cử đại diện trả

lời Nhóm khác bổsung

- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm 2 dới sự h-ớng dẫn của GV

- Trả lời Nhóm khác bổ sung

* Nhận xét đợc:

+ TN1: có chất mới màu xanh, không tan

+ TN2:xuất hiện bọt khí

Đều có sự biến đổi chất

- Nghiên cứu tài liệu

- Kể tên 1 số loại sản phẩm

- Kể tên: Nhà máy phân đạm- Bắc Giang

Nhận xét và kết luận

II Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta ? (10/)

1, Trả lời câu hỏi

Trang 3

III Các em cần phải làm gì để

có thể học tốt môn hoá học ?

(10/)

1, Khi học tập môn hoá học các

em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau :

a, Thu thập tìm kiếm kiến thức

b, Xử lí thông tin

c, Vận dụng

d, Ghi nhớ

2, Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào là tốt ? ( SGK tr 5 )

D Luyện tập và củng cố: (5/)

1 Tóm tắt nội dung chính : Gọi 2 em đọc ghi nhớ trang 5 SGK

2 Luyện tập :

- Gọi 2 em đọc ghi nhớ trang 5

- GV treo BT củng cố : Điền từ, cụm từ vào chỗ trống:

a “ Hoá học là khoa học nghiên cứu , và của chúng.”

b “ Hoá học có vai trò….trong cuộc sống.”

c “Khi học tậpmôn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: , ,

….và

d “ Học tốt môn hoá học là… và có… kiến thức đã học

Đáp án:

Trang 4

Các chất, sự biến đổi, ứng dụng.

Trang 5

Ngày soạn : 21/8/2016

Ngày dạy : 24/8/2016

Ch

ơng I: Chất Nguyên tử Phân tử Tiết 2:

Chất (Tiết 1)

A

Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc: Khái niệm chất và một số tính chất của chất

( Chất có trong các vật thể xung quanh ta)

3 Kỹ năng thái độ: GD ý thức ham học, ứng dụng kiến

thức đã biết về chất để vận dụng, sử dụng các chất cho hợp lý trong cuộc sống

B Đồ dùng dạy học :

1- Hoá chất và dụng cụ : S , P đỏ , Al, Cu , NaCl tinh, chai nớc

khoáng ( có ghi thành phần trên nhãn), ống nớc cất, lọ cồn

1 cốc thuỷ tinh có vạch, dụng cụ thử tính dẫn điện

2.Vào bài: Từ câu trả lời của HS Bài hôm nay ta sẽ

làm quen với chất

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Nhóm khác bổ

I Chất có ở đâu ?

(15/)

- Có 2 loại vật thể : + Vật thể tự nhiên:gồm 1 số chất khác nhau

+ Vật thể nhân tạo: đợc làm từ vật

Trang 6

liệu Mọi vật liệu đều làchất hay hỗn hợp 1

- Hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm dới sự hớng dẫn của GV

- Cử đại diện nhómnêu nhận xét

- Nhóm khác bổ sung

* Tính chất vật lý:

trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nớc, nhiệt độ sôi, khối lợng riêng

* Tính chất hoá học:khả năng biến đổi thành chất khác ( khả năng phân huỷ, tính cháy đợc)

Trang 7

GV: Nêu câu hỏi :

Tại sao cao su lại đợc

a, Giúp phân biệt chất này với chất khác Tức nhận biết

đợc chất

b, Biết cách sử dụng chất

c, Biết ứng dụng chất thích hợp trong

đời sống và sản xuất

D Luyện tập và củng cố: (10/)

1 Tóm tắt nội dung chính :- GV hệ thống hoá kiến thức trọng

tâm : Chất có ở đâu? Chất có những tính chất gì ?

2 Luyện tập :

- Cho HS làm bài tập 1, 3, 5 ( tr 11 ) vào vở gọi HS chữa bài, nhận xét

- Thảo luận nhóm: Điền từ ( bảng phụ)

“ Mỗi chất có những … nhất định Tính chất vật lý

gồm , ,…, v.v Tính chất hoá học gồm…,…, …., v.v ”

3 H ớng dẫn tự học:

- Nắm chắc trọng tâm bài, trả lời câu hỏi SGK

- Về nhà làm bài tập 2, 6 ( tr 11 SGK) và bài I, II trong sBT

- Về đọc trớc phần III trang 9

Trang 8

- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.

- Cách phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý

2 Kỹ năng:

- Phân biệt đợc chất tinh khiết và hỗn hợp.

- Tách đợc một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí (Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn cát)

3 Thái độ: GD cho HS yêu thích môn học, ý thức chăm chỉ học tập

B Đồ dùng dạy học :

1/ Dụng cụ: Tranh “ Chng cất nớc tự nhiên”, đèn cồn, kiềng sắt, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, nhiệt kế, 2 tấm kính, kẹp gỗ, lới thép

Hoá chất: Nớc tự nhiên, muối ăn, nớc cất

3 Hoạt động của GV và HS:

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HS : Cử đại diện nhóm trả lời Nhómkhác bổ sung

- Nớc khoáng có lẫn 1

số chất tan gọi là hỗnhợp

* Hỗn hợp: Hai hay nhiều chất trôn lẫn vào nhau (VD: nớc khoáng, nớc tự nhiên, không khí…)

- Trả lời HS khác

bổ sung

- Liên hệ thực tế khi

đun nớc những giọtnớc đọng trên ấm

đun nớc chứng tỏ nớc cất là chất tinh khiết

2, Chất tinh khiết:

(10/)

- Thí nghiệm: Chng cất nớc tự nhiên

- KL: Mỗi chất (tinh khiết có những tính chất vật lý và hoá họcnhất định

Trang 10

- Quan sát hiện ợng.

- Rút ta nhận xét

- Nêu 1 số phơng pháp khác

3, Tách chất ra khỏi hỗn hợp: (10/)

Thí nghiệm : SGK

(10)

- Dựa vào tính chất vật lí khác nhau ta cóthể tách riêng 1 chất

ra khỏi hỗn hợp

- Các phơng pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp:

+ Đun sôi + Lắng gạn + Chiết + Chng cất

D Luyện tập và củng cố: (10/)

1 Tóm tắt nội dung chính:- Gọi 2 em đọc ghi nhớ ( tr 11 )

- GV củng cố toàn bài :

+ Chất có ở đâu? Mỗi chất có những tính chất gì ?

+ Thế nào là chất tinh khiết? Chất hỗn hợp ?

- Học kỹ bài Làm bài tập 2.2 + 2.6 ( trang 4 - SBT)

- Nhắc các nhóm giờ sau mang : Nến trắng, muối ăn, cát, nớc sạch (chuẩn bị Bài thực hành 1) Hớng dẫn bản tờng trình

cho tiết sau:

Hiện ợng

t-Giải thíchhiện tợng

GhichúNgày soạn : 30/8/2016

Ngày dạy : 31/8/2016

Tiết 4:

bài thực hành số 1

Trang 11

A

Mục tiêu:

1- Biết đợc:

- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

hóa học; Cách sử dụng 1 số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí

- Viết tờng trình thí nghiệm

3 - Giáo dục: Nghiêm túc tuân theo quy tắc an toàn trong

phòng thí nghiệm

B Đồ dùng dạy học :

1 - Dụng cụ: 2 ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 6 phễu thuỷ tinh, 6

đũa thuỷ tinh, 2 cốc thuỷ tinh, 1 nhiệt kế, 1 đèn cồn, 2 giấy lọc,

1 kiềng sắt, 1 phễu thuỷ tinh, 1 thìa thuỷ tinh, 1 khay, 1 ống hút ( mỗi nhóm)

Hoá chất: muối ăn, nớc cất, cát

2/ Bảng phụ: ghi Quy tắc an toàn phòng TN

3 Hoạt động của GV và HS:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 12

* Giới thiệu quy tắc an

- Quan sát

-Quan sát, ghi chép

- Các nhóm kiểm tra sự chuẩn bị

I Một số quy tắc

an toàn trong phòng thí nghiệm, cách sử dụng dụng

cụ và hoá chất

(16/)

1/ Giới thiệu một số quy tắc an toàn

2/ Cách sử dụng hoá chất

3/ Một số dụng cụ thínghiệm

- Cho vào ống nghiệm chừng 3g hỗn hợp muối ăn và cát rồi rót tiếp 5 ml nớc lắc nhẹ

- Lọc nớc qua phễu

có giấy lọc Đun nóng phần hỗn hợp trên ngọn lửa đèn

II Tiến hành thí nghiệm:

* Thí nghiệm :

Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát (15 / )

- Khuấy, lọc, đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm

- KL: Muối ăn và cát

Trang 13

- HS viết tờng trình thí nghiệm.

khác nhau về tính chất vật lý là “ tính tan” nên tách muối ăn

ra khỏi cát bằng cách hòa tan và cô cạn

III T ờng trình: (7/)

- Ghi tên chất đợc tách riêng trên giấy lọc và trong ống nghiệm ở TN 2 ? Giải thích quá trình tiến hành?

D Luyện tập và củng cố: (3/)

1 Tóm tắt nội dung chính: - Gv nhận xét ý kết quả thí nghiệm,

tinh thần học tập của mỗi nhóm

2- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng thí nghiệm

3 H ớng dẫn tự học:

- Xem lại bài thực hành, ứng dụng tách chất trong cuộc

sống

- Về nhà đọc trớc bài Nguyên tử

Trang 14

- Các chất đều đợc tạo nên từ các nguyên tử.

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điên tích dơng và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dơng và nơtron (n) không mang điện

- Vỏ nguyên tử gồm cá electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp

- Trong nguyên tử, số p = số e ; điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhng trái dấu, nên nguyên tử

trung hòa về điện

Nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối ợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu nghiên cứu

- Suy nghĩ và trả

lời HS khác bổ sung

- Rút ra KL

- Lắng nghe và ghi

1 Nguyên tử là gì ?

(12/)

- Các chất đều đợc tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ trung hoà

về điện gọi là nguyên tử

- Nguyên tử gồm hạt

Trang 15

từ "hạt vô cùng nhỏ",

"trung hoà về điện" )

- Nhờ elechtron mà

nguyên tử có khả năng

liên kết đợc với nhau

tích (+)

- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tích (-)

- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của GV

Các nhóm nhận xét chéo nhau

- Giải thích vì sao

số p = số e

- Nghiên cứu SGK

để thấy p và n có cùng khối lợng, khối lợng e không đáng kể

2 Hạt nhân nguyên tử : (18/) Proton (p): +

-Hạt nhân Notron (n):

- Proton mang điện dơng, nơtron không mang điện

số p = số e

- Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số p trong hạt nhân

- Khối lợng e nhỏ không đáng kể, nên khối lợng hạt nhân đ-

ợc coi là khối lợng của nguyên tử

D Luyện tập và củng cố: (10/)

1 Tóm tắt nội dung chính:GV hệ thống lại bài.

+ So sánh khối lợng, kích thớc, điện tích của các loại hạt p, n, e ?

2 Luyện tập : - Cho HS làm vào vở bài 3 (tr 15).

Gọi HS lên bảng làm GV nhận xét

- Lớp khá: Tổng số hạt p + hạt n + hạt e trong nguyên tử là 28 Trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35 % Tính số hạt mỗi loại?

3 H ớng dẫn tự học:

- Học thuộc ghi nhớ sgk (tr 15 – bỏ mục 4.)

- Làm bài tập 1

- Về đọc trớc bài 5

Trang 16

- Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học Tranh vẽ “ Tỷ lệ về

thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ TĐ”

- Bảng phụ: Bảng trang 42, BT phần luyện tập củng cố

C Hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra: (5/)

- Nguyên tử là gì? Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào? Vở BT

- Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt gì trong hạt nhân?

2 Vào bài:Những nguyên tử cùng loại thuộc cùng 1 nguyên tố

hoá học Vậy NTHH là gì? Có bao nhiêu NTHH?

3 Hoạt động của GV và HS:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 17

- Cách biểu diễn nguyên

tố dựa vào ký hiệu hóa

học:

Nêu rõ quy ớc viết kí

hiệu, giới thiệu bảng 1

tử là Hidro và oxi

- Rút ra định nghĩa

- Tập tra bảng, nhận xét cách viết ký hiệu NTHH

- Ghi bài

- Lên bảng làmbài Hs khác

bổ sung

- Lên bảng làmbài Hs khác

( Số p là số đặc trng của 1 nguyên tố hoá học)

2 Kí hiệu hoá học :

(20/)

- KHHH để biểu diễn cho nguyên tố hoá học

và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó

- Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong

đó chữ cái đầu đợc viết in hoa

- Hệ số là con số

đứng trớc KHHH để chỉ số nguyên tử của nguyên tố đó, cha liên kết với nhau

- VD: 2H: hai nguyên tử hiđro

5Cl: năm nguên tửclo

Trang 18

- BT 1: Cho biết câu đúng, sai?

a Tất cả các nguyên tử có số n bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học

b Tất cả các nguyên tử có số p nh nhau thuộc cùng một

nguyên tố hoá học

c Trong hạt nhân nguyên tử số p luôn bằng số e

d Trong một nguyên tử số p luôn bằng số e Vì vậy nguyên tửtrung hoà về điện

BT2: Điền vào bảng sau:

Tên

nguyên

Tổng số hạt trong

Trang 19

- Nêu định nghĩa nguyên tố hoá học ?

Viết kí hiệu của các nguyên tố : Nhôm,

Canxi, Kẽm, đồng, Oxi, Lu huỳnh, sắt, Magie, Clo, phot pho, cacbon?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu nghiên cứu

- Thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi

- Cử đại diện lên dán kết quả

- Các nhóm nhận xét chéo nhau

HS: Tự sửa sai

- Nhớ lại: mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử

- So sánh: Nguyên tử Hnhẹ hơn nguyên tử

II Nguyên tử khối

(27 phút)

* 1 đơn vị Cacbon

= 1/12 khối lợng của nguyên tử C viết tắt là đvC

- Mỗi nguyên tố

có nguyên tử khốiriêng biệt:

VD : C = 12đvC

H = 1

đvC

Trang 20

- Tập nêu định nghĩa.

- Tra nguyên tử khối của 10 nguyên tố

- Nhận xét:

Mỗi nguyên tố cónguyên tử khối riêng biệt

của nguyên tử tính bằng đơn

vị Các bon

+ Dựa vào NTK của một nguyên

tố, ta có thể xác

định đó là nguyên tố nào vàngợc lại

Trang 21

Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm, thống nhất

- Học kỹ bài, thuộc ghi nhớ SGK

- Làm bài tập 5 + 6 + 7a) trang 20

Trang 22

Gọi 1 H/S phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp (giáo viên ghi sơ

- Quan sát tranh

vẽ mô hình các chất: Cu, O2, H2

- Trả lời câu hỏi

- Quan sát tranh

- Hoạt động nhóm trả lời cáccâu hỏi Cử đạidiện nhóm trả

lời Nhóm khác

bổ sung

- Trả lời câu hỏi để rút ra khái niệm

- Nhận xét các

ví dụ GV đa ra

- Quan sát và nhận xét

I Đơn chất: (15/)

1 Đơn chất là gì ?

- VD: khí hiđrô, lu huỳnh, nhôm

- Định nghĩa: Đơn chất đợc tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học

- Có 2 loại đơn chất : + Đơn chất kim loại: Có ánh kim, dẫn

điện, và nhiệt + Đơn chất phi kim : Không có tính chất nh kim loại (trừ than chì)

2 Đặc điểm cấu tạo: Trong đơn chất

kim loại các nguyên tửsắp xếp khít nhau

và theo 1 trật tự xác

định

Đơn chất phi kim các nguyên tử thờng liên kết với nhau theo

1 số nhất định và thờng là 2

- II Hợp chất : (15/)

1 Hợp chất là gì ?

- VD: nớc gồm 2 nguyên tố H và O, muối ăn gồm 2 nguyên tố Na và Cl

Trang 23

phân biệt đâu là đơn

chất, đâu là hợp chất

- Quan sát lại các tranh +

n/cứu SGK, cho biết nhận

xét về đặc điểm cấu

tạo của đơn chất, của

hợp chất?

(Nguyên tử của các

nguyên tố trong hợp chất

liên kết với nhau nh thế

nào?)

GV: Bổ sung và chốt lại

kiến thức trọng tâm

- Rút ra định nghĩa

Nêu nhận xét

đặc điểm cấutạo của đơn chất kim loại và của đơn chất phi kim

Ghi vở

- Định nghĩa: Nhữngchất tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên là hợp chất

- Có 2 loại hợp chất : + Hợp chất vô cơ + Hợp chất hữu cơ

2 Đặc điểm cấu tạo:

- Các nguyên tử của các nguyên tố liên kếtvới nhau theo một tỷ

- Về học thuộc đơn chất và hợp chất

- Làm bài tập 1 + 2 (trang 25), bài 6.2 SBT

A

Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết đợc:

Trang 24

- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số

nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất của chất

đó

- Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đơn vị Cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phântử

2 Rèn kĩ năng: tính phân tử khối của một số phân tử đơn

chất và hợp chất

3 Thái độ : HS ham thích học bộ môn.

B Đồ dùng dạy học :

- Tranh vẽ, mô hình mẫu các chất : Cu, O2, H2, H2O, NaCl

- Bảng phụ ghi sẵn bài luyện tập 1

- Giáo viên treo tranh vẽ hình H1.10, H1.11, H1.12, H1.13

Dẫn dắt: Khí Hidro ( khí oxi, nớc, muối ăn) gồm các nhóm hợp thành, đó là các phân tử

cho chất, có đầy đủ

tính chất hoá học của

chất gọi là phân tử Vậy

HS: Trả lời, HS khác

bổ sung

- Lắng nghe , suy nghĩ và trả lời

- Nắm thông tin

- Nhắc lại kiến thức cũ

- Rút ra khái niệm

III Phân tử:

( 24/)

1/ Định nghĩa:

- Phân tử là hạt

đại diện cho chất, có đầy

đủ tính chất hoá học của chất

- Đối với đơn chất kim loại: nguyên tử có vaitrò nh phân tử

Trang 25

- Gọi HS nhắc lại khái

niệm nguyên tử khối Từ

đó suy ra khái niệm

- Nêu cách tính PTK

- Tính theo nhóm, mỗi nhóm 2 VD C6H12O6 = C2H4

= C12H22O11= HCl = NH3 = Al2(SO4)3

= Cu(NO3)2 = CaCO3

= ( chú ý số nguyên tửmỗi nguyên tố trong phân tử)

2/ Phân tử khối:

-VD: H2SO4 = 98

H2O = 18

- Là khối lợng của 1 phân tử tính bằng đvC

- PTK = tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử chất

đó

D Luyện tập và củng cố: (13/)

1 Tóm tắt nội dung chính: 1 - 2 HS nhắc lại khái niệm phân tử,

PTK

2 Luyện tập : + Cho HS hoạt động nhóm làm bài 6 (tr 26) Gọi

đại diện lên dán đáp án GV thống nhất đáp án

+ BT: Cho biết câu đúng, sai:

a Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử (S)

b Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùngloại (Đ)

c Phân tử bất kỳ đơn chất nào cũng gồm hai nguyên tử (S)

d Phân tử hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyênn tử (Đ)

e Phân tử một chất giống nhau về khối lợng, hình dạng, kích thớc và t.chất (Đ)

Trang 26

- Quan sát, mô tả hiện tợng, giải thích và rút ra nhận xét về

sự chuyển động khuyếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí

- Viết tờng trình thí nghiệm

3 Giáo dục: Học sinh nghiêm túc, đảm bảo an toàn khi thực

hành TN

B Đồ dùng dạy học :

1- Dụng cụ: 7 giá ống nghiệm ; 7 khay nhựa; 7 ống nhỏ giọt,7ống nghiệm , 7 nút cao su; 7 thìa thuỷ tinh, 2 chổi rửa; 12 cốc thuỷ tinh, 7 đũa thuỷ tinh; 6 kẹp kl

- Hoá chất: dung dịch NH3 đặc, thuốc tím , quỳ tím

2- Dụng cụ khác:

Bông, bảng ghi “Một số quy tắc an toàn”

Tranh vẽ minh hoạ thí nghiệm, 1 chậu nớc /nhóm

Trang 27

của HS

* Gọi đại diện 1 nhóm

nêu dụng cụ, hoá chất

của TN1

- Dùng đũa thuỷ tinh

lấy dd NH3 chấm vào

giấy quỳ

? Quan sát và cho biết

sự đổi màu của giấy

- Thả mẩu giấy quỳ ớt

vào đáy ống nghiệm

- Nhận xét ợc: dd NH3 làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh

đ-Cử đại diện nhóm lên nhận xét Nhóm khác bổ sung:các phân

tử ammoniac chuyển động, khuyếch tán từbông sang làm giấy quỳ ngả

sang màu xanh

I Tiến hành thí nghiệm:

1.Thí nghiệm 1: (15/)

Sự lan toả của amoniac

- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su, kẹp kim loại, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, bông

- Hoá chất: dd NH3, quỳ tím, nớc

- Tiến hành : SGK

- Hiện tợng: giấy quỳ tím

đổi màu xanh

- KL: Các phân tử ammoniac chuyển động

và lan toả trong không khí,tan trong nớc và làm xanh giấy quỳ

* Nêu dụng cụ và hoá

chất cần thiết của TN2

vào dùng đũa thuỷ tinh

khuấy cho tan hết

chất của TN2

- Hoạt động nhóm tiến hành làm thí nghiệm

- Quan sát hiệntợng, ghi chép

- Đại diện nhóm lên trả lời

Nhóm khác nhận xét

- Hs viết bản ờng trình theomẫu đã kẻ và

+ Bỏ ít thuốc tím vào cốc 2, để im:

- Hiện tợng:

+ Cốc 1: toàn bộ dd tím

đều

+ Cốc 2: tạo thành các vết màu tím rồi lan dần ra xung quanh

- KL: Phân tử thuốc tím chuyển động

II Viết t ờng trình:

Trang 28

2, Ghi lại hiện tợng xuất hiện

- Xem lại bài thực hành, ứng dụng tách chất trong cuộc sống

- Ôn tập từ đầu chơng 1 đến hết tiết 10 Tiết sau luyện tập

- Củng cố phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất và

nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại

2 Rèn luyện các kỹ năng: Phân biệt chất và vật thể; tách chất

ra khỏi hỗn hợp; theo sơ đồ nguyên tử chỉ ra các thành phần cấutạo nên nguyên tử; một số NTHH

3 Giáo dục HS: có thái độ nghiêm túc, chăm học.

B Đồ dùng dạy học :

- Bảng hệ thống hoá kiến thức có ô để trống

- Bảng phụ ghi sẵn BT 4 (SGK- 31), BT đoán ô chữ

C Hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra: Kết hợp bài:

2.Vào bài: (1/)Để củng cố, hệ thống, khắc sâu kiến thức, chúng

ta tiến hành Bài LT

3.Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 29

- Hoạt động theo nhóm rồi cử đại diện lên điền.

- Nhận xét và bổ sung

I Kiến thức cần nhớ : (10/)

- Khi nào đợc gọi là 1

chất tinh khiết ? Tính

chất của chất sẽ nh

- Nêu khái niệm nguyên tử

- Nhắc lại cấu tạo nguyên tử

- Nhắc lại đợc khái niệm phân tử, phân biệt nguyên

- Hợp chất: đợc tạo nên từ 2 NTHH trở lên

e/ Hỗn hợp: gồm 2 hay

nhiều chất trộn lẫn vào nhau

- Chia lớp thành 4 -Làm bài tập theo III Bài tập : ( 26/)

Trang 30

- Các nhóm nhận xét chéo nhau.

- Làm bài tập vào vở

- Làm bài tập theo

nhóm cử đại diện lên dán đáp án Các nhóm nhận xét chéo nhau

HS : Làm bài tập vào vở

= 46 : 2 = 23

X là Na

Bài tập:

NTK của X = 16 – 4 =12

X là Cacbon, KHHH làC

%C = 12/16 100% =75%

D Luyện tập và củng cố: ( 8/)

1 Tóm tắt nội dung chính:- GV hệ thống lại kiến thức.

2 Luyện tập: Yêu cầu hs phân biệt nguyên tử, NTHH, phân tử,

NTK, PTK, đơn chất, hợp chất, hỗn hợp

3 H ớng dẫn tự học:

1- Ôn kỹ các khái niệm, bảng 1 trang 42 (SGK)

Làm nốt bài tập 4 và bài 5 vào vở và các BT trong vở BT

Trang 31

- CTHH của đơn chất chỉ gồm ký hiệu hóa học của một

nguyên tố ( kèm theo số nguyên tử nếu có)

- Công thức hoá học của hợp chất gồm ký hiệu của hai hay

nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi

nguyên tố tơng ứng

- Cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất

-ý nghĩa của công thức hóa học

2 Kỹ năng :

- Quan sát CTHH cụ thể, rút ra đợc nhận xét về cách viết CTHHcủa đơn chất và hợp chất

- Viết đợc CTHH của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và

số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngợc lại

- Nêu đợc ý nghĩa CTHH của chất cụ thể

- Giới thiệu với HS cách

biểu diễn cho đơn

- Nêu cách viết CTHH của các mẫu chất

- HS phân tích theo công thức tổng quát

I Công thức hoá học của đơn chất:

(6/)

Công thức chung : AxA: KHHH của nguyên

tố tạo nên chất

x : chỉ số (Số nguyên

tử của nguyên tố có trong một phân tử chất)

VD:Cu, O2, H2, N2, Cl2, Fe

- Đơn chất kim loại

và một số phi kim ờng là 1 còn đơn chất phi kim khí thì

th-x thờng là 2

? Khái niệm hợp chất? - Nhắc lại kiến thức

Trang 32

Làm BT:

Viết CTHH của các chất:

Khí metan (P.Tử có 1C và 4H), Nhôm oxit (2Al, 3º), Khí clo (2Cl)

II Công thức hoá học của hợp chất :

(10/)

- CT chung : AxBy…

A, B… là kí hiệu nguyên tố tạo nên chất

x,y…là số nguyên tử của mỗi nguyên tố ( chỉ số)

VD : H2O; NaCl, H2SO4

? Hãy cho biết khí

? Qua VD vừa rồi em

hãy rút ra ý nghĩa của

- Nêu số nguyên tử mỗi NT

- Tính PTK

- Rút ra ý nghĩa của CTHH

Hoạt động nhóm vànêu kết quả

- Chỉ số: biểu diễn

số nguyên tử đã liênkết với các nguyên

tử khác

- Hệ số biểu diễn

số nguyên tử hoặc

số phân tử độc lậpcha liên kết

III

ý nghĩa của công thức hoá học

(13/)CTHH của 1 chất cho biết: - Ng.tố nào tạo

ra chất

- Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất

- Phân tử khối của chất

Lu ý: chỉ số khác

hệ số

D Luyện tập và củng cố: ( 10 /)

1 Tóm tắt nội dung chính: – HS nhắc lại kiến thức của bài học

2 Luyện tập: - BT1 : hoàn thành bảng sau:

1 S , 3 O

Ca , 2 Cl2Na , S , 4 O

Trang 33

Ag , N , 3 O

- BT2:Xác định CTHH của đơn chất hay hợp chất: C2H6, Br2, MgCO3 , CO , H2O; NaCl, H2SO4 , N2 và nêu ý nghĩa của mỗi CTHH

Trang 34

4

+ Khả năng kết hợpvới nguyên tử H của các nguyên tử Cl, O,

N và C khác nhau

- Nhận xét: hoá trị

I Hoá trị của môt nguyên tố đ ợc xác

định bằng cách nào:

Trang 35

Na2O

NaI CaO CaII SO2 SIV

- Suy luận theo hớngdẫn của GV: Dựa vào số nguyên tử O

mà nguyên tử của nguyên tố đó liên kết đợc

- Thảo luận nhóm

- Treo bảng nhóm

- Các nhóm nhận xét, sửa sai

- HS : Đa ra kêt luận

- Tra bảng theo hớngdẫn của GV

kết đợc với bao nhiêu nguyên tử H thì có hoá trị bấy nhiêu

- Hoá trị của oxi đợc xác định bằng hai

đơn vị Hoá trị của nguyên tố khác đợc xác định bằng khả năng lên kết của nguyên tố đó với ôxi

2 Kết luận: ( 10/)

- Hóa trị của nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) đợc xác

định theo hoá trị của H làm đơn vị

và hóa trị của O là hai đơn vị

D Luyện tập và củng cố: ( 10 /)

1 Tóm tắt nội dung chính: Hệ thống lại kiến thức trong bài.

- Ngời ta quy ớc hoá trị của H là? của O là?

- Gọi HS nêu khái niệm về hoá trị

2 Luyện tập: - Hoạt động nhóm:

Trang 36

- TÝnh ho¸ trÞ cña S trong CTHH: H2S, HBr

- TÝnh hoÊ trÞ cña N trong CTHH: NO , NO2

Trang 37

nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.

- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hoá trị trong hợp chất hainguyên tố

2 Kỹ năng: lập đợccông thức hoá học của hợp chất khi biết hoá

trị của hai nguyên tố hóa học hoặc nhóm nguyên tử tạo nên chất

3 Giáo dục HS ý thức chăm học.

B Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ của GV, bảng nhóm hs

C Hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ: ( 5/)

- Bảng phụ: Tính hoá trị của N trong các hợp chất: NH3, N2O5, NO2, N2O

2- Vào bài: Để tính hoá trị của một nguyên tố ( nhóm nguyên

tử), ngời ta tìm một cơ sở chung để tính: Quy tắc hoá trị

- Thảo luận nhóm

để trả lời

- Các nhóm nhận xét, bổ xung

số và hoá trị của nguyên tố kia.

Trang 38

- Thực hiện theo gợi ý.

- Chữa bài

- Nhận biết đợc chỉ

số của nhóm nguyên tử trong hợp chất

- Đa ra cách tính chung

2 Vận dụng ( 20/)

a Tính hoá trị của một nguyên tố.

VD1: Tính hoá trị

của S trong P2O3

Gọi hoá trị của P là a 2.a = 3.II

a = III

VD2: Biết hoá trị của

nhóm (OH) là I, nhóm(PO4) hóa trị III , hãy xác định hoá trị của nguyên tố Al và Ca trong:

I II

CTC: Kx(CO3)yx.I = y.II

Chọn x = 2, y = 1 CTHH: K2CO3

- HS rút ra KL

b Lập CTHH của hợp chất theo quy tắc hoá trị.

- VD1: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi sắt hoá trị III

và ôxi

Bớc 1: CTC: FexOy Bớc 2: Theo quy tắc

hoá trị: x.III = y.II

Bớc 3: Chuyển thành

tỉ lệ x/y = II/III = 2/3

Bớc 4: Vậy công thức

là Fe2O3

Trang 39

- Gọi HS nêu kết luận

và SO4 (II)

I II

Alx(SO4)yx.III = y.II

Chọn x = 2, y = 3CTHH: Al2(SO4)3

D Luyện tập và củng cố: ( 10 /)

1 Tóm tắt nội dung chính: gv nhắc lại kiến thức cơ bản.

2 Luyện tập: - Hãy cho biết các TCHH sau đúng hay sai và sửa

- Đọc bài đọc thêm SGK ( 39 )

- Nghiên cứu trớc bài luyện tập 2 ( trang 40 - 41)

Trang 40

2 Rèn kỹ năng:viết CTHH của đơn chất, lập đợc công thức hoá

học của hợp chất theo hoá trị, tính hoá trị của nguyên tố, tính

1.Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Tính hoá trị của S trong CTHH : a/ SO2 b/ SO3

- Lập công thức hợp chất giữa: a/ Ca (II ) và Cl ( I )

b/ K (I) và O

c/ Al (III) và (SO4) (II)

2 Vào bài:

Để củng cố kiến thức về đơn chất, hợp chất, CTHH, hoá trị,

PTK ta tiến hành Bài luyện tập 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Thảo luận theo nhóm: Viết các CTHH

- HS viết bảng

HS : Lên bảng biểu diễn kiến thức bằng sơ đồ

I Kiến thức cần nhớ: (10/)

1, Chất đ ợc biểu diễn bằng CTHH : (

/) Chất gồm : Đơn chất

và hợp chất

a, Đơn chất :

Ax

b, Hợp chất :

AxBy

A, B có thể là nguyên

tử hay nhóm nguyên

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w